1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương lương trường giang 55

94 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Hệ Thống Cung Cấp Điện Cho Nhà Máy Cơ Khí Công Nghiệp Địa Phương
Tác giả Lương Trường Giang
Người hướng dẫn Ngô Hồng Quang
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Điện
Thể loại đồ án
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 846,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy.. Chương II.Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng vàPhụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết

Trang 1

Lời nói đầu

Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, ngành công nghiệpđiện lực luôn giữ một vai trò quan trọng Ngày nay, điện năng trở thànhdạng năng lượng không thể thiếu được trong hầu hết các lĩnh vực Khi xâydựng một nhà máy mới, một khu công nghiệp, một khu dân cư mới … thìviệc đầu tiên phải tính đến là xây dựng một hệ thống cung cấp điện để phục

vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt cho khu vực đó

Trong công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hoá, ngành công

nghiệp nước ta đang ngày càng khởi sắc, các nhà máy, xí nghiệp khôngngừng được hoạt động Gắn liền với các công trình đó là hệ thống cung cấpđiện được thiết kế và xây dựng Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, cùng vớikiến thức học tại khoa Điện – Bộ môn Tự động hoá - trường Đại học BáchKhoa Hà Nội, em đã được nhận đề tài “ Thiết kế hệ thống cung cấp điệncho nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương”

Trong thời gian làm đồ án vừa qua, với sự cố gắng nỗ lực của bảnthân cùng với sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn Ngô Hồng

Quang, em đã hoàn thành xong bản đồ án môn học của mình Trong quátrình thực hiện thiết kế đồ án, với kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ ánchắc không thể tránh khỏi các khiếm khuyết Em mong nhận được sự góp ýcủa các thầy cô giáo để bản đồ án của em được hoàn chỉnh

Sinh viên Lương Trường Giang

Trang 2

STT Tên phân xưởng Công suất đặt (Kw) Diện tích (m )2

11 Chiếu sáng các phân xưởng Xác định theo diện tích

Chương I Giới thiệu chung về nhà máy

I Ví trí địa lý, kinh tế, đặc điểm công nghệ, đặc điểm và phân loại phụ tải

Nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương được xây dựng trên địa bànthành phố Hải Phòng với quy mô vừa phải bao gồm 10 phân xưởng và nhàlàm việc

Nhà máy cơ khí công nghiệp địa phương là nhà máy có công suấtkhá lớn Tuy nhiên đứng về mức độ tiêu thụ điện và tầm quan trọng trênphương diện tổng thể thì nhà máy chỉ được xếp vào hộ tiêu thụ loại II, vìkhi mất điện chỉ bị tổn thất về kinh tế

Mặc dù là hộ tiêu thụ loại II nhưng để giảm tổn thất kinh tế một cáchtối đa, nhà máy vẫn cần được cung cấp một nguồn điện ổn định và tin cậy

Theo dự kiến của ngành điện, nhà máy được cấp điện từ trạm biến áptrung gian 110/22 KV, cách nhà máy 4,5 km

Mặt bằng bố trí các phân xưởng và nhà làm việc của nhà máy được

Trang 3

Hình 1: Mặt bằng nhà máy cơ khí địa phương

II Nội dung tính toán thiết kế

1 Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và toàn nhà máy

2 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy

3 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

a Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt các trạm biến áp phânxưởng

b Chọn số lượng, dung lượng và vị trí đặt trạm biến áp trung gian(trạm biến áp xí nghiệp) hoặc trạm phân phối trung tâm

c Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho nhà máy

4 Tính toán công suất bù phản kháng

5 Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

III Các tài liệu tham khảo

Cung cấp điện cho xí nghiệp công nghiệp ĐH Bách Khoa Hà Nội 1979

Thiết kế cấp điện – Ngô Hồng Quang, Vũ Văn Tẩm – 1998

Trang 4

Chương II.Xác định phụ tải tính toán của các phân xưởng và

Phụ tải tính toán được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra các thiết bịđóng cắt, thiết bị bảo vệ, tính toán tổn thất công suất, tổn thất công suấtđiện năng, tổn thất điện áp, lựa chọn dung lượng bù, công suất phản

kháng…

Phụ tải tính toán phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:

