1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc - Trường CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ

62 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 893,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc cung cấp cho người học những kiến thức như: Công tác kiểm tra chất lượng thuốc hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc; Công tác kiểm nghiệm thuốc; Quy tắc thực hành tốt phòng kiểm nghiệm; Dược điển Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ

GIÁO TRÌNH

KIỂM NGHIỆM THUỐC

Dùng cho đào tạo: Trung cấp

Ngành: DƯỢC

LƯU HÀNH NỘI BỘ

Trang 2

BÀI 1 CÔNG TÁC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC

HỆ THỐNG TỔ CHỨC KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Trình bày được hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc tại Việt Nam

- Hiểu được tầm quan trọng của công tác kiểm tra chất lượng thuốc

NỘI DUNG

1 THUỐC VÀ YÊU CẦU KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC

1.1 Khái niệm về thuốc

Trong “Luật dược số 34/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2003” quy định rõ:

Thuốc là chất hay hỗn hợp các chất dùng cho con người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể bao gồm thành phần, nguyên liệu làm thuốc, vaccin, sản phẩm y tế, trừ thực phẩm thức ăn

Thuốc thành phần là dạng thuốc đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói trong bao bì cuối cùng và dán nhãn

Nguyên liệu làm thuốc là chất tham gia vào thành phần cấu tạo sản phẩm trong quá trình sản xuất thuốc có hoạt tính hay không có hoạt tính, dù có biến đổi hay không biến đổi Vaccin là phế phẩm chứa kháng nguyên tạo cho cơ thể khả năng đáp ứng miễn dịch, được dùng với mục đích phòng bệnh

Sinh phẩm y tế là sản phẩm có nguồn gốc sinh học được dùng để phòng bệnh chữa bệnh

và chuẩn đoán cho người

1.2 Đảm bảo chất lượng thuốc

Chất lượng thuốc là tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc được thể hiện ở mức độ phù hợp với những yêu càu kỹ thuật đã dược định trước trong trong điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật xã hội,… nhằm đảm bảo cho thuốc đó đạt mục tiêu sau:

- Có hiệu lực phòng bệnh và chữa bệnh

- Không có hoặc ít có tác dụng có hại

- Ổn định về chát lượng trong thời gian đã xác định

- Tiện dụng và dễ bảo quản

Thuốc được đảm bào chất lượng trong toàn bộ quá trình từ lúc còn là nguyên liệu đến khi chế tạo ra sản phẩm, được tồn trữ rội được đưa vào lưu thông phân phối tới tay người sử dụng

Để đạt được yêu cầu trên cần nhiều yếu tố, trong đó 3 yếu tố cơ bản phải có là:

- Thực hành tốt sản xuất thuốc (Good Manufacture Practice – GMP)

- Thực hành tốt kiểm nghiệm (Good Laboratory Practice – GLP)

- Thực hành tốt tồn trữ (Good Storage Practice –GSP)

Thực hành tốt sản xuất như: là quy định chặt chẽ và chi tiết về mặt của quá trình sản xuất

Trang 3

- Hồ sơ sản xuất và phân phối

- Các khiếu nại và báo cáo tai biến dùng thuốc

Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm (bài 3)

Thực hành tốt bảo quản: là những quy định chặt chẽ và nghiêm ngặt cho bảo quản nguyên

phụ liệu, bào bì, chế phẩm, dãn thuốc,… gồm có:

- Gửi hàng (vận chuyển bằng cách gửi hàng)

- Hồ sơ tài liệu

1.3 Kiểm tra chất lượng thuốc

1.3.2 Mục tiêu cơ bản của kiểm tra chất lượng

- Đảm bảo thuốc tốt (có chất lượng) cho người tiêu dùng

- Phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng để xủa lý và không cho phép lưu hành trên thị trường

1.4 Phân biệt thuốc đạt, không đạt tiêu chuẩn, thuốc kém phẩm chất, thuốc giả

+ Thuốc đạt tiêu chuẩn là thuốc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn đã đề ra

(hay đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu trong chuẩn chất lượng đã ký)

+ Thuốc không đạt tiêu chuẩn là thuốc không đáp ứng ít nhất một chỉ tiêu chất lượng bất

kỳ trong tiêu chuẩn đã đăng ký trước Thuốc không đạt tiêu chuẩn là thuốc kém chất lượng + Thuốc kém phẩm chất là thuốc không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mà trước đó nó đã đạt Các nguyên nhân có thể là:

