Nghiên cứu được thực hiện tại Khu thực nghiệm chăn nuôi của Khoa Phát triển Nông thôn, trường Đại học Cần Thơ, tiến hành trên tổng số 6 heo rừng lai (giai đoạn 4 tháng tuổi) với hai nghiệm thức là hai khẩu phần thức ăn khác nhau và 3 lần lặp lại. Trong đó, Khẩu phần 1 bao gồm: 40% rau lang + 40% rau muống + 20% cám gạo và Khẩu phần 2 bao gồm: 40% rau lang + 40% rau muống + 20% thức ăn hỗn hợp. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN THỨC ĂN LÊN SINH TRƯỞNG
VÀ CHẤT LƯỢNG THỊT CỦA HEO RỪNG LAI
Lê Trần Thanh Liêm * , Phan Đỗ Thanh Thảo
Khoa Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ
*Tác giả liên hệ: lttliem@ctu.edu.vn
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện tại Khu thực nghiệm chăn nuôi của Khoa Phát triển Nông thôn, trường Đại học Cần Thơ, tiến hành trên tổng số 6 heo rừng lai (giai đoạn 4 tháng tuổi) với hai nghiệm thức là hai khẩu phần thức ăn khác nhau và 3 lần lặp lại Trong đó, Khẩu phần 1 bao gồm: 40% rau lang + 40% rau muống + 20% cám gạo và Khẩu phần 2 bao gồm: 40% rau
lang + 40% rau muống + 20% thức ăn hỗn hợp Kết quả nghiên cứu sau 4 tháng như sau: 1
Về tốc độ tăng trọng: heo rừng lai được cho ăn theo Khẩu phần 2 đạt tốc độ tăng trọng (7.73
kg) tốt hơn so với Khẩu phần 1 (4.36 kg); 2 Về sự gia tăng chiều cao: khi cho heo rừng lai ăn theo Khẩu phần 1 đạt 8.84 cm trong khi cho ăn theo Khẩu phần 2 đạt 9.16 cm; 3 Về chất lượng
thịt: Đánh giá tổng thể dựa trên tiêu chí chất lượng thịt đạt các yêu cầu ít mỡ, nhiều nạc, hàm
lượng Cholesterol thấp thì heo rừng nuôi với Khẩu phần 2 tốt hơn so với Khẩu phần 1 Trong
đó, một số chỉ tiêu cụ thể lần lượt như sau: Hàm lượng chất béo: 16.8% và 12.6% Hàm lượng protein đạt 29.57% và 20.12% Chỉ số Iod mỡ tương ứng: 129 mg/g và 89.6 mg/g Kết quả nghiên cứu cho thấy trong khẩu phần thức ăn của heo rừng lai có thể bổ sung thêm chất xanh như rau lang và hoặc rau muống kết hợp cám gạo và hoặc thức ăn hỗn hợp Trong đó, trong cùng 1 đơn vị khối lượng việc sử dụng thức ăn hỗn hợp sẽ giúp heo rừng lai sinh trưởng tốt hơn và tăng chất lượng thịt heo so với cám gạo
Từ khóa: Heo rừng lai, khẩu phần thức ăn, sinh trưởng, chất lượng thịt
RESEARCH ON EVALUATION OF FEED DIETS ON GROWTH AND MEAT
QUALITY OF CROSSBRED WILD PIG
Le Tran Thanh Liem * , Phan Do Thanh Thao
College of Rural Development, Can Tho University
*Corresponding Author: lttliem@ctu.edu.vn
ABSTRACT
The research was carried out in the experimental area of Rural development college, Can Tho University, was conducted on total 6 crossbred wild pigs (4 months of age) with 2 treatments,
2 different diets, and 3 replicates Among them, Diet 1 includes: 40% Sweet potato buds + 40% Water morning glory + 20% Rice bran and Diet 2 includes: 40% Sweet potato buds + 40%
Water morning glory + 20% Animal feed After 4 months experiment, the result shows that: 1
About gain weight: crossbred wild pigs were fed by Diet 2 (7.73 kg) which got gain weight
better than the others (4.36 kg); 2 About gain height: crossbred wild pigs were fed by Diet 1
got 8.84 cm while the others were fed by Diet 2 got 9.16 cm; 3 About pork quality: Generally,
If assess pork quality base on less fat, more lean meat and lower Cholesterol, crossbred wild pig were fed by Diet 2 is better the others Among them, some specific standards in turn encompassed: fat content 16.8% and 12.6% Protein content: 29.57% and 20.12%
Keywords: Crossbred wild pig, diet, growth, pork quality
