Đề tài này đề cập tới tình hình phát triển kinh tế và văn hóa trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam và đề xuất một số các giải pháp về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế gắn với xây dựng, phát triển văn hóa, xã hội một cách hài hòa, nhằm tạo sự phát triển bền vững cho Việt Nam trong tương lai. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN VĂN HÓA, XÃ HỘI
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ở VIỆT NAM ECONOMIC DEVELOPMENT ASSOCIATED WITH SOCIAL, CULTURAL DEVELOPMENT AND ENVIRONMENTAL PROTECTION IN THE CURRENT
PERIOD IN VIETNAM
TS Trần Quốc Tuấn Trường Đại học Hải Phòng
Tóm tắt
Th ờ i gian g ầ n đ ây, Vi ệ t Nam đ ã đạ t đượ c nhi ề u thành t ự u đ áng k ể trong phát tri ể n kinh t ế đấ t n ướ c, góp ph ầ n vào s ự bình ổ n đ i lên c ủ a xã h ộ i và b ả o v ệ qu ố c phòng, an ninh
qu ố c gia Tuy nhiên bên c ạ nh đ ó, Vi ệ t Nam c ũ ng g ặ p không ít nh ữ ng thách th ứ c, khó kh ă n,
đặ c bi ệ t là gi ả i quy ế t hài hòa, hi ệ u qu ả m ố i quan h ệ gi ữ a phát tri ể n kinh t ế và phát tri ể n
v ă n hóa, xã h ộ i đấ t n ướ c Bài vi ế t đề c ậ p t ớ i tình hình phát tri ể n kinh t ế và v ă n hóa trong giai đ o ạ n hi ệ n nay ở Vi ệ t Nam và đề xu ấ t m ộ t s ố các gi ả i pháp v ề m ố i quan h ệ gi ữ a phát tri ể n kinh t ế g ắ n v ớ i xây d ự ng, phát tri ể n v ă n hóa, xã h ộ i m ộ t cách hài hòa, nh ằ m t ạ o s ự
phát tri ể n b ề n v ữ ng cho Vi ệ t Nam trong t ươ ng lai
Từ khóa: phát tri ể n kinh t ế , phát tri ể n v ă n hóa, xã h ộ i, b ả o v ệ môi tr ườ ng
Abstract:
Recently, Vietnam has achieved many remarkable achievements in the economic development of the country, contributing to the stabilization of society and national security However in that process of economic development, Vietnam has also encountered many challenges, hardships, especially resolving the relationship between economic development and social - cultural development of the country harmoniously and effectively
in the current situation The article refers to the situation of economic and cultural development in the current period in Vietnam and proposes a number of solutions on the relationship between the economic development and the cultural - social development in a harmonious way, aiming to create sustainable development for Vietnam in the future
Key words: economic development, cultural development, society
NỘI DUNG
1 Kinh tế và tình hình phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
1.1 Các lý luận về phát triển kinh tế
Có th ể nói r ằ ng, ch ỉ thông qua lao độ ng làm ra c ủ a c ả i v ậ t ch ấ t, con ng ườ i m ớ i th ự c
s ự ti ế n hóa, hoàn thi ệ n và phát tri ể n b ả n thân mình F Engel đ ã ch ỉ ra hai đặ c đ i ể m quan
tr ọ ng nh ấ t để phân bi ệ t s ự khác bi ệ t gi ữ a con ng ườ i v ớ i các loài v ậ t khác đ ó là lao độ ng và ngôn ng ữ , trong đ ó y ế u t ố th ứ nh ấ t đ ó là lao độ ng quan tr ọ ng h ơ n c ả Trong cu ố n sách có tiêu đề Tác d ụ ng c ủ a lao độ ng trong quá trình chuy ể n bi ế n t ừ v ượ n thành ng ườ i, Engel
vi ế t: “Lao độ ng là đ i ề u ki ệ n c ơ b ả n đầ u tiên c ủ a toàn b ộ sinh ho ạ t loài ng ườ i, và nh ư th ế
Trang 2đế n m ộ t m ứ c mà trên m ộ t ý ngh ĩ a nào đ ó, chúng ta ph ả i nói: lao độ ng đ ã sáng t ạ o ra chính
b ả n thân con ng ườ i”
L ị ch s ử loài ng ườ i t ừ khi hình thành đế n nay đ ã tr ả i qua nhi ề u giai đ o ạ n c ủ a các
ph ươ ng th ứ c lao độ ng, s ả n xu ấ t nh ằ m mang l ạ i m ộ t n ă ng xu ấ t lao độ ng ngày càng nhi ề u
h ơ n, đ áp ứ ng yêu c ầ u ngày càng cao c ủ a con ng ườ i trong xã h ộ i Theo Marx, xã h ộ i loài
ng ườ i trong các giai đ o ạ n l ị ch s ử và ở các khu v ự c khác nhau có th ể tr ả i qua 7 ph ươ ng th ứ c
s ả n xu ấ t, c ụ th ể là các ph ươ ng th ứ c: Ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t c ộ ng s ả n nguyên th ủ y; Ph ươ ng
th ứ c s ả n xu ấ t châu Á; Ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t Slav ơ ; Ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t phong ki ế n;
Ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t t ư b ả n; Ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a và Ph ươ ng th ứ c s ả n
xu ấ t c ộ ng s ả n C ũ ng theo Marx, các ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t trên đ ây l ầ n l ượ t ra đờ i và thay
th ế nhau trong quá trình phát tri ể n c ủ a xã h ộ i loài ng ườ i Các ph ươ ng th ứ c s ả n xu ấ t này th ể
hi ệ n s ự ti ế n hóa, đ i lên c ủ a vi ệ c lao độ ng s ả n xu ấ t làm ra c ủ a c ả i, v ậ t ch ấ t c ủ a con ng ườ i và
nó tr ở thành s ự phát tri ể n kinh t ế trong các xã h ộ i ở nh ữ ng th ờ i đ i ể m nh ấ t đị nh
Phát tri ể n kinh t ế suy cho cùng là s ự là s ự gia t ă ng c ủ a c ả i v ậ t ch ấ t ho ặ c quy mô s ả n
l ượ ng c ủ a m ộ t qu ố c gia, vùng, lãnh th ổ tính bình quân trên đầ u ng ườ i trong m ộ t th ờ i gian
nh ấ t đị nh, và đồ ng th ờ i có s ự hoàn ch ỉ nh v ề c ơ c ấ u, th ể ch ế kinh t ế và ch ấ t l ượ ng cu ộ c
s ố ng con ng ườ i Trong quá trình nghiên c ứ u v ề s ự phát tri ể n kinh t ế trên th ế gi ớ i, tính đế n nay đ ã có nhi ề u lý thuy ế t v ề nó, có th ể k ể ra đ ây nh ư : 1 Lý thuy ế t Linear-Stages (trong