- Nguyên phụ liệu không đạt tiêu chuẩn

- Do tác động môi trường: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,…

- Kỹ thuật sản xuất, bảo quản không đúng, nên thuốc tự biến chất

- Bao gói không đạt tiêu chuẩn, nên đã chưa tạp chất vào thuốc

- Hạn dùng đã hết

+ Thuốc gải mạo là những sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo, thuộc một trong những trường hợp sau:

- Không có hoạt chất

- Có dược chất những đúng hàm lượng đăng ký

- Có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn

- Mạo tên, kiểu dáng công nghiệp của thuốc đã đăng ký bảo hộ sở hữu công nghiệp của

cơ sở sản xuất khác

2 HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THUỐC

Nhà nước giao bộ y tế chiu trách nhiệm quản lý toàn diện chất lượng thuốc Vì vậy hệ thống

tổ chức, quản lý, kiểm tra chất lượng thuốc của ngành y tế được chia làm 3 phần: hệ thống quản lý chất lượng thuốc, hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc, hệ thống thanh tra dược

2.1 Hệ thống quản lý chất lượng thuốc

- Cục quản lý dược Việt Nam:

Trang 4

Là cơ quan bộ y tế ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chất lượng thuốc

+ Xây dựng quy hoạch về quản lý chất lượng thuốc và tổ chứ kế hoạch đã được phê duyệt

+ Xây dựng các văn bản pháp quy về tiêu chuẩn và chất lượng thuốc để Bộ ban hành, hướng dẫn kiểm tra các văn bản trên

+ Quản lý việc đăng ký tiêu chuẩn cơ sở Cung cấp thông tin khoa học kỹ thuật

+ Chỉ đạo, giám soát hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc trên toàn quốc

+ Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn “GSP”, “GLP”

+ Bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý chất lượng thuốc, về tiêu chuẩn – đo lường – chất lượng thuốc

+ Phối hợp với thanh tra Bộ y tế thực hiện việc thành tra và xử lý vi phạm

- Cục quản lý nhà nước về chất lượng thuốc ở địa phương:

Sở y tế chỉ đạo quản lý toàn diện về chất lượng của thuốc ở địa phương (thường ủy

quyền cho phòng nghiệp vụ Dược), có nhiệm vụ:

+ Phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật tại địa phương

+ Thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra nhà nước về chất lượng thuốc và xử lý vi phạm về chát lượng thuốc trong phạm vi địa phương

2.2 Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc

2.2.1 Cơ quan kiểm tra chất lượng thuốc của Nhà Nước về thuốc

Ở trung ương là viện Kiểm Nghiệm Thuốc Quốc Gia (Hà Nội) và Viện Kiểm Nghiệm (TP

Hồ Chí Minh): giúp Bộ Y Tế quản lý công tác kiểm tra chất lượng thuốc toàn quốc về mặt

kỹ thuật Có nhiệm vụ:

- Nghiên cứu xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam về thuốc

- Kiểm tra xác định chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường

- Thẩm tra kỹ thuật, giúp Bộ xét duyệt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm để xét cấp đăng ký sản xuất và lưu hành thuốc ở Việt Nam

- Phát hành chất chuẩn và chất đối chiếu dùng trong kiểm nghiệm

- Làm trọng tài về chất lượng khi có tranh chấp khiếu nại về chất lượng thuốc

- Tham gia đào tạo cán bộ làm công tác kiểm nghiệm

- Tư vấn về chính sách chất lượng thuốc quốc gia

- Xây dựng tiêu chuẩn phòng kiểm nghiệm thuốc đạt chuẩn và giúp đỡ, kiểm tra các phòng kiểm nghiệm thuốc trong cả nước

- Kiểm tra kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn trong phạm vi toàn quốc

Ở tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương là Trung Tâm Kiểm Nghiệm Dược phẩm Mỹ

phẩm Đó là cơ quan trực thuộc Sở y tế, có nhiệm vụ như Viện Kiểm Nghiệm nhưng giới hạn trong phạm vi tỉnh, thành phố

2.2.2 Hệ thống kiểm tra chất lượng ở các cơ sở (phòng kiểm nghiệm)

Phải được thực hiện ở tất cả các cơ sở có liên quan đến thuốc

Tùy quy mô lướn hay nhỏ mà lập phòng kiểm nghiệm hoặc tổ chức kiểm nghiệm

- Với cơ sở sản xuất, bộ phận tự kiểm tra chất lượng phải có khả năng:

+ Kiểm nghiệm, theo dõi được chất lượng của thuốc trong suốt quá trình sản xuất từ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm

+ Lập sơ đồ theo dõi từng lô sản phẩm

- Với cơ sở bảo quản, phân phối thuốc: phải có bộ phận tựu kiểm nghiệm (với các công ty lớn) hoặc kiểm tra, kiểm soát để quản lý, đánh giá, theo dõi, chất lượng trong quá trình