TỔNG QUAN
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất
nông nghiệp trọng điểm của cả nước Bên
cạnh trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng chiếm
tỷ trọng lớn Trong những năm gần đây, nghề
chăn nuôi heo rừng đã xuất hiện và số lượng
đàn ngày càng gia tăng Thịt heo rừng được ưa
chuộng trên thị trường Chính vì vậy, mà nhu cầu tiêu thụ khá cao Tuy nhiên, hiện nay chỉ
có một số ít các trang trại và cơ sở chăn nuôi nhỏ tham gia chăn nuôi đối tượng này Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ tâm lý e ngại của người chăn nuôi về chi phí đầu tư chuồng trại và nguồn thức ăn tự nhiên cho heo
Trang 2rừng Từ cơ sở đó đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của khẩu phần thức ăn lên sinh trưởng
và chất lượng thịt của heo rừng lai” đã được
tiến hành Trong nghiên cứu này, heo rừng
được nuôi trong môi trường chăn nuôi truyền
thống của nông hộ (nền xi măng, mái tôn) và
sử dụng bổ sung một phần hoặc kết hợp thức
ăn địa phương (cám gạo, rau lang, rau
muống)
Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá khả năng
sinh trưởng và chất lượng thịt của heo rừng lai
trong điều kiện: 1 Chuồng nuôi thiết kế thông
thường tại nông hộ: nền xi măng, mái lợp tôn;
2 Sử dụng 2 loại khẩu phần ăn khác nhau
Nghiên cứu tiến hành phân tích: 1 Thành
phần dinh dưỡng của 2 khẩu phần ăn cho heo
rừng lai dùng trong nghiên cứu; 2 Khả năng
sinh trưởng của heo rừng lai thông qua các chỉ
số tăng trọng lượng và tăng chiều cao; 3 Chất
lượng thịt heo rừng lai trong nghiên cứu về
năng suất quầy thịt và thành phần dinh dưỡng
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trên 06 heo rừng lai đồng cỡ (4 tháng tuổi) thành 2 nghiệm thức và 3 lần lặp lại
Thiết kế chuồng nuôi thành các ô với kích thước dài x rộng x chiều cao bờ tường tương ứng là 600 cm x 200 cm x 100 cm
Khẩu phần ăn dùng trong nghiên cứu: Khẩu phần 1 (nghiệm thức 1) bao gồm: 40% rau lang+40% rau muống+20% cám gạo và Khẩu phần 2 (nghiệm thức 2) bao gồm: 40% rau lang+40% rau muống+20% thức ăn hỗn hợp Cách thức chăm sóc: cho heo uống nước bằng máng uống và nước uống được thay mới hàng ngày Heo được cho ăn theo cùng 1 đơn vị khối lượng và tỉ lệ phối trộn các nguyên liệu theo 2 công thức khẩu phần dùng trong thí nghiệm
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thành phần dinh dưỡng của 2 nghiệm thức
Bảng 1 Thành phần dinh dưỡng của 2 nghiệm thức
Nghiệm thức 1 Nghiệm thức 2
Dựa vào kết quả phân tích trên, có thể thấy
rằng giữa 2 khẩu phần thức ăn đạt giá trị dinh
dưỡng tương đối cân bằng Tuy nhiên, nghiệm
thức 2 đạt giá trị tốt hơn về CP và hàm lượng
chất béo
Khả năng tăng trọng qua các giai đoạn của heo rừng thí nghiệm
Bảng 2 Tăng trọng của heo rừng lai trong thí nghiệm (kg/con/tháng)
Kết quả theo dõi về tăng trọng của heo rừng
thí nghiệm cụ thể như sau: ở nghiệm thức 1
tháng đầu tăng 0.6 kg, tháng thứ hai tăng 2.06
kg, tháng thứ ba tăng 1.7 kg; Các số liệu tương
ứng ở nghiệm thức 2 đạt giá trị cao hơn lần
lượt là 1.34 kg, 4.33 kg và 2.06 kg Kết quả
trọng lượng tích lũy sau một tháng nuôi, hai
tháng nuôi và ba tháng nuôi của heo rừng lai
ở nghiệm thức 1 lần lượt là: 13.27 kg, 15.33
kg, 17.03 kg và ở nghiệm thức 2 lần lượt là: 14.67 kg, 19 kg, 21.06 kg Tuy có sự khác biệt
về tăng trọng trong 2 nhóm heo thí nghiệm nhưng sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê
Khả năng tăng trọng qua các giai đoạn của heo rừng thí nghiệm
