Bài viết nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động logistics, thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động logistics từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong các hoạt động logistics của doanh nghiệp Việt Nam. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của bài viết này.
Trang 1NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC HOẠT
ĐỘNG LOGISTICS CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM IMPROVING EFFICIENCY OF INFORMATION TECHNOLOGY APPLICATION IN
LOGISTICS ACTIVITIES OF VIETNAMESE ENTERPRISES
ThS Phạm Thị ngọc Ly, ThS Phạm Thị Mai Quyên
Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum
Email: ptnly@kontum.udn.vn ptmquyen@kontum.udn.vn
Tóm tắt
Dịch vụ logistics có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ thống thương mại và phân phối nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong các hoạt động logistics
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động logistics, chi phí cho giấy tờ, chứng từ trong lưu thông hàng hóa sẽ được giảm tới mức tối đa, thu hẹp hơn nữa cản trở về mặt không gian và thời gian trong dòng lưu chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa… Bài viết nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động logistics, thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động logistics từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong các hoạt động logistics của doanh nghiệp Việt Nam
Từ khóa: logistics, doanh nghiệp, công nghệ thông tin
Abstract
Logistics service plays an important role in the development of the trading and distribution system in particular and the economy of Vietnam in general The application of information technology (IT) in logistics activities will contribute to improve the efficiency of logistics activities, reduce the cost, narrow more obstacles
in space and time in the flow of raw materials and goods The article studies the theory of logistics activities, the situation of applying IT in logistics activities, and then proposes some solutions to improve the efficiency of
IT application in logistics activities of Vietnamese enterprises
Keywords: logistics, enterprises, IT
1 Đặt vấn đề
Logistics là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC-Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế Khi thị trường toàn cầu phát triển với các tiến bộ công nghệ, đặc biệt là việc mở cửa thị trường ở các nước đang và chậm phát triển, logistics được các nhà quản lý coi như là công cụ, một phương tiện liên kết các lĩnh vực khác nhau của chiến lược doanh nghiệp
Ứng dụng CNTT, thương mại điện tử như hệ thống thông tin quản trị dây chuyền cung ứng toàn cầu, công nghệ nhận dạng bằng tần số vô tuyến đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong kinh doanh Thông tin được truyền càng nhanh và chính xác thì các quyết định trong hệ thống logistics càng hiệu quả Hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn kém xa so với trình độ quốc tế Theo đánh giá của VIFFAS, trình độ công nghệ trong hoạt động logistics