Công suất, số lượng chế độ làm việc của các thiết bị điện, trình độphương thức vận hành hệ thống

Nếu phụ tải tính toán xác định được nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽlàm giảm tuổi thọ của thiết bị điện có khả năng dẫn đến cháy nổ giảm tuổithọ… Ngược lại nếu lựa chọn dư thừa công suất làm ứ đọng vốn đầu tư, giatăng tổn thất Cũng vì vậy có nhiều công trình nghiên cứu và xác định phụtải tính toán song đến nay vẫn chưa có phương pháp nào hoàn thiện

Những phương pháp cho kết quả đủ tin cậy lại quá phức tạp, khốilượng tính toán các thông tin ban đầu đòi hỏi quá lớn và ngược lại

Có thể đưa ra đây một số phương pháp được sử dụng nhiều hơn, cả

về xác định phụ tải tính toán khi qui hoạch và phát triển của hệ thống

2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.

a Phương pháp xác định phụ tải tính toán dựa theo công suất định mức và k nc

Trang 5

Trong đó ksd được tra sổ tay kỹ thuật.

c Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo P tb và độ lệch của

đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình.

e Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất chi phí điện năng cho 1 đơn vị sản phẩm và tổng sản phẩm sản xuất ra trong 1 thời gian khảo sát.

Ptt a 0 xM

ttrong đó a0 là suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm

M: tổng sản phẩm xuất ra trong thời gian khảo sát t

g Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo k max và P thiết bị

Trong đó: Ptb = ksd.Pđm

Trang 6

dmi

dmi

gọi là Pgọi là P1

Trong đó n1 là số thiết bị có cùng công suất nhỏ hơn 1 nửa công suấtcủa thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm

Trang 7

a Phân xưởng sửa chữa cơ khí:

- Do đã biết khá nhiều thông tin về phụ tải nên có thể xác định phụtải tính toán theo công suất trung bình và tra hệ số cực đại

Ptt = Ptb kmax

b Các phân xưởng còn lại:

Do mới biết công suất đặt nên phụ tải tính toán được xác định theophương pháp sử dụng công suất đặt và hệ số nhu cầu

Ptt = knc Pđm

c Các phụ tải chiếu sáng do diện tích nơi đặt thiết bị và suất trang bị

cho một đơn vị diện tích nên dùng phương pháp Pcs = P0 x F

II Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng sửa chữa cơ khí

1 Phân xưởng sửa chữa cơ khí:

Được đặt trên mặt bằng 200 m2 gồm 69 thiết bị được phân bố đềutrên diện tích phân xưởng

2 Trình tự xác định phụ tải tính toán của phân xưởng cơ khí.

a Phân nhóm phụ tải điện

b Xác định phụ tải tính toán từng nhóm

c Xác định phụ tải chiếu sáng toàn phân xưởng

d Xác định phụ tải tính toán của toàn phân xưởng

e Xác định dòng điện tính toán

3 Thực hiện nhóm phụ tải điện

- Khi thiết kế phân nhóm phụ tải điện nhằm mục tiêu

1- Để xác định phụ tải tính toán chính xác hơn

Trang 8

STT Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu

mặt bằng

Pđm

(Kw) Iđm (A)

+ Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau

+ Các chế độ trong cùng một nhóm có chế độ làm việc giống nhau.+ Công suất các nhóm nên xấp xỉ nhau:

Dựa vào các mục tiêu và nguyên tắc ta phân nhóm phụ tải điện từdanh mục thiết bị và mặt bằng phân xưởng thành 5 nhóm phụ tải điện

