Đề tài này nghiên cứu tác động của các FTA thế hệ mới đối với nước ta, các lợi ích chúng mang lại cho tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy hội nhập KTQT của đất nước; Tác động của chúng đối với công nghiệp, khi nước ta đang đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CÁC FTA THẾ HỆ MỚI VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM THE NEW GENERATION OF FTAs AND THE MATTER OF DEVELOPING
VIETNAM’S INDUSTRIES
ThS Lê Quốc Anh Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tóm tắt
Tham gia các FTA th ế h ệ m ớ i là s ự l ự a ch ọ n c ầ n thi ế t c ủ a Vi ệ t Nam, khi các ngu ồ n
l ự c trong n ướ c, h ầ u nh ư đ u ố i s ứ c để đư a n ề n kinh t ế đấ t n ướ c ti ế n lên, v ượ t qua b ẫ y thu
nh ậ p trung bình Vi ệ c tham gia này mang l ạ i nhi ề u tác độ ng tích c ự c, nh ư ng c ũ ng t ạ o ra nhi ề u thách th ứ c, ti ề m ẩ n r ủ i ro đố i v ớ i n ướ c ta, t ừ đ ó có nhi ề u ả nh h ưở ngt ớ i vi ệ c phát tri ể n ngành công nghi ệ p Tham gia các FTA th ế h ệ m ớ i s ẽ giúp n ướ c ta đị nh hình và xây
d ự ng đượ c b ộ khung công nghi ệ p trong ti ế n trình h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế (KTQT), giúp cho ngành có đượ c s ự phát tri ể n nhanh v ề l ượ ng, chuy ể n nhanh lên v ề ch ấ t, và c ả i thi ệ n
đ áng k ể tình tr ạ ng phân b ố ; nh ư ng s ẽ có nhi ề u doanh nghi ệ p (DN) công nghi ệ p b ị thôn tính, phá s ả n Vì v ậ y, n ế u nhà n ướ c đổ i m ớ i m ạ nh m ẽ th ể ch ế , xây d ự ng thành công Chính
ph ủ ki ế n t ạ o, thoái v ố n h ợ p lý kh ỏ i khu v ự c nhà n ướ c không c ầ n n ắ m gi ữ , đ i ề u chuy ể n v ố n cho các DN c ầ n h ỗ tr ợ , quán tri ệ t sâu s ắ c nguyên t ắ c th ị tr ườ ng, thì đ ây s ẽ là b ướ c ngo ặ t
đư a đấ t n ướ c mau tr ở thành n ướ c phát tri ể n
Từ khóa: FTA th ế h ệ m ớ i, KTQT, TPP, Nhà n ướ c
Abstract
Participating in the new generation FTAs is now a crucial choice of Vietnam, when its internal resources are mostly incapable toboost the country’s economy, overcomemedium income trap Although such participations have numerous beneficial impacts, it will also bring about many challengesentailing latent risks to our country which lead to various consequences for the development of our industries participating in the new generationFTAs will help Vietnam formulate and build an industry framework in the process of international economic integration, help the industry with a rapid quantitative growth and qualitative change, and significantly improve distribution; however, some industrial enterprises will be taken over or go bankrupt… Therefore, if the State strongly changes its instutions, successfully builds constructive government, appropriately withdraws capital from areas that it does not need to hold, distributes capital for enterprises in need as well as thoroughly implementing market disciplines, this is a turning point at which our country will quickly become a developed country…
Keywords: the new generation FTAs, international economy, TPP, State
1 Đặt vấn đề
M ặ c dù tình hình kinh t ế th ế gi ớ i m ấ y n ă m qua di ễ n bi ế n không thu ậ n và ph ứ c t ạ p; trong n ướ c liên t ụ c g ặ p nhi ề u s ự c ố thiên tai, DN m ớ i qua th ờ i k ỳ v ậ t l ộ n cùng lãi su ấ t cao,
Trang 2t ổ ng c ầ u còn y ế u… song, kinh t ế Vi ệ t Nam v ẫ n có s ự ph ụ c h ồ i ấ n t ượ ng, l ấ y l ạ i đượ c đ à
t ă ng tr ưở ng Thành qu ả trên có đượ c là nh ờ các đ óng góp quan tr ọ ng c ủ a các DN FDI, mà
ch ủ y ế u là trong l ĩ nh v ự c công nghi ệ p, và ho ạ t độ ng xu ấ t nh ậ p kh ẩ u, ph ầ n l ớ n đượ c th ự c
hi ệ n thông qua các FTA đ ã có hi ệ u l ự c, trong đ ó có 02 FTA th ế h ệ m ớ i Trong giai đ o ạ n
t ớ i, d ự ki ế n FTA th ế h ệ m ớ i r ấ t quan tr ọ ng, là FTA Vi ệ t Nam - EU (EVFTA), th ậ m chí có
th ể còn có c ả TPP ho ặ c FTA thay th ế nó, s ẽ có hi ệ u l ự c Các FTA th ế h ệ m ớ i khác, nh ư
đ ang đ àm phán v ớ i Khô ́ i Th ươ ng m ạ i t ự do châu Âu (EFTA), v ớ i Israel, H ồ ng Kông, và
Hi ệ p đị nh Đố i tác toàn di ệ n khu v ự c (RCEP) - hy v ọ ng c ũ ng s ẽ đượ c ký k ế t, d ầ n d ầ n đ i vào cu ộ c s ố ng C ầ n nghiên c ứ u, làm sáng t ỏ : (i) Tác độ ng c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i đố i v ớ i
n ướ c ta,các l ợ i ích chúng mang l ạ i cho t ă ng tr ưở ng kinh t ế , thúc đẩ y h ộ i nh ậ p KTQT c ủ a
đấ t n ướ c; (ii) Tác độ ng c ủ a chúng đố i v ớ i công nghi ệ p, khi n ướ c ta đ ang đẩ y nhanh quá trình công nghi ệ p hóa, hi ệ n đạ i hóa đấ t n ướ c; (iii) C ầ n ph ả i làm gì để phát huy các ả nh
h ưở ng tích c ự c, ng ă n ng ừ a và gi ả m thi ể u tác độ ng tiêu c ự c c ủ a chúng, để ti ế n trình h ộ i
nh ậ p KTQT c ủ a n ướ c ta thêm thành công
2 Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Là m ộ t chuyên đề phân tích kinh t ế trong l ĩ nh v ự c công nghi ệ p, nên c ơ s ở lý thuy ế t chính đượ c dùng là kinh t ế h ọ c, trong đ ó d ự a sâu vào kinh t ế công nghi ệ p, kinh t ế
phát tri ể n, qu ả n tr ị DN… M ặ t khác, chuyên đề này t ậ p trung vào phân tích ả nh h ưở ng