ở VN còn thấp, phương tiện vận tải còn lac hậu, cũ kỹ, trình độ cơ giới hóa trong bốc dỡ hàng hóa vẫn còn yếu kém, lao động thủ công vẫn phổ biến Kết quả một cuộc điều tra của Đại học Kinh tế Quốc dân cho thấy, việc sử dụng phần mềm quản lý kho bãi và cơ sở bán hàng ở hầu hết các tỉnh, thành phố đều rất thấp (23,3% ở tỉnh Hải Dương; 30,3% tại Đà Nẵng; Hà Nội 32,7% và cao nhất là TP.HCM cũng chỉ đạt 39,3%) Một khảo sát khác của tổ chức tư vấn SMC cũng chỉ ra kết quả tương tự với hệ thống CNTT của 45% nhà cung cấp không đạt yêu cầu Những hạn chế này đang làm cho doanh nghiệp trong nước cạnh tranh vất vả với các doanh nghiệp nước ngoài Do đó, nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong lĩnh
Trang 2Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 1 năm 2018
vực logistics và đề xuất những giải pháp hữu hiệu là rất cấp thiết và đòi hỏi sự tham gia tích cực của các nhà nghiên cứu, doanh nghiệp cũng như các nhà hoạch định chính sách
2 Cơ sở lý thuyết
2.1 Khái niệm
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao (Luật thương mại, 2005) Theo Hội đồng Quản lý Logistics (Council of Logistics Management – CLM) “logistics là đặt kế hoạch, thực hiện và thực hiện hữu hiệu việc luân chuyển và dự trữ hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan từ điểm xuất xứ đến điểm tiêu thụ nhằm đáp ứng những yêu cầu của khách hàng” Từ những khái niệm này có thể thấy logistics là một phần của chuỗi cung ứng bao gồm tổng thể những công việc liên quan đến hàng hóa gồm đóng gói, vận chuyển, lưu kho, bảo quản cho tới khi hàng được giao đến người tiêu thụ cuối cùng
Logistics trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 (Logistics 4.0) là giai đoạn phát triển mới nhất của logistics, chủ yếu dựa trên sự phát triển của Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things - IoT) và Dữ liệu khổng lồ (Big Data) Mục đích chính của Logistics 4.0 là tiết kiệm lao động
và tiêu chuẩn hóa lực lượng lao động trong quản trị chuỗi cung ứng (Kesheng Wang, 2016)
2.2 Vai trò
Đối với doanh nghiệp, logistics còn tạo ra giá trị về mặt thời gian và địa điểm cho các doanh nghiệp Về mặt thời gian, với sự mở rộng liên kết giữa các quốc gia trên thế giới, cùng với sự hỗ trợ của CNTT và chiến lược logistic hiệu quả, các doanh nghiệp đã đưa ra những quyết định hiệu quả giúp giảm thiểu chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh Về không gian, với việc ứng dụng hệ thống Just in time trong hệ thống logistics giúp doanh nghiệp thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và đảm bảo giao hàng đúng thời gian quy định từ đó giúp giảm thiểu chi phí hàng tồn kho đến mức thấp nhất Nếu xét về quy trình, logistics giúp doanh nghiệp giải quyết cả đầu vào và đầu
ra một cách hiệu quả, rồi ưu hóa quy trình chu chuyển các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định…) và các yêu số đầu ra (hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ…) đến tay người tiêu dùng Đặc biệt với việc ứng dụng CNTT vào trong hoạt động logistics tại các doanh nghiệp giúp doanh nghiệp (Đinh Thu Phương, 2017): (i) phát triển giúp đa dạng kênh bán hàng và phân phối đến người tiêu dùng được thuận tiện hơn (ii) tự động hóa dữ liệu và minh bạch (thu thâp, phân tích dữ liệu tạo cơ hội cho công ty đạt mục tiêu tốt hơn), (iii) kinh doanh trên nên tảng kỹ thuật số (bằng cách liên kết giữa các chủ hàng với các doanh nghiệp logistics thông qua việc ứng dụng các hệ thống dựa trên nền tảng kỹ thuật số như Eye on Freight…) (iv) các phương thức sản xuất mới do áp dụng kỹ thuật 3D thay đổi Logistics truyền thống, thúc đẩy quá trình sản xuất sản phẩm ra thị trường)