Sau đây là bảng phân nhóm phụ tải điện

Nhóm I: Bảng 2 – 1

Công thức phụ tải tính toán

Ptt = kmax Ptb = kmax.Theo bảng tra sổ tay cung cấp điện, ta thấy nhóm công cụ có

cos 

0,80,6  1,33

Trang 9

STT Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu

mặt bằng Pđm (Kw) Iđm (A)

 m 3 n hq

n i1

Ta tính được

m Pdm max

Pdm min

 200,85  23,5

Trang 10

STT Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu Công suất

m Pdm max

Pdm min

 24, 20,85  28 3

n hq

n hq

n i1

Trang 11

STT Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu Pđm (Kw) Iđm (A)

m Pdm max

Pdm min

 100,6  17

n hq

n i1

Trang 12

STT Tên thiết bị Số lượng Ký hiệu

Trang 13

1 Máy tiện ren

2 Máy tiện ren

3 Máy tiện ren

Máy tiện ren

Máy phay vạn năng

Nhóm II: Bảng 2 – 2

Trang 14

Máy phay răngMáy khoan đứng

Trang 15

Máy khoan bànChỉnh lưu seliniumMáy cuộn dâyMáy cuộn dâyMáy cưa kiểu đai

Máy mài phá

Bể dầu có tăng nhiệtMáy mài thô

Máy nén cắt liên hợpQuạt lò rèn

Máy khoan bànMáy khoan đứngMáy cạo

Nhóm III: Bảng 2 – 3

Nhóm IV: Bảng 2 – 4

Trang 16

III Xác định phụ tải chiếu sáng toàn phân xưởng sửa chữa cơ khí

1 Phụ tải chiếu sáng của phân xưởng sửa chữa cơ khí:

Được xác định theo suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích

Pcs = P0.FTrong đó:

P0: là suất chiếu sáng trên 1 đơn vị diện tích

Trang 17

 P

2 Xác định phụ tải tác dụng toàn phân xưởng

Px = kdt x 5

1 dmi = 0,85(19 + 22,7 + 20 + 16,7 + 21,8) = 80,1 (Kw)

3 Xác định phụ tải phản kháng tính toán toàn xưởng

I ttx Sttx

138,23.0,38  213,9(A)

IV Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng còn lại

1 Đặt vấn đề

Phụ tải tính toán được xác định theo công suất đặt và hệ số nhu cầu:

a Công suất tính toán động lực: Pđl = knc x Pđ

b Công suất tính toán chiếu sáng: Pcs = P0 F

c Công suất tính toán tác động của toàn phân xưởng

2 Xác định phụ tải tính toán cho các phân xưởng

a Ban quản lý và phòng thiết kế

Công suất đặt Pđ = 80 (Kw)

Với diện tích S = 2275 m2

knc = 0,7 0,8 lấy knc = 0,8

Trang 18

cos = 0,8 0,9 cos = 0,8

Dùng đèn huỳnh quang có hệ số cos = 0,85

Công suất tính toán phần động lực:

Pđl = knc.Pđ = 0,8 x 80 = 64 (Kw)

Qđl = Pđl tg = 64 0,75 = 48 (KvAr)

Công suất chiếu sáng

Pcs= P0 x S = 12 2275 = 27300 (W) = 27,3 (Kw)Lấy P0 = 12 (W/m2)

Trang 23

Tên phân xưởng Pđt

Trang 24

s x

3 Xác định tâm phụ tải và vẽ biểu đồ phụ tải

a Xác định tâm phụ tải điện và vẽ biểu đồ phụ tải điện

- Tâm phụ tải và cách xác định

Nếu coi phụ tải điện phân bố đều trên mặt bằng diện tích phân xưởngthì tâm phụ tải điện có thể lấy trùng với tâm hình biểu diễn của phân xưởngtrên mặt bằng

Nếu tính đến sự phân bố thực tế của phụ tải điện thì tâm phụ tải điệnđược xác định như là xác định trọng tâm của 1 khối vật thể theo công thức

X 0

n

1 1n i i

i

n

1 1n i i i

Chọn hệ trục toạ độ

Lập bảng toạ độ trọng tâm hình biểu diễn các phân xưởng

- Biểu đồ phụ tải có vòng tròn có diện tích phụ tải tính toán của phânxưởng theo 1 tỷ lệ xích đã chọn