c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i t ớ i công nghi ệ p Vi ệ t Nam, nên còn c ầ n có các v ă n ki ệ n c ơ s ở , chính th ố ng c ủ a các FTA có liên quan Bên c ạ nh đ ó là các thông tin, nhìn nh ậ n, đ ánh giá
v ề các FTA này cùng các di ễ n th ế , c ủ a các c ơ quan chuyên ngành, các ng ườ i tham gia, các chuyên gia, các nhà nghiên c ứ u trong l ĩ nh v ự c h ộ i nh ậ p KTQT… Trên c ơ s ở các tài
li ệ u thu th ậ p đượ c, ti ế n hành nghiên c ứ u thông qua các ph ươ ng pháp, nh ư : ph ươ ng pháp phân tích và t ổ ng h ợ p lý thuy ế t, ph ươ ng pháp chuyên gia, ph ươ ng pháp phân tích t ổ ng
k ế t kinh nghi ệ m, ph ươ ng pháp nghiên c ứ u l ị ch s ử … Trên quan đ i ể m duy v ậ t bi ệ n ch ứ ng: dùng phép di ễ n d ị ch để suy đ oán các h ệ qu ả t ấ t y ế u, dùng phép so sánh để đư a ra các
nh ậ n đị nh trung gian, t ừ đ ó s ử d ụ ng phép quy n ạ p để đư a ra các k ế t lu ậ n, t ổ ng h ợ p l ạ i để
đề đạ t các khuy ế n ngh ị , gi ả i pháp
3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Khái quát về các FTA thế hệ mới của Việt Nam
3.1.1 Nh ậ n th ứ c chung v ề FTA
FTA, hi ệ p đị nh/khu v ự c th ươ ng m ạ i t ự do (Free Trade Area) là m ứ c độ th ứ hai trong n ă m m ứ c độ h ộ i nh ậ p KTQT đ ã có trên th ế gi ớ i Đ ó làhi ệ p đị nh h ợ p tác kinh t ế ,
đượ c ký k ế t gi ữ a ít nh ấ t t ừ hai n ướ c tr ở lên, nh ằ m c ắ t gi ả m các hàng rào th ươ ng m ạ i, nh ư
thu ế quan, quota nh ậ p kh ẩ u và các hàng rào phi thu ế quan khác, để thúc đẩ y th ươ ng m ạ i hàng hóa và d ị ch v ụ gi ữ a các thành viên FTA có: n ộ i hàm r ộ ng h ơ n, cam k ế t sâu h ơ n so
v ớ i các Th ỏ a thu ậ n th ươ ng m ạ i ư u đ ãi (Preferential Trade Agreement - PTA), c ấ p c ơ s ở
trong h ộ i nh ậ p KTQT; nh ư ng m ỗ i thành viên v ẫ n duy trì chính sách thu ế quan riêng đố i
v ớ i các n ướ c ngoài FTA Hình th ứ c h ộ i nh ậ p KTQT này, xu ấ t hi ệ n l ầ n đầ u tiên n ă m 1957,
Trang 3chính là:C ộ ng đồ ng Kinh t ế châu Âu (EEC) Các FTA đượ c ký nhi ề u sau n ă m 1995, khi
T ổ ch ứ c Th ươ ng m ạ i qu ố c t ế (WTO) đượ c thành l ậ p, và phát tri ể n m ạ nh t ừ n ă m 2001, khi
th ươ ng m ạ i đ i ệ n t ử tr ở nên ph ổ bi ế n, m ạ ng l ướ i logistic lan t ỏ a toàn c ầ u Ư u vi ệ t n ổ i b ậ t
c ủ a FTA là cung c ấ p cho các thành viên m ộ t bi ể u thu ế ổ n đị nh theo l ộ trình, h ấ p d ẫ n;
nh ư ng v ẫ n cho phép các thành viên có các ư u đ ãi riêng, ch ư a ph ả i đồ ng nh ấ t v ề bi ể u thu ế
v ớ i các n ướ c bên ngoài FTA, nh ư khi tham giaLiên minh thu ế quan (Customs union - CU)
- m ứ c h ộ i nh ậ p KTQT cao h ơ n Các FTA là thành ph ầ n chính trong các Hi ệ p đị nh th ươ ng
m ạ i khu v ự c (Regional Trade Agreements - RTA), b ở i s ố CU trong RTA là r ấ t ít, ch ỉ m ớ i
có ở m ộ t vài khu v ự c trên th ế gi ớ i, đ i ể n hình là EU th ờ i k ỳ 1968-1993, nay thì có Liên minh Thu ế quan Nga-Belarus-Kazakhstan, Liên minh Thu ế quan Nam Phi…Tính đế n tháng 10/2015, đ ã có t ổ ng c ộ ng 265 RTA đ ã đượ c thông báo chính th ứ c lên WTO, và có
75 RTA đ ã có hi ệ u l ự c nh ư ng ch ư a đượ c thông báo chính th ứ c lên WTO1, cùng hàng ch ụ c FTA đ ang ch ờ phê chu ẩ n, hàng tr ă m FTA đ ang đ àm phán
3.1.2 Nh ậ n th ứ c chung v ề FTA th ế h ệ m ớ i
Thu ậ t ng ữ “ FTA th ế h ệ m ớ i” đượ c s ử d ụ ng để ch ỉ các FTA có ph ạ m vi toàn di ệ n,
v ượ t ra ngoài khuôn kh ổ t ự do hóa th ươ ng m ạ i hàng hóa, v ớ i th ự c ch ấ t là các thành viên
mu ố n v ượ t qua FTA truy ề n th ố ng, nh ư ng ch ư a h ộ i t ụ đượ c đầ y đủ các y ế u t ố để lên m ứ c
h ộ i nh ậ p KTQT cao h ơ n, là CU FTA đượ c xem là “th ế h ệ m ớ i” khi các th ỏ a thu ậ n c ủ a nó
đ áp ứ ng đượ c: (i) Ph ạ m vi cam k ế t r ộ ng: cam k ế t c ả v ề nhi ề u l ĩ nh v ự c m ớ i,ch ư a có trong các FTA truy ề n th ố ng, nh ư : đầ u t ư , c ạ nh tranh, mua s ắ m công, th ươ ng m ạ i đ i ệ n t ử , khuy ế n khích phát tri ể n DN nh ỏ và v ừ a (DNNVV), hô ̃ tr ợ k ỹ thu ậ t cho n ướ c đ ang phát tri ể n Đặ c
bi ệ t, hai l ĩ nh v ự c lao độ ng và môi tr ườ ng đượ c chú tr ọ ng, để b ả o đả m c ạ nh tranh công
b ằ ng gi ữ a các bên trong quan h ệ th ươ ng m ạ i; đồ ng th ờ i, giúp đ áp ứ ng các tiêu chu ẩ n c ủ a
T ổ ch ứ c lao độ ng qu ố c t ế , c ủ a Liên h ợ p qu ố c (ii)M ứ c độ t ự do hóa th ươ ng m ạ i sâu và nhanh: các n ộ i dung đ ã có trong các FTA truy ề n th ố ng, đượ c x ử lý sâu h ơ n, nh ư t ừ “c ắ t
gi ả m thu ế ” v ớ i “m ộ t s ố ” dòng thu ế , theo l ộ trình; lên tiêu chí g ầ n nh ư ngay l ậ p t ứ c m ở c ử a
th ị tr ườ ng, xóa b ỏ ph ầ n l ớ n các dòng thu ế cho hàng hóa, m ở c ử a m ạ nh các ngành d ị ch v ụ , trong th ờ i gian ng ắ n Ch ỉ cho phép m ỗ i n ướ c b ả o l ư u m ộ t s ố ngành, để đ i ề u ch ỉ nh chính sách theo l ộ trình phù h ợ p v ớ i trình độ phát tri ể n (iii) Nhi ề u cam k ế t v ề th ể ch ế : các FTA truy ề n th ố ng ch ủ y ế u cam k ế t chính sách thu ế quan t ạ i biên gi ớ i; còn FTA th ế h ệ m ớ i cam
k ế t ả nh h ưở ng tr ự c ti ế p và l ớ n đế n th ể ch ế , chính sách pháp lu ậ t n ộ i đị a Nhi ề u v ấ n đề v ố n
đượ c coi là “phi th ươ ng m ạ i” c ũ ng đượ c th ỏ a thu ậ n, nh ư cam k ế t v ề môi tr ườ ng, phát tri ể n