Trang 5

bảo quản, cung cấp hồ sơ chất lượng trong quá trình bảo quản, cung cấp hồ sơ chất lượng cho đơn vị sử dụng thuốc

- Với các bệnh viện: phải có bộ phận kiểm nghiệm các thuốc tự pha chế, kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc

2.2.3 Hệ thống doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc

Doanh nghiệp làm nhiệm vụ kiểm nghiệm thuốc phải đạt tiêu chuẩn GLP Nghĩa vụ vủa doanh nghiệp làm nhiệm vụ kiểm nghiệm thuốc là:

- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm

- Bồi thường theo quy định của pháp luật cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do kết quả kiểm nghiệm sai

2.3 Hệ thống thanh tra dược

Cùng các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc, thực hiện chức năng kiểm tra, thanh tra nhà nước về chất lượng thuốc từ trung ương đến địa phương

3 TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG THUỐC

Thuốc là sản phẩm hàng hóa đặc biệt vì có liên quan đến sức khỏe và sinh mệnh của một hay nhiều người trong xã hội Do tính chất quan trọng như thế, nên thuốc phải được kiểm soát chất lượng một cách nghiêm túc trong toàn bộ quá trình từ lúc còn là nguyên liệu đến

BỘ Y TẾ

VIỆN KN

THUỐC TW

VIỆN KN THUỐC

Tp HCM

TRUNG TÂM

KN THUỐC KHU VỰC

VIỆN KIỂM ĐỊNH QUỐC GIA VACCIN

VÀ SẢN PHẨM Y TẾ

TTKN THUỐC

THÀNH PHỐ

BỆNH VIỆN TĨNH TTKN

THUỐC TĨNH

PHÒNG KCS (CTY, XNTW, TỈNH)

Doanh nghiệp làm nhiệm vụ kiểm nghiệm thuốc

Trang 6

khi hoàn thành sản phẩm được lưu trữ và được lưu thông phân phối tới tay người sử dụng

Vì vậy cần phải có một hệ thống được tổ chức một cách toàn diện về mội mặt với đầy đủ các ban ngành như quản lý chất lượng, kiểm tra chất lượng, thanh tra chất lượng và phải được quy định bằng các văn bản mang tính pháp lý thì việc kiểm soát chất lượng thuốc mới được thực hiện có hiệu quả

CÂU HỎI

1 Trình bày định nghĩa thuốc

2 Để đạt được mục tiêu của việc đảm bảo chất lượng thuốc, cần các yếu tố cơ bản nào?

3 Phân biệt thuốc đạt, không đạt tiêu chuẩn, thuốc kém phẩm chất, thuốc giả

4 Mục tiêu cơ bản của công tác kiểm tra chất lượng thuốc

5 Sơ đồ hệ thống tổ chức kiểm tra chất lượng thuốc tại Việt Nam

6 Cơ quan quản lý việc đăng ký tiêu chuẩn cơ sở

7 Cơ quan nào kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở đạt GSP, FLP?

8 Cơ quan nào phát hành các chuẩn và chất đối chiếu dùng trong kiểm nghiệm?

9 Cơ quan nào làm troạng tài khi có tranh chấp khiếu nại về chất lượng thuốc?

10 Nghĩa vụ của doanh nghiệp làm dịch vụ kiểm nghiệm thuốc là gì?

11 Trình bày tầm quan trọng của công tác kiểm tra chất lượng thuốc

Trang 7

2 CÁC LOẠI PHÂN ĐOẠN CHÍNH TRONG CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM 2.1 Lấy mẫu và chế mẫu:

2.1.1 Định nghĩa

Lấy mẫu là một tập hợp các thao tác kỹ thuật và các thủ tục nhắm thu thập một luownjc thuốc (hay nguyên liệu lầm thuốc – gọi chung là thuốc) nhất định tiêu biểu cho thực chất tình trạng chất lượng của lô thuốc dùng cho việc xác định lượng thuốc

2.1.2 Một số thuật ngữ có liên quan đến việc lấy mẫu và chế mẫu:

- Lô sản xuất: là một lượng thuốc nhất định được sản xuất ra trong một chu kỳ sản xuất , phải đồng thời và được sản xuất ghi trên nhãn các bao gói bằng cùng một ký hiệu của lô sản xuất

- Lô đồng nhất: là lô thuốc sản xuất cùng nhà sản xuất, cùng ký hiệu của lô sản xuất,

cùng loại thuốc, cùng nồng độ, hàm lượng, cùng trạng thái chất lượng, cùng kích cỡ đóng gói