Các trạm biến áp cần được đúng hay gần tâm phụ tải điện mỗi biểu

đồ phụ tải trên vòng tròn chia làm 2 phần

Phần hình quạt tương ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng

b Xác định tâm phụ tải toàn nhà máy

Trang 25

STT Tên phân xưởng Tâm phụ tải R(mm) cs

x(mm) y(mm)

i i

i i i

 10,3

Trang 26

STT Tên phân xưởng Công suất (Kw) Diện tích (m )2

1 Ban quản lý và phòng thiết kế

2 Phân xưởng cơ khí số 1

3 Phân xưởng cơ khí số 2

5 Phân xưởng sửa chữa cơ khí

6 Phân xưởng luyện kim đen

8 949,6

7 912,8

9 1297

2 776,8

5 1782,6

3 929,3

10 74,2

1 1612,4

6 138,2 O

Hình 2: Biểu đồ phụ tải của nhà máy

x

Trang 27

chương III thiết kế mạng cao áp toàn

nhà máy

Với quy mô của nhà máy như số liệu đã tính toán thì nhà máy thuộc

hộ tiêu thụ điện loại I, nên hệ thống cung cấp điện cho xí nghiệp sẽ làđường dây lộ kép và các trạm biến áp ta sẽ đặt 2 máy làm việc song songđảm bảo cung cấp điện liên tục cho các phụ tải điện Căn cứ vào công suấttính toán toàn nhà máy và khoảng cách từ nguồn điện đến nhà máy 8,5 km

I Xác định phụ tải dung lượng, vị trí, số lượng các trạm biến áp

1 Khái niệm

- Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sangcấp điện áp khác Nó đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống cung cấpđiện

Khi chọn vị trí số lượng trạm biến áp trong xí nghiệp ta cần phải sosánh tính kinh tế và tính kỹ thuật

Nhìn chung vị trí của những trạm biến áp trong xí nghiệp cần phảithoả mãn những yêu cầu sau đây:

- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cấp điện đưa đến

Trong đó: khc: hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ

Với máy biến áp do Việt Nam chế tạo khc = 1Với máy biến áp do Liên Xô chế tạo khc = 0,81

Trang 28

kqt: Hệ số quá tải máy biến áp kqt = 1,4

n số máy biến áp làm việc song song

3 Vạch các phương án cụ thể:

Cần lựa chọn cấp điện áp hợp lý cho đường dây tải điện từ hệ thống

về đến nhà máy Biểu thức kinh nghiệm để lựa chọn cho điện áp truyền tải

U 4,34 0,016.PTrong đó P là công suất tính toán của nhà máy

 : là khoảng cách từ trạm biến áp trung gian về nhà máy.U 4,34 0,016x5310,8 42(Kv)

Trong tính toán máy biến áp Sttsc: công suất tính toán sự cố, sự cố 1máy có thể loại bỏ 1 số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lượngcủa máy biến áp nhờ vậy có thể giảm nhẹ được vốn đầu tư và tổn thất củatrạm trong trạng thái làm việc bình thường, giả thiết hộ loại I có 30% phụtải loại III nên Sttsc = 0,7Stt Đồng thời cũng cần hạn chế chủng loại máybiến áp dùng trong nhà máy để tạo điều kiện thuận tiện cho việc sửa chữa,mua sắm, lắp đặt thay thế và sửa chữa

4 Phương án 1: Đặt 6 trạm biến áp trong phân xưởng Trạm B1 cấpđiện cho ban quản lý + Kho vật liệu + phân xưởng luyện kim đen

Đặt mua 2 máy biến áp làm việc song song

Chọn máy biến áp Sđm = 1000 (KvA)

Kiểm tra dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự

cố, Sttsc lúc này chính là công suất tính toán phân xưởng luyện kim đen saukhi đã cắt bỏ 1 số phụ tải không quan trọng, còn phòng thiết kế và kho vậtliệu là phụ tải loại III nên khi có sự cố có thể ngừng cấp điện