nh ữ ng n ă m 1950 và 1960); 2 Lý thuy ế t các mô hình thay đổ i v ề c ơ c ấ u (trong nh ữ ng n ă m
1960 và đầ u nh ữ ng n ă m 1970); 3 Lý thuy ế t Ph ụ thu ộ c th ế gi ớ i (International Dependency), bao g ồ m: Mô hình ph ụ thu ộ c tân thu ộ c đị a , Mô hình bi ế n hóa sai (False
Paradigm Model) và Lu ậ n đ i ể m phát tri ể n kép (Dualistic Development Thesis); 4 Lý thuy ế t Cách m ạ ng tân c ổ đ i ể n (Nh ữ ng n ă m 1980), trong đ ó bao g ồ m thuy ế t Ti ế p c ậ n th ị
tr ườ ng t ự do (Free Market Approach), thuy ế t L ự a ch ọ n công c ộ ng (Public Choice), thuy ế t
Ti ế p C ậ n N ề n Kinh T ế Chính Tr ị M ớ i (New Political Economy Approach), thuy ế t Ti ế p c ậ n
th ị tr ườ ng thu ậ n l ợ i (The Market Friendly Approach); 5 Lý thuy ế t t ă ng tr ưở ng m ớ i (hay còn g ọ i là Lý thuy ế t t ă ng tr ưở ng ngo ạ i sinh cu ố i nh ữ ng n ă m 1980 và 1990) Các lý thuy ế t này đ ã t ổ ng k ế t, nh ậ n xét, ch ỉ ra th ự c t ế ho ặ c đề xu ấ t đườ ng h ướ ng phát tri ể n kinh t ế đ i ể n hình c ủ a m ộ t s ố qu ố c gia trên th ế gi ớ i t ạ i nh ữ ng th ờ i đ i ể m khác nhau M ỗ i m ộ t lý thuy ế t
đề u có nh ữ ng đ i ể m m ạ nh và đ i ể m h ạ n ch ế riêng, nh ư ng đ i ể m chung là đề u đề xu ấ t nh ữ ng cách th ứ c ư u vi ệ t nh ấ t trong vi ệ c làm ra nhi ề u c ủ a c ả i, s ả n ph ẩ m ph ụ c v ụ nhu c ầ u c ủ a con
ng ườ i trong xã h ộ i
1.2 Phát triển kinh tế ở Việt Nam hiện nay
Đố i v ớ i Vi ệ t Nam, vi ệ c phát tri ể n kinh t ế t ừ sau khi th ố ng nh ấ t t ổ qu ố c n ă m 1975
đ ã tr ả i qua 2 giai đ o ạ n c ơ b ả n Giai đ o ạ n tr ướ c n ă m 1986 (th ườ ng đượ c g ọ i là giai đ o ạ n
tr ướ c đổ i m ớ i hay th ờ i k ỳ bao c ấ p), v ớ i đườ ng l ố i kinh t ế ch ủ đạ o c ủ a th ờ i k ỳ này là công nghi ệ p hóa xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a, xây d ự ng ch ế độ làm ch ủ t ậ p th ể xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a c ủ a nhân dân lao độ ng N ề n kinh t ế ho ạ t độ ng theo c ơ ch ế t ậ p trung k ế ho ạ ch hóa Nhà n ướ c lên k ế
ho ạ ch cho m ọ i ho ạ t độ ng kinh t ế , các xí nghi ệ p nhà máy c ứ theo k ế ho ạ ch nhà n ướ c mà
th ự c hi ệ n làm vi ệ c để đạ t ch ỉ tiêu đề ra Thành ph ầ n kinh t ế t ư nhân d ầ n b ị xóa b ỏ Nông dân làm vi ệ c trong các h ợ p tác xã nông nghi ệ p t ậ p trung Tuy nhiên do khuy ế t đ i ể m, sai
l ầ m v ề lãnh đạ o và qu ả n lý kinh t ế , qu ả n lý xã h ộ i d ẫ n t ớ i ch ủ quan, nóng v ộ i, đề ra nh ữ ng
Trang 3nhi ệ m v ụ và ch ỉ tiêu c ủ a k ế ho ạ ch nhà n ướ c quá cao so v ớ i kh ả n ă ng, nh ữ ng ch ủ tr ươ ng
s ả n xu ấ t, xây d ự ng, phân ph ố i, l ư u thông thi ế u c ă n c ứ xác đ áng, d ẫ n đế n lãng phí l ớ n v ề
s ứ c ng ườ i, s ứ c c ủ a K ế t qu ả là n ề n kinh t ế đấ t n ướ c giai đ o ạ n này r ơ i vào tình tr ạ ng kh ủ ng
ho ả ng nghiêm tr ọ ng, đờ i s ố ng nhân dân g ặ p nhi ề u khó kh ă n ả nh h ưở ng t ớ i s ự an toàn c ủ a
xã h ộ i và tình hình an ninh, chính tr ị đấ t n ướ c
Đứ ng tr ướ c m ộ t th ự c t ế là ph ả i thay đổ i ph ươ ng th ứ c qu ả n lý và phát tri ể n kinh t ế , sau Đạ i h ộ i Đả ng l ầ n th ứ VI n ă m 1986, Vi ệ t Nam đ ã th ự c hi ệ n công cu ộ c đổ i m ớ i, thay đổ i cách qu ả n lý và phát tri ể n kinh t ế t ừ n ề n kinh t ế k ế ho ạ ch hóa t ậ p trung chuy ể n sang v ậ n hành theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng có s ự qu ả n lý và đ i ề u ti ế t c ủ a nhà n ướ c, trong đ ó kinh t ế qu ố c doanh là ch ủ đạ o, còn các thành ph ầ n kinh t ế ngoài qu ố c doanh và t ậ p th ể đượ c th ừ a nh ậ n
và b ắ t đầ u đượ c t ạ o đ i ề u ki ệ n ho ạ t độ ng N ề n kinh t ế d ầ n d ầ n đượ c th ị tr ườ ng hóa K ể t ừ
đ ây, n ề n kinh t ế Vi ệ t Nam b ắ t đầ u có nh ữ ng chuy ể n bi ế n theo chi ề u h ướ ng t ố t S ả n l ượ ng
và n ă ng xu ấ t lao độ ng gia t ă ng trong t ừ ng n ă m T ừ ch ỗ ph ả i nh ậ p kh ẩ u l ươ ng th ự c, Vi ệ t Nam tr ở thành n ướ c xu ấ t kh ẩ u g ạ o đứ ng th ứ nh ấ t, nhì th ế gi ớ i trong nhi ề u n ă m qua Xu ấ t
kh ẩ u t ă ng m ạ nh, thâm h ụ t th ươ ng m ạ i gi ả m T ừ n ă m 1989, n ướ c ta b ắ t đầ u xu ấ t kh ẩ u d ầ u thô, đ em l ạ i ngu ồ n thu xu ấ t kh ẩ u l ớ n cho n ề n kinh t ế đấ t n ướ c, l ạ m phát đượ c d ầ n ki ề m
ch ế Có th ể nói công cu ộ c đổ i m ớ i t ừ n ă m 1986 t ớ i nay đ ã mang l ạ i nhi ề u thành t ự u to l ớ n
v ề phát tri ể n kinh t ế , xã h ộ i cho Vi ệ t Nam, tuy nhiên bên c ạ nh đ ó c ũ ng xu ấ t hi ệ n nhi ề u khó
kh ă n, thách th ứ c, h ạ n ch ế nh ấ t đị nh làm ả nh h ưở ng t ớ i xu h ướ ng h ộ i nh ậ p, phát tri ể n và đ i lên c ủ a n ề n kinh t ế đấ t n ướ c Sau đ ây chúng ta có th ể đ i ể m qua m ộ t s ố nh ữ ng nét c ơ b ả n
nh ấ t v ề nh ữ ng thành t ự u và nh ữ ng h ạ n ch ế g ặ p ph ả i trong quá trình đổ i m ớ i phát tri ể n kinh
t ế đấ t n ướ c
• Về thành tựu:
- T ừ ch ỗ kinh t ế đấ t n ướ c b ị kh ủ ng ho ả ng, đờ i s ố ng nhân dân khó kh ă n thì đế n n ă m
1990, GDP bình quân đầ u ng ườ i đ ã đạ t m ứ c 98 USD