- Đơn vị lấy mẫu: là một phần của lô sản xuất như trong một số gói một số hộp hay

một số thùng nguyên vẹn hoặc không nguyên vẹn được chọn ra để lấy mẫu

- Mẫu ban đầu: là một lượng thuốc được lấy ra từ một đơn vị lấy mẫu

- Mẫu riêng: là một lượng thuốc được tạo thành bằng cách trộn các mẫu ban đầu với

nhau

- Mẫu chung: là một lượng thuốc được tạo thành bằng cách trộn lẫn các mẫu riêng với nhau, có thể nghiền trộn với nhau nếu là chất bột rắn, trộn lẫn với nhau nếu là chất lỏng hoặc có thể đặt cạnh nhau nếu là các đơn vị thuốc đã phân liều

- Mẫu cuối cùng: là một phần của mẫu chung đủ để tạo mẫu phân tích và mẫu lưu

- Mẫu phân tích: là một phần của mẫu cuối cùng dùng để phan tích ở phòng kiểm

nghiệm

- Mẫu lưu: là một phần của mẫu cuối cùng, được lưu để kiểm nghiệm lại khi cần thiết

Lượng thuốc trong mẫu lưu cũng phải bằng phân tích mẫu

2.1.3 Kiểm tra khi lấy mẫu

Trước khia lấy mãu phải:

- Xem xét bao bì bên ngoài, nếu có hiện tượng hư hỏng thì phân loại để riêng

- Quan sát sản phẩm bên trong nếu không đồng nhất hay hư hỏng từng phần, biến đổi

màu sắc, ẩm ướt đóng vón, kết tủa,… thì chia ra nhiều phần, thành nào có tính chất giống nhau thì làm thành lô riêng

Tất cả các nhận xét về cảm quan của mẫu phải được ghi vào biên bản lấy mẫu

2.1.4 Trình từ lấy mẫu

- Từ lô sản xuất ra các đơn vị mẫu (bao, thùng, ) một cách ngãu nhiên, mở các mẫu đó

để lấy các mẫu ban đầu và làm kín lại các bôi gói đã lấy

Trang 8

- Trộn đều các mẫu ban đầu thành những mẫu riêng của từng đơn vị lấy mẫu

- Trộn đều các mẫu riêng thành mẫu chung

- Từ mẫu chung lấy ra một lượng mẫu cuối cùng Mẫu này chia làm 2 phần bằng nhau,

một để phan tích và một đẻ lưu (trường hợp cơ sở tự kiểm tra hoặc cơ quan kiểm tra giám sát chất lượng lấy mẫu bình thường), hoặc chia làm thành 4 phần bằng nhau: một lưu lại cơ sở được lấy mẫu, hai phần do thanh tra viên lấy để thử và lưu ở bộ phận kiểm nghiệm, một phần do thanh tra viên lấy về lưu tại cơ quan quản lý (trường hợp lấy mẫu thành tra khi có vấn đề về chất lượng thuốc)

- Số lượng mẫu phải đủ để lặp lại các thí nghiệm (ít nhất 3 lần thử) và để lưu mẫu

- Các mẫu phân tích và mẫu được lưu cho vào đồ đựng, làm kín lại và dán nhãn Nhãn

phải ghi tên thuốc, tên nhà sản xuất, số lô, số lượng, ngày và nơi lấy mẫu, tên người lấy mẫu phù hợp với biên bản lấy mẫu

- Người lấy mẫu phải tự tay lấy mẫu, đóng goi, niêm phong, ghi nhãn làm biên bản

(biên bản và niệm phong phải có chữ ký xác nhận của người lấy mẫu và cơ sở được lấy mẫu) và bảo quản mẫu

- Dụng cụ và đồ đựng mẫu phải sạch khô, không ảnh hưởng đến tính chất lý hóa của

mẫu

- Thao tác lấy mẫu phải thận trọng, tỉ mỉ, tránh gây nhiễm Chú ý quan sát các tình trạng

bất thường của sản phẩm và ghi lại trong biên bản

Mẫu ban đầu

Mẫu riêng Mẫu riêng

Mẫu chung

Mẫu để làm kiểm nghiệm

Mẫu gửi (hoặc lấy) kiểm nghiệm

Mẫu lưu ở cơ quan quản lý

Mẫu lưu tại bộ phận kiểm nghiệm

Mẫu lưu tại cơ sở

Mẫu cuối cùng

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ LẤY MẪU VÀ ĐIỀU CHẾ

Trang 9

2.1.5 trường hợp lấy mẫu để thành tra giám sát

- Đối tượng để lấy mẫu: thuốc và các nguyên liệu làm thuốc đang trong quá trình lưu

thông hoặc tồn trữ trong các kho

- Lượng mẫu được lấy: 10% lô sản xuất của các cơ sở trong một năm hoặc lấy theo quy