Trang 29

Chọn máy biến áp có dung lượng Sđm = 1000 (KvA)

Kiểm tra lại dung lượng MBA đã chọn theo điều kiện quá tải sự cố

Sttsc lúc này chính là công suất tính toán của phân xưởng cơ khí số 2 Saukhi đã cắt bỏ 1 số phụ tải không quan trọng, còn phân xưởng sửa chữa cơkhí nếu có sự cố xảy ra thì có thể ngừng cấp điện cho phân xưởng sửa chữa

cơ khí và nó thuộc hộ tiêu thụ loại III

Trang 30

Kiểm tra dung lượng MBA khi bị sự cố quá tải, phân xưởng rèn khi

bị sự cố có thể cắt 1 số phụ tải không quan trọng

Trạm B4 cấp cho phân xưởng luyện kim màu

Ta đặt 2 máy biến áp làm việc song song

n.khc.SđmB Stt = 1612,4 (KvA)

SdmB 1612, 4

Vậy chọn MBA có Sđm = 1000 (KvA)

Kiểm tra quá tải sự cố vì nếu xảy ra sự cố có thể cắt bớt 1 số phụ tảikhông quan trọng của phân xưởng luyện kim màu

Vậy việc lựa chọn 2 máy BA có Sđm = 1000 (KvA) hợp lý

Trạm B5 cấp cho bộ phận nén khí và phân xưởng cơ khí số 1

Đặt 2 MBA làm việc song song

n.khc.SđmB Stt = 1297 + 776,8 = 2073,8 (KvA)

SdmB 2073,8

Vậy chọn MBA có Sđm = 1600 (KvA)

Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố, nếu xảy ra sự cố có thể cắt bỏ bớt 1

số phụ tải không quan trọng trong 2 phân xưởng bộ phận nén khí và phânxưởng cơ khí số 1

Trang 31

SdmB 0,7.Stt

1,4 

0,7 (1297 ,8  776,8)

Vậy đặt 2 MBA có SđmB = 1600 (KvA) là hợp lý

Trạm B6 cấp cho phân xưởng nhiệt luyện

Đặt 2 MBA làm việc song song

Vậy lựa chọn MBA có Sđm = 1000 (KvA)

Kiểm tra điều kiện quá tải sự cố, nếu xảy ra sự cố ta có thể cắt bớt 1

số phụ tải không quan trọng trong phân xưởng nhiệt luyện

(n-1).kqt.SđmB Sttsc = 0,7.Stt

SdmB 0,7 x 949,6

Vậy lựa chọn 2 MBA có Sđm = 1000 (KvA) là hợp lý

5 Phương án 2: Đặt 5 trạm trong phân xưởng

* Trạm B1 cấp cho ban quản lý và kho vật liệu và phân xưởng luyệnkim đen

Đặt 2 máy biến áp làm việc song song

Trang 32

Vậy việc chọn 2 MBA có SđmB = 1000 (KvA) là hợp lý.

* Trạm B2 cấp cho phân xưởng cơ khí số 1 và phân xưởng cơ khí số

2 + phân xưởng sửa chữa cơ khí

Đặt 2 máy làm việc song song

n.khc.SđmB Stt = 776,8 + 929,3 + 138,2 = 1844,3

SdmB 1844,3

Chọn MBA có công suất SđmB = 1000 (KvA)

Kiểm tra dung lượng sự cố khi cắt bỏ bớt 1 số phụ tải không quantrọng của 2 phân xưởng cơ khí số 1 và phân xưởng cơ khí số 2, còn phânxưởng SC cơ khí khi bị sự cố có thể cắt điện vì phân xưởng sửa chữa cơkhí là hộ tiêu thụ điện loại III

Ta chọn công suất của MBA có Sđm = 1000 (KvA)

Kiểm tra dung lượng sự cố có thể cắt bỏ 1 số phụ tải không quantrọng của bộ phận nén khí

Trang 33

* Trạm B4 gồm phân xưởng luyện kim màu và phân xưởng nhiệtluyện.