- Sau Đạ i h ộ i Đả ng toàn qu ố c l ầ n th ứ VII (tháng 6 n ă m 1991), v ớ i đườ ng l ố i phát tri ể n kinh t ế đượ c Đả ng xác đị nh là: “ đẩ y m ạ nh công nghi ệ p hóa, hi ệ n đạ i hóa”; “g ắ n li ề n
v ớ i phát tri ể n m ộ t n ề n nông nghi ệ p toàn di ệ n”; “Phát tri ể n n ề n kinh t ế hàng hóa nhi ề u thành ph ầ n theo đị nh h ướ ng xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a, v ậ n hành theo c ơ ch ế th ị tr ườ ng có s ự qu ả n
lý c ủ a nhà n ướ c” và “phát tri ể n n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng đị nh h ướ ng xã h ộ i ch ủ ngh ĩ a” đ ã giúp cho Vi ệ t Nam g ặ t hái đượ c nhi ề u thành công, làm thay đổ i toàn di ệ n n ề n kinh t ế theo chi ề u h ướ ng t ố t T ă ng tr ưở ng kinh t ế t ạ i m ộ t s ố th ờ i đ i ể m trong quá trình đổ i m ớ i là 9% (n ă m 1995); 9,34% (n ă m 1996); 6,89% (n ă m 2001); 7,08% (n ă m 2002); 7,34% (n ă m 2003); 7,79% (n ă m 2004); 8,43% (n ă m 2005) và 8,17% (n ă m 2006) [7] T ừ n ă m 2007,
c ũ ng nh ư các n ướ c trên th ế gi ớ i, n ề n kinh t ế n ướ c ta g ặ p nhi ề u khó kh ă n khi g ặ p ph ả i tình
tr ạ ng kh ủ ng ho ả ng tài chính toàn c ầ u, nh ư ng do có s ự đ i ề u hành khéo léo c ủ a nhà n ướ c nên c ơ b ả n chúng ta c ũ ng đ ã v ượ t qua đượ c th ờ i kh ắ c khó kh ă n để ti ế p t ụ c v ữ ng b ướ c ti ế n lên Chúng ta đ ã gi ữ đượ c s ự bình ổ n n ề n kinh t ế v ớ i nh ữ ng s ố li ệ u đ áng ghi nh ậ n v ề t ă ng
tr ưở ng kinh t ế trong th ờ i gian g ầ n đ ây là 6,24% (n ă m 2011); 5,25% (n ă m 2012); 5,42% (n ă m 2013); 5,98% (n ă m 2014) [8]
- V ề h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế sau đổ i m ớ i, chúng ta c ũ ng đạ t đượ c nhi ề u thành t ự u
to l ớ n Vi ệ t Nam đ ã thi ế t l ậ p quan h ệ ngo ạ i giao v ớ i h ơ n 170 qu ố c gia trên th ế gi ớ i, m ở
Trang 4r ộ ng quan h ệ th ươ ng m ạ i, xu ấ t kh ẩ u hàng hoá t ớ i trên 230 th ị tr ườ ng các n ướ c và vùng lãnh th ổ , ký k ế t trên 90 Hi ệ p đị nh th ươ ng m ạ i song ph ươ ng, g ầ n 60 Hi ệ p đị nh khuy ế n khích và b ả o h ộ đầ u t ư Chúng ta c ũ ng m ở r ộ ng h ợ p tác đ a ph ươ ng b ằ ng các m ố i quan h ệ tích c ự c v ớ i các t ổ ch ứ c tài chính ti ề n t ệ qu ố c t ế nh ư Ngân hàng phát tri ể n Á Châu, Qu ỹ
ti ề n t ệ th ế gi ớ i, Ngân hàng th ế gi ớ i, tham gia các t ổ ch ứ c kinh t ế , th ươ ng m ạ i khu v ự c và
th ế gi ớ i, ký k ế t các hi ệ p đị nh h ợ p tác kinh t ế đ a ph ươ ng
- Đố i v ớ i n ướ c M ỹ là n ề n kinh t ế l ớ n nh ấ t th ế gi ớ i, t ừ ch ỗ là m ộ t qu ố c gia b ị c ấ m
v ậ n, bao vây kinh t ế , chúng ta đ ã bình th ườ ng hóa quan h ệ v ớ i qu ố c gia này vào n ă m 1995;
n ă m 2000 M ỹ và Vi ệ t Nam ký k ế t Hi ệ p đị nh Th ươ ng m ạ i song ph ươ ng; n ă m 2007 Hoa K ỳ
ch ấ p thu ậ n Quy ch ế Quan h ệ Th ươ ng m ạ i Bình th ườ ng V ĩ nh vi ễ n (PNTR) cho Vi ệ t Nam
N ă m 1995 Vi ệ t Nam chính th ứ c gia nh ậ p ASEAN và tr ở thành thành viên th ứ 7 c ủ a t ổ
ch ứ c này Chúng ta đ ã nhanh chóng h ộ i nh ậ p, tham gia sâu r ộ ng vào t ấ t c ả các l ĩ nh v ự c
h ợ p tác c ủ a ASEAN, đặ c bi ệ t là trong v ấ n đề phát tri ể n kinh t ế v ớ i vi ệ c chính th ứ c tham gia Khu v ự c th ươ ng m ạ i t ự do ASEAN (AFTA) t ừ 1/1/1996, m ở ra m ộ t giai đ o ạ n h ợ p tác
h ữ u ngh ị cùng phát tri ể n trong khu v ự c
- Thu nh ậ p bình quân đầ u ng ườ i th ờ i k ỳ đầ u đổ i m ớ i là trên d ướ i 100 USD thì sau kho ả ng 20 n ă m là 919 USD (n ă m 2007) và 1145 USD (n ă m 2008) [9] Đ ây là l ầ n đầ u tiên
n ướ c ta thoát kh ỏ i nhóm các n ướ c nghèo trên th ế gi ớ i, kh ẳ ng đị nh h ướ ng đ i đ úng đắ n trong phát tri ể n kinh t ế c ủ a Đả ng và Nhà n ướ c, mang l ạ i ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng t ố t h ơ n cho nhân dân T ừ 2010, thu nh ậ p bình quân đầ u ng ườ i các n ă m liên ti ế p là 1273 USD (n ă m 2010),
1517 USD (n ă m 2011), 1749 USD (n ă m 2012) [9], 1960 USD (n ă m 2013) [10], 2028 USD (n ă m 2014) [11], 2109 USD (n ă m 2015) [12]
• Về hạn chế:
Tuy chúng ta đ ã đạ t đượ c nhi ề u thành t ự u v ề phát tri ể n kinh t ế t ừ sau đổ i m ớ i n ă m
1986, đặ c bi ệ t là thành t ự u v ề kinh t ế và ngo ạ i giao trong nh ữ ng n ă m g ầ n đ ây, song bên
c ạ nh đ ó c ũ ng t ồ n t ạ i không ít khó kh ă n, b ấ t c ậ p và nh ữ ng h ệ l ụ y v ề m ấ t cân b ằ ng xã h ộ i trong phát tri ể n kinh t ế gây ra
- Th ứ nh ấ t , song song v ớ i s ự phát tri ể n kinh t ế là v ấ n đề v ề kho ả ng cách giàu – nghèo và phân hóa xã h ộ i đ ang di ễ n ra m ộ t cách sâu s ắ c V ấ n đề này không m ớ i đố i v ớ i nhi ề u n ướ c phát tri ể n trên th ế gi ớ i b ở i vì h ọ c ũ ng đ ã t ừ ng tr ả i qua th ờ i k ỳ phát tri ể n kinh t ế ,
đặ c bi ệ t đố i v ớ i các n ướ c có n ề n kinh t ế th ị tr ườ ng hay t ư b ả n ch ủ ngh ĩ a, nh ư ng đố i v ớ i
Vi ệ t Nam đ ây là v ấ n đề mà chúng ta ph ả i tính t ớ i trong giai đ o ạ n phát tri ể n kinh t ế hi ệ n nay Theo nghiên c ứ u nh ậ n đị nh c ủ a ti ế n s ĩ Đỗ Thiên Kính trong bài vi ế t “Xu h ướ ng b ấ t bình đẳ ng v ề m ứ c s ố ng ở Vi ệ t Nam và khu v ự c nông thôn trong giai đ o ạ n 1992 – 2012” đ ã
ch ỉ ra r ằ ng qua 20 n ă m đổ i m ớ i (t ừ 1992 đế n 2012), tình tr ạ ng b ấ t bình đẳ ng trong ph ạ m