2.3 Tổng hợp nghiên cứu
Cách mạng công nghệ 4.0 đã ảnh hưởng đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh
tế, cụ thể tới lĩnh vực hoạt động logistics Tại Việt Nam, xu hướng nghiên cứu về logistics và tác động của cách mạng CNTT đến logistics cũng được nhiều tác giả chú trọng
TS Mai Lê Lợi (2018), trong nghiên cứu của mình, đã chỉ ra một số cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụ logistics trong bối cảnh hội nhập quốc tế Nghiên cứu cho thấy phát triển chưa đầy đủ của dịch vụ logistics, đặc biệt là dịch vụ logistic trọn gói “door to door” Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra một số thách thức về CNTT và thương mại điện tử, về nguồn nhân lực, về chính sách quản lý và
cơ sở hạ tầng; chỉ ra nguyên nhân của một số tồn tại và giải pháp khắc phục Đứng trước nhiều cơ hội
và thách thức, ngành dịch vụ logistic tác động lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có nhiều yếu tố của hoạt động logistic ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tác giả Nguyễn Thị Việt Ngọc (2017), đã đề xuất mô hình gồm 7 yếu tố: hoạt động logistic đầu vào (chất
Trang 3lượng dịch vụ của nhà cung cấp, hoạt động logistic đầu vào (chất lượng dịch vụ của nhà phân phối),
chất lượng của các hoạt động logistic khác, mức độ sử dụng dịch vụ logistic gia tăng, mức độ tin dùng
dịch vụ logistics thuê ngoài, khả năng thay đổi để thích ứng trong các hoạt động logistic Tác giả Đinh
Thu Phương (2017) đưa ra một số kiến thức nền tảng về logistics trong cuộc cách mạng công nghiệp
4.0 và Mạng lưới vạn vật kết nối Internet (Internet of Things - loT) Tác giả chỉ ra một số tác động của
IoT đến logistic như: Pallet và xe nâng hàng sẽ được định vị trên hệ thống GPS, dữ liệu được chuyển
giao sang công nghệ nhận dạng GPS và nhận dạng sóng vô tuyến (Radio Frequency Identification -
RFID) trên cơ sở đám mây, cải thiện quá trình kết hợp giữa kế hoạch trước vận chuyển và thời gian
thực tế, điều khiển nhiệt độ tự động dựa trên những thay đổi của điều kiện môi trường, sử dụng dữ liệu
giao thông thực tế trong quy hoạch tuyến đường và ra quyết định vận chuyển, tối đa hóa hiệu quả của
phương tiện vận tải bằng cách giảm quãng đường phương tiện chạy rỗng…Có thể thấy CNTT có vai
trò như xương sống trong sự phát triển của ngành dịch vụ logistic Trong nghiên cứu về thực trạng ứng
dụng CNTT vào dịch vụ logistics, TS Nguyễn Thị Hồng Vân cùng các cộng sự đã thực hiện khảo sát
và kết quả cho thấy các dịch vụ logistic được cung cấp ở mức độ đơn giản, tính tích hợp chưa cao Các
công ty kinh doanh dịch vụ logistic nhận thức được lợi ích của CNTT đối với sự phát triển của dịch vụ
logistic trong thời đại 4.0 Nhưng các công ty chưa đánh giá đúng đắn vai trò của CNTT trong sự phát
triển của hoạt động logistic và chiến lược phát triển CNTT chưa được chú trọng Từ đó nhóm tác giả
đã đề xuất một số biện pháp về nâng cao nhận thức, đầu tư vào các ứng dụng và nguồn nhân lực CNTT
phục vụ cho hoạt động logistics tại các doanh nghiệp
3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong các hoạt động logistics của doanh nghiệp Việt Nam