b ề n v ữ ng, qu ả n tr ị t ố t, quy ề n s ở h ữ u trí tu ệ , minh b ạ ch hóa và ch ố ng tham nh ũ ng…
3.1.3 Khái quát v ề các FTA c ủ a Vi ệ t Nam
Là n ướ c duy nh ấ t có n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng Xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a (XHCN), nên vi ệ c tìm “b ạ n ch ơ i” lâu dài mà không b ị ng ă n cách b ở i kho ả ng cách chính tr ị , là r ấ t khó, làm cho n ướ c ta tham gia các FTA khá mu ộ n Mãi đế n Đạ i h ộ i VIII (6/1996), khi thu ậ t ng ữ “h ộ i nh ậ p” chính th ứ c đượ c dùng trong v ă n ki ệ n c ủ a Đả ng, n ướ c ta m ớ i ký k ế t FTA đầ u tiên v ớ i ASEAN (AFTA, 1996) Sau đ ó, Vi ệ t Nam ký ti ế p 05 FTA khác v ớ i các
đố i tác: Trung Qu ố c, Hàn Qu ố c, Nh ậ t B ả n, Ấ n Độ , Australia-New Zealand, nh ư ng đ ó là các FTA ASEAN+, ký trên t ư cách ASEAN, đ a ph ươ ng N ă m 2008, n ướ c ta m ớ i ký FTA song ph ươ ng đầ u tiên, đ ó là: Hi ệ p đị nh đố i tác kinh t ế Vi ệ t Nam - Nh ậ t B ả n (VJEPA)
Trang 4T ổ ng c ộ ng t ớ i nay, Vi ệ t Nam đ ã hoàn t ấ t đ àm phám 12 FTA; trong đ ó, v ề song ph ươ ng còn có: FTA Vi ệ t Nam - Chile (VCFTA, 2011), và FTA Vi ệ t Nam - Hàn Qu ố c (VKFTA, 2015) V ề đ a ph ươ ng, còn có: FTA Vi ệ t Nam - Liên minh kinh t ế Á - Âu (VCUFTA, 2015), TPP (2016), EVFTA (2016) N ướ c ta còn đ ang đ àm phán 02 FTA đ a ph ươ ng là: RCEP, và FT A với Khối Thương mại tự do châu Âu (EFTA); 02 FTA song phương vớ i Israel và H ồ ng Kông Trong 16 FTA này, có 08 FTA là “th ế h ệ m ớ i”, trong đ ó 02 FTA: VKFTA vàVCUFTA, đ ã có hi ệ u l ự c; 02 FTA: EVFTA và TPP, đ ang ch ờ phê chu ẩ n; và 04 FTA đ ang đ àm phán
3.1.4 Vài nét v ề các FTA th ế h ệ m ớ ic ủ a Vi ệ t Nam
N ướ c ta đ ã ký 04 FTA th ế h ệ m ớ i, t ấ t c ả đề u có ph ạ m vi t ự do hóa th ươ ng m ạ i
r ộ ng, mà nh ấ t là EVFTA và TPP, tuy trong Đ i ề u 1.1 c ủ a chúng đề u ghi: “Các bên ký k ế t
Hi ệ p đị nh này cùng thi ế t l ậ p m ộ t Khu v ự c th ươ ng m ạ i t ự do phù h ợ p v ớ i Đ i ề u XXIV GATT 1994 và Đ i ề u V GATS”, nh ư ng th ự c t ế , các n ộ i dung ti ế p theo c ủ a c ả hai đề u đ i quá
xa t ầ m ki ể m soát c ủ a quy đị nh trên Tuy nhiên, các cam k ế t c ụ th ể , v ị th ế c ủ a t ừ ng FTA trong chi ế n l ượ c h ộ i nh ậ p KTQT c ủ a Vi ệ t Nam, các l ợ i ích đố i tác dành cho n ướ c ta, và
ả nh h ưở ng c ủ a chúng đố i v ớ i Vi ệ t Nam nói chung, v ớ i ngành công nghi ệ p nói riêng, đề u khá khác nhau
VKFTA là FTA th ế h ệ m ớ i có hi ệ u l ự c đầ u tiên c ủ a Vi ệ t Nam, đượ c kh ở i độ ng t ừ
tháng 8/2012 t ạ i Hà N ộ i, hoàn t ấ t đ àm phán ngày 10/12/2014, ký k ế t ngày 25/05/2016, và
có hi ệ u l ự c ngày 20/12/2016; đ ây là FTA toàn di ệ n, m ứ c độ cam k ế t cao và b ả o đả m cân
b ằ ng l ợ i ích Theo FTA này, phía Hàn Qu ố c dành cho Vi ệ t Nam ư u đ ãi c ắ t, gi ả m thu ế
quan, t ạ o c ơ h ộ i xu ấ t kh ẩ u m ớ i quan tr ọ ng đố i v ớ i các nhóm hàng nông nghi ệ p, th ủ y h ả i
s ả n, công nghi ệ p d ệ t, may, s ả n ph ẩ m c ơ khí và t ạ o c ơ h ộ i cho các l ĩ nh v ự c d ị ch v ụ , đầ u t ư ,
h ỗ tr ợ k ỹ thu ậ t trên nhi ề u l ĩ nh v ự c Phía Vi ệ t Nam dành ư u đ ãi cho Hàn Qu ố c v ề các nhóm hàng công nghi ệ p, nguyên ph ụ li ệ u d ệ t, may, nh ự a, linh ki ệ n đ i ệ n t ử , xe t ả i và xe con, ph ụ
tùng ô tô, đ i ệ n gia d ụ ng, s ắ t thép, dây cáp đ i ệ n, góp ph ầ n đ a d ạ ng hóa th ị tr ườ ng nh ậ p
kh ẩ u, tránh ph ụ thu ộ c vào m ộ t vài n ướ c Đ ây là FTA quan tr ọ ng, b ở i Hàn Qu ố c hi ệ n là
n ướ c đầ u t ư l ớ n nh ấ t vào Vi ệ t Nam, đế n 31/12/2015 đ ã có 4.970 d ự án đầ u t ư v ớ i t ổ ng v ố n 45,2 t ỷ USD N ă m 2016, Hàn Qu ố c là th ị tr ườ ng xu ấ t kh ẩ u th ứ 04, th ị tr ườ ng nh ậ p kh ẩ u
th ứ 02 c ủ a Vi ệ t Nam; n ướ c ta xu ấ t kh ẩ u sang b ạ n 11,42 t ỷ USD, nh ậ p v ề 32,03 t ỷ USD
VCUFTA là FTA th ế h ệ m ớ icó hi ệ u l ự c th ứ hai c ủ a Vi ệ t Nam, đượ c kh ở i độ ng t ạ i
Hà N ộ i tháng 3/2013, k ế t thúc đ àm phán ngày 15/12/2014, ký k ế t ngày 29/5/2015, có hi ệ u
l ự c t ừ ngày 5/10/2016; là FTA toàn di ệ n, m ứ c độ cam k ế t cao, b ả o đả m cân b ằ ng l ợ i ích,
có tính đế n đ i ề u ki ệ n c ụ th ể c ủ a m ỗ i bên Trong FTA, đố i tác dành cho Vi ệ t Nam ư u đ ãi
xu ấ t kh ẩ u m ớ i v ớ i các nhóm hàng Vi ệ t Nam có l ợ i th ế nh ư : nông s ả n, t ấ t c ả các m ặ t hàng
th ủ y s ả n và hàng công nghi ệ p nh ư d ệ t, may, da giày, đồ g ỗ và m ộ t s ố s ả n ph ẩ m ch ế
bi ế n Còn Vi ệ t Nam m ở c ử a th ị tr ườ ng theo l ộ trình cho b ạ n đố i v ớ i m ộ t s ố s ả n ph ẩ m ch ă n nuôi, m ặ t hàng công nghi ệ p, làm đ a d ạ ng hóa thêm th ị tr ườ ng tiêu dùng trong n ướ c Là
n ướ c đầ u tiên ngoài Liên minh ký k ế t FTA: Vi ệ t Nam có c ơ h ộ i ti ế p c ậ n m ộ t th ị tr ườ ng
l ớ n,n ă m 2014:182 tri ệ u dân, GDP đạ t kho ả ng 2.200 t ỷ USD H ơ n n ữ a, c ơ c ấ u s ả n ph ẩ m
gi ữ a Vi ệ t Nam và đố i tác t ươ ng đố i b ổ sung cho nhau, không c ạ nh tranh tr ự c ti ế p Khi FTA có hi ệ u l ự c, kim ng ạ ch xu ấ t nh ậ p kh ẩ u hai bên s ẽ đạ t kho ả ng 10 - 12 t ỷ USD vào n ă m
Trang 52020, g ấ p 3 l ầ n so v ớ i n ă m 2014, trong đ ó, kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u c ủ a Vi ệ t Nam sang b ạ n s ẽ
