Tổng hợp 45 câu hỏi kiến thức đáp án cho Dược sĩ bán thuốc tây Câu 1. Nhắc lại hoạt chất kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 mà bạn nhớ.Trả lời: Các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 gồm : Cefoxitin, cefaclor, cefprozil, cefuroxim..Thông dụng và nhà thuốc hay gặp nhất là : Cefaclor , cefuroxim, Cefprozil.Nhắc lại chút xíu: Kháng sinh cepha thế hệ 2 nhạy trên gram âm hơn là gram dương, vậy nên hay dùng điều trị trong viêm đường hô hấp dưới do gram âm.Câu 2: Nhắc lại phác đồ điều trị HP mà bạn còn nhớ ( ít nhất là 1 phác đồ )Trả lời : Phác đồ điều trị Hp.P là PPI gồm ( Omeprazol, eosmeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol , Dexlansoprazol )PAC: Gồm PPI + Amoxicillin + ClarythromycinPMC: PPI + Metronidazol + ClarythromycinPAM: PPI + Amoxicillin + MetronidazolPhác đồ 3 thuốc nối tiếp có LevofloxacinPPI + Amoxicillin + LevofloxacinPhía trên là một số phác đồ thông dụng. Hãy nhớ phác đồ này chỉ sử dụng khi có sự can thiệp của bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa.Một số phác đồ hiện nay có sử dụng bismuth để tăng hiệu quả điều trị HP.Câu 3: Nhắc lại liều dùng của Amoxicillin mà bạn còn nhớ ?Trả lời : Liều của Amoxicillin từ 4090mgkgngày. Liều dùng này tùy thuộc vào bác sĩ kê đơn và vi khuẩn gây bệnh. Hiện nay một số bác sĩ dùng liều 90mgkgngày để diệt liên cầu gây viêm hô hấp.Câu 4: Nhắc lại nhóm thuốc có tác dụng kháng viêm và giảm dị ứng mà bạn biết ?Trả lời: Nhóm thuốc có cả tác dụng kháng viêm và giảm dị ứng là corticoid. NHư đã nhắc ở bài phân tích corticoid hôm trước thì corticoid có 3 tác dụng chính trong điều trị là kháng viêm kháng dị ứng ức chế miễn dịch.Câu 5: Nhắc lại liều ngộ độc của paracetamol và liều an toàn của paracetamol mà bạn biết ?Trả lời : Ở đây muốn nhắc tới rằng Paracetamol không phải là một thuốc an toàn, bởi nếu lạm dụng paracetamol thì hậu quả sẽ rất nặng, bao gồm gây độc cả gan và thận. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.Liều gây ngộ độc cấp paracetamol là 150mgkg cân nặng.Tuy nhiên có nhiều tài liệu cho rằng ở trẻ em nếu xảy ra ngộ độc cấp paracetamol thì liều dùng là 200300mgkg cân nặng.Vậy còn liều an toàn ?: Liều an toàn chỉ có thể là 15mgkg4h. Đó là liều dùng để giảm đau và hạ sốt. Vậy nên chỉ sử dụng ở liều điều trị, không tăng liều và không dùng trong thời gian dài. ( Nếu có tăng liều cần có chỉ định của bác sĩ ). Cẩn thận với những đối tượng suy gan, thận.CÂU 6. Amoxicillin dùng trước ăn hay sau ăn là hiệu quả?.Trả lời: Amox là kháng sinh không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vậy nên có dùng trước hay sau ăn gì cũng được. Nói thêm rằng amox hiện tại vẫn còn nhạy trong viêm họng do liên cầu gây ra. Vậy nên nếu trong viêm họng có thể cân nhắc dùng amox
Trang 1Tổng hợp 45 câu hỏi kiến thức & đáp án cho Dược sĩ bán thuốc tây
Câu 1 Nhắc lại hoạt chất kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 mà bạn nhớ
Trả lời: Các kháng sinh cephalosporin thế hệ 2 gồm : Cefoxitin, cefaclor, cefprozil, cefuroxim Thông dụng và nhà thuốc hay gặp nhất là : Cefaclor , cefuroxim, Cefprozil
Nhắc lại chút xíu: Kháng sinh cepha thế hệ 2 nhạy trên gram âm hơn là gram dương, vậy nên haydùng điều trị trong viêm đường hô hấp dưới do gram âm
Câu 2: Nhắc lại phác đồ điều trị HP mà bạn còn nhớ ( ít nhất là 1 phác đồ )
Trả lời : Phác đồ điều trị Hp
P là PPI gồm ( Omeprazol, eosmeprazol, Lansoprazol, Pantoprazol, Rabeprazol ,
Dexlansoprazol )
PAC: Gồm PPI + Amoxicillin + Clarythromycin
PMC: PPI + Metronidazol + Clarythromycin
PAM: PPI + Amoxicillin + Metronidazol
Phác đồ 3 thuốc nối tiếp có Levofloxacin
PPI + Amoxicillin + Levofloxacin
Phía trên là một số phác đồ thông dụng Hãy nhớ phác đồ này chỉ sử dụng khi có sự can thiệp củabác sĩ chuyên khoa tiêu hóa
Một số phác đồ hiện nay có sử dụng bismuth để tăng hiệu quả điều trị HP
Câu 3: Nhắc lại liều dùng của Amoxicillin mà bạn còn nhớ ?
Trả lời : Liều của Amoxicillin từ 40-90mg/kg/ngày Liều dùng này tùy thuộc vào bác sĩ kê đơn và
vi khuẩn gây bệnh Hiện nay một số bác sĩ dùng liều 90mg/kg/ngày để diệt liên cầu gây viêm hô hấp
Câu 4: Nhắc lại nhóm thuốc có tác dụng kháng viêm và giảm dị ứng mà bạn biết ?