Theo báo cáo của bộ công thương về dịch vụ logistic năm 2017, doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực logistic chủ yếu là công ty trách nhiệm hữu hạn (chiếm 70%), công ty nhà nước (chiếm 20%)
và doanh nghiệp tư nhân (chiếm 10%) Các doanh nghiệp Việt Nam còn khá non trẻ nhưng phát triển
nhanh Bên cạnh đó hiện nay các doanh nghiệp hoạt động logistic đa quốc gia lớn trên thế giới cũng đã
tham gia tại thị trường Việt Nam và chiếm tỷ trọng đáng kể về thị trường Xét theo phạm vi phân bổ,
các doanh nghiệp tại Miền Nam chiếm 60% Cụ thể Thành phố Hồ Chí Minh chiếm tỷ trọng 54% số
lượng doanh nghiệp logistic Kết quả này tương tự kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Ts Nguyễn
Thị Hồng Vân (2016)
Bảng 1 Chỉ số LPI Việt Nam giai đoạn 2014 – 2018
Chỉ tiêu
Năm 2018 Năm 2016 Năm 2014 Điểm Xếp hạng Điểm Xếp hạng Điểm Xếp hạng
(Nguồn: World Bank 2014, 2016, 2018: Connecting to compete: trade logistics in global economy) Theo đánh giá của ngân hàng thế giới về chỉ số đánh giá năng lực quốc gia về logistics, Việt
Nam đã có sự cải thiện vượt bậc về vị trí Năm 2014, Việt nam xếp vị trí 48 trong tổng 160 quốc gia
khảo sát, sang năm 2016 có sự sụt giảm đáng kể xuống vị trí 64, nhưng đến năm 2016 có bước tăng
nhảy vọt lên vị trí 39
Trang 4Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Thương mại và phân phối” lần 1 năm 2018
Sự thay đổi mạnh về vị trí năng lực quốc gia về logistic của Việt Nam là do Việt Nam có sự cải thiện đáng kể ở cả 6 tiêu chí đánh giá: hải quan, cơ sở hạ tầng, vận tải quốc tế, năng lực và chất lượng dịch vụ, khả năng kết nối thông tin và thời gian Chỉ số chất lượng và năng lực dịch vụ, khả năng kết nối thông tin, thời gian có sự thay đổi mạnh nhất với xếp hạng lần lượt thứ 40, 44 và 47
Công nghệ thông tin là một yếu tố cần thiết góp phần vào sự phát triển của logistics Tuy nhiên theo khảo sát của bộ công thương (2017) và TS Nguyễn Thúy Hồng Vân và cộng sự cho thấy: Mặc dù nhận thực được ảnh hưởng mạnh mẽ của CNTT vào sự phát triển của hoạt động logistic nhưng doanh nghiệp Việt Nam chưa có sự đầu tư đáng kể
3.1 Về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực trong ngành logistics còn yếu và thiếu hụt cả về chất lượng và số lượng Về số lượng, theo điều tra của Bộ công thương năm 2017, chỉ tính riêng nguồn nhân lực cho các công ty logistics (không bao gồm các công ty vận tải thủy, bộ, biển, hàng không, chuyển phát nhanh, cảng thuần túy) từ nay tới năm 2030 sẽ cần đào tạo mới và bài bản 250.000 nhân sự Mỗi năm, lĩnh vực này cần từ 20.000-25.000 nhân lực được đào tạo bài bản Tuy nhiên, thực tế mới chỉ đáp ứng được khoảng 5% (Đức Chung, 2017) Nguồn nhân lực khan hiếm nhiều vị trí từ lãnh đạo - quản trị tới quản lý, giám sát và cả nhân viên chuyên nghiệp 60,62% công ty có nhân lực logistics dưới 50 người Trong đó, có đến 86% công ty có số nhân viên chuyên trách CNTT dưới 5 người và 44,3% công ty có nhân viên CNTT dưới 2 người (Nguyễn Thúy Hồng Vân và cộng sự, 2016) Về chất lượng,theo khảo sát của Viện Nghiên cứu phát triển TP Hồ Chí Minh có đến 53,3% doanh nghiệp được khảo sát là thiếu đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và kiến thức về logistics, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ 16,7% các doanh nghiệp hài lòng về trình độ chuyên môn của nhân viên 56,3% công ty thực hiện huấn luyện hàng năm Các công ty còn kết hợp các các trường đại học trong thực hiện đào tạo nguồn nhân lực về logistics nhằm giảm thiểu chi phí và thời gian trong việc đào tạo nhân lực lĩnh vực này Việc đào tạo nhân lực CNTT cũng phụ thuộc phần lớn vào các nhà cung cấp giải pháp phần mềm (73,2%) trong khi