t ă ng kho ả ng 18% - 20% h ằ ng n ă m
Ả nh h ưở ng đầ u tiên c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i t ớ i n ướ c ta là TPP, FTAgi ữ a12 n ướ c thành viên là M ỹ , Canada, Mexico, Peru, Chile, New Zealand, Australia, Singapore, Nh ậ t
B ả n, Brunei, Malaysia và Vi ệ t Nam TPP có ti ề n thân là Đố i tác kinh t ế ch ặ t ch ẽ gi ữ a ba
n ướ c Thái Bình D ươ ng (P3-CEP, 2002); sau nâng lên Hi ệ p đị nh Đố i tác Kinh t ế Chi ế n
l ượ c xuyên Thái Bình D ươ ng (P4, 2005); tháng 9/2008, M ỹ tham gia, chuy ể n thành m ộ t FTA m ớ i Ở H ộ i ngh ị th ượ ng đỉ nh APEC l ầ n th ứ 18, t ạ i Nh ậ t B ả n,ngày 14/11/2010, các
n ướ c tán thành đề ngh ị c ủ a t ổ ng th ố ng Obama: thi ế t l ậ p m ụ c tiêu cho TPP Đ ây là m ộ t FTA t ầ m c ỡ , TPP có di ệ n tích 32,1 tri ệ u km2, n ă m 2014:s ố dân 804 tri ệ u ng ườ i, GDP 27.807 t ỷ USD; chi ế m 30% t ổ ng th ươ ng m ạ i toàn th ế gi ớ i TPPxây d ự ng theo c ơ ch ế
“m ở ”, cách ti ế p c ậ n “ch ọ n - b ỏ ”, m ứ c độ cam k ế t cao nh ấ t t ừ tr ướ c t ớ i nay; có tham v ọ ng
đư a ra c ơ s ở m ớ i trong đ àm phán th ươ ng m ạ i, khi vòng đ àm phán Doha b ế t ắ c C ơ ch ế k ế t
n ố i c ủ a TPPkhuy ế n khích m ở r ộ ng thành viên, thi ế t l ậ p m ố i liên k ế t xuyên khu v ự c, đ em
đế n hy v ọ ng ki ể m soát th ươ ng m ạ i qu ố c t ế , đồ ng th ờ i t ạ o ra tiêu chu ẩ n, khuôn kh ổ c ơ b ả n cho quá trình h ộ i nh ậ p KTQT trong nhi ề u n ă m sau, nên dù đượ c ký này 04/02/2016, nó đ ã
đượ c đ ánh giá là “hi ệ p đị nh c ủ a th ế k ỷ XXI” Vi ệ t Nam gia nh ậ p TPP nhân H ộ i ngh ị
APEC l ầ n th ứ 16 t ạ i Peru, tháng 11/2008;tháng 11/2010: tham gia đ àm phán.S ắ c l ệ nh ngày 23/01/2017 c ủ a Donald Trump, rút M ỹ kh ỏ i TPP, đ ã làm cho FTA này “ch ế t lâm sàng”,
nh ư ng v ớ i t ầ m quan tr ọ ng c ủ a nó, TPP d ễ có c ơ h ộ i h ồ i sinh, ho ặ c thay đổ i chút ít, để thúc
đẩ y h ộ i nh ậ p KTQT gi ữ a nhi ề u khu v ự c, qu ố c gia
Hi ệ n nay, khi TPP “ch ế t lâm sàng”, thì EVFTAlà FTA có ph ạ m vi cam k ế t r ộ ng và
m ứ c độ cam k ế t cao nh ấ t c ủ a Vi ệ t Nam, đ ây là FTA th ế h ệ m ớ i gi ữ a Vi ệ t Nam và 28 n ướ c thành viên EU FTA hi ệ n đạ i và toàn di ệ n này, cam k ế t xóa b ỏ g ầ n nh ư toàn b ộ thu ế quan trong th ươ ng m ạ i hàng hóa, t ạ o c ơ h ộ i ti ế p c ậ n nhanh th ị tr ườ ng d ị ch v ụ và đầ u t ư Hai bên còn thoa ̉ thu ậ n v ề mua s ắ m chính ph ủ v ớ i m ứ c độ minh b ạ ch cao, b ả o v ệ nh ữ ng Ch ỉ d ẫ n
Đị a lý "GIs" cho nông s ả n; cam k ế t ma ̣ nh m ẽ v ề Phát tri ể n b ề n v ữ ng, lao độ ng và môi
tr ườ ng, qu ả n lý b ề n v ữ ng tài nguyên thiên nhiên EVFTA còn ràng bu ộ c pháp lý v ề nhân quy ề n, dân ch ủ , và pháp quy ề n; xác l ậ p c ơ ch ế đả m b ả o s ự tham gia c ủ a các thành ph ầ n kinh t ế , xã h ộ i độ c l ậ p… EVFTA hoàn t ấ t đ àm phán ngày 1/12/2015, ký k ế t ngày 02/12/2015, d ự ki ế n có hi ệ u l ự c t ừ n ă m 2018; là FTA quan tr ọ ng, b ở i EU là nhà đầ u t ư l ớ n
và là đố i tác th ươ ng m ạ i hàng đầ u c ủ a Vi ệ t Nam, v ớ i 1.809 d ự án còn hi ệ u l ự c, t ổ ng v ố n
đă ng ký 23,16 t ỷ USD; có c ơ c ấ u hàng hóa xu ấ t, nh ậ p kh ẩ u mang tính b ổ tr ợ N ă m 2015,
Vi ệ t Nam xu ấ t sang EU trên 30,9 t ỷ USD và nh ậ p kh ẩ u v ề g ầ n 10,5 t ỷ USD EU đ ang là nhà tài tr ợ không hoàn l ạ i l ớ n nh ấ t cho Vi ệ t Nam, do đ ó, EVFTA k ỳ v ọ ng m ở ra m ộ t th ị
tr ườ ng to l ớ n đố i v ớ i các DN EU, và h ỗ tr ợ cho Vi ệ t Nam trong quá trình chuy ể n đổ i sang
m ộ t n ề n kinh t ế xanh và thông minh h ơ n
N ướ c ta còn là thành viên c ủ a ASEAN, mà trong n ộ i kh ố i đ ã có AFTA (1992), sau
đ ó nâng lên thành Hi ệ p đị nh th ươ ng m ạ i hàng hóa ASEAN (ASEAN Trade In Goods Agreement- ATIGA, 2009) đ i ề u ch ỉ nh toàn b ộ th ươ ng m ạ i hàng hóa trong n ộ i kh ố i Do đ ã
t ừ ng ký chung nhi ề u FTAASEAN+, nên FTA này đ ã mang dáng d ấ p c ủ a m ộ t CU, nay nó càng quan tr ọ ng, khi quan h ệ gi ữ a các thành viên đượ c nâng c ấ p lên thànhC ộ ng đồ ng Kinh
Trang 6t ế ASEAN (AEC, 2016) Tuy AEC ch ỉ là m ộ t ti ế n trình h ộ i nh ậ p kinh t ế khu v ự c, các m ụ c tiêu đượ c th ể hi ệ n qua các Hi ệ p đị nh, Th ỏ a thu ậ n, Ch ươ ng trình, Sáng ki ế n, Tuyên b ố …
mà m ộ t s ố trong đ ó không có tính ràng bu ộ c th ự c thi Song, các v ă n ki ệ n có ràng bu ộ c th ự c thi, cùng m ụ c tiêu “M ộ t th ị tr ườ ng đơ n nh ấ t và c ơ s ở s ả n xu ấ t chung”, vi ệ c đượ c t ự do l ư u chuy ể n hàng hóa, d ị ch v ụ , v ố n, đầ u t ư … làm cho AEC mang tính ch ấ t nh ư là m ộ t FTA th ế
h ệ m ớ i“ng ầ m” M ặ t khác, do c ơ c ấ u kinh t ế gi ữ a các n ướ c AEC khá t ươ ng đồ ng, làm c ơ
h ộ i đầ u t ư không cao, nh ư ng độ thoáng v ề th ươ ng m ạ i, l ạ i làm cho AEC tr ở thành đố i tác quan tr ọ ng N ă m 2015, xu ấ t kh ẩ u c ủ a Vi ệ t Nam sang các n ướ c ASEAN đạ t 18,3 t ỷ USD
và nh ậ p kh ẩ u v ề 23,8 t ỷ USD Làm cho vi ệ c ứ ng x ử h ợ p lý v ớ i nhóm ASEAN-6, c ũ ng nh ư
03 n ướ c khác trong nhóm KLMV có t ầ m quan tr ọ ng đặ c bi ệ t trong chi ế n l ượ c h ộ i nh ậ p KTQT c ủ a n ướ c ta, Ngoài ra, 04 FTA n ướ c ta đ ang đ àm phán c ũ ng đề u là các FTA th ế h ệ