Trả lời: Nhóm thuốc có cả tác dụng kháng viêm và giảm dị ứng là corticoid NHư đã nhắc ở bài phân tích corticoid hôm trước thì corticoid có 3 tác dụng chính trong điều trị là kháng viêm- kháng dị ứng- ức chế miễn dịch
Câu 5: Nhắc lại liều ngộ độc của paracetamol và liều an toàn của paracetamol mà bạn biết ?Trả lời : Ở đây muốn nhắc tới rằng Paracetamol không phải là một thuốc an toàn, bởi nếu lạm dụng paracetamol thì hậu quả sẽ rất nặng, bao gồm gây độc cả gan và thận Chỉ sử dụng khi thật
sự cần thiết
Liều gây ngộ độc cấp paracetamol là 150mg/kg cân nặng
Tuy nhiên có nhiều tài liệu cho rằng ở trẻ em nếu xảy ra ngộ độc cấp paracetamol thì liều dùng là 200-300mg/kg cân nặng
Vậy còn liều an toàn ?: Liều an toàn chỉ có thể là 15mg/kg/4h Đó là liều dùng để giảm đau và hạ sốt Vậy nên chỉ sử dụng ở liều điều trị, không tăng liều và không dùng trong thời gian dài ( Nếu
có tăng liều cần có chỉ định của bác sĩ ) Cẩn thận với những đối tượng suy gan, thận
CÂU 6 Amoxicillin dùng trước ăn hay sau ăn là hiệu quả?
Trả lời: Amox là kháng sinh không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, vậy nên có dùng trước hay sau ăn
gì cũng được Nói thêm rằng amox hiện tại vẫn còn nhạy trong viêm họng do liên cầu gây ra Vậynên nếu trong viêm họng có thể cân nhắc dùng amox
CÂU 7 Sự kết hợp giữa Metronidazol và Spiramycin trong Rodogyl nhầm mục đích gì ?
Trang 2Trả lời : Sự kết hợp của Metro và Spira có vai trò điều trị các nhiễm khuẩn răng miệng ( nhiều bạn trả lời được bên trên )
CÂU 8 Sự phối hợp giữa Diclofenac và Misoprostol trong chế phẩm Arthrotec nhầm mục đích gì
Nhắc thêm, Không nên phối hợp Ery và Dompe vì có khả năng gây xoắn đỉnh Mặc dù tỉ lệ thấp tuy nhiên vẫn phải thận trọng
Tuyệt đối cẩn thận với các thuốc có cơ chế ức chế enzym gan
CÂU 11 Floctafenin là thuốc có tác dụng gì ?
Trả lời: Floctafenin là thuốc giảm đau đơn thuần, nó không có tác dụng chống viêm và hạ sốt Biệt dược Idarac
CÂU 12 Lornoxicam thuộc nhóm nào và có tác dụng gì ?
Trả lời: Lornoxicam là thuốc giảm đau kháng viêm NSAID chọn lọc trên COX 2 Biệt dược Vocfor
CÂU 13 Hydrocortisol thuộc nhóm nào, có tác dụng gì ?
Trả lời : Hydrocortisol là thuốc thuộc nhóm kháng viêm Steroid, phân nhóm Mineralcortiocid.CÂU 14 Ebastin thuộc nhóm nào , tác dụng ?
Trả lời : Ebastin là thuốc kháng histamine H1 , có tác dụng điều trị các trường hợp dị ứng
CÂU 15 Atarax là thuốc có tác dụng gì ?
Trả lời: Atarax có hoạt chất là Hydroxyzin, thuộc nhóm kháng histamine H1 Có tác dụng kháng
dị ứng, an thần
CÂU 16 Vì sao dùng Esomeprazol trước ăn ?
Trả lời : Vì sau khi ăn bơm proton hoạt động thì việc dùng Esomeprazol không còn giá trị Eso cần được uống trước ăn 30p để phát huy tốt tác dụng
CÂU 17 : Trong viêm khớp có sử dụng alpha chymotrypsil được không ?
Trả lời : Hiệu quả kháng viêm của alpha chymotrypsil không được tốt, vậy nên không có chỉ địnhtrong viêm khớp Chỉ sử dụng để giảm phù nề, tụ máu bầm khi chấn thương phần mềm
CÂU 18 Cefprozil là thuốc có tác dụng trên vi khuẩn gram âm ?
Trả lời: Cefprozil là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 2, có tác dụng trên cả gram âm và gram dương
CÂU 19 Cefditoren có dùng để điều trị viêm họng ?
Trả lời : Cefditoren là thuốc kháng sinh nhóm cepha thế hệ 3, thuốc có phổ mạnh trên gram âm
Đa phần viêm họng 1 số chủng gram dương như liên cầu, dùng Cefditoren chưa phải là lựa chọn hàng đầu
CÂU 20 Phosphalugel dùng trước bữa ăn 30 phút có được không ?
Trả lời: Phosphalugel dùng cách xa bữa ăn 2 giờ, không dùng quá gần bữa ăn
CÂU 21 Gaviscon có dùng chung với Omeprazol để điều trị viêm loét dạ dày không ?
Trả lời: Gaviscon dùng điều trị GERD là hữu hiệu, ít khi dùng điều trị loét dạ dày Có thể dùng chung với omeprazole để kiểm soát trào ngược, tuy nhiên cần dùng xa ra, không dùng chung
Trang 3CÂU 22 Dimehydrinat có dùng được cho phụ nữ có thai không ?
Trả lời: Dimehydrinat chỉ dùng khi cần thiết, thuốc an toàn Diphenhydramin phân loại B
CÂU 23 Cetirizin có dùng được cho phụ nữ có thai không ?
Trả lời : Cetirizin dùng được cho phụ nữ có thai, phân loại bảng B
CÂU 24 Postinor 1 dùng 2 viên / tháng có được không ?
Trả lời :Postinor 1 dùng tối đa 2 viên/tháng, dùng quá 2 viên sẽ gây nguy cơ xuất huyết
CÂU 25 Montelukast chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng có được không ?