đó những khóa bồi dưỡng chuyên môn dành cho nhân viên CNTT ở nước ngoài chỉ được thực hiện tại 8,2% công ty (Nguyễn Thúy Hồng Vân, 2016)
3.2 Về hạ tầng công nghệ thông tin
Theo khảo sát của VLA thực hiện trong năm 2017 về hạ tầng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp logistics (Bộ công thương, 2017), kết quả khảo sát cho thấy: (i) Công nghệ thông tin đã
có bước phát triển giúp đa dạng kênh bán hàng và phân phối đến người tiêu dùng được thuận tiện hơn Tuy nhiên các doanh nghiệp mới chỉ dừng lại ở việc giới thiệu sản phẩm, dịch vụ mà chưa cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng, chẳng hạn như: về việc xây dựng website, phần lớn website của doanh nghiệp VN chỉ đơn thuần giới thiệu về mình, về sản phẩm dịch vụ của mình, thiếu hẳn các tiện ích và tương tác mà khách hàng rất cần như công cụ theo dõi đơn hàng, theo dõi lịch trình tàu, theo dõi chứng từ… (ii) phương pháp trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) trong việc trao đổi giữa các doanh nghiệp logistics và hải quan mới được áp dụng và chưa đạt hiệu quả Việc ứng dụng định vị trị trí phương tiện vận tải GPS chưa mang lại hiệu quả tối đa, các ứng dụng điện toán đám mây chưa áp dụng nhiều vào các doanh nghiệp logistics, chưa có nhiều ứng dụng CNTT chuyên biệt liên quan đến logistics (iii) hạ tầng công nghệ thông tin chưa được quan tâm đúng mức và có quy mô nhỏ nên không theo kịp sự phát triển của thương mại điện tử
Các doanh nghiệp được khảo sát đầu tư vào các hạng mục công nghệ thông tin của mình như:
Hệ thống quản lý giao nhận FMS, quản lý vận tải TMS, quản lý kho hàng WMS, quản lý nguồn lực ERP thực hiện không mang tính hệ thống, riêng biệt từng bộ phận nghiệp vụ, cụ thể: Theo VLA, trong các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics của Việt Nam có 9% doanh nghiệp sử dụng công nghệ ERP, 17% sử dụng EDI, 12% sử dụng TMS, 21% sử dụng Barcodes, 14% sử dụng WMS, 55% cài đặt GPS và 57% sử dụng E-customs (Bộ công thương, 2017)
Các doanh nghiệp logistics phải đối mặt trong việc phát triển hạ tầng công nghệ thông tin chính
là vốn đầu tư hạ tầng và khả năng quản lý vận hành, bảo trì sửa chữa, trình độ chuyên môn của nhân
Trang 5triể
Bi
3.3
giả
nh
ng
43
tra
đầy
ng
ng
mô
kh
3.4
dụ
thể
log
để
nh
ty
năn
tro
Gò
(Ph
thô
năn
ch
tại
ên Các doa
ển sản phẩm
iểu đồ 1 Tỷ l
3 Nhận thứ
Công
ảm thiểu ch
hưng 44% cô
ghiệp, 61,9%
,3% công t
anh (Nguyễn
y đủ về tác
ghiệp cung c
ghệ thông tin
ôn về công
hông dồi dào
4 Chi phí d
Theo k
ụng một phầ
ể thấy có tớ
gistics và m
phát triển h
hỏ và chưa n
TNHH Quố
ng quản trị
ong hoạt độn
Theo ô
òn: “ứng dụ
hương Hiền
ông tin (i) ti
ng lực kỹ th
ọn nhà cung
i (Nguyễn T
anh nghiệp c
m nào trong
lệ doanh ngh
Nguồn: V
ức của doan
nghệ thông
hi phí, cải th
ông ty khôn
% công ty c
ty logistics
n Thúy Hồn
động của c cấp dịch vụ
n đồi hỏi ch
nghệ thông
o, nguồn nh
dành cho cô
khảo sát củ
ần rất nhỏ k
ới 32,3 %
một tỷ lệ rất n
hoạt động lo
nhận thức đú