m ớ i, nên tác độ ng c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i đố i v ớ i kinh t ế Vi ệ t Nam còn di ễ n bi ế n ph ứ c
t ạ p, theo h ướ ng m ạ nh d ầ n lên
3.1.5 Các m ố c th ờ i đ i ể m tác độ ng c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i t ớ i Vi ệ t Nam
Tác độ ng c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i t ớ i Vi ệ t Nam ngày càng t ă ng, và t ă ng độ t bi ế n qua các m ố c th ờ i đ i ể m chính, đ ó là: (i) Tháng 04/2008 khi n ướ c ta đượ c g ợ i ý m ờ i tham gia, suy ngh ĩ l ự a ch ọ n c ủ a lãnh đạ o b ắ t đầ u làm cho TPP có s ự chi ph ố i đế n đị nh h ướ ng phát tri ể n c ủ a n ướ c ta Sau 03 phiên v ớ i t ư cách thành viên liên k ế t, t ừ tháng 11/2010:
n ướ c ta chính th ứ c tham gia, và t ừ đ ó, các cam k ế t trong TPP b ắ t đầ u ả nh h ưở ng Vi ệ t Nam,
v ớ i m ụ c tiêu t ạ o ra s ự t ươ ng thích để gia nh ậ p (ii) FTA th ế h ệ m ớ i đầ u tiên có hi ệ u l ự c là: VKFTA, t ừ ngày 20/12/2015; sau đ ó ngày 31/12/2015, AEC chính th ứ c đ i vào ho ạ t độ ng
Nh ư v ậ y, t ừ đầ u n ă m 2016, có 01 FTA th ế h ệ m ớ i chính th ứ c cùng 01 FTA th ế h ệ m ớ i bán chính th ứ c, tác độ ng t ớ i ho ạ t độ ng kinh t ế xã h ộ i Vi ệ t Nam (iii) M ố c n ă m 2018, n ă m d ự
ki ế n có hi ệ u l ự c c ủ a 02 FTA quan tr ọ ng nh ấ t, là: TPP (t ạ m “ch ế t lâm sàng”) và EVFTA,
đ ang ch ờ phê chu ẩ n Đ ây c ũ ng là th ờ i đ i ể mVi ệ t Nam h ế t ân h ạ n v ề Đ i ề u XII khi gia nh ậ p WTO, n ă m ph ả i đư a 5 công ướ c còn l ạ i khi tham gia ILO vào cu ộ c s ố ng, hoàn thành l ộ
trình gia nh ậ p ATIGA và tr ở thành thành viên đầ y đủ c ủ a AEC Ngoài ra, còn m ố c ph ụ
n ă m 2020, khi FTA ASEAN - Trung Qu ố c (ACFTA)hoàn thành l ộ trình h ộ i nh ậ p, n ướ c này n ă m 2016 gi ữ đế n 28,7% kim ng ạ ch nh ậ p kh ẩ u; 12,4% kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u c ủ a n ướ c
ta - ở ngôi v ị th ứ nh ấ t và th ứ hai N ế u RCEP đượ c ký k ế t, thì n ướ c này s ẽ còn chi ph ố i
m ạ nh h ơ n kinh t ế n ướ c ta, nh ư là “cái bóng” kh ổ ng l ồ , mà Vi ệ t Nam đ ang tìm cách để
gi ả m ph ụ thu ộ c, mà ch ư acó chuy ể n bi ế n đ áng k ể …
3.2 Các tác động chính của các FTA thế hệ mới tới Việt Nam
3.2.1 B ố i c ả nh Vi ệ t Nam và ngành công nghi ệ p khi các FTA th ế h ệ m ớ i tác độ ng
N ă m 2008, khi đă ng ký tham gia FTA th ế h ệ m ớ i đầ u tiên, n ề n kinh t ế Vi ệ t Nam nói chung, ngành công nghi ệ p nói riêng, đ ã có 22 n ă m Đổ i m ớ i, v ớ i nhi ề u b ướ c phát tri ể n, thu v ề nh ữ ng thành t ự u quan tr ọ ng T ừ m ộ t n ề n kinh t ế kh ủ ng ho ả ng ở nh ữ ng n ă m gi ữ a
th ậ p k ỷ 80, do duy trì quá lâu c ơ ch ế qu ả n lý t ậ p trung bao c ấ p, kinh t ế t ă ng tr ưở ng th ấ p và
th ự c ch ấ t không có phát tri ể n, GDP bình quân hàng n ă m giai đ o ạ n 1976 - 1985 ch ỉ t ă ng 3,7% trong khi dân s ố t ă ng trung bình hàng n ă m 2,3% Đấ t n ướ c không có tích lu ỹ t ừ n ộ i
b ộ n ề n kinh t ế , vì làm không đủ ă n, GDP s ả n xu ấ t ch ỉ b ằ ng 80 - 90% GDP s ử d ụ ng; siêu
l ạ m phát hoành hành, ch ỉ s ố giá bán l ẻ hàng hóa hàng n ă m luôn t ă ng ở m ứ c hai con s ố ,
Trang 7giao độ ng ở m ứ c 19 - 92%, đỉ nh đ i ể m t ă ng 774,7% n ă m 1986 Đờ i s ố ng nhân dân khó
kh ă n thi ế u th ố n, n ă m 1987ph ả i nh ậ p 468.600 t ấ n l ươ ng th ự c, thu nh ậ p bình quân đầ u
ng ườ i n ă m 1989 m ớ i 98 USD… Sau chi ế n tranh Biên gi ớ i n ă m 1979, n ướ c ta nh ư m ộ t ố c
đả o trong khu v ự c, t ổ ng kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u n ă m 1985 m ớ i có 698 tri ệ u rúp- đ ôla2… S ả n
xu ấ t công nghi ệ p đ ình đố n, do c ơ ch ế , h ậ u qu ả do chi ế n tranh để l ạ i, cùng c ấ m v ậ n; t ố c độ
t ă ng tr ưở ng ch ỉ x ấ p x ỉ 5%/n ă m trong giai đ o ạ n 1976 - 1985, s ả n xu ấ t kém hi ệ u qu ả , ch ấ t
l ượ ng th ấ p, không có kh ả n ă ng c ạ nh tranh, và h ầ u nh ư hoàn toàn tê li ệ t sau s ự v ỡ tr ậ n v ề
giá - l ươ ng - ti ề n n ă m 1984…
T ớ i n ă m 2008, Vi ệ t Nam đ ã tr ở thành n ướ c xu ấ t kh ẩ u hàng đầ u th ế gi ớ i v ề : g ạ o, cà phê, cao su, h ạ t đ i ề u, h ạ t tiêu, th ủ y s ả n; t ừ gi ữ a n ă m đ ã v ươ n lên thành n ướ c có thu nh ậ p trung bình Kim ng ạ ch xu ấ t kh ẩ u đ ã đạ t trên 62,7 t ỷ USD, trong đ ó có 23,2 t ỷ USD s ả n
ph ẩ m công nghi ệ p; đ ã thu hút đượ c 1.711 d ự án đầ u t ư n ướ c ngoài, v ớ i s ố v ố n đă ng ký là 71,7 t ỷ USD; còn đ ã đầ u t ư n ướ c ngoài 104 d ự án, v ớ i s ố v ố n đă ng ký 3,5 t ỷ USD… Song,
t ừ n ă m 2007, các b ấ t ổ n tích l ũ y c ủ a n ề n kinh t ế b ắ t đầ u “phát b ệ nh”, đẩ y đấ t n ướ c vào
th ờ i k ỳ khó kh ă n, nên t ớ i nay n ề n kinh t ế còn nhi ề u b ấ t c ậ p: mô hình t ă ng tr ưở ng l ạ c h ậ u,
ch ấ t l ượ ng t ă ng tr ưở ng không cao, n ề n t ả ng phát tri ể n y ế u kém N ề n kinh t ế b ị chia c ắ t thành nhi ề u thành ph ầ n, t ă ng tr ưở ng nh ư thu ầ n r ộ ng, n ă ng su ấ t “th ấ p m ộ t cách k ỳ l ạ ”, nông nghi ệ p có nguy c ơ s ụ p đổ , b ế t ắ c đế n m ứ c “ph ả i làm l ạ i t ừ đầ u”3 Trong xã h ộ i, t ồ n