Trả lời : Motelukast là thuốc kháng leukotriene, dùng điều trị viêm mũi dị ứng được
CÂU 26 Azithromycin điều trị viêm phế quản do phế cầu có hợp lý không ?
Trả lời : Azithromycin dùng điều trị viêm hô hấp do vi khuẩn không điển hình hoặc liên cầu thì hợp lý, nếu trong viêm phế quản gây ra bởi chủng phế cầu thì kháng Azithromycin
CÂU 27 Omeprazol sử dụng liều tối đa bao nhiêu mg/ngày ?
Trả lời: Tối đa 2 lần dùng / ngày khi điều trị HP dạ dày ( 20mg x 2 lần/ngày ) ở người lớn Tuy nhiên các tài liệu khuyên dùng 1 lần/ngày, dùng trước bữa ăn đầu tiên trong ngày 30 phút
CÂU 28 Giữa Omeprazol và Esomeprazol thì thuốc nào ưu tiên trong hội chứng GERD ?
Trả lời: Esomeprazol có hiệu quả tốt hơn Omeprazol, đã được chứng minh trên lâm sàng Vậy nên sẽ ưu tiên dùng trong hội chứng GERD, tuy nhiên các Generic của Omeprazol thì rẻ hơn Esomeprazol, muốn kinh tế thì dùng Omeprazol
CÂU 29 Đau bụng kinh có kết hợp Diclofenac và Alverin được hay không ? Giải thích tác dụngcủa 2 loại trên
Trả lời: Diclofenac có tác dụng kháng viêm, trong đau bụng kinh có sinh yếu tố gây viêm
Alverin là thuốc giảm đau chóng co thắt cơ trơn, tử cung là cơ trơn
CÂU 30 Men vi sinh nào được ưu tiên trong dự phòng loạn khuẩn được ruột do kháng sinh ?Trả lời : Câu trả lời là Normagut, đây là loại được chứng minh có hiệu quả tốt khi dự phòng loạn khuẩn đường ruột do kháng sinh gây ra
CÂU 31 Augmentin, Cefixim, Cefuroxim, Erythromycin Kháng sinh nào dễ gây loạn khuẩn đường ruột nhất ?
Trả lời : Augmentin và Erythromycin là 2 kháng sinh dễ gây loạn khuẩn đường ruột nhất Trong Augmentin thì A.clavulanit là loại gây loạn khuẩn đường ruột, vậy nên đa số khi tăng liều điều trị
là tăng liều Amox, ít khi tăng liều A.Clavulanit
CÂU 32 Flixonase có kết hợp được với medrol trong điều trị viêm mũi dị ứng hay không ?Trả lời : Được, tuy nhiên nếu đường dùng tại chỗ cho tác dụng tốt thì không cần dùng tới đường uống
CÂU 33 Bệnh nhân đang dùng Glucophage điều trị ĐTĐ bệnh nhân có vấn đề về dạ dày, ở nhà bệnh nhân có Cimetidin và muốn dùng Cimetidine có được không ?
Trả lời : Không nên dùng Cimetidin với các thuốc hạ đường huyết, vì Cimetidin gây ức chế Enzym gan , không chuyển hóa được các thuốc dùng chung Còn khi dùng với Metformin
( không chuyển hóa qua gan ) thì sẽ gây hạ đường huyết quá mức do liên quan đến việc bài trừ thuốc qua thận
CÂU 34 Bệnh nhân bị viêm tai giữa Các kháng sinh nào sau đây được ưu tiên : Augmentin , Zinnat, Cefixim, Cephalexin, Clindamycin
Trả lời : Các chủng vi khuẩn gây viêm tai giữa thường là phế cầu ( S.Pneumoniae ), H.Influenzae,M.Catarrhalis Ưu tiên lựa chọn Amox + A.Clavu , Cefuroxim
Nhớ, dùng đúng Brandname hoặc Generic có hiệu quả
Note: Cefixim đa phần dùng cho các chủng gram âm, viêm tai giữa cũng gây ra bởi vi khuẩn gram âm H.Influenzae, M.Catarrhalis ( thường gây bệnh ở trẻ em ) Tuy nhiên Cefuroxim và Augmentin cũng đã có tác dụng với các chủng gram âm này
CÂU 35 Liều dùng tối đa của Meloxicam là bao nhiêu mg/ngày ?
Trả lời : Khuyến cáo dùng trong viêm khớp 15mg/ngày
Trang 4CÂU 36 Khi một đối tượng có tiền sử loét dạ dày tá tràng Nếu như lỡ uống Solupred 20mg thì ADR nào xảy ra ?
Trả lời : Tiền sử loét mà đã được điều trị và hết triệu chứng hay thỉnh thoảng vẫn còn triệu chứngđau ? Nếu như các loại loét tiến triển, khi dùng Prednisolon thì có khả năng gây loét nặng hơn hoặc xuất huyết tiêu hóa Còn như các trường hợp loét dạ dày đã lành, thì khi dùng Prednisolon
có khả năng gây kích ứng, có thể có triệu chứng đau
Nếu một đối tượng có tiền sử loét dạ dày thì nên cân nhắc khi dùng Prednisolon
CÂU 37 Đau họng do viêm phế quản và đau họng do viêm họng cấp khác nhau như thế nào ?.Trả lời : Nếu để chuẩn đoán phân biệt thông qua triệu chứng đau họng thì khó có thể phân biệt được, vì cả 2 bệnh đều có triệu chứng đau họng Trong viêm phế quản thì chẩn đoán thông qua triệu chứng ho, tiết dịch đàm, sốt, viêm lông hô hấp và cần thăm khám để xác định Còn với viêmhọng, khỏi phát là đau rát họng nhiều, có kèm sốt hoặc không, có tiết dịch đàm, quan sát thấy niêm mạc họng đỏ, amidan sưng
CÂU 38 Carbocistein khác nhau acetylcystein như thế nào ?