ốc tế Delta c
của doanh
ng logistics
ông Nguyễn
ụng công n
n, 2018) Tu
iêu chuẩn E
huật và kỹ n
g cấp (v) an
Thúy Hồng V
chưa có địn lĩnh vực cô
hiệp logistics
VLA, khảo sá
nh nghiệp v
g tin giúp cá hiện quan h
ng đánh giá hưa chú trọ cho rằng C
ng Vân và công nghệ t
ụ logistics c
hi phí cao, t
g tin Nhưng
ân lực mỏng
ông nghệ th
ủa TS Nguy kinh phí cho doanh nghi nhỏ 7,3% d ogistics của úng về vai t cho rằng: V nghiệp đón (Phương H
n Năng Toàn nghệ tại DN
uy nhiên cá EDI giữa các năng (iv) kh
n ninh thông Vân và cộng
nh hướng rõ ông nghệ thô
s áp dụng cô
ki
át doanh ngh
về vai trò củ
ác doanh n
hệ với khác
á cao vai trò ọng vấn đề CNTT chưa cộng sự, 20 thông tin tro của Việt Na trình độ qu
g doanh ngh
g, trình độ t
hông tin và r
yễn Thúy H
o CNTT, dư iệp dành ít doanh nghiệp
a doanh ngh trò của công Vấn đề lớn n
ng góp khôn Hiền, 2018)
n, Giám đốc
N này được
ác doanh ng
c công ty kh
hó khăn tron
g tin không
g sự, 2018)
õ ràng trong ông tin logi
ông nghệ và inh doanh
hiệp, tháng 4/
ủa công ngh
ghiệp trong
ch hàng… M
ò quan trọng xây dựng c được xem 016) Có thể ong môi trư
am là doanh
ản lý cao, v hiệp bị hạn thấp và thiếu
rào cản đầu
Hồng Vân v ưới 3% tổng hơn 0,5%
p dành trên iệp Điều nà
g nghệ thôn nhất không p
ng nhỏ vào
c Trung tâm
c xem như ghiệp đang hác nhau, (i
ng việc lựa đảm bảo và
g việc đầu tư stics
công nghệ th
/2016 (Bộ cô
hệ thông tin
g việc kiểm Mặc dù ma
g của CNTT hiến lược p
là một yếu
ể thấy các d ường cạnh tr
h nghiệp vừ
và có nguồn chế trong q
u kỹ năng
u tư vào côn
và cộng sự
g ngân sách chi phí côn 10% chi ph
ày là do các
ng tin Ông T phải vì chi p
sự thành cô
m Điều độ th một khoản gặp phải rà ii) chi phí đ chọn thông
à không có
tư nghiên cứ
thông tin tro
ông thương, 2
n
m soát thông ang lại lợi íc
T đối với sự phát triển cô
u tố then ch doanh nghi ranh Điều n
ừa và nhỏ V
n nhân lực c quy mô sản
ng nghệ thô
(2016), 70
h cho logisti
ng nghệ th
hí đầu tư và
c doanh ngh Trần Đức N phí cho việc ông của các
huộc Tổng C
n đầu tư, kh
ào cản về đ đầu tư và vậ
g tin, (iv) kh
sự tương th
ứu ứng dụn
ng hoạt động
2017)
g tin và lên
ch cho doa
ự phát triển ông nghệ th hốt tạo ra lợ
ệp chưa có này là do đa Việc đầu tư
có kỹ năng xuất, nguồ
ông tin
0,8% doanh ics.Theo biề hông tin tro
ào công ngh hiệp có quy Nghĩa, Giám
c đầu tư mà
c giải pháp
Công ty Tân hông phải l đầu tư vào
ận hành cao
hó khăn tron hích với hệ
g hay phát
g sản xuất,
kế hoạch,
nh nghiệp, của doanh hông tin và
ợi thế cạnh nhận thức
a số doanh
ư vào công
và chuyên
n tài chính
nghiệp sử
ều đồ 2, có
ng chi phí
ệ thông tin
mô vừa và
m đốc Công
à chính khả công nghệ
n Cảng Sài
là chi phí” công nghệ , (iii) thiếu
ng việc lựa thống hiện
Trang 64
Vi
nên
cần
do
mà
lịc
ch
chu
tạo
cầu
củ
hàn
chư
log
đó
kh
hiệ
vớ
hệ
mậ
đầu
RF
các
đa
nh
Giải pháp
iệt Nam
Về phí
- Một
n sự hài lòn
n chú trọng
anh nghiệp
à cần bổ sun
ch trình tàu,
ọn nhà cung
- Hai
uyên môn C
o đội ngũ cá
u của doanh
a công việc
- Ba là
ng hóa Tro
ương trình p
- Bốn
gistics Dịch
, cần tích h
hách hàng về
ện đại làm n
ới chi phí thấ
- Năm
thống EDI
ật và tốc độ
u tư vào CN
FID, Barcod
c công ty ph
hiệu quả củ
Về phí
- Một
hư hỗ trợ tài
Kỷ y
Biề
(Nguồn:
nâng cao h
ía các doanh
là, các doan
ng của khác
xây dựng c như khi xâ
ng các tiện
, theo dõi c
g cấp dịch v
là, doanh n CNTT Kết