t ạ i nhi ề u b ấ t th ườ ng, nh ư mâu thu ẫ n gi ữ a vai trò, quy ề n l ợ i và đ óng góp c ủ a các lo ạ i hình DN; s ự l ẫ n l ộ n gi ữ a quy ề n tài s ả n và quy ề n kinh doanh; s ự can thi ệ p sâu c ủ a các c ơ quan
qu ả n lý vào ho ạ t độ ng DN; n ạ n tham nh ũ ng, l ợ i ích nhóm… H ậ u qu ả ,v ị th ế c ủ a n ướ c ta trong h ộ i nh ậ p KTQT còn th ấ p so v ớ i các đố i tác AEC; quá th ấ p trong các FTA th ế h ệ
m ớ i, và đ ang có d ấ u hi ệ u t ụ t h ậ u, mà không có l ự c l ượ ng doanh nhân hùng h ậ u làm ch ỗ
d ự a Ngành công nghi ệ p sau 30 n ă m Đổ i m ớ i v ẫ n ch ư a xác đị nh đượ c ngành ch ủ đạ o4;c ấ u trúc t ổ ch ứ c li ti, l ệ thu ộ c vào khu v ự c FDI và nguyên li ệ u nh ậ p ngo ạ i; có s ự m ấ t cân đố i
l ớ n gi ữ a các phân ngành, vùng lãnh th ổ ; các ngành ph ụ tr ợ y ế u và thi ế u đế n m ứ c khó tin; các chu ỗ i cung ứ ng đứ t gãy Công nghi ệ p d ườ ng nh ư là n ơ i quy t ụ ho ạ t độ ng gia công,
l ắ p ráp v ớ i giá tr ị gia t ă ng th ấ p, t ự hãm ngu ồ n nhân l ự c ở m ứ c lao độ ng gi ả n đơ n; ho ặ c ch ỉ
đẩ y m ạ nh khai thác tài nguyên…
3.2.2 S ự c ầ n thi ế t tham gia các FTA th ế h ệ m ớ i và tác độ ng t ừ chúng t ớ i Vi ệ t Nam
Nh ữ ng b ấ t c ậ p, khác l ạ , ch ư a t ươ ng thích v ớ i các tiêu chu ẩ n trong các FTA th ế h ệ
m ớ i, ng ă n c ả n vi ệ c hi ệ n th ự c hóa các d ự báo: “Vi ệ t Nam s ẽ là n ướ c có l ợ i nhi ề u nh ấ t t ừ
TPP” (Tyler Cowen, vi ệ n Peterson)5; “Vi ệ t Nam đ ang ở v ị trí t ố t nh ấ t để t ậ n d ụ ng l ợ i th ế
TPP” (Peter A Petri, Đ H Brandeis, M ỹ )6; TPP giúp GDP Vi ệ t Nam n ă m 2025 t ă ng thêm 35,7% so v ớ i m ứ c c ơ s ở … EVFTA s ẽ giúp GDP Vi ệ t Nam t ă ng thêm 0,5% và xu ấ t kh ẩ u
t ă ng t ừ 4-6% m ỗ i n ă m, t ớ i n ă m 2020, xu ấ t kh ẩ u c ủ a Vi ệ t Nam sang EU s ẽ t ă ng thêm 16 t ỷ
USD nh ờ có FTA Các FTA th ế h ệ m ớ i s ẽ bi ế n n ướ c ta thành n ướ c t ă ng tr ưở ng nhanh
nh ấ t th ế gi ớ i giai đ o ạ n 2015-2050; nh ữ ng gì Trung Qu ố c m ấ t 30 n ă m m ớ i làm đượ c thì
Vi ệ t Nam s ẽ ch ỉ m ấ t 10 n ă m7… Làm cho đ òi h ỏ i “ch ơ i đượ c” và h ưở ng l ợ i t ừ chúng, tr ở
thành độ ng l ự c c ả i cách m ạ nh m ẽ , thành nhân t ố gi ả i quy ế t bài toán “ đượ c - thua”, quy ế t
đị nh v ị th ế Vi ệ t Nam trong cu ộ c c ạ nh tranh phát tri ể n cùng th ờ i đạ i S ự đ an xen c ủ a các FTA, làm cho ả nh h ưở ng c ủ a chúng t ớ i n ướ c ta, t ự a nh ư “bát mì Spaghetti”, dù TPP “ch ế t
Trang 8lâm sàng” có t ạ o ra “b ướ c h ẫ ng”, nh ư ng đ ó v ẫ n là tác nhân chính t ạ o ra nhi ề u thay đổ i, nhi ề u c ơ h ộ i l ớ n lao cho n ề n kinh t ế …
Tác độ ng tích c ự c c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i t ớ i Vi ệ t Namcó: (i) Đ àm phán các FTA
th ế h ệ m ớ i, v ớ i các cam k ế t r ấ t cao, giúp n ướ c ta nh ậ n ra nhi ề u đ i ề u mà tr ướ c đ ây b ị t ư duy
t ă ng tr ưở ng theo l ượ ng, khu ế ch đạ i, sùng bái con s ố , và che đậ y các khuy ế t đ i ể m c ủ a n ề n kinh t ế8
- làm che khu ấ t Nh ờ đ ó, d ẫ n đế n: các ứ ng x ử m ớ i v ớ i khu v ự c DNNN, có “N ă m
c ả i cách th ể ch ế ” 2014, quy ế t tâm xây d ự ng Chính ph ủ ki ế n t ạ o… làm thay đổ i sâu s ắ c môi
tr ườ ng kinh doanh, đầ u t ư (ii) “Cu ộ c ch ơ i” v ớ i các n ướ c phát tri ể n giúp cho DN có thu ậ n
l ợ i “vàng” để phát tri ể n, nh ấ t là DN khai thác lao độ ng giá r ẻ , có s ả n ph ẩ m đượ c gi ả m thu ế
sâu,tránh đượ c s ự c ạ nh tranh c ủ a hàng Trung Qu ố c, ho ặ c có l ợ i th ế t ự nhiên, nh ư nuôi tôm
n ướ c ấ m… (iii) T ạ o ra c ơ h ộ i m ở r ộ ng th ị tr ườ ng, nh ờ c ắ t gi ả m thu ế và d ỡ b ỏ rào c ả n
th ươ ng m ạ i để tham gia sâu h ơ n vào chu ỗ i s ả n xu ấ t và cung ứ ng toàn c ầ u cho DN, nh ấ t là các DN d ẫ n d ắ t th ị tr ườ ng, DN c ủ a các ngành có th ế m ạ nh v ề ho ạ t độ ng xu ấ t kh ẩ u (iv)
Vi ệ c t ự do hóa th ươ ng m ạ i, gi ả m thu ế nh ậ p kh ẩ u s ẽ d ẫ n đế n s ự gia t ă ng nhanh chóng ngu ồ n hàng nh ậ p kh ẩ u t ừ các n ướ c TPP, EU vào Vi ệ t Nam; s ẽ tác độ ng m ạ nh đế n s ả n xu ấ t trong n ướ c, ép bu ộ c DN ph ả i đẩ y nhanh quá trình t ự tái c ơ c ấ u.(v) Giúp các nhà đầ u t ư
trong và ngoài n ướ c tin t ưở ng vào quy ế t tâm đ i theo con đườ ng kinh t ế th ị tr ườ ng c ủ a Vi ệ t Nam, nên dám đầ u t ư chi ế n l ượ c lâu dài, h ă ng hái đầ u t ư đ ón đầ u h ưở ng l ợ i t ừ các FTA th ế
h ệ m ớ i, khuy ế n khích phong trào kh ở i nghi ệ p trong n ướ c phát tri ể n (vi) Các FTA th ế h ệ
m ớ i còn thúc đẩ y quá trình tái c ấ u trúc n ề n kinh t ế , theo h ướ ng chuy ể n d ị ch c ơ c ấ u sang
s ả n xu ấ t hàng xu ấ t kh ẩ u, phù h ợ p v ớ i ch ủ tr ươ ng công nghi ệ p hóa theo h ướ ng hi ệ n đạ i, t ậ p trung nhi ề u h ơ n vào các m ặ t hàng ch ế bi ế n, ch ế t ạ o có giá tr ị và hàm l ượ ng công ngh ệ và giá tr ị gia t ă ng caoh ơ n.(vii) T ạ o đ i ề u ki ệ n cho vi ệ c hình thành th ế h ệ Doanh nhân m ớ i 3.0, thích th ử s ứ c mình trong h ộ i nh ậ p KTQT, dám l ấ y th ử thách toàn c ầ u làm môi tr ườ ng ph ấ n
đấ u; giúp phá đ i ti ề n l ệ n ướ c ta đ ã lãng phí khá nhi ề u th ờ i gian để hoàn thi ệ n th ể ch ế và đổ i
m ớ i đ i ề u hành kinh t ế , khi nhi ề u v ấ n đề quan tr ọ ng đ ã đượ c đặ t ra nh ư ng l ạ i gi ả i quy ế t