Trả lời : Cả 2 loại này đều là thuốc dùng trong viêm hô hấp, cụ thể là thuốc long đàm, để làm loãng đàm, giúp tống đàm ra ngoài dễ dàng hơn
Tuy nhiên khác nhau ở chỗ Acetylcystein là loại dùng để giải độc khi quá liều paracetamol, còn Carbocistein là không có chỉ định này
CÂU 39 Phân biệt dời leo , kiến ba khoang, zona như thế nào ?
Phân tích cho dễ hiểu :
Zona : Bệnh gây ra bởi Virus Tổn thương chùm nho trên nền da đỏ
Giời leo: Chính xác là viêm da tiếp xúc, đây là con giời mà ở vùng quê hay có Một số người mặt quần áo có con này bên trong, rồi vô tình đè chết gây phóng thích độc tố Dạng viêm da tiếp xúc gần giống với Zona thần kinh
Kiến ba khoang cũng như giời leo bên trên, các loại côn trùng này chỉ khi tiếp xúc với cơ thể, ta
vô tình làm chết nó, chất độc bên trong cơ thể đó mới phóng thích và gây viêm da
CÂU 40 Tiểu ra máu Không đau, không buốt , tiểu rát mà chỉ tiểu ra máu thôi thì bị gì ?
Trả lời : Tiểu ra máu thì nên hỏi lại xem họ có đang dùng thuốc gì không, ví dụ như Rifampicin hay phenytoin , mấy loại thuốc này làm thay đổi màu nước tiểu Nếu không có dùng thuốc mà độtnhiên tiểu ra máu thì nên đi khám để xác định bệnh và điều trị Thông thường nguyên nhân do sỏithận, sỏi đường niệu…
CÂU 41 Phụ nữ có thai đau dạ dày thì uống gì ?
Trả lời : Phụ nữ có thai mà đau dạ dày thì có thể dùng 1 số dạng gói như Phosphgalugel để kiểm soát triệu chứng đau Tuy nhiên không nên dùng lâu dài
CÂU 42 Chế phẩm terpin Codein không có đơn thuốc có được bán hay không ?
Trả lời: Thành phẩm chứa codein được xem là quản lý đặc biệt, tuy nhiên phân loại là kê đơn và không kê đơn Nếu thành phẩm chứa Codein dưới 12mg, được bán tối đa cho 10 ngày sử dụng không cần đơn thuốc Nếu bán hơn thì phải có đơn thuốc Còn thành phẩm chứa >12mg Codein thì khi bán phải có đơn thuốc
CÂU 43 Cimetidin thường gây các tác dụng phụ gì ?
Trả lời: Một số tác dụng như chảy sữa ở nữ giới, vú to ở nam giới Gây ức chế enzyme gan, nên hạn chế dùng chung với các thuốc khác, nhất là thuốc tim mạch , huyết áp
CÂU 44 Bệnh nhân đang dùng Gapabentin để điều trị đau hậu zona, sau khi uống được 2 ngày bệnh nhân có dấu hiệu mệt mỏi, ngầy ngật Hướng xử lý ?
Trả lời: Khuyên họ đến tái khám bác sĩ để giảm liều hoặc đổi thuốc
CÂU 45 Bệnh nhân viêm đại tràng, muốn sử dụng thực phẩm chức năng Bạn sẽ tư vấn dùng loại nào ?
Trả lời: Bổ sung men vi sinh hàng ngày, loại men như Bifina Các loại thực phẩm chức năng như Tràng Phục Linh, đông dược như Đại tràng nhất nhất
Trang 5NHÓM THUỐC DƯỢC SĨ CẦN BIẾT
1 NHÓM KHÁNG SINH
A BETALACTAM
Nhóm Penicilin : Amoxicilin, Ampicilin,
Oxacilin
Dạng phối hợp: Amoxicillin + A.Clavulanit,
Amoxicilin + Sulbactam, Ampicillin +
H Nhóm PhenicolCloramphenicol
I Nhóm 5 Nitro ImidazolMetronidazol
TinidazolSecnidazol
J Nhóm giun sánMebedazolAlbendazol
K Kháng nấmNystatinGriseofulvinKetoconazolFluconazolEconazolClotrimazol
L Kháng virusAcyclovirTenofovir
2 NHÓM GIẢM ĐAU KHÁNG VIÊMGiảm đau hạ sốt : Paracetamol
A NSAIDIbuprofenDiclofenacKetoprofenPiroxicamMeloxicamCelecoxibEtoricoxibLornoxicamNimesulideNabumeton
B CorticoidHydrocortisonTriamcinolon
Trang 66 NHÓM HEN SUYỄN - PHẾ QUẢNMontelukast
TheophylinSalbutamolTerbutalin
7 NHÓM TIÊU HOÁ
A PPI
OmeprazolEsomeprazolLansoprazolRabeprazolPantoprazolDexlansoprazol
B Antacid
Kremil SPhosphalugelMaaloxTrimafortVarogel
C Kháng H2
CimetidinFamotidinRanitidinNizatidin
D Thuốc nhuận tràng
BisacodylLactuloseSorbitolGlycerin
E Thuốc trị tiêu chảy
LoperamidSmectaRacecadotril
F Men vi sinh
Trang 711 THUỐC NGỪA THAI
Ngừa thai tháng:
MarvelonMercilonEmbevin 28
Ngừa khẩn cấp:
PostinorMifistad 10mg
Trang 8Rodogyl ( Spiramycin + Metronidazol )
Ery children ( Erythromycin )
2 Giảm đau - Kháng viêm
Panadol Extra ( Paracetamol + Cafein )
Panadol xanh ( Paracetamol )
Panadol cảm cúm ( Paracetamol + Cafein +
4 Kháng histamin H1
Theralene ( Alimemazin )Nautamin ( Diphenhydramin )Atarax ( Hyoxyzin )
Peritol ( Cyproheptadin )Sibelium ( Flunarizin )Stugeron ( Cinnarizin )Claritin ( Loratadin )Zyrtec ( Cetirizin )Xyzal ( Levocetirizin )Telfast ( Fexofenadin )Aerius ( Desloratadin )
5 Long đàm
Acemuc ( Acetylcystein )Bisolvon ( Bromhexin )Mucosolvan ( Ambroxol )Giảm ho : Neocodion ( Codein )
6 Ức chế bơm proton ( PPI )
Losec mups ( Omeprazol )Nexium ( Esomeprazol )Pariet ( Rabeprazol )Dexlansoprazol ( Dexilant )Pantoloc ( Pantoprazol )
7 Nhóm giảm đau chống co thắt cơ trơn – điều hoà nhu động ruột
Nospa ( Drotaverin )Spasmaverin ( Alverin )Duspatalin ( Mebeverin )Debridat ( Trimebutin )
8 ANTACID – HẤP PHỤ - CHỐNG TRÀO NGƯỢC
PhosphalugelKremil SMaaloxPepsane
Trang 9Micardis ( Telmisartan )Micardis Plus ( Telmisartan / Hydrochlorothiazid )
Aprovel ( Irbesartan )Co-Aprovel ( Irbesartan/
Hydrochlorothiazid)Glucophage ( Metformin )Diamicron ( Gliclazid )Amaryl ( Glimepiride )Forxiga ( Dapagliflozin )Galvus ( VildagliptinGalvus ( Vildagliptin )Galvus Met ( Vildagliptin / Metformin )Lipitor ( Atorvastatin )
Crestor ( Rosuvastatin )Lipanthyl ( Fenofibrat )
Trang 10MỖI DƯỢC SỸ VÀ SINH VIÊN NGHÀNH DƯỢC ĐỀU NÊN BIẾT !