án bộ CNTT
h nghiệp (ta
à, đầu tư vố
ong công tá
phần mềm q
là, phát tri
h vụ logistic
hợp các dịch
ề mặt giảm
nền tảng ch
ấp, các doan
m là, hạ tầng
nhằm từng chuyển gia NTT nhằm ứ
de, đám mâ
hần mềm để
ủa từng ứng
ía cơ quan q
là, Nhà nướ chính để cá
yếu Hội thảo
ều đồ 2 Chi
Kết quả ngh
hiệu quả ứn
h nghiệp:
nh nghiệp c
ch hàng và g chiến lược C
ây dựng we ích và tươn chứng từ Đ
vụ logistics nghiệp cần hợp với các
T có kiến th ailor-made)
ốn nhằm nâ
ác lưu kho quản trị kho iển các doa
cs theo hướ
h vụ thành q chi phí cũn
ho dịch vụ l
nh nghiệp v CNTT cũng
g bước cải th
ao dữ liệu M ứng dụng hi
ây logistics…
ể đặt hàng n
g dụng
quản lý nhà
ớc cần chú
ác công ty lo
quốc tế “Thư
i phí công ng
iên cứu của N
ng dụng CN
cần nhìn nhậ góp phần cả CNTT như l ebsite không
ng tác mà kh Đây là nhữ cho mình
coi trọng c
c trung tâm hức về logis
để đảm bả
âng cao chấ cần áp dụn o…
anh nghiệp ớng 3PL đã quá trình, c
ng như tính ogistics 3PL vừa và nhỏ c
g cần được hiện công t Một phần ng iệu quả nhữ
… Đặc biệt, những ứng d
nước
trọng đầu t ogistics nhỏ
ương mại và p
ghệ thông tin
Nguyễn Thúy
NTT trong
ận vai trò củ
ải thiện chấ
là một phần
g chỉ đơn th hách hàng c
ng yếu tố đ
công tác tu đào tạo ngu stics Có thể
o nhân viên
ất lượng phư
ng phổ biến
lớn tổ chứ hiện diện v huỗi dịch v đáp ứng nh
L Hiện nay cần nắm bắt chú trọng c
ác chuyển g gân sách cho ững phần mề , các công t dụng chuyên
tư hạ tầng C
ỏ và vừa có
hân phối” lần
n trong chi p
y Hồng Vân
các hoạt đ
ủa CNTT nh
ất lượng dịc
n quan trọng huần giới th cần như côn được các ch
uyển dụng, uồn nhân lự
ể sử dụng c
n CNTT đượ
ương tiện v
n tin học tr
ức, điều hàn
và có nhiều
vụ, người cu hanh Tăng
y, có nhiều
cơ hội này cải thiện và giao dữ liệu
o hoạt động
ềm mới cần
ty logistics
n biệt với cô
CNTT và c thể đầu tư v
n 1 năm 2018
phí logistics
và cộng sự, 2
động logisti
hư là một tr
ch vụ logisti
g trong chiến hiệu về doan
ng cụ theo d
hủ hàng đán
đào tạo và
ực hoặc các các khóa đà
ợc huấn luy
vận tải, cơ g rong quản t
nh toàn bộ tiềm năng ung ứng dịc cường ứng giải pháp đ
để trang bị xây dựng m
u và số hóa
g kinh doanh thiết cho ho
có thể hướn ông ty, qua
có chính sác vào các ứng
8
2016)
ics của doa
rong những ics Các doa
n lược kinh
nh nghiệp, dõi đơn hàn
nh giá rất c
à huấn luyệ trường đại h
ào tạo tại ch yện theo đú
giới hóa tro trị kho như
ộ quy trình phát triển t
ch vụ có thể
g dụng CNT đầu tư CNTT cho mình
mới, đặc biệ
dữ liệu, tăn
h cần được s oạt động lo
ng đến sự h
đó có thể tậ
ch khuyến k
g dụng CNT
nh nghiệp
yếu tố tạo anh nghiệp doanh của
về dịch vụ
g, theo dõi cao khi lựa
ện nhân sự học để đào
ỗ theo yêu
ng đặc thù
ong bốc dỡ
ư mã vạch,
hoạt động tại VN Do
ể thỏa mãn
TT, liên lạc
T hiệu quả
t ứng dụng
ng tính bảo
sử dụng để gistics như hợp tác với
ận dụng tối
khích cũng
TT
Trang 7- Hai là, thúc đẩy thực hiện quá trình khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS (Vietnam Automated Cargo and Port Consolidated System/ Vietnam Customs Intelligent System), từ đó tạo động lực để các công ty logistics chủ động nâng cấp hạ tầng và ứng dụng CNTT phù hợp