định của Bộ và Sở y tế

Ngoài ra còn lấy mẫu để thanh tra đột xuất trong những trường hợp có thông tin về thuốc kém chất lượng, không an toàn, ít hiệu lực, thuốc giả hoặc có sự khiếu nại của người sử dụng

- Người lấy mẫu:

+ Hiểu biết về kiểm nghiệm thuốc, nắm được các văn bản, các thủ tục pháp lý và các thao tác kỹ thuật lấy mẫu

+ Phải có giấy giới thiệu hoặc xuất trình thẻ thanh tra

+ Có quyền yêu cầu cơ sở mẫu thuốc thuốc xuất trình hồ sơ, tài liệu có liên quan tới lô thuốc, đưa ra các quyết về phương án lấy mẫu, số mẫu cần lấy

+ Thực hiện dưới sự chứng kiến của cán bộ cơ sở được lấy mẫu

- Nơi lấy mẫu: ở khu vực riêng đảm bảo vệ sinh (tránh bụi, bẩn) tránh tác động của các

yếu tố làm thay đổi tính chất của mẫu: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm,… đồng thời không để mẫu tác động đến môi trường, nhất là trường hợp mẫu là những sản phẩm bay hơi độc hại

- Thủ tục:

+ Lấy mẫu xong phải niêm phong mẫu Trường hợp càn thiết, phần còn lại sau khi lấu

mẫu cũng niêm phong để đề phòng sụ tráo thuốc Trên niêm phong phải có ít nhất

chữ ký của ba người trong số các thành viên tham gia và chứng kiến việc lấy mẫu + Lập bản lấy mẫu, ít nhất ba bản, một bản lưu lại tại cơ sở được lấy mẫu, một bản ở cơ

quan kiểm nghiệm, một ản lưu ở cơ quan quản lý hoặc thanh tra dược

2.1.6 Trường hợp lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng

- Đối tượng để lấy mẫu: Nguyên liệu dùng làm thuốc, bao bì đóng gói, sản phẩm trung gian, sản phẩm chưa đóng gói, thành phẩm

- Lượng mẫu được lấy: 100% số lô tại các cơ sỏ sản xuất, lưu trữ, phân phối

- Người lấy mẫu: cán bộ chuyên môn của phòng KCS (phòng kiểm tra chất lượng sản

phẩm) thực hiện với sự chứng kiến của cán bộ bộ phân được lấy mẫu

- Nơi lấy mẫu:

+ Nguyên liệu: trong phòng lấy mẫu tại kho (được làm sạch trước và sau khi lấy mẫu) + Vật liệu bao bì: tại kho chứa bao bì Phải ghi lại tình trạng vệ sinh nới chứa mẫu,

hình thức đóng gói bao bì, nhất là bao bì cấp một không qua khâu rửa hoặc xử lý trước khi đưa vào sản phẩm

+ Cốm, bán thành phần: được lấy ngay đến dây chuyền sản xuất

2.1.7 Lấy mẫu cụ thể

a) lấy mẫu thuốc có phân liều:

Từ lô sản phẩm lấy ra các đơn vị bao gói một cách ngẫu nhiên theo công thức:

n= 0,4 x N

n: Số bao gói phải lấy (để tạo mẫu ban đầu)

N: Số đơn vị bao gói cuối cùng (thí dụ với thuốc tiêm: các ống đóng trong hợp

giấy, các hộp giấy đóng trong hòm thì đơn vị bao gói cuối cùng là hòm)

Chú ý:

- Khi tính theo công thức trên, nếu phần thập phan nhỏ hơn 0,5 bỏ qua, nếu hơn hơn

0,5 thì tăng thêm 1 đơn vị

- Khi N > 100, lưu ý nMax  30

- Khi N < 100, dùng bảng

Trang 10

N 1 - 10 11 - 40 41 - 80 81 - 100

b) Lấy mẫu sản phẩm là chất rắn (hạt, bột, viên)

- Trường hợp 1 bao gói: lấy mẫu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau: trên, giữa, dưới trong một bao gói rồi trộn thành mẫu chung Dàn mẫu chung thành một lớp phẳng hình vuông không quá 2 cm, chia thành 4 phần theo 2 đường chéo, bỏ 2 phần đối diện trộn 2 phần còn lại với nhau rồi làm tiếp như trên một hoặc nhiều lần nữa đến khi mẫu còn lại tương ứng với mẫu cuối cùng