Trang 3Bảng 3: Sự gia tăng chiều cao của heo rừng lai trong thí nghiệm (cm/con)
(n=3) Nghiệm thức 2 (n=3)
2 1 tháng sau bắt đầu thí nghiệm 31.8 ± 1.53 32.7 ± 1.5
3 2 tháng sau bắt đầu thí nghiệm 34.3 ± 3.22 35.2 ± 2.8
4 3 tháng sau bắt đầu thí nghiệm 36.7 ± 1.16 39.3 ± 1.5
Từ kết quả trên có thể nhận ra rằng heo rừng
thí nghiệm đạt sự gia tăng chiều cao tốt hơn ở
nghiệm thức thứ 2
Chất lượng thịt heo rừng thí nghiệm
Về năng suất quầy thịt, kết quả được thể hiện qua Bảng 4
Bảng 4: Năng suất thịt heo rừng trong thí nghiệm
5 Khối lượng thịt lưng + đùi
Theo kết quả phân tích trên, độ dày mỡ lưng
của heo rừng lai ở nghiệm thức 1 là 1.02 mm
với diện tích cơ thăn là 29 cm2, so với heo
rừng nghiệm thức 2 là 0.9 mm với diện tích cơ
thăn là 44 cm2 Điều này cho thấy tỉ lệ tích nạc
của heo rừng lai ở nghiệm thức 2 cao hơn so với nghiệm thức 1
Về thành phần dinh dưỡng của thịt heo rừng trong thí nghiệm, kết quả được thể hiện qua Bảng 5
Bảng 5: Thành phần dinh dưỡng của thịt heo rừng trong thí nghiệm
Từ kết quả nghiên cứu trên cho thấy, thịt ở
nghiệm thức 2 có giá trị ẩm độ cao hơn, cũng
chính vì thế mà giá trị cảm quan cũng sẽ cao
hơn thịt ở nghiệm thức 1 Bên cạnh đó, nếu
thịt có độ ẩm thấp, sau khi giết mổ, thịt có
khuynh hướng mất đi tính hydrat hóa, sản
phẩm sẽ bị mất nước làm thịt trở nên khô
cứng, giá trị cảm quan kém (Vũ Thị Bích
Thủy, 2005) Kết quả cũng cho thấy rằng 3
thông số còn lại như chất béo, protein và chỉ
số iod mỡ ở nghiệm thức 1 đều cao hơn
nghiệm thức 2 Trong đó, chỉ số iod càng cao
thì mỡ càng mềm do chỉ số acid béo không
bảo hòa càng cao nên mỡ mềm nhưng dễ hấp
thu (Lê Thị Mến, 2010) Tuy nhiên, nếu mỡ
mềm sẽ gây khó khăn trong chế biến cũng như giảm giá trị thành phẩm và thời gian bảo quản (Hồ Huy Thông, 2011) Như vậy, Nếu xét về hàm lượng dinh dưỡng thì thịt heo rừng ở nghiệm thức 1 có hàm lượng cao hơn heo rừng
ở nghiệm thức 2 Tuy nhiên xét về giá trị tiêu thụ thì thịt heo rừng ít mỡ, nhiều nạc hàm lượng cholesterol thấp thì được người tiêu dùng ưa chuộng, nếu xét ở mặt này thì heo rừng nuôi ở nghiệm thức 2 sẽ được chấp nhận cao hơn
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Từ những kết quả trong nghiên cứu này có thể nhận thấy rằng: heo rừng có khả năng sinh
Trang 4trưởng tốt trong điều kiện thiết kế chuồng trại
chăn nuôi phổ biến ở đồng bằng sông Cửu
Long
Trong nghiên cứu về loại thức ăn cho heo rừng
trong điều kiện nuôi nhốt, có thể linh hoạt kết
hợp sử dụng nhiều nguồn thức ăn khác nhau
như: thức ăn hỗn hợp, cám gạo và bổ sung
thêm chất xanh như rau lang, rau muống
Trong cùng một điều kiện cho ăn về khối lượng, heo rừng lai được cho ăn theo công thức khẩu phần bao gồm: 40% rau lang + 40% rau muống + 20% thức ăn hỗn hợp sẽ tăng trọng, chiều cao và đạt giá trị chất lượng thịt tốt hơn so với cho ăn theo khẩu phần bao gồm: 40% rau lang + 40% rau muống + 20% cám gạo
TÀI LIỆU THAM KHẢO
HỒ TRUNG THÔNG (2010), Nghiên cứu phát triển các giống heo bản địa cho hệ thống chăn nuôi trong các trang trại kết hợp ở vùng trung du và đồi núi nhằm sản xuất thịt heo chất lượng cao và an toàn phục vụ thị trường tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, Đề tài
nghiên cứu và phát triển công nghệ, Trường Đại học Nông lâm Huế
LÊ THỊ MẾN (2010), Kỹ thuật chăn nuôi heo, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội
VŨ THỊ BÍCH THỦY (2005), Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chả lụa, Luận
văn tốt nghiệp Đại học ngành Công nghệ Thực phẩm Đại học An Giang