vi c ả n ướ c ngày càng t ă ng lên và ở m ứ c cao nh ấ t và s ự phân c ự c giàu – nghèo trong xã h ộ i theo con s ố th ố ng kê so sánh trong kho ả ng th ờ i gian 10 n ă m (t ừ 2002 đế n 2012) v ề thu
nh ậ p kinh t ế gi ữ a hai nhóm là 5,5% thu nh ậ p đố i v ớ i nhóm ng ườ i nghèo và 51,2% thu
nh ậ p đố i v ớ i nhóm ng ườ i giàu trong t ổ ng s ố thu nh ậ p kinh t ế toàn xã h ộ i [4] Còn k ế t qu ả
cu ộ c kh ả o sát PAPI 2015 (Ch ỉ s ố hi ệ u qu ả qu ả n tr ị và hành chính công c ấ p t ỉ nh) c ủ a
Ch ươ ng trình Phát tri ể n Liên Hi ệ p Qu ố c (UNDP) và các đố i tác th ự c hi ệ n n ă m 2015 đ ã ch ỉ
ra r ằ ng 18,04% trong s ố g ầ n 14.000 ng ườ i thu ộ c 63 t ỉ nh, thành ph ố trong c ả n ướ c đượ c
Trang 5kh ả o sát đ ã ch ọ n đ ói nghèo là v ấ n đề h ệ tr ọ ng nh ấ t mà Nhà n ướ c c ầ n t ậ p trung gi ả i quy ế t sau đ ó m ớ i đế n vi ệ c làm, giao thông và k ế t qu ả cu ộ c kh ả o sát “C ả m nh ậ n c ủ a ng ườ i dân
v ề Nhà n ướ c và th ị tr ườ ng Vi ệ t Nam” đượ c th ự c hi ệ n vào tháng 7/2015 c ũ ng cho th ấ y 47%
ng ườ i dân đượ c kh ả o sát cho bi ế t h ọ b ứ c xúc v ề tình tr ạ ng phân hóa giàu nghèo ngày càng gia t ă ng ở Vi ệ t Nam hi ệ n nay [17]
Th ự c t ế l ị ch s ử đ ã cho th ấ y v ớ i b ấ t k ỳ xã h ộ i nào, n ế u kho ả ng cách phân c ự c giàu – nghèo càng l ớ n thì càng ti ề m ẩ n nhi ề u mâu thu ẫ n xã h ộ i và đ ây là lý do chính d ẫ n đế n tình
tr ạ ng m ấ t ổ n đị nh xã h ộ i Kho ả ng cách giàu – nghèo c ộ ng v ớ i tình tr ạ ng l ộ ng quy ề n, l ợ i ích nhóm, tham ô, lãng phí, tiêu c ự c trong xã h ộ i hi ệ n nay ở Vi ệ t Nam đ ã là nguyên nhân d ẫ n
đế n tình tr ạ ng m ộ t b ộ ph ậ n nhân dân ch ư a th ự c s ự đượ c h ưở ng nh ữ ng thành qu ả c ủ a công
cu ộ c đổ i m ớ i và s ự công b ằ ng xã h ộ i Đ ây chính là lý do ch ứ a đự ng nhi ề u ti ề m ẩ n c ủ a xung
độ t xã h ộ i và làm gi ả m sút lòng tin c ủ a nhân dân đố i v ớ i ch ế độ Nh ậ n đị nh v ề v ấ n đề này,
H ộ i ngh ị Trung ươ ng 7 khóa XI c ủ a Đả ng đ ã ch ỉ ra: “S ự phân hóa giàu nghèo, phân t ầ ng
xã h ộ i, cùng v ớ i t ệ quan liêu, tham nh ũ ng, xa dân, xâm ph ạ m quy ề n làm ch ủ c ủ a nhân dân, làm gi ả m sút lòng tin c ủ a nhân dân đố i v ớ i Đả ng, là thách th ứ c đố i v ớ i m ố i quan h ệ gi ữ a nhân dân v ớ i Đả ng” [3; 39]
- Th ứ hai , trong phát tri ể n kinh t ế đ ã n ả y sinh nhi ề u y ế u t ố ti ể m ẩ n và hi ệ n h ữ u v ề
m ấ t an ninh – tr ậ t t ự và an toàn xã h ộ i Chúng ta có th ể ch ỉ ra đ ây m ộ t s ố các y ế u t ố sau:
+ H ộ i nh ậ p th ế gi ớ i và phát tri ể n kinh t ế đ ã n ả y sinh ph ổ bi ế n nh ữ ng ph ươ ng th ứ c,
th ủ đ o ạ n ho ạ t độ ng c ủ a các lo ạ i t ộ i ph ạ m mang tính qu ố c t ế ở Vi ệ t Nam, ả nh h ưở ng tr ự c
ti ế p t ớ i an ninh qu ố c gia và an toàn xã h ộ i nh ư : t ộ i ph ạ m buôn bán v ậ n chuy ể n trái phép các ch ấ t ma tuý gi ữ a các n ướ c trong khu v ự c và trên th ế gi ớ i, t ộ i ph ạ m r ử a ti ề n, t ộ i ph ạ m mua bán ph ụ n ữ , tr ẻ em qua biên gi ớ i, t ộ i ph ạ m công ngh ệ cao
+ H ộ i nh ậ p th ế gi ớ i và phát tri ể n kinh t ế , nh ữ ng n ướ c nh ỏ và nghèo th ườ ng b ị các
n ướ c l ớ n đ i ề u ti ế t, kh ố ng ch ế không ch ỉ đơ n thu ầ n là kinh t ế , mà còn v ề chính tr ị , xã h ộ i,
th ậ m chí b ị xâm ph ạ m ch ủ quy ề n qu ố c gia Trong tr ườ ng h ợ p này Vi ệ t Nam c ũ ng không là ngoài l ệ
+ H ộ i nh ậ p th ế gi ớ i và phát tri ể n kinh t ế luôn g ắ n li ề n v ớ i s ự c ạ nh tranh trong làm
ă n, buôn bán th ươ ng m ạ i Trong m ở r ộ ng quan h ệ h ợ p tác kinh t ế gi ữ a các doanh nghi ệ p, công ty v ớ i nhau luôn ti ề m ẩ n y ế u t ố ả nh h ưở ng t ớ i an ninh qu ố c gia Đ ây là đ i ề u ki ệ n thu ậ n l ợ i nh ấ t cho các th ế l ự c ph ả n độ ng tuy ể n d ụ ng ng ườ i Vi ệ t Nam làm tay sai ho ặ c đư a
ng ườ i c ủ a chúng vào Vi ệ t Nam ho ạ t độ ng tình báo, phá ho ạ i an ninh chính tr ị đấ t n ướ c
+ H ộ i nh ậ p th ế gi ớ i và phát tri ể n kinh t ế ch ứ a đự ng y ế u t ố ph ụ thu ộ c l ẫ n nhau, trong đ ó y ế u t ố v ề kh ả n ă ng ph ụ thu ộ c n ướ c ngoài là r ấ t l ớ n, đ i ề u này đ ã làm ả nh h ưở ng
đế n an ninh qu ố c gia, t ừ an ninh chính tr ị đế n an ninh kinh t ế , an ninh v ă n hoá, an ninh xã
h ộ i, an ninh môi tr ườ ng
+ H ộ i nh ậ p th ế gi ớ i và phát tri ể n kinh t ế c ũ ng đ ã làm tr ầ m tr ọ ng thêm nh ữ ng b ấ t công xã h ộ i, đ ào sâu thêm h ố ng ă n cách giàu nghèo Nguyên nhân c ủ a tình tr ạ ng này xu ấ t phát t ừ nh ữ ng tiêu c ự c xã h ộ i ngày m ộ t gia t ă ng nh ư : l ợ i d ụ ng ch ứ c v ụ , l ợ i ích nhóm, tham
nh ũ ng, lãng phí, th ấ t nghi ệ p phát sinh trong quá trình h ộ i nh ậ p đ ang gây ra nh ữ ng b ứ c xúc
c ă ng th ẳ ng trong nhân dân S ự phân t ầ ng xã h ộ i, phân hóa giàu nghèo đ ã là m ộ t trong
Trang 6nh ữ ng nguyên nhân chính t ừ ng b ướ c làm gi ả m lòng tin c ủ a qu ầ n chúng nhân dân lao độ ng
đố i v ớ i ch ế độ và ả nh h ưở ng tr ự c ti ế p đế n an ninh qu ố c gia
- Th ứ ba , trong th ờ i k ỳ phát tri ể n kinh t ế đ ã xu ấ t hi ệ n tình tr ạ ng v ă n hóa b ị lai
c ă ng, đạ o đứ c xã h ộ i b ị xu ố ng c ấ p ngày m ộ t gia t ă ng trong m ộ t b ộ ph ậ n nhân dân, đặ c bi ệ t