- Trường hợp nhiều bao gói: lấy mẫu ban đầu theo công thức:

d) Lấy mẫu là những sản phẩm thuốc mở, bột nhão: lấy mẫu như các sản phẩm lỏng,

rắn như chú ý khuấy kỹ, trộn đều để được hổn hợp đồng nhất trước khi lấy

e) Lấy mẫu thành phẩm chưa đóng gói lẻ

Các thành phẩm loại này thường là thuốc bột, thuốc nước, xiro thuốc, thuốc mở, thuốc cốm,… hoặc là các thành phẩm thuốc phân liều như thuốc tiêm, chứa trong các bao goi lớn để chuyển đến các cơ sở đóng lẻ

- Nếu lô sản xuất chỉ có 1 – 2 gói, thì mở cả hai bao gói

- Nếu lô sán xuất  3 bao gói thì mở cả 3 bao gói

Lấy ít nhất 3 mãu ban đầu ở 3 vị trí khác nhau của mỗi bao gói Trộn các mẫu ban đầu lại thành mẫu chung Nếu sản phẩm dạng bột rắn, áp dụng cách giản lược như trên

2.2 Vận chuyển mẫu

Sau khi hoàn tất việc lấy mẫu phải chuyển ra các mẫu để lấy được và bàn giao càng sơm càng tốt cho cơ quan kiểm nghiệm Đối với mẫu có yêu cầu bảo quản điều kiện đặc biệt thì phải tuân theo đúng các yêu cầu trong khi vận chuyển

2.3 Tiến hành kiểm nghiệm

Bộ phận đăng ký mẫu phải kiểm tra mẫu có đủ các yêu cầu sau không:

- Tình trạng niêm phong, bao bì và có nhãn ghi đầy đủ các thông tin cần thiết như:

+ Có nhãn gốc

+ Nếu sao chép thì ghi rõ: tên thuốc (viết dùng nhãn gốc, nếu là tiếng nước ngoài thì không có nguyên âm), nơi sản xuất, cỡ mẫu, nồng độ/hàm lượng, công thức, dung tích, khối lượng, số lượng, số lô, số đăng ký, hạn dùng, điều kiện bảo quản

+ Tên tiêu chuẩn yêu cầu kiểm nghiệm Nếu là nguyên liệu nhập thồn thường có ghi thuốc theo tiêu chuẩn nào trên nhãn gốc

Thí dụ, Aspirin USP XXIII, Ampicillin BP93

Trang 11

- Các mẫu do người thành tra lấy về kèm theo biên bản lấy mẫu

- Các mẫu do cơ sở gửi tới, phải có phiếu yêu cầu kiểm nghiệm ghi đầy đủ các thông tin trên, ngoài ra phải nêu rõ: tên đơn vị mẫu, lý do yêu cầu kiểm nghiệm, tiêu chuẩn áp dụng, nhận xét tình trạng mẫu gửi

- Nếu là thuốc mới xin phép đăng ký sán xuất lưu hành thì phải gửi kèm theo các tài liệu

đã quy định đối với thuốc xin đăng ký sản xuất

Sau khi kiểm tra đối chiếu thấy hợp quy định, tiến hành làm 2 biên bản: Một là cho người giao mẫu, một là cho người nhận mẫu và có chữ ký của hai bên

Nếu nhận mẫu qua đường bưu điện, sau khi kiểm tra mẫu còn niêm phong và đủ các thủ tục quy định, phải thông báo cho nơi gửi mẫu biết Chỉ sau khi nhận được trả lời của nơi gửi mẫu mới tiến hành kiểm nghiệm

2.3.2 Kiểm nghiệm

- Phát hành càng sớm càng tốt

- Do bộ kỹ thuật thực hiện Trước hết phải nghiên cứu các yêu cầu kiểm nghiệm để:

+ Chuẩn bị tài liệu: DĐVN, TCCS

+ Bố trí thí nghiệm hợp lý để có đủ mẫu làm

+ Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm

+ Dụng cụ có độ chính xác phù hợp Ví dụ khi cần xác định KLTB của vieieent hì

không cần tới cân chính xác tới 0,1mg, nhưng khi yêu cầu cân chính xác một lượng khoảng… thì bắt buộc phải cân phân tích

+ Đảm bảo tình trạng sạch của dụng cụ nhất là trong trường hợp thử tinh khiết

- Nếu không thể kiểm nghiệm ngay, phải ghi trú trong hồ sơ kiểm nghiệm và tạm cất mẫu trong tủ có khóa, đảm bảo đúng các điều kiện bảo quản

a) Khi kết quả thu được rõ ràng, tin cậy:

Không cần lặp lái thí nghiệm đối với

- Các phân tích định tính ( phép so màu, phản ứng kết tủa, phổ hồng ngoại, phổ tử

ngoại, sắc ký lớp mỏng)

- Các thử nghiệm về độ tin khiết, giới hạn tạp chất dựa trên phép đo màu hoặc so độ

đục, sắc khí lớp mỏng

Luôn luôn lặp lại thử nghiệm ít nhất 2 lần và lấy giá trị trung bình (nếu 2 kết quả biểu thị

sự sai lệch không có ý nghĩa) đối với:

- Các phân tích định lượng

- Các đo lượng xác định tính chất vật lý như pH, điểm nóng chảy,…

b) Khi kết quả thu được không rõ ràng hoặc sai lệch giữa những lần lặp lại thử nghiệm vượt ra ngoài giới hạn cho phép

Ít nhất phải lặp lại thử nghiệm 2 lần nữa và do một kiểm nghiệm viên khác tiến hành Nếu kết quả giữa hai kiểm nghiệm viên không trùng khớp thì phải tìm nguyên nhân (do thao tác chưa thành thạo, thuốc khử hỏng, chất đối chiếu hỏng, hoặc thiết bị gây sai số,

độ ẩm cao,…) Nếu xem thấy không phải lý do trên thì kết quả trung bình của mỗi thí nghiệm viên được ghi riêng vào phiếu

Trang 12

- Nếu kết quả không phù hợp với mức chỉ tiêu trong tiêu chuẩn thì mẫu sẽ được làm lại bởi một kiểm nghiệm viên khác hay bởi trường đơn vị Nếu kết quả hai lần phù hợp lần

đầu thì chuyển đến trường đơn vị quyết định và ghi kết luận

Trường hợp mẫu không đạt hoặc kết quả phân tích không lặ lại, thủ trưởng đơn vị là người

có quyền đưa ra quyết định sau cùng

2.3.4 Viết phiếu trả lời

Do kiểm nghiệm viên viết (lưu hành nội bộ), ký tên rồi đưa phụ trách phòng duyệt lại, sau

đó chuyển về phòng kế hoạch tổng hợp trình lên lãnh đạo đơn vị duyệt lại lần cuối cùng trước khi trả lời chính thức bằng phiếu của đơn vị (phiếu kiểm nghiệm hai hay nhiều phần tích)

Phiếu kiểm nghiệm chỉ cần con dấu và chữ ký của thủ trưởng đơn vị Còn các phiếu gốc và các chứng từ gốc cùng với bản đánh máy được lưu lại tại phòng hành chính

Từ ngữ viết trong phiếu KN phải chính xác, rõ ràng, gọn, đầy đủ và thống nhất

Qui định chung:

- Chỉ tiêu định tính: ghi ĐÚNG hay KHÔNG ĐÚNG

Thí dụ: Đinh tính Ampicillin:

+ Phải có phản ứng hóa học đặc trưng của Ampicillin Đúng

+ Sắc ký lớp mỏng: trong cùng điều kiện sắc ký mẫu thử phải cho vết có trị số Rf và

màu sắc tương đương với vết Ampicillin chuẩn Đúng

- Các chỉ tiêu ghi ĐẠT hay KHÔNG ĐẠT

Thí dụ:

+ Độ tan rã: không quá 15 phút Đạt

+ Chỉ tiều định lượng:

Viên mang Amox 500; hàm lượng Amoxcillin C16H19N3O5S trong mỗi viên phải đạt

từ 475-525mg tính trên khối lượng trung bình bột thuốc trong nang Đạt (521mg) Cách viết kết luận

- Trường hợp mẫu thử đạt (hoặc không đạt) các chỉ tiêu kiểm nghiệm ghi là:

+ Mẫu thử đạt ( hoặc không đạt) yêu cầu theo TCCS/DĐVN III (hoặc DĐ Anh, Mỹ,…)

- Trường hợp mẫu không đạt một chỉ tiêu nào phải ghih rõ:

+ Mẫu thử đạt không đạt yêu cầu theo TCCS Các chỉ tiêu khác đạt

2.4 Lưu mẫu

- Mẫu lưu là một thành phần cuối cùng nên có cùng nguồn gốc với mẫu thử

- Mẫu lưu phải được đặt trong tử khóa an toàn, bảo quản đúng điều kiện quy định

- Mẫu lưu được phân tích lại trường hợp có tranh chấp về kết quả kiểm nghiệm

- Mẫu lưu phải được lưu trữ đầy đủ bởi bộ đăng ký mẫu và có cùng số đăng ký với mẫu thử Số ượng mẫu lưu tùy thuốc vào số lần lặp lại của thử nghiệm, ít nhất đủ cho 3 lần kiểm nghiệm tất cả các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn chất lượng