1) Amoxicillin thường là tác nhân đầu tiên trong điều trị viêm tai giữa (viêm tai giữa).2) Lamotrigine , một loại thuốc được sử dụng trong điều trị động kinh và rối loạn lưỡng cực, có xu hướng gây phát ban da Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến hội chứng Stevens-Johnson có khả năng gây tử vong hoặc hoại tử biểu bì độc hại Phát ban da, sau đó, cần được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân này
3) Olanzapine, một loại thuốc chống loạn thần không điển hình được sử dụng trong điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực, có khả năng gây tăng cân đáng kể Nó cũng được biết
là làm biến dạng hồ sơ đường và lipid trong máu
4) Mất nước có thể nâng mức lithium lên mức nguy hiểm Liti cũng liên quan đến chấn thương thận và mất cân bằng tuyến giáp - cần theo dõi chặt chẽ trong những trường hợp như vậy
5) Clavulanic acid là một chất ức chế beta-lactamase, có nghĩa là nó ức chế enzyme chịu trách nhiệm phá vỡ các kháng sinh có chứa vòng beta-lactam
6) Các kháng sinh phổ rộng, imipenem , luôn được dùng cùng với cilastatin Điều này là
do imipenem, nếu tự điều trị, bị suy giảm nhanh chóng bởi enzyme dehydropeptidase thận 1; suy thoái mà cilastatin giúp ngăn ngừa
7) Metoclopramide có khả năng gây ra rối loạn vận động, đặc biệt ở những bệnh nhân dưới 20 tuổi, ở liều cao hoặc cho những người đang điều trị kéo dài
😎 Một loại thuốc ưu sinh là một loại thuốc thúc đẩy sự tỉnh táo, một ví dụ trong đó là modafinil - một loại thuốc được sử dụng trong điều trị chứng ngủ rũ, rối loạn giấc ngủ làm việc theo ca và buồn ngủ ban ngày quá mức
9) Thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai - như fexofenadine, acrivastine, cetirizine và loratadine - gây ra ít thuốc an thần hơn so với thuốc tương đương thế hệ thứ nhất, ít nhất là do ít xâm nhập qua hàng rào máu não Những loại thuốc này được sử dụng trong điều trị dị ứng và sốt
cỏ khô
10) Triptans được sử dụng trong điều trị đau nửa đầu và đau đầu chùm Chúng hoạt động bằng cách kích hoạt các thụ thể serotonin, 5-HT 1B và 5-HT 1D - ví dụ bao gồm sumatriptan và zolmitriptan
11) Có hai nhóm thuốc chính được sử dụng để điều trị bệnh Alzheimer -
anticholinesterase và thuốc đối kháng thụ thể NMDA Anticholinesterase bao gồm donepezil, Rivastigmine và galantamine; và chất đối kháng thụ thể NMDA duy nhất của chúng tôi là
memantine Memantine thường được dùng cùng với thuốc anticholinesterase
12) Cilostazol được sử dụng trong điều trị claudation không liên tục; một tình trạng đặc trưng bởi đau cơ khi đi bộ nhẹ và / hoặc tập thể dục và sau đó thuyên giảm khi nghỉ ngơi Nó hoạtđộng bằng cách ức chế phosphodiesterase 3
13) Thuốc ức chế men chuyển được biết là gây ra ho khan dai dẳng - một số người cho rằng nguyên nhân là do sự tích tụ kinin trong phổi Bệnh nhân đôi khi sau đó được chuyển sang thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB) - mặc dù ho có thể kéo dài
Trang 1114) Tizanidine , một chất chủ vận thụ thể α 2 , là một thuốc giãn cơ tác dụng ngắn được
sử dụng để điều trị co thắt và chuột rút do một loạt các rối loạn Nó có liên quan đến men gan cao
và / hoặc tổn thương gan Nó được chống chỉ định khi sử dụng với các chất ức chế CYP1A2 (fluvoxamine, amiodarone, verapamil, thuốc tránh thai đường uống, cimetidine) và với
fluoroquinolones, như ciprofloxacin
15) Quá liều paracetamol gây ra sự cạn kiệt glutathione, hợp chất chịu trách nhiệm đẩy NAPQI độc hại Acetylcystein có thể được dùng để bổ sung lượng glutathione
16) Aspirin làm tăng nguy cơ chảy máu Nguy cơ này gia tăng ở những người lớn tuổi, uống rượu và uống NSAID và / hoặc chất làm loãng máu khác Nên tránh dùng Aspirin ở những bệnh nhân trẻ tuổi vì nó có thể gây ra hội chứng Reye có khả năng gây tử vong
17) Các loại thuốc có đặc tính kháng cholinergic (như atropine và diphenhydramine) có liên quan đến một loạt các tác dụng phụ tiềm tàng riêng biệt của chúng Chúng bao gồm mờ mắt, táo bón, chóng mặt, giảm tiết mồ hôi, khô miệng và khó tiểu
18) Orlistat là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị béo phì Nó ngăn chặn chất béo được hấp thụ (nó là một chất ức chế lipase) Orlistat nổi tiếng với hồ sơ tác dụng phụ đường tiêu hóa, bao gồm lậu (phân dầu), đầy hơi và không tự chủ - tác dụng phụ giảm dần theo thời gian