đố i v ớ i gi ớ i tr ẻ hi ệ n nay Có l ẽ ch ư a bao gi ờ chúng ta th ấ y tình hình an ninh, tr ậ t t ự và an toàn xã h ộ i do nh ữ ng hành vi thi ế u ð ạ o ð ứ c, nhân ph ẩ m c ủ a m ộ t s ố ng ườ i, đặ c bi ệ t là m ộ t
b ộ ph ậ n gi ớ i tr ẻ trong xã h ộ i đ ã gây nên ngày m ộ t gia t ă ng trong giai đ o ạ n hi ệ n nay Các
v ụ gi ế t ng ườ i c ướ p c ủ a, gi ế t ng ườ i vì xung độ t mâu thu ẫ n, gi ế t ng ườ i vì tình c ả m riêng t ư
v ớ i s ố l ượ ng l ớ n n ạ n nhân trong m ỗ i v ụ mà th ủ ph ạ m đặ c bi ệ t là nh ữ ng ng ườ i tr ẻ tu ổ i,
th ậ m trí là đ ang ở độ tu ổ i v ị thành niên v ớ i tính ch ấ t nghiêm tr ọ ng th ờ i gian g ầ n đ ây là k ế t
qu ả bi ể u hi ệ n c ủ a l ố i s ố ng sa đọ a, ích k ỷ , th ự c d ụ ng, b ạ o l ự c c ủ a m ộ t b ộ ph ậ n thanh thi ế u niên không đượ c quan tâm, giáo d ụ c, ch ạ y theo cu ộ c s ố ng v ậ t ch ấ t, th ự c d ụ ng
- Th ứ t ư , trong phát tri ể n kinh t ế đ ã n ả y sinh nhi ề u y ế u t ố tác độ ng và gây nên tình tr ạ ng tài nguyên thiên nhiên, khoáng s ả n c ủ a qu ố c gia b ị khai thác b ừ a bãi, tình tr ạ ng ô nhi ễ m môi tr ườ ng ngày m ộ t gia t ă ng và mang m ứ c độ tr ầ m tr ọ ng h ơ n Chúng ta không ph ủ
nh ậ n nhi ề u thành qu ả trên con đườ ng phát tri ể n kinh t ế t ừ sau đổ i m ớ i mà n ướ c ta ti ế n hành Đổ i m ớ i trong làm ă n kinh t ế đ ã giúp cho Vi ệ t Nam t ừ m ộ t n ướ c thu ộ c nhóm nh ữ ng
n ướ c nghèo nh ấ t th ế gi ớ i đ ã thoát nghèo và tr ở thành qu ố c gia có thu nh ậ p trung bình sau
30 n ă m phát tri ể n kinh t ế , nh ư ng chúng ta c ũ ng ph ả i nhìn nh ậ n m ộ t cách khách quan r ằ ng song song v ớ i thành t ự u v ề kinh t ế đ ã đạ t đượ c trong th ờ i gian v ừ a qua thì nh ữ ng tác độ ng tiêu c ự c và h ệ l ụ y c ủ a nó đố i v ớ i v ấ n đề môi tr ườ ng là không nh ỏ Nh ậ n đị nh v ề v ấ n đề này, g ầ n đ ây trong h ộ i th ả o “Qu ả n lý tài nguyên và môi tr ườ ng h ướ ng t ớ i phát tri ể n b ề n
v ữ ng” do Vi ệ n Chi ế n l ượ c, chính sách tài nguyên và môi tr ườ ng (B ộ Tài nguyên và Môi
tr ườ ng) phô ́ i h ợ p v ớ i Qu ỹ Hanns Seidel Foundation và C ơ quan H ợ p tác phát tri ể n Đứ c (GIZ) t ổ ch ứ c sáng 15 – 09 – 2016, ông Võ Tu ấ n Nhân – Th ứ tr ưở ng B ộ Tài nguyên và Môi tr ườ ng đ ã nh ậ n đị nh: “ Ở n ướ c ta, sau 30 n ă m đổ i m ớ i, chúng ta đ ã đạ t đượ c nhi ề u thành t ự u v ề phát tri ể n kinh t ế , xã h ộ i Tuy nhiên, sau 30 n ă m t ậ p trung ư u tiên vào t ă ng
tr ưở ng kinh t ế để thoát nghèo, tài nguyên và môi tr ườ ng n ướ c ta c ũ ng đ ã b ị xu ố ng c ấ p nghiêm tr ọ ng” Còn PGS.TS Nguy ễ n Th ế Chinh, Vi ệ n tr ưở ng Vi ệ n Chi ế n l ượ c, chính sách tài nguyên và môi tr ườ ng trong H ộ i th ả o c ũ ng cho r ằ ng: “M ặ c dù đ ã đạ t đượ c t ă ng
tr ưở ng kinh t ế nh ư ng chúng ta ph ả i tr ả giá cho tài nguyên và môi tr ườ ng” [13] Tình tr ạ ng môi tr ườ ng b ị tàn phá và vi ệ c khai thác tài nguyên thiên nhiên m ộ t cách b ừ a bãi đ ang là nguyên nhân chính gây nên s ự bi ế n đổ i khí h ậ u theo chi ề u h ướ ng tiêu c ự c trên th ế gi ớ i nói chung và ở Vi ệ t Nam nói riêng T ổ ch ứ c Germanwatch công b ố trong nghiên c ứ u v ề thiên tai trên th ế gi ớ i giai đ o ạ n 1990 – 2009 thì m ườ i n ướ c b ị ả nh h ưở ng nhi ề u nh ấ t b ở i thiên tai
đề u là các n ướ c đ ang phát tri ể n, trong đ ó Vi ệ t Nam là n ướ c đứ ng th ứ n ă m v ề thi ệ t h ạ i do thiên tai theo ch ỉ s ố r ủ i ro v ề khí h ậ u, kéo theo thi ệ t h ạ i v ề kinh t ế bình quân hàng n ă m ở
n ướ c ta là 1,9 t ỷ USD – t ươ ng đươ ng v ớ i 1,3% GDP [14] Trong H ộ i ngh ị tr ự c tuy ế n T ổ ng
k ế t công tác phòng ch ố ng thiên tai và tìm ki ế m c ứ u n ạ n n ă m 2016, Ban Ch ỉ đạ o Trung
ươ ng v ề Phòng ch ố ng thiên tai cho bi ế t, thi ệ t h ạ i do thiên tai gây nên ở n ướ c ta là 11 ng ườ i
ch ế t, 41 ng ườ i b ị th ươ ng; 475.580 h ộ dân b ị thi ế u n ướ c; 290.368 ha lúa, hoa màu và 161.365 ha cây công nghi ệ p, cây ă n qu ả b ị thi ệ t h ạ i; 19.804 con gia súc và 44.272 gia c ầ m
Trang 7b ị ch ế t; 7.145 ha th ủ y s ả n b ị thi ệ t h ạ i T ổ ng thi ệ t h ạ i kho ả ng 9.735 t ỷ đồ ng (thi ệ t h ạ i do rét
đậ m, rét h ạ i là 700 t ỷ đồ ng, thi ệ t h ạ i do h ạ n hán, xâm nh ậ p m ặ n là 8.906 t ỷ đồ ng, thi ệ t h ạ i
do dông, l ố c, sét, m ư a đ á là 129 t ỷ đồ ng) [15]
Nh ư v ậ y, chúng ta th ấ y r ằ ng tình tr ạ ng ô nhi ễ m môi tr ườ ng và nh ữ ng ả nh h ưở ng tiêu c ự c c ủ a nó d ẫ n đế n bi ế n đổ i khí h ậ u ở Vi ệ t Nam không còn là v ấ n đề xa l ạ n ữ a, mà
ng ượ c l ạ i nó đ ang hi ệ n h ữ u và ngày càng m ở r ộ ng ph ạ m vi ả nh h ưở ng trên nhi ề u ph ươ ng
di ệ n ở Vi ệ t Nam V ấ n đề b ả o v ệ môi tr ườ ng và s ử d ụ ng tài nguyên thiên nhiên m ộ t cách
h ợ p lí để ch ố ng bi ế n đổ i khí h ậ u đ ã là v ấ n đề l ớ n đượ c đượ c đặ t ra đố i v ớ i n ướ c ta nh ấ t là trong giai đ o ạ n hi ệ n nay khi chúng ta đ ang th ự c hi ệ n công cu ộ c phát tri ể n kinh t ế đấ t n ướ c theo h ướ ng công nghi ệ p hóa, hi ệ n đạ i hóa đấ t
2 Phát triển kinh tế trong mối tương quan hài hòa với xây dựng và phát triển văn hóa, xã hội ở Việt Nam hiện nay