Trạm đặt 2 máy làm việc song song

Vậy việc chọn 2 MBA có Sđm = 1600 (KvA) là hợp lý

* Trạm B5 cấp cho phân xưởng rèn

Trang 34

STT Tên phân xưởng Stt (KVA) Số

5 Phân xưởng luyện kim đen 1782,6

2 Phân xưởng cơ khí số 1 776,8

3 Phân xưởng cơ khí số 2 929,3

6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 138,2

5 Phân xưởng luyện kim đen 1782,6

6 Phân xưởng sửa chữa cơ khí 138,2

2 Phân xưởng cơ khí số 1 776,8

Bảng 3 –1: Bảng lựa chọnPhương án 1:

Phương án 2: Bảng 3-2 Bảng lựa chọn máy biến áp

Trang 35

Sẽ giảm được vốn đầu tư được trạm BATG hoặc trạm phân phốitrung tâm, giảm được tổn thất, nâng cao lực tuyến tải của mạng, nhượcđiểm của sơ đồ này là độ tin cậy cung cấp điện không cao, các thiết bị sửdụng sơ đồ này giá thành rất đắt, yêu cầu trình độ vận hành cao, nó chỉphù hợp với nhà máy có phụ tải lớn.

2 Lựa chọn phương án nối dây của mạng cao áp

Nhà máy thuộc hộ tiêu thụ điện loại I nên nhà máy sẽ dùng đườngdây trên không lộ kép để dẫn Do tính chất quan trọng của nhà máy nên ta

sử dụng hình tia lộ kép

Ưu điểm: đối với sơ đồ này là nối dây rõ ràng, các trạm biến áp đềuđược cấp điện từ 1 đường dây riêng rẽ nên ít ảnh hưởng lẫn nhau, độ tincậy tương đối cao, dễ thực hiện các biện pháp bảo vệ, tự động hoá, dễ vậnhành Để đảm bảo mỹ quan và an toàn các đường cáp cao áp trong nhà máyđều được đặt trong hào cáp xây dựng dọc theo các tuyến giao thông nội bộnhà máy

Từ những phân tích trên ta đưa ra 2 phương án sơ đồ thiết kế

Trang 36

Hình 3: Phương án thiết kế mạng cao áp

Trang 37

Hình 4: Phương án thiết kế mạng cao áp

II Các phương án đi dây mạng cao áp

1 Đi dây từ hệ thống về trạm Biến áp trung gian

Vì nhà máy thuộc hộ tiêu thụ điện loại I nên từ hệ thống về trạm biến

áp trung gian ta dùng dây trần Ac lộ kép nhà máy làm việc 3 ca Tmax =

(n-1) Kqt.SđmBSttSC = 0,7.Stt

SđmB 0,7.S tt

1,4 

0,7 x 8591, 21,4  4295,6(KVA)KVA))

Trang 38

Vậy đặt trạm BATG 2 máy có Sđm = 5600 (KVA) là hợp lý

*Lựa chọn đường dây với phương án sử dụng trạm phân phối trungĐiện từ hệ thống cung cấp cho trạm phân xưởng thông qua trạmphân phối trung tâm, nhờ mạng quản lý, vận hành mạng cao áp của nhàmáy sẽ được thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng giảm, độ tin cậy cung cấpđiện gia tăng, song vốn đầu tư cho mạng cũng rất lớn

*Lựa chọn phương án sử dụng trạm BA trung gian

Nguồn 110KV từ hệ thống về qua trạm BATG được hạ xuống còn

22 (KV) để cung cấp cho các trạm BA phân xưởng, nhờ vậy giảm đượcvốn đầu tư cho mạng điện cao áp trong nhà máy cũng như trạm biến ápphân xưởng và vận hành thuận lợi hơn, độ tin cậy cũng được cải thiện,song phải đầu tư xây dựng trạm BATG