- Ba là, xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển CNTT cho toàn ngành có tính dài hạn song hành cùng với chiến lược phát triển lĩnh vực logistics đến 2020, định hướng 2030 Chủ trương của các nhà lãnh đạo AEC là hướng tới “Cửa sổ chung ASEAN (The ASEAN Single Window)” nhằm đảm bảo sự tương thích của mạng lưới CNTT từng quốc gia với tiêu chuẩn chung của quốc tế từ đó kết nối
và tích hợp tất cả “Cửa sổ từng quốc gia ASEAN (National Single Window)” vì mục tiêu chuyển giao
dữ liệu điện tử an toàn, tin cậy, rút ngắn thời gian xử lý hàng hóa và tạo sự minh bạch đặc biệt với thủ tục hải quan Vì vậy, việc xây dựng mạng lưới CNTT thông suốt toàn diện kết nối từ các cơ quan quản
lý nhà nước, hải quan, tới các doanh nghiệp logistics và chủ hàng là vấn đề vô cùng cấp thiết
- Bốn là, nhà nước cần ban hành chính sách hỗ trợ và khuyến khích các công ty phần mềm đầu
tư nghiên cứu và phát triển ứng dụng CNTT theo chuẩn quốc tế, qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty logistics trong nước tiếp cận được với các ứng dụng phù hợp với khả năng tài chính
- Năm là, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và chuyển giao các ứng dụng CNTT phù hợp với thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp logistics, đặc biệt là SMEs
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quốc hội khóa 11 (2005), Luật thương mại số 25/2005/QH11, điều số 233
2 Bộ công thương (2017), Báo cáo logistics Việt Nam – Từ thực tiễn đến hoạt động
3 Kesheng Wang, Logistics 4.0 Solution: New Challenges and Opportunities, International Workshop on Advanced Manufacturing and Automation 2016, Manchester, United Kingdom, 10-11 November 2016, pp
68 – 74
4 L Barretoa,b,*, A Amarala,c, T Pereira (2017), Industry 4.0 implications in logistics: an overview, Procedia Manufacturing 13, p.1245–1252
5 Đinh Thu Phương (2017), Logistics trong cuộc cách mạng công nghệ 4.0: Tác động và xu hướng, Đặc san thông tin khoa học công nghệ, trang 32-35
6 TS Mai Lê Lợi (2018), Cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập sâu, Tạp chí giao thông vận tải, tải xuống từ http://www.tapchigiaothong.vn/co-hoi-va-thach-thuc-cho-nganh-dich-vu-logistics-viet-nam-trong-boi-canh-hoi-nhap-sau-d55882.html
7 Nguyễn Thị Việt Ngọc (2017), Nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động logistics đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, Tạp chí công thương, tải xuống từ http://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/nghien-cuu-ve-anh-huong-cua-hoat-dong-logistics-den-hieu-qua-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-28030.htm
8 TS Nguyễn Thị Hồng Vân, PGS.TS Hồ Thị Thu Hòa, ThS Bùi Thị Bích Vân, ThS Trần Thị Thường (2016), Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động logistics của Việt Nam: Thực trạng và đề xuất, Tạp chí giao thông vận tải, tải xuống từ http://www.tapchigiaothong.vn/ung-dung-cong-nghe-thong-tin-trong-hoat-dong-logistics-cua-viet-nam-thuc-trang-va-de-xuat-d20809.html
9 Đức Chung (2017), DN kết hợp trường học đào tạo nhân lực logistics: Chất lượng nhân lực sẽ tốt hơn, Báo điện tử vtv news, tải xuống từ https://vtv.vn/kinh-te/dn-ket-hop-truong-hoc-dao-tao-nhan-luc-logistics-chat-luong-nhan-luc-se-tot-hon-20171201112158955.htm
10 Phương Hiền (2018), Giảm thiểu chi phí logistics phải ứng dụng công nghệ, trang điện tử Vietnam biz, được tải về từ https://vietnambiz.vn/giam-chi-phi-logistics-phai-ung-dung-cong-nghe-50564.html