Chúng ta th ấ y r ằ ng phát tri ể n kinh t ế để nâng cao ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng c ủ a ng ườ i dân là vi ệ c làm quan tr ọ ng c ủ a các qu ố c gia, song n ế u ch ỉ chú tâm phát tri ể n kinh t ế mà không quan tâm đế n tính hài hòa trong phát tri ể n v ă n hóa, xã h ộ i và b ả o v ệ môi tr ườ ng thì
s ự phát tri ể n đ ó là s ự phát tri ể n mang tính không b ề n v ữ ng, gây nên nh ữ ng m ấ t cân b ằ ng
xã h ộ i và đế n m ộ t lúc nào đ ó, nó tr ở thành ph ả n nhân v ă n Để kinh t ế đồ ng hành m ộ t cách hài hòa trên con đườ ng phát tri ể n xã h ộ i, nâng cao th ự c ch ấ t ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng c ủ a nhân dân, t ạ o ra s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng xã h ộ i, thi ế t ngh ĩ chúng ta ph ả i chú tâm đế n các
v ấ n đề sau:
2.1 Phát triển kinh tế gắn với phát triển văn hóa
Kinh t ế và v ă n hóa là hai m ặ t quan tr ọ ng c ủ a m ộ t xã h ộ i Phát tri ể n kinh t ế ph ả i luôn chú tr ọ ng hài hòa v ớ i phát tri ể n v ă n hóa xã h ộ i là vi ệ c làm quan tr ọ ng c ủ a m ọ i qu ố c gia Ngay sau khi n ướ c ta đượ c thành l ậ p, trong H ộ i ngh ị v ă n hóa toàn qu ố c tháng 11 n ă m
1946, Bác H ồ đ ã nói: “V ă n hóa soi đườ ng cho qu ố c dân đ i” Ngh ị quy ế t H ộ i ngh ị Trung
ươ ng 5 Khóa VIII đ ã xác đị nh “V ă n hóa là n ề n t ả ng tinh th ầ n xã h ộ i, v ừ a là độ ng l ự c v ừ a
là m ụ c tiêu thúc đẩ y phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i” H ộ i ngh ị Trung ươ ng 10, Khóa IX ti ế p t ụ c
kh ẳ ng đị nh “ Đả m b ả o s ự g ắ n k ế t gi ữ a nhi ệ m v ụ phát tri ể n kinh t ế là trung tâm, xây d ự ng,
ch ỉ nh đố n Đả ng là then ch ố t v ớ i không ng ừ ng nâng cao v ă n hoá – n ề n t ả ng tinh th ầ n c ủ a
xã h ộ i; t ạ o nên s ự phát tri ể n đồ ng b ộ c ả ba l ĩ nh v ự c trên chính là đ i ề u ki ệ n quy ế t đị nh để
b ả o đả m cho s ự phát tri ể n toàn di ệ n b ề n v ữ ng c ủ a đấ t n ướ c” Nh ư v ậ y, chúng ta th ấ y r ằ ng tinh th ầ n ch ỉ đạ o xuyên su ố t c ủ a Đả ng và Nhà n ướ c trong v ấ n đề phát tri ể n kinh t ế ở n ướ c
ta là c ụ th ể và nh ấ t quán v ớ i vi ệ c xác đị nh m ố i quan h ệ song song qua l ạ i và bi ệ n ch ứ ng
v ớ i nhau gi ữ a phát tri ể n kinh t ế và v ă n hóa để t ạ o s ự cân b ằ ng xã h ộ i, giúp xã h ộ i ổ n đị nh
và phát tri ể n b ề n v ữ ng
Suy cho cùng, phát tri ể n kinh t ế chính là để làm ra nhi ề u c ủ a c ả i trong xã h ộ i, đ áp
ứ ng nhu c ầ u c ủ a con ng ườ i trong cu ộ c s ố ng và chính trong quá trình phát tri ể n kinh t ế đ ó, con ng ườ i đ ã sáng t ạ o nên v ă n hóa Bác H ồ đ ã nói: “Vì l ẽ sinh t ồ n c ũ ng nh ư m ụ c đ ích c ủ a
cu ộ c s ố ng, loài ng ườ i m ớ i sáng t ạ o và phát minh ra ngôn ng ữ , ch ữ vi ế t, đạ o đứ c, pháp lu ậ t, khoa h ọ c, tôn giáo, v ă n h ọ c, ngh ệ thu ậ t, nh ữ ng công c ụ cho sinh ho ạ t hàng ngày v ề m ặ t ă n,
Trang 8ở và các ph ươ ng th ứ c s ử d ụ ng Toàn b ộ nh ữ ng sáng t ạ o và phát minh đ ó chính là v ă n hóa
V ă n hóa là s ự t ổ ng h ợ p c ủ a nhi ề u ph ươ ng th ứ c sinh ho ạ t cùng v ớ i bi ể u hi ệ n c ủ a nó mà loài
ng ườ i đ ã s ả n sinh ra nh ằ m thích ứ ng nh ữ ng nhu c ầ u đờ i s ố ng và đ òi h ỏ i c ủ a s ự sinh t ồ n” [5; 431] Nh ư v ậ y, phát tri ể n kinh t ế là v ấ n đề thu ộ c v ề thành qu ả c ủ a s ự sáng t ạ o, phát minh c ủ a con ng ườ i ph ụ c v ụ cu ộ c s ố ng và nh ư v ậ y chính là h ướ ng t ớ i s ự phát tri ể n v ă n hóa, mang l ạ i l ợ i ích cho con ng ườ i trong cu ộ c s ố ng N ế u phát tri ể n kinh t ế mà k ế t qu ả
cu ố i cùng không mang l ạ i l ợ i ích cho c ộ ng đồ ng, ph ả n l ạ i nh ữ ng giá tr ị v ă n hóa truy ề n
th ố ng c ủ a dân t ộ c, qu ố c gia thì s ự phát tri ể n kinh t ế đ ó là “vô giá tr ị ” S ự vi ệ c làm ô nhi ễ m
tr ầ m tr ọ ng môi tr ườ ng bi ể n g ầ n đ ây ở Vi ệ t Nam x ả y ra t ạ i khu công nghi ệ p Formosa (Hà
T ĩ nh) n ă m 2016 là m ộ t ví d ụ đ i ể n hình v ề tính thái quá trong phát tri ể n kinh t ế , l ấ y l ợ i nhu ậ n là trên h ế t, b ấ t ch ấ p m ọ i giá mà không quan tâm t ớ i nh ữ ng y ế u t ố v ă n hóa ứ ng x ử
v ớ i môi tr ườ ng và con ng ườ i
Vì v ậ y, chúng ta th ấ y r ằ ng khi xác đị nh m ụ c tiêu phát tri ể n kinh t ế thì ph ả i đồ ng
th ờ i xác đị nh m ụ c tiêu phát tri ể n v ă n hóa, h ướ ng t ớ i l ợ i ích c ộ ng đồ ng và s ự ổ n đị nh xã h ộ i
m ộ t cách b ề n v ữ ng Mu ố n v ậ y, ph ả i có chính sách phát tri ể n kinh t ế trong v ă n hóa để g ắ n
v ă n hóa v ớ i ho ạ t độ ng kinh t ế Đồ ng th ờ i, xây d ự ng chính sách v ă n hóa trong kinh t ế để
ch ủ độ ng đư a các y ế u t ố v ă n hóa thâm nh ậ p vào các ho ạ t độ ng kinh t ế , giúp cho s ự phát tri ể n kinh t ế đ i đ úng h ướ ng, mang l ạ i hi ệ u qu ả ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng cho nhân dân
2.2 Phát triển kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hội
Hai v ấ n đề phát tri ể n kinh t ế và đả m b ả o công b ằ ng xã h ộ i luôn là hai v ấ n đề l ớ n
c ủ a m ọ i qu ố c gia trên th ế gi ớ i L ị ch s ử đ ã cho th ấ y n ế u xã h ộ i nào mà ch ỉ chú tr ọ ng đế n phát tri ể n kinh t ế mà b ỏ qua s ự quan tâm đế n ti ế n b ộ và th ự c hi ệ n công b ằ ng xã h ộ i thì xã