* Phương án sử dụng sơ đồ dẫn sau

Đưa đường dây cao áp 110(KV) đi sâu vào trong nhà máy đến tậncác trạm BA phân xưởng, nhờ đưa trực tiếp nên nhờ vậy giảm được vốnđầu tư cho mạng điện cao áp trong nhà máy, cũng như trạm biến áp phânxưởng và vận hành thuận lợi hơn, độ tin cậy cung cấp điện cũng được cảithiện, xong phải đầu tư xây dựng trạm biến áp trung gian Gia tăng tổn thấttrong mạng cao áp Nếu sử dụng phương án này vì nhà máy xếp vào hộ loại

1 nên trạm biến áp trung gian đặt 2 máy biến áp với công suất được chọntheo điều kiện

nSđmBSttnm = 6833,7 (KVA)

SđmB = 6833,7

Vậy chọn máy biến áp tiêu chuẩn 5600(KVA)

Kiểm tra dung lượng máy biến áp đã chọn theo điều kiện quá tải sự

cố với 30% là phụ tải loại 3 có thể tạm ngừng cấp điện khi cần thiết

(n-1).Kqt.SđmBSttSC

Trang 39

Vậy trạm đặt 2 máy biến áp cps Sđm = 5600(KVA) – 110/22(KV)

* Phương án sử dụng trạm phân phối trung tâm

Điện từ hệ thống Cung cấp cho các phân xưởng thông qua trạm phânphối trung tâm, nhờ vậy việc quản lý vận hành qua trạm phân phối trungtâm đến mạng cáo áp nhà máy sẽ được thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng

sẽ giảm, độ tin cậy cung cấp được gia tăng Song vốn đầu tư cho mạng điệncũng rất lớn Trong thực tế đây là phương án sử dụng nguồn điện áp khôngcao

2 Xác định vị trí đặt trạm biến áp trung gian, trạm biến áp phân phối.

Dựa trên trục toạ độ x0y đã chọn có thể xác định được tâm phụ tảiđiện của nhà máy

n

X 0 i1n

 s i i1

Y0

n

i1 n i1

Trong đó:

si: công suất tính toán của phân xưởng thứ i

xi, yi: toạ độ tâm phụ tải của phân xưởng thứ i

X 0 29510,9

9080,3  3,2

Y0 443209080,3  4,8

Trang 40

 s i x i

3 Xác định vị trí đặt các trạm biến áp trong phân xưởng.

Trong các nhà máy thường được sử dụng các kiểu trạm biến áp phânxưởng

- Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xưởng có thể dùngloại liền kề có một tường của trạm chung với tường của phân xưởng nhờvậy tiết kiệm được vốn đầu tư xây dựng và ít làm ảnh hưởng đến công trìnhkhác

- Trạm Lồng cũng được sử dụng để cấp điện cho một phần hoặc toàn

bộ phân xưởng vì vậy toàn bộ xưởng có chi phí đầu tư thấp, vận hành, bảoquản thuận lợi, xong về mặt an toàn khi có sự cố không cao

- Các trạm dùng chung cho nhiều phân xưởng nên gần tâm phụ tải vìvậy có thể đưa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện hơn nên rút ngắn khánhiều chiều dài của mạng phân phối cao áp của xí nghiệp cũng như mạng

hạ áp phân xưởng giảm chi phí kim loại dây dẫn và giảm tổn thất Cũng vìvậy dùng trạm độc lập tuy nhiên vốn đầu tư sẽ cao

Vậy tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể mà lựa chọn các trạm biến áp đãnêu, để an toàn cho người và thiết bị, đảm bảo mỹ quan công nghiệp ở đây

ta sử dụng trạm xây, đặt gần tâm phụ tải, gần trục giao thông trong nhà máysong cũng cần đến khả năng mở rộng và phát triển của nhà máy

Để lựa chọn được vị trí đặt các trạm biến áp phân xưởng cần xácđịnh tâm phụ tải của phân xưởng hoặc nhóm phân xưởng được cung cấp từcác trạm biến áp đó

Ngày đăng: 26/10/2021, 18:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w