ch ậ m…
Tuy nhiên, vi ệ c tham gia các FTA th ế h ệ m ớ i c ũ ng đặ t ra nhi ề u thách th ứ c, nh ư : (i) Khi hàng rào thu ế quan đượ c g ỡ b ỏ nh ư ng các hàng rào k ỹ thu ậ t không hi ệ u qu ả , Vi ệ t Nam
d ễ tr ở thành th ị tr ườ ng tiêu th ụ các s ả n ph ẩ m ch ấ t l ượ ng kém, mà không b ả o v ệ đượ c s ả n
xu ấ t trong n ướ c DN c ủ a m ộ t s ố ngành, nh ư : ngành thép, s ả n xu ấ t mu ố i, ch ă n nuôi; nh ấ t là DNNVV, s ẽ b ị c ạ nh tranh gay g ắ t, nhi ề u DN s ẽ phá s ả n (ii) Bài toán thu nh ậ p và vi ệ c làm
d ễ l ạ i t ạ o ra các xáo tr ộ n b ấ t l ợ i cho phát tri ể n kinh t ế , khi có s ự di chuy ể n ngu ồ n nhân l ự c
có ch ấ t l ượ ng cao t ừ khu v ự c kinh t ế trong n ướ c sang các DN FDI m ớ i, b ở i các DN n ộ i,
nh ấ t là các DN nhà n ướ c (DNNN) n ắ m quy ề n chi ph ố i, khó thay đổ i k ị p ch ế độ đ ãi ng ộ để
gi ữ chân s ố nhân tài còn l ạ i (iii) Khu v ự c DN n ộ i, nh ấ t là các DN v ừ a và l ớ n, có k ị p đứ ng
d ậ y sau 7-8 n ă m v ậ t l ộ n v ớ i b ấ t ổ n v ĩ mô v ừ a qua, đổ i m ớ i, v ượ t qua các khuy ế t t ậ t c ố h ữ u
v ề v ố n, công ngh ệ , qu ả n tr ị , n ă ng l ự c c ạ nh tranh, để đươ ng đầ u c ạ nh tranh v ớ i DN ngo ạ i, khi các n ỗ l ự c và kh ả n ă ng h ỗ tr ợ DN c ủ a nhà n ướ c không l ớ n (iv) Các l ự c t ự c ả n, nh ư b ộ
máy qu ả n lý x ơ c ứ ng, th ủ t ụ c hành chính phi ề n hà, giá v ố ncao, chi phí bôi tr ơ n l ớ n… đượ c
kh ắ c ph ụ c ch ậ m ch ạ p, làm n ề n t ả ng t ă ng tr ưở ng méo mó, c ả n tr ở vi ệ c nâng cao n ă ng l ự c
c ạ nh tranh, gây tình tr ạ ng t ụ t h ậ u sâu h ơ n, có th ể đẩ y n ề n kinh t ế vào tình c ả nh sa l ầ y trong
Trang 9h ộ i nh ậ p KTQT (v) Nhi ề u v ấ n đề v ề kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng XHCN ch ư a rõ, t ạ o ra các đ i ể m ngh ẽ n trong lý lu ậ n, các nút th ắ t cho th ự c ti ễ n phát tri ể n kinh t ế , đ e d ọ a h ộ i nh ậ p KTQT trong dài h ạ n M ặ t khác, để t ươ ng thích v ớ i các cam k ế t trong FTA th ế h ệ m ớ i, Vi ệ t Nam ph ả i s ử a nhi ề u lu ậ t, nh ấ t là v ề s ở h ữ u trí tu ệ , d ẫ n đế n d ễ b ị hàng lo ạ t v ụ ki ệ n t ố n kém,
ph ứ c t ạ p (vi) V ớ i t ư cách tham gia các FTA th ế h ệ m ớ i là “chi ế u d ướ i”, t ạ o ra nhi ề u thách
th ứ c đố i v ớ i quy ề n l ự c Nhà n ướ c, làm gia t ă ng nguy c ơ xói mòn b ả n s ắ c dân t ộ c, gia t ă ng buôn l ậ u, t ộ i ph ạ m xuyên qu ố c gia… Vi ệ c c ắ t gi ả m sâu thu ế nh ậ p kh ẩ u ả nh h ưở ng đế n thu ngân sách; làm t ă ng s ự ph ụ thu ộ c c ủ a n ề n kinh t ế vào th ị tr ườ ng bên ngoài, t ạ o ra nguy c ơ
chuy ể n d ị ch c ơ c ấ u kinh t ế b ấ t l ợ i cho n ướ c ta…
3.3 Các tác động chính của các FTA thế hệ mới tới ngành công nghiệp
Bên c ạ nh các tác độ ng mà ngành công nghi ệ p đượ c h ưở ng l ợ i ho ặ c gánh ch ị u t ừ tác
độ ng c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i t ớ i Vi ệ t Nam, nh ư là m ộ t thành t ố trong ch ỉ nh th ể ; các FTA
th ế h ệ m ớ i còn có các tác độ ng riêng, c ụ th ể t ớ i chúng, c ơ b ả n nh ư sau:
3.3.1 Các FTA th ế h ệ m ớ i là ch ỗ d ự a c ơ b ả n cho vi ệ c đị nh hình vàxây d ự ng b ộ khung phát tri ể n cho ngành công nghi ệ p Vi ệ t Nam trong giai đ o ạ n hi ệ n nay và t ươ ng lai, theo h ướ ng
ph ụ c v ụ đắ c l ự c h ơ n cho quá trình công nghi ệ p hóa và hi ệ n đạ i hóa đấ t n ướ c
Báo cáo do T ổ ng Bí th ư trình bày t ạ i Đạ i h ộ i XII c ủ a Đả ng, nêu rõ: “T ậ p trung xây
d ự ng n ề n công nghi ệ p và th ươ ng hi ệ u công nghi ệ p qu ố c gia v ớ i t ầ m nhìn trung, dài h ạ n, có
l ộ trình cho t ừ ng giai đ o ạ n; phát tri ể n có ch ọ n l ọ c m ộ t s ố ngành công nghi ệ p ch ế t ạ o, ch ế
bi ế n, công nghi ệ p công ngh ệ cao, công nghi ệ p s ạ ch, công nghi ệ p n ă ng l ượ ng, c ơ khí, đ i ệ n
t ử , hoá ch ấ t, công nghi ệ p xây d ự ng, xây l ắ p, công nghi ệ p qu ố c phòng, an ninh” Song, vi ệ c
th ự c hi ệ n không d ễ , do Vi ệ t Nam là n ướ c đ i sau, trình độ phát tri ể n th ấ p, ti ề m l ự c h ạ n ch ế , 3/4 tr ụ c ộ t t ă ng tr ưở ng c ũ đ ã t ậ n khai, nên ph ả i d ự a vào đầ u t ư n ướ c ngoài ( Đ TNN) để phát tri ể n, theo l ố i “l ự a ch ọ n sinh - t ử ” H ơ n n ữ a, hai “ đầ u máy” t ă ng tr ưở ng c ủ a n ướ c ta hi ệ n nay là khu v ự c DNFDI và xu ấ t kh ẩ u, đề u g ắ n k ế t v ớ i h ộ i nh ậ p KTQT, mà nh ấ t là các FTA
th ế h ệ m ớ i Vì th ế , các ngành da gi ầ y, d ệ t may, ch ế bi ế n th ủ y s ả n, đồ g ỗ - s ẽ tr ở thành các ngành công nghi ệ p m ũ i nh ọ n; các ngành công nghi ệ p ph ụ tr ợ cho các ngành trên đượ c ư u tiên phát tri ể n, k ể c ả các ư u đ ãi “kh ủ ng” để thu hút Đ TNN, nh ấ t là các n ướ c còn n ằ m ngoài khu v ự c theo quy t ắ c xu ấ t x ứ M ặ t khác, c ầ n l ự a ch ọ n các DNNN gi ữ quy ề n chi ph ố i, các
t ậ p đ oàn kinh t ế t ư nhân có tri ể n v ọ ng, t ừ ng b ướ c xây d ự ng các s ả n ph ẩ m, th ươ ng hi ệ u
qu ố c gia, để làm n ơ i cho các DNNVV d ự a vào, t ạ o thành các chu ỗ i s ả n xu ấ t, cùng tham gia h ộ i nh ậ p KTQT
3.3.2 Các FTA th ế h ệ m ớ i t ạ o đ i ề u ki ệ n cho ngành công nghi ệ p Vi ệ t Nam có s ự phát tri ể n nhanh v ề l ượ ng, nh ấ t là ở vi ệ c phát tri ể n s ố l ượ ng DNNVV ho ạ t độ ng trong l ĩ nh v ự c ph ụ