19) Atomoxetine được sử dụng trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) Nó hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển norepinephrine và serotonin Tác dụng phụ bao gồm khó ngủ, khô miệng, ho, chán ăn, buồn nôn, chóng mặt và buồn ngủ
20) Bisphosphonates - như alendronate và risedronate - là các loại thuốc được sử dụng để điều trị loãng xương và các rối loạn xương khác Họ làm việc bằng cách khuyến khích các nguyên bào xương (tế bào hủy xương) trải qua quá trình apoptosis Bisphosphonates đường uống nên được uống vào buổi sáng, 30 phút trước khi ăn hoặc các loại thuốc khác, và với một ly nước đầy
21) Statin (thuốc hạ lipid máu) có liên quan đến tăng nguy cơ bệnh cơ (tổn thương / đau cơ) và, trong một số trường hợp, có thể dẫn đến tiêu cơ vân gây tử vong
22) Buprenorphin được sử dụng để điều trị các tình trạng khác nhau ở các liều khác nhau
Ở liều thấp hơn, thuốc có thể được sử dụng cho đau mãn tính, trong khi ở liều cao hơn, thuốc được sử dụng để điều trị nghiện opioid Nó là một chất chủ vận thụ thể opioid một phần
23) Thuốc ức chế bơm proton ức chế bước cuối cùng trong sản xuất axit dạ dày, bằng cách ngăn chặn không thể đảo ngược H + / K + -ATPase của các tế bào thành dạ dày Ví dụ về PPI bao gồm esomeprazole, lansoprazole và pantoprazole
24) Chất đối kháng thụ thể H 2 cũng ức chế sản xuất axit, mặc dù không ở giai đoạn cuối Famotidine và ranitidine có tác dụng lâu hơn cimetidine, với ít tác dụng phụ hơn và ít tương tác thuốc hơn
25) Rửa miệng sau khi sử dụng corticosteroid dạng hít rất quan trọng, bởi vì hành động này giúp ngăn ngừa các tác dụng phụ cục bộ như khàn giọng và tưa miệng
Trang 1226) Kháng sinh Tetracycline có liên quan đến sự đổi màu răng (bao gồm cả trong bào thai) và nhiễm độc quang Hấp thụ Tetracycline bị suy yếu bởi thuốc hoặc thực phẩm có chứa cácion magiê, canxi, sắt hoặc nhôm.
27) Daptomycin là một chất kháng khuẩn lipopeptide chỉ điều trị nhiễm trùng gram dương Do đó, nó được sử dụng để điều trị nhiễm trùng cấu trúc da và da Daptomycin chỉ được dùng qua đường tiêm tĩnh mạch Nó hoạt động bằng cách phá vỡ chức năng màng tế bào
28) Ketorolac là một NSAID được sử dụng trong điều trị đau từ trung bình đến nặng Do
hồ sơ tác dụng phụ của nó, ketorolac chỉ được sử dụng ngắn hạn trong khoảng 5 ngày hoặc ít hơn
29) Thuốc chẹn beta được tránh ở những bệnh nhân hen suyễn vì chúng có khả năng kết tủa các cơn hen suyễn cấp tính
30) Ziprasidone , một thuốc chống loạn thần không điển hình, nên được dùng cùng với thức ăn để tăng cường sinh khả dụng Không làm như vậy dẫn đến mất một nửa sinh khả dụng
31) Protamine sulfate được sử dụng như một thuốc giải độc cho quá liều / độc tính của heparin
32) Một loại thuốc nootropic là một loại thuốc giúp tăng cường chức năng nhận thức - một ví dụ trong số đó là methylphenidate (một loại thuốc dùng để điều trị ADHD và chứng ngủ rũ)
33) Ethosuximide là một loại thuốc chống co giật được sử dụng để điều trị động kinh vắng mặt Nó không được sử dụng để điều trị các loại động kinh khác như tonic-clonic, một phầnhoặc myoclonic
34) Không phải tất cả các thuốc hạ huyết áp đều an toàn trong thai kỳ Tuy nhiên,
Methyldopa , nifedipine và labetol là ba ví dụ về các loại thuốc có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng tăng huyết áp trong thai kỳ
35) Fluoroquinolones , một nhóm thuốc kháng khuẩn, có liên quan đến việc tăng nguy cơ tổn thương gân Ví dụ bao gồm ciprofloxacin và moxifloxacin
36) Aminoglycoside , một nhóm thuốc kháng khuẩn khác, có liên quan đến độc tính tai vàđộc tính trên thận Các ví dụ bao gồm gentamicin và tobramycin
37) Chất bổ sung sắt được biết là gây ra phân đen, vô hại Chúng cũng có thể gây táo bón
và trong một số trường hợp cũng gây tiêu chảy
38) Salbutamol (albuterol) là một tác nhân ngắn β 2 nhân vật ; do đó nó hoạt động như một thuốc giãn phế quản Tác dụng phụ bao gồm nhịp tim nhanh (nhịp tim nhanh), run, nhức đầu,chóng mặt và lo lắng
39) Táo bón là tác dụng phụ phổ biến của thuốc giảm đau opioid - như codein, morphin
và oxycodone - đặc biệt nếu bệnh nhân dùng thuốc lâu dài
40) Chất kết dính phốt phát thường là cần thiết ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mãn tính, mức độ phốt phát có thể tăng lên một cách khó khăn Ví dụ về chất kết dính phốt phát bao gồm sevelamer, lanthanum và canxi acetate
Trang 1341) Sử dụng lâu dài và dùng metformin liều cao, thuốc đầu tiên trong điều trị bệnh tiểu đường loại 2, có liên quan đến sự kém hấp thu vitamin B 12 và sự thiếu hụt sau đó.