h ộ i đ ó s ẽ ti ề m ẩ n nhi ề u mâu thu ẫ n, d ẫ n đế n không phát tri ể n đượ c b ề n v ữ ng, là nguyên nhân d ẫ n đế n các cu ộ c cách m ạ ng, đấ u tranh c ủ a nhân dân Trong su ố t quá trình hình thành, lãnh đạ o và phát tri ể n c ủ a s ự nghi ệ p cách m ạ ng, Đả ng ta đ ã luôn có ch ủ tr ươ ng nh ấ t quán v ề phát tri ể n kinh t ế , nâng cao đờ i s ố ng c ủ a nhân dân v ớ i th ự c hi ệ n ti ế n b ộ và công
b ằ ng xã h ộ i Đả ng ta cho r ằ ng, t ă ng tr ưở ng kinh t ế và th ự c hi ệ n ti ế n b ộ , công b ằ ng xã h ộ i
là hai v ấ n đề có m ố i quan h ệ bi ệ n ch ứ ng, tác độ ng qua l ạ i l ẫ n nhau T ă ng tr ưở ng kinh t ế là
đ i ề u ki ệ n quan tr ọ ng để th ự c hi ệ n ti ế n b ộ và công b ằ ng xã h ộ i; th ự c hi ệ n ti ế n b ộ , công
b ằ ng xã h ộ i là độ ng l ự c, đ i ề u ki ệ n quan tr ọ ng để thúc đẩ y, đả m b ả o t ă ng tr ưở ng kinh t ế cao, b ề n v ữ ng Đạ i h ộ i X c ủ a Đả ng (tháng 4/2006) kh ẳ ng đị nh: “Th ự c hi ệ n ti ế n b ộ và công b ằ ng xã h ộ i ngay trong t ừ ng b ướ c và t ừ ng chính sách phát tri ể n; t ă ng tr ưở ng kinh t ế
đ i đ ôi v ớ i phát tri ể n v ă n hóa, y t ế , giáo d ụ c , gi ả i quy ế t t ố t các v ấ n đề xã h ộ i vì m ụ c tiêu phát tri ể n con ng ườ i Th ự c hi ệ n ch ế độ phân ph ố i ch ủ y ế u theo k ế t qu ả lao độ ng, hi ệ u qu ả kinh t ế , đồ ng th ờ i theo m ứ c đ óng góp v ố n cùng các ngu ồ n l ự c khác và thông qua phúc l ợ i
xã h ộ i” Tuy nhiên trong th ờ i gian v ừ a qua, tuy chúng ta đ ã đạ t đượ c nh ữ ng thành t ự u phát tri ể n kinh t ế nh ấ t đị nh, đ óng góp vào công cu ộ c xóa đ ói gi ả m nghèo, nh ư ng kho ả ng cách giàu nghèo t ạ i Vi ệ t Nam đ ang ngày m ộ t l ớ n d ầ n Theo Oxfam công b ố s ố li ệ u v ề giàu nghèo t ạ i Vi ệ t Nam n ă m 2014 thì có 210 ng ườ i thu ộ c l ớ p “siêu giàu” v ớ i t ổ ng tài s ả n trên
20 t ỷ USD (t ươ ng đươ ng 12% GDP và đồ ng ngh ĩ a v ớ i vi ệ c 0.00023% dân s ố Vi ệ t Nam
đ ang n ắ m 12% tài s ả n c ủ a c ả đấ t n ướ c) Còn theo s ố li ệ u t ừ Ngân hàng Th ế gi ớ i (World
Trang 9Bank), t ừ 1992 t ớ i 2012 ch ỉ s ố Gini37 c ủ a Vi ệ t Nam đ ã t ă ng t ừ 35,7 lên 38,7 (T ạ i châu Á,
qu ố c gia có kho ả ng cách giàu - nghèo th ấ p nh ấ t là Nh ậ t B ả n v ớ i h ệ s ố Gini là 24,9%) Đ ây
là ch ỉ s ố đ o chênh l ệ ch thu nh ậ p c ủ a các t ầ ng l ớ p xã h ộ i trong m ộ t qu ố c gia Gini càng cao
đồ ng ngh ĩ a kho ả ng cách giàu nghèo đ ang càng l ớ n d ầ n Nh ư v ậ y chúng ta th ấ y r ằ ng kho ả ng cách giàu nghèo ở Vi ệ t Nam đ ang là v ấ n đề l ớ n đặ t ra, đ òi h ỏ i ph ả i có bài toán gi ả i quy ế t đ úng đắ n để mang l ạ i s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng, lâu dài cho đấ t n ướ c Sau đ ây chúng tôi xin đượ c đư a ra m ộ t s ố các đề xu ấ t, gi ả i pháp nh ằ m h ạ n ch ế v ề tình tr ạ ng kho ả ng cách giàu nghèo và th ự c hi ệ n ti ế n b ộ , công b ằ ng xã h ộ i ở Vi ệ t Nam nh ư sau:
- Th ứ nh ấ t , chúng ta ph ả i xây d ự ng đượ c hoàn ch ỉ nh h ệ th ố ng pháp lu ậ t v ề chính sách xã h ộ i, an sinh xã h ộ i để đả m b ả o vi ệ c th ự c thi t ố t v ề quy ề n con ng ườ i; quy ề n, ngh ĩ a
v ụ c ơ b ả n c ủ a công dân
- Th ứ hai , nâng cao trình độ qu ả n lý, đ i ề u hành xã h ộ i c ủ a các c ơ quan nhà n ướ c
m ộ t cách hi ệ u qu ả để gi ả i quy ế t hài hòa, th ấ u đ áo các m ố i quan h ệ xã h ộ i, b ả o đả m cho
m ọ i ng ườ i dân s ố ng trong xã h ộ i đề u đượ c t ự do, bình đẳ ng, có c ơ h ộ i và đ i ề u ki ệ n phát tri ể n toàn di ệ n
- Th ứ ba , hoàn thi ệ n chính sách phân ph ố i và phân ph ố i l ạ i v ớ i tinh th ầ n cân đố i hài hòa gi ữ a l ợ i ích c ủ a ng ườ i lao độ ng, các c ơ quan, doanh nghi ệ p và Nhà n ướ c; m ở r ộ ng chính sách phúc l ợ i xã h ộ i thành h ệ th ố ng chính sách an sinh xã h ộ i đ a t ầ ng, trong đ ó coi
tr ọ ng vi ệ c phân ph ố i l ạ i qua h ệ th ố ng phúc l ợ i xã h ộ i, đặ c bi ệ t trong l ĩ nh v ự c y t ế , giáo d ụ c
- Th ứ t ư , g ắ n k ế t ch ặ t ch ẽ chính sách phát tri ể n kinh t ế v ớ i chính sách xã h ộ i, nâng cao ch ấ t l ượ ng cu ộ c s ố ng trong nhân dân, b ả o đả m để m ọ i ng ườ i dân đề u đượ c h ưở ng th ụ ngày m ộ t t ố t h ơ n thành qu ả c ủ a s ự nghi ệ p đổ i m ớ i mà Đả ng và Nhà n ướ c ta đ ang th ự c
hi ệ n
- Th ứ n ă m , đả m b ả o vi ệ c th ự c hi ệ n t ố t và có hi ệ u qu ả cao các ch ươ ng trình m ụ c tiêu qu ố c gia v ề s ử d ụ ng n ă ng l ượ ng ti ế t ki ệ m và hi ệ u qu ả ; phòng ch ố ng t ộ i ph ạ m; đư a thông tin v ề c ơ s ở mi ề n núi, vùng sâu, vùng xa, biên gi ớ i, h ả i đả o; phát tri ể n v ă n hóa; Y t ế ;
kh ắ c ph ụ c ô nhi ễ m và c ả i thi ệ n môi tr ườ ng; vi ệ c làm và d ạ y ngh ề ; ứ ng phó v ớ i bi ế n đổ i khí
h ậ u; xây d ự ng nông thôn m ớ i
- Th ứ sáu , th ự c hi ệ n t ố t vi ệ c cân đố i kh ả n ă ng ngân sách để th ự c hi ệ n vi ệ c nâng
m ứ c tr ợ c ấ p xã h ộ i, tr ợ c ấ p ư u đ ãi ng ườ i có công, ng ườ i có đờ i s ố ng khó kh ă n, thu nh ậ p
th ấ p Th ự c hi ệ n t ố t Ch ươ ng trình m ụ c tiêu qu ố c gia v ề gi ả m nghèo b ề n v ữ ng giai đ o ạ n
2016 – 2020, trong đ ó đặ c bi ệ t làm t ố t công tác ch ố ng tái nghèo và duy trì thành qu ả gi ả m nghèo b ề n v ữ ng
2.3 Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu
Phát tri ể n kinh t ế để đ áp ứ ng nhu c ầ u v ề v ậ t ch ấ t ngày càng cao c ủ a con ng ườ i trong xã h ộ i là m ộ t t ấ t y ế u trong quá trình t ồ n t ạ i và phát tri ể n c ủ a m ọ i xã h ộ i trong l ị ch s ử loài ng ườ i Nh ư ng nh ư chúng ta đề u bi ế t và nh ư trên đ ã trình bày, n ế u phát tri ể n kinh t ế
v ớ i m ọ i giá mà không quan tâm đế n các v ấ n đề khác c ủ a xã h ộ i, đặ c bi ệ t là v ớ i môi tr ườ ng
t ự nhiên – n ơ i đả m b ả o cho m ọ i sinh v ậ t nói chung và con ng ườ i nói riêng có th ể s ố ng và
37 Gini dùng để biểu thị độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhậpgiữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Hệ
số này càng cao, xã hội càng thiếu công bằng
Trang 10t ồ n t ạ i m ộ t cách b ề n v ữ ng thì s ự phát tri ể n kinh t ế đ ó s ẽ ch ẳ ng mang l ạ i l ợ i ích cho ai và t ấ t nhiên đế n m ộ t lúc nào đ ó nó s ẽ là th ấ t b ạ i Th ự c t ế cho ta th ấ y ở Trung Qu ố c trong nh ữ ng
n ă m g ầ n đ ây t ố c độ t ă ng tr ưở ng kinh t ế luôn đạ t con s ố cao và n ề n kinh t ế Trung Qu ố c t ừ
m ộ t n ướ c nghèo ở t ạ i th ờ i đ i ể m nh ữ ng n ă m 1950 thì nay đ ã v ươ n lên tr ở thành n ề n kinh t ế
l ớ n th ứ 2 th ế gi ớ i (sau M ỹ ) Tuy nhiên, bên c ạ nh nh ữ ng thành t ự u v ề phát tri ể n kinh t ế , Trung Qu ố c c ũ ng đ ang ph ả i đố i m ặ t v ớ i nhi ề u v ấ n n ạ n là h ệ qu ả c ủ a vi ệ c phát tri ể n kinh t ế
b ằ ng m ọ i giá gây nên nh ư ô nhi ễ m môi tr ườ ng, gia t ă ng khí th ả i công nghi ệ p Ngày 13/1/2013 ngay t ạ i th ủ đ ô B ắ c Kinh đ ã x ả y ra tình tr ạ ng ô nhi ễ m không khí nghiêm tr ọ ng
M ộ t tr ạ m đ o ch ấ t l ượ ng không khí t ạ i Ð ạ i s ứ quán Hoa K ỳ đ ã ghi nh ậ n các h ạ t phân t ử hay m ứ c PM 2.5, g ầ n 900 microgram m ỗ i mét kh ố i – v ượ t 45 l ầ n m ứ c cho phép và khuy ế n cáo c ủ a T ổ ch ứ c Y t ế Th ế gi ớ i (Trong khi T ổ ch ứ c Y t ế Th ế gi ớ i đề xu ấ t m ứ c t ố i đ a PM 2.5 m ỗ i ngày là 20 microgram m ỗ i mét kh ố i) Tình tr ạ ng này nguyên nhân là do khí th ả i quá nhi ề u t ừ các nhà máy s ả n xu ấ t, công trình xây d ự ng và khói xe h ơ i gây ra Ngày 16/12/2016 C ơ quan ph ụ trách môi tr ườ ng Trung Qu ố c đ ã ban hành báo độ ng đỏ , m ứ c
c ả nh báo cao nh ấ t, kéo dài trong 5 ngày, sau khi ch ỉ s ố ch ấ t l ượ ng không khí (Air Quality Index vi ế t t ắ c là AQI) đượ c d ự báo s ẽ t ă ng lên m ứ c 200 trong 4 ngày liên ti ế p, v ượ t m ứ c
300 trong hai ngày và đạ t m ứ c h ơ n 500 trong ít nh ấ t 24 gi ờ khi ế n Trung Qu ố c ph ả i h ạ l ệ nh cho 1.200 nhà máy ng ư ng ho ặ c gi ả m x ả khí th ả i ra môi tr ườ ng (trong đ ó 700 nhà máy b ị yêu c ầ u ng ư ng ho ạ t độ ng ngay l ậ p t ứ c)
Ở Vi ệ t Nam trong th ờ i gian qua k ể t ừ sau th ờ i k ỳ đổ i m ớ i, công cu ộ c phát tri ể n kinh t ế đấ t n ướ c đ ã đạ t đượ c m ộ t s ố thành t ự u đ áng k ể d ầ n giúp n ướ c ta thoát kh ỏ i tình
tr ạ ng nghèo đ ói, l ạ c h ậ u và đư a đấ t n ướ c l ọ t vào t ố p nh ữ ng n ướ c có m ứ c thu nh ậ p bình quân đầ u ng ườ i thu ộ c h ạ ng trung bình trên th ế gi ớ i Xong m ộ t th ự c t ế không th ể ph ủ nh ậ n
đ ó là bên c ạ nh nh ữ ng thành t ự u v ề phát tri ể n kinh t ế thì c ũ ng đ ã b ộ c l ộ nh ữ ng đ i ể m h ạ n
ch ế nh ấ t đị nh, trong đ ó có v ấ n đề gây nên tình tr ạ ng ô nhi ễ m môi tr ườ ng t ự nhiên do tác
độ ng t ừ s ả n xu ấ t và làm ă n kinh t ế Tr ườ ng h ợ p Công ty Vedan vào n ă m 2008 b ị phát hi ệ n
su ố t 14 n ă m li ề n x ả th ả i ch ấ t l ỏ ng nguy h ạ i ch ư a qua x ử lí ra sông Th ị V ả i ( Đồ ng Nai), làm
ô nhi ễ m môi tr ườ ng n ướ c, tác độ ng tiêu c ự c t ớ i s ứ c kh ỏ e, vi ệ c làm và đờ i s ố ng nhân dân trong khu v ự c; v ụ nhà máy Formosa t ạ i Hà T ĩ nh n ă m 2016 b ị phát hi ệ n x ả th ả i ra bi ể n ch ấ t
độ c t ố ch ư a qua x ử lí, gây h ậ u qu ả nghiêm tr ọ ng làm ô nhi ễ m môi tr ườ ng n ướ c bi ể n các
t ỉ nh mi ề n Trung Vi ệ t Nam, làm các sinh v ậ t bi ể n ch ế t hàng lo ạ t, h ủ y ho ạ i môi tr ườ ng bi ể n
m ộ t cách nghiêm tr ọ ng, tác độ ng tiêu c ự c t ớ i vi ệ c làm ă n kinh t ế c ủ a ng ư dân là nh ữ ng
b ằ ng ch ứ ng tiêu bi ể u trong các v ụ gây ô nhi ễ m môi tr ườ ng ở n ướ c ta trong th ờ i gian g ầ n
đ ây t ừ vi ệ c phát tri ể n kinh t ế không chú tr ọ ng t ớ i b ả o v ệ môi tr ườ ng, c ả nh quan sinh thái t ự nhiên H ậ u qu ả c ủ a vi ệ c tác độ ng tiêu c ự c vào môi tr ườ ng t ự nhiên đ ã là nguyên nhân chính gây nên tình hình bi ế n đổ i khí h ậ u theo chi ề u h ướ ng tiêu c ự c đ ang hi ệ n h ữ u trên th ế
gi ớ i và tác độ ng tr ự c ti ế p t ớ i Vi ệ t Nam trong th ờ i gian g ầ n đ ây B ằ ng ch ứ ng là trong th ờ i gian g ầ n đ ây Vi ệ t Nam đ ã ch ị u nhi ề u ả nh h ưở ng t ừ m ự c n ướ c bi ể n dâng, gây ra tình tr ạ ng xâm m ặ n và l ụ t l ộ i xâm th ự c ở đồ ng b ằ ng sông C ử u Long Theo Ủ y ban liên chính ph ủ v ề
bi ế n đổ i khí h ậ u đ ã ch ỉ ra r ằ ng vùng h ạ l ư u sông Mekong (Vi ệ t Nam), sông Ganges - Brahmaputra (Bangladesh) và sông Nile (Ai C ậ p) là 3 vùng châu th ổ đượ c x ế p trong nhóm
c ự c k ỳ nguy c ấ p do bi ế n đổ i khí h ậ u gây nên Nghiên c ứ u c ủ a Ngân hàng th ế gi ớ i c ũ ng cho