tr ợ , trong nông nghi ệ p và trong khu v ự c có v ố n Đ TNN
H ộ i nh ậ p KTQT là m ộ t xu th ế t ấ t y ế u l ớ n c ủ a th ế gi ớ i, đồ ng th ờ i tham gia FTA th ế
h ệ m ớ i là con đườ ng phát tri ể n t ấ t ph ả i đ i trong th ờ i đạ i toàn c ầ u hóa, trong đ ó h ầ u h ế t các
n ướ c đề u dùng công nghi ệ p làm ngành đ i tiên phong Đố i v ớ i Vi ệ t Nam, trong công nghi ệ p, để giúp t ă ng tr ưở ng, vi ệ c t ă ng thêm c ơ s ở ho ặ c quy mô s ả n xu ấ t không quan tr ọ ng
b ằ ng vi ệ c t ă ng thêm giá tr ị t ă ng thêm nh ờ đả m b ả o quy t ắ c xu ấ t x ứ Do đ ó, n ướ c ta và các nhà đầ u t ư s ẽ chi m ạ nh h ơ n cho v ệ c xây d ự ng các DN s ả n xu ấ t nguyên li ệ u đầ u vào, nh ư
để vào EU theo EVFTA, hàng d ệ t may đầ u t ư thêm s ả n xu ấ t t ừ v ả i; v ớ i TPP đầ u t ư thêm
Trang 10s ả n xu ấ t t ừ s ợ i; v ớ i giày dép thêm vào khâu thu ộ c da… S ự h ấ p d ẫ n c ủ a vi ệ c gi ả m t ừ m ứ c thu ế bình quân c ủ a M ỹ v ớ i hàng d ệ t may t ừ trên 17%; ho ặ c da giày có nh ữ ng m ặ t hàng thu ế su ấ t bình quân 32% - v ề 0%9, là r ấ t l ớ n Trong lúc n ă m 2015, t ỷ l ệ s ả n ph ẩ m đầ u vào đượ c mua t ừ các DN trong n ướ c, ở DNFDI m ớ i kho ả ng 26,6%, nên ti ề m n ă ng phát tri ể n r ấ t l ớ n Các FTA th ế h ệ m ớ icòn bu ộ c n ướ c ta ph ả i nhanh chóng đư a công nghi ệ p vào
h ỗ tr ợ nông nghi ệ p, n ế u để 13,8 tri ệ u h ộ nông dân v ớ i 78 tri ệ u m ả nh ru ộ ng nh ỏ l ẻ , thì nông nghi ệ p s ẽ mau chóng tê li ệ t tr ướ c nông s ả n ngo ạ i Các FTA th ế h ệ m ớ i còn giúp n ướ c ta
k ế t n ố i v ớ i m ạ ng l ướ i s ả n xu ấ t m ớ i, d ị ch chuy ể n kinh t ế theo h ướ ng b ướ c vào giai đ o ạ n
đầ u c ủ a công nghi ệ p s ả n xu ấ t, ch ế t ạ o tiên ti ế n, nh ờ các DNFDI có công ngh ệ tiên ti ế n, có
v ị trí cao trong các chu ỗ i giá tr ị toàn c ầ u
3.3.3 Các FTA th ế h ệ m ớ i còn t ạ o đ i ề u ki ệ n cho ngành công nghi ệ p Vi ệ t Nam có s ự phát tri ể n nhanh v ề ch ấ t, khi thúc đẩ y n ă ng l ự c c ạ nh tranh, c ả i thi ệ n nhanh c ơ c ấ u DN công nghi ệ p theo h ướ ng có hi ệ u qu ả kinh t ế cao, hài hòa l ợ i ích
Các s ả n ph ẩ m công nghi ệ p ch ấ t l ượ ng cao, giá thành h ợ p lý c ủ a các th ươ ng hi ệ u
m ạ nh t ừ Nh ậ t B ả n, Hàn Qu ố c, EU, M ỹ … s ẽ không cho phép các DN làm ă n tùy ti ệ n, xa
r ờ i giá tr ị c ố t lõi t ồ n t ạ i Các yêu c ầ u v ề minh b ạ ch, c ạ nh tranh, c ũ ng nhanh chóng đẩ y các
DN thân h ữ u vào đấ t ch ế t, bu ộ c nhà n ướ c ph ả i tái c ơ c ấ u tri ệ t để khu v ự c DNNN, l ẫ n các DNNN gi ữ quy ề n chi ph ố i; song l ạ i r ộ ng c ử a đố i v ớ i các DN làm ă n chân chính Bên c ạ nh
đ ó, s ứ c ép c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i còn bu ộ c các DNNN gi ữ quy ề n chi ph ố i ph ả i đổ i m ớ i
qu ả n tr ị , tr ả “ đấ t” nhà n ướ c không c ầ n n ắ m gi ữ cho DNTN, r ạ ch ròi nhi ệ m v ụ kinh doanh
v ớ i nhi ệ m v ụ công ích, b ắ t h ọ ph ả i t ậ p trung vào hi ệ u qu ả kinh t ế , để m ọ i khu v ự c DN cùng phát tri ể n Nó còn làm cho Chính ph ủ ph ả i đổ i m ớ i c ơ b ả n chính sách thu hút Đ TNN, khi ch ỉ l ự a ch ọ n các DN có s ự h ỗ tr ợ t ố t cho vi ệ c hoàn thành giai đ o ạ n 2 trong quá trình
v ượ t qua b ẫ y thu nh ậ p trung bình, không đẩ y DNTN vào th ế “con gh ẻ ”, sau “con đẻ : DNNN” và “con nuôi: DNFDI”, vì s ự phát tri ể n chung c ủ a đấ t n ướ c
3.3.4 Các FTA th ế h ệ m ớ i còn là tác nhân quan tr ọ ng, giúp ngành công nghi ệ p Vi ệ t Nam
có s ự đ i ề u ch ỉ nh l ớ n và nhanh v ề phân b ố , theo h ướ ng b ỏ dàn tr ả i, t ậ p trung m ạ nh và sâu vào các ngành, khu v ự c có l ợ i th ế cao trong h ộ i nh ậ p KTQT
Vi ệ c m ở c ử a r ộ ng và nhanh đế n v ớ i 56 đố i tác trên toàn th ế gi ớ i, trong đ ó có 14 đố i tác trong G20, làm cho công nghi ệ p n ướ c ta ph ả i có s ự đ i ề u ch ỉ nh sâu s ắ c, b ở i ngành nào
c ũ ng đề u g ặ p ph ả i các đố i th ủ s ừ ng s ỏ Tuy nhiên, s ố DN công nghi ệ p cónhi ệ m v ụ ph ả i đố i
đầ u tr ự c ti ế p v ớ i các tên tu ổ i l ớ n c ủ a th ế gi ớ i ch ỉ vào kho ả ng 1.500 DN, có quy mô đủ l ớ n
để h ộ i nh ậ p, ho ặ c đ ang d ẫ n d ắ t th ị tr ườ ng Còn l ạ i g ầ n 180.000 DN công nghi ệ p khác, chi ế m g ầ n 30% t ổ ng s ố DN c ủ a n ướ c ta, đề u đ a ph ầ n là DNNVV, mà ch ủ y ế u là siêu nh ỏ ,
v ớ i nhi ệ m v ụ ph ụ c v ụ nhu c ầ u xã h ộ i tr ự c ti ế p, nh ư s ử a ch ữ a c ơ khí, xe máy, ch ị u tác độ ng
r ấ t nh ỏ t ừ các FTA D ướ i áp l ự c c ủ a các FTA th ế h ệ m ớ i, n ướ c ta ch ỉ có th ể phát tri ể n t ố t các DN công nghi ệ p theo h ướ ng khai thác các l ợ i th ế : ngu ồ n lao độ ng giá r ẻ , các s ả n ph ẩ m
đượ c gi ả m thu ế sâu, tránh đượ c hàng giá r ẻ Trung Qu ố c, ho ặ c có l ợ i th ế t ự nhiên Các FTA
th ế h ệ m ớ i còn giúp n ướ c ta b ỏ h ẳ n tình tr ạ ng t ỉ nh nào c ũ ng mu ố n có “c ơ c ấ u kinh t ế hoàn
ch ỉ nh”, để t ậ p trung vào các ngành công nghi ệ p tr ọ ng đ i ể m, phát tri ể n công nghi ệ p ph ụ c v ụ
tr ự c ti ế p nhu c ầ u đị a ph ươ ng, nh ờ đ ó nâng cao rõ r ệ t hi ệ u qu ả đầ u t ư vào công nghi ệ p