42) Opioids - chẳng hạn như fentanyl, morphin, heroin và oxycodone - kích thích hệ thần kinh đối giao cảm, gây co đồng tử chính xác Đây là một định danh phổ biến của độc tính opioid
43) Pramipexole là một chất chủ vận dopamine được sử dụng trong điều trị các triệu chứng bệnh Parkinson và hội chứng chân không yên
44) Bổ sung sắt tương tác với nhiều loại thuốc Thuốc tránh thai đường uống, ví dụ, có thểlàm tăng nồng độ sắt trong khi các loại thuốc khác, như thuốc ức chế bơm proton và chất đối kháng thụ thể H 2 , có thể làm giảm hấp thu sắt Bổ sung sắt làm giảm sự hấp thu của
levothyroxin, quinolone, tetracycline và thuốc ức chế men chuyển
45) Felbamate được sử dụng trong điều trị động kinh một phần và hội chứng Gastaut Tuy nhiên, nó hiếm khi được sử dụng trong những ngày này, vì nó liên quan đến thiếu máu bất sản và suy gan
Lennox-46) Calcitonin được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh ít nhất 5 năm.47) Megestrol được sử dụng như một chất kích thích sự thèm ăn, do đó giúp bệnh nhân tăng cân Điều này có thể cần thiết ở những bệnh nhân bị AIDS hoặc đang điều trị hóa trị ung thư('cachexia' - hội chứng lãng phí) Megestrol cũng được sử dụng trong điều trị ung thư vú và nội mạc tử cung
48) Thuốc phá thai là một loại thuốc gây sảy thai Các loại thuốc được sử dụng trong khả năng lâm sàng cho vai trò này bao gồm misoprostol và mifepristone Methotrexate đôi khi cũng được sử dụng cho mục đích này
49) Glycine là một trong những chất dẫn truyền thần kinh ức chế chính của hệ thống thần kinh trung ương Glutamate , mặt khác, là một trong những chất dẫn truyền thần kinh kích thích chủ yếu của CNS ('i' cho sự ức chế trong glyc i ne; 't' cho exci t a t ory trong từ glutamate)
50) Methotrexate là một loại thuốc chống nấm được sử dụng trong điều trị các bệnh ung thư và rối loạn tự miễn dịch khác nhau Là một loại thuốc chống nấm, nó có thể gây thiếu hụt folate Nó cũng hoạt động như một chất ức chế miễn dịch Các tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, rụng tóc, giảm bạch cầu, viêm miệng loét và nhiễm độc gan Nó gây quái thai
51) Thuốc giải độc là phương thuốc được sử dụng để chống lại tác dụng của độc tính Ví
dụ, flumazenil được sử dụng cho độc tính của benzodiazepine; glucagon cho ngộ độc beta
blocker; Physostigmine cho ngộ độc anticholinergic; phytomenadione (vitamin K) cho ngộ độc warfarin; và deferoxamine cho ngộ độc sắt
52) Thuốc có cửa sổ trị liệu hẹp cần theo dõi chặt chẽ, vì những điều chỉnh nhỏ về liều có thể gây ra hậu quả lâm sàng nghiêm trọng Ví dụ về các loại thuốc có chỉ số điều trị hẹp bao gồm warfarin, lithium và digoxin
53) Spironolactone là thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali Phải mất vài ngày để có hiệu lực, bởi vì
cơ chế hoạt động của nó - đó là ức chế tác dụng của aldosterone bằng cách thay thế nó ở các thụ thể mineralocorticoid ở ống thu thập vỏ não - liên quan đến thụ thể hạt nhân (hiệu ứng sao chép
Trang 14gen, v.v.) Tác dụng phụ bao gồm tăng kali máu, bất lực, mở rộng vú, buồn nôn, phát ban, rối loạn kinh nguyệt và tần suất tiết niệu.
54) Vancomycin là một loại kháng sinh glycopeptide phá vỡ sự sản xuất của thành tế bào
vi khuẩn Nó có thể gây ra ' hội chứng người đỏ' , một tình trạng thường xảy ra nếu dùng thuốc quá nhanh Hội chứng được đặc trưng bởi phát ban trên cơ thể và đỏ bừng mặt
55) Có các chất tương tự insulin tác dụng ngắn và dài Các chất tương tự tác dụng ngắn bao gồm insulin aspart, insulin glulisine và insulin lispro Các chất tương tự tác dụng dài bao gồminsulin glargine và insulin detemir Insulin degludec là một chất tương tự insulin tác dụng cực dài
56) Clofazimine , một loại thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh phong, được biết là gây
ra sự biến màu da nâu hồng ở hầu hết các bệnh nhân sau một vài tuần sử dụng Sự mất màu này
có thể mất vài tuần hoặc vài tháng để giảm dần, ngay cả sau khi ngừng thuốc
57) Naproxen , một NSAID được sử dụng trong điều trị đau và viêm, có liên quan đến nguy cơ loét dạ dày trung gian, so với ibuprofen nguy cơ thấp và indomethacin có nguy cơ cao
58) Hydroxychloroquine - một loại thuốc chống sốt rét cũng được sử dụng để điều trị các triệu chứng viêm khớp dạng thấp - có liên quan đến độc tính ở mắt, đặc biệt là sử dụng mãn tính
Do đó, bệnh nhân thường được theo dõi sự hiện diện của bất kỳ tổn thương mắt
59) Loperamid là một chất chủ vận thụ thể mu-opioid được sử dụng trong điều trị tiêu chảy Tuy nhiên, không nên dùng ở những bệnh nhân bị sốt cao và / hoặc máu trong phân Táo bón là một tác dụng phụ tương đối phổ biến
60) Isoniazid được sử dụng trong điều trị bệnh lao, thường kết hợp với các loại thuốc khác Tác dụng phụ bao gồm bệnh lý thần kinh ngoại biên, men gan tăng cao, giảm số lượng tế bào máu và thiếu pyridoxine (do bài tiết pyridoxine cao hơn)
61) Permethrin là một loại thuốc có sẵn để sử dụng tại chỗ trong điều trị chấy và ghẻ Tác dụng phụ bao gồm kích ứng da nhẹ và bỏng rát Nó hoạt động để làm tê liệt hệ thống thần kinh của dịch hại
62) Penicillamine là một chất chelating được sử dụng trong điều trị bệnh Wilson (đồng thừa trong máu) Penicillamine cũng được sử dụng để chelate cystine ở những bệnh nhân bị cystinurea (khiến bệnh nhân bị sỏi cystine) Tác dụng phụ bao gồm ức chế tủy xương, biến dạng
vị giác, chán ăn, nôn mửa và tiêu chảy
63) Senna là một loại thuốc được sử dụng trong điều trị táo bón Nên uống lúc đi ngủ vì phải mất 6-12 giờ để có hiệu lực
64) Budesonide là một corticosteroid được sử dụng trong điều trị hen suyễn, bệnh COPD
và bệnh Crohn Nó được chống chỉ định để sử dụng trong tình trạng asthmaticus (cơn hen cấp tính cấp tính); nó chỉ được sử dụng trong điều trị hen suyễn và COPD mãn tính, lâu dài
65) Phenylephrine là một α 1 -receptor agonist sử dụng như một loại thuốc thông mũi Tác dụng phụ bao gồm tăng huyết áp Pseudoephedrine cũng là một thuốc thông mũi hoạt động thông qua các phương tiện tương tự
Trang 1566) Rối loạn chức năng tình dục là tác dụng phụ của nhiều loại thuốc Chúng bao gồm SSRI và SNRI, cũng như một số thuốc lợi tiểu (hydrochlorothiazide), một số thuốc chẹn beta (propranolol) và diphenhydramine.
67) Sertraline , một SSRI, có liên quan đến tỷ lệ mắc các tác dụng phụ tâm thần và tiêu chảy cao hơn khi so sánh với các SSRI khác Giống như các SSRI khác, sertraline cũng liên quan đến rối loạn chức năng tình dục
68) Thuốc kháng sinh có thể gây mất cân bằng vi khuẩn đại tràng Điều này có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của một số vi khuẩn, chẳng hạn như Clostridium difficile viêm đại tràng difficile liên quan nhiều nhất với việc sử dụng clindamycin, fluoroquinolone và
cephalosporin
69) Furosemide là thuốc lợi tiểu quai được sử dụng để điều trị phù (tích tụ chất lỏng) trong suy tim sung huyết, bệnh gan và bệnh thận Tác dụng phụ với furosemide bao gồm tăng đi tiểu, tăng đường huyết, nhiễm độc tai (tranh chấp), hạ kali máu, tăng axit uric máu và hạ huyết áp
70) Các loại thuốc steroid, chẳng hạn như prednison và dexamethasone, có thể gây tăng đường huyết, đặc biệt khi sử dụng kéo dài - được gọi là bệnh tiểu đường do steroid Điều này là
do glucocorticoids kích thích gluconeogenesis và phản đối tác dụng của insulin
71) Các thuốc benzodiazepin thường được phân loại theo thời gian bán hủy của chúng Các thuốc nhóm benzodiazepin tác dụng ngắn bao gồm alprazolam, oxazepam, midazolam và triazolam Thuốc tác dụng trung gian bao gồm flunitrazepam, clonazepam, lorazepam và
temazepam Các thuốc benzodiazepin tác dụng dài bao gồm diazepam, clorazepate,
chlordiazepoxide và flurazepam
72) Ritonavir một chất ức chế protease được sử dụng trong điều trị HIV Thuốc thường không được sử dụng cho hoạt động chống vi-rút vốn có của nó, mà là 'thuốc tăng cường' cho các thuốc ức chế protease khác Điều này có nghĩa là cho phép dùng liều thấp hơn các thuốc ức chế protease khác, nghĩa là ít tác dụng phụ hơn đối với bệnh nhân bị ảnh hưởng
73) Thuốc ức chế protease cũng liên quan đến loạn dưỡng mỡ liên quan đến HIV; một tình trạng dẫn đến mất chất béo ở mặt, mông, cánh tay và chân; nhưng sự phân phối lại chất béo đối với các bộ phận khác của cơ thể, chẳng hạn như lưng trên (được gọi là 'bướu trâu')
74) Rifampicin là một loại thuốc kháng khuẩn được sử dụng trong điều trị bệnh lao, bệnh phong và bệnh Legionnaire; nó được biết là gây ra dịch cơ thể - như nước mắt, mồ hôi và nước tiểu - có màu đỏ cam Đây là một tác dụng phụ lành tính, vô hại
75) Interferon beta-1a được sử dụng trong điều trị bệnh đa xơ cứng Mặc dù thuốc không phải là thuốc chữa bệnh, nhưng nó làm giảm số lần bùng phát Nó hoạt động bằng cách làm giảm
hệ thống miễn dịch, đặc biệt bằng cách giảm sản xuất tế bào Th17; một loại tế bào lympho T
76) Mở rộng nướu được liên kết với một số nhóm thuốc và thuốc Chúng bao gồm thuốc
ức chế miễn dịch ciclosporin, thuốc chẹn kênh canxi - như nifedipine, amlodipine và verapamil -
và thuốc chống co giật như phenytoin, lamotrigine, ethosuximide và topiramate