Khi kết thúc thử nghiệm, tất cả các chai, lọ hộp, gói đựng mẫu phải được hàn kín ghi ngày bắt đầu lưu và chuyển đến nơi lưu mẫu

Đối với các cơ sản xuất, lưu thông phân phối thuốc, thời giạn lưu ít nhất 3 tháng sau khi hết hạn sử dụng

Đối với các cơ quan kiểm nghiệm, thời gian lưu mẫu không được duwois 2 năm từ ngày lấy mẫu hoặc cơ sở gửi mẫu tới Khi hết thời gian lưu, cơ quan kiểm nghiệm tổ chức hủy mẫu

và lập biên bản hủy mẫu theo đúng quy định

CÂU HỎI

1 Định nghĩa kiểm nghiệm thuốc?

2 Các giai đoạn chính trong công tác kiểm nghiệm?

3 Định nghĩa việc lấy mẫu?

Trang 13

4 Đơn vị lấy mẫu là gì?

5 Trước khi lấy mẫu cần làm gì?

6 Trình bày trình tự lấy mẫu, vẽ sơ đồ trình tự lấy mẫu và chế mẫu?

7 Trình bày trường hợp lấy mẫu để kiểm tra giám sát chất lượng hoặc thanh tra?

8 Trình bày trình tự lấy mẫu để tự kiểm tra chất lượng?

9 Trình bày cách lấy mẫu và chế mẫu cho trường hợp mẫu thuốc có phân liều?

10 Trình bày cách lấy mẫu và chế mẫu cho trường hợp mẫu sản phẩm là chất rắn?

11 Trình bày cách lấy mẫu và chế mẫu cho trường hợp mẫu là sản phẩm lỏng?

12 Trình bày cách lấy mẫu và chế mẫu cho trường hợp mẫu sản phẩm là thuốc mở, bột nhão?

13 Trình bày cách lấy mẫu và chế mẫu cho trường hợp mẫu thành phần chưa đóng gói lẻ?

14 Bộ phận đăng ký mẫu cần làm những thủ tục gì khi nhận mẫu?

15 Tại sao việc kiểm nghiệm mẫu phải được tiến hành cáng sớm càng tốt?

16 Trước khi kiểm nghiệm, cần thuẩn bị gì?

17 Cách xử lý trong 2 trường hợp kết quả kiểm nghiệm thu được rõ ràng, tin cậy và không rõ ràng đối với các loại chỉ tiêu kiểm nghiệm?

18 Trình bày các quy định chung khi viết phiếu trả lời?

19 Trình bày cách viết kết luận?

20 Mẫu lưu là gì?

21 Tại sao phải lưu mẫu?

22 Thời gian lưu mẫu bao lâu?

Trang 14

- Dựa trên kỹ thuật kiểm nghiệm: hóa lý, vật lý, sinh vật,…

- Dựa trên đối tượng kiểm nghiệm: kháng sinh, vitamin, dược liệu,…

Ngoài các phòng chuyên môn còn có:

- Bộ phân đăng ký mẫu

- Bộ phận lưu trữ hồ sơ chất lượng

- Một số đơn vị hậu cần phục vụ cho việc cung ứng thiết bị, vật tư, hóa chất, dụng cụ

và súc vật thí nghiệm

1.2 Nhân sự

Phải có đủ nhân viên đào tạo thích hợp, có chuyên môn và kinh nghiệm

Yêu cầu trình độ chuyên môn

- Trưởng phòng KN và trưởng các bộ phận: Đại học hoặc sau đại học, có kinh nghiệm

- Kiểm nghiệm viên: Đại học hoặc sau đại học thuộc chuyên ngành chuyên môn như:

dược, hóa phân tích, dược lý, vi sinh vật,…

- Kỹ thuật viên trung học: tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp thuộc ngành phù hợp

- Công nhân kỹ thuật: trình độ sơ học được đào tạo tại trường dạy nghê hoặc được học

tại các đơn vị kiểm nghiệm thuốc  1 năm

Số lượng:

- Tỷ lệ KTV/KNV = 1/3 (phòng kiểm nghiệm hóa lý)

- Tỷ lệ KTV/KNV = 2/5 (phòng kiểm nghiệm sinh học, vi sinh)

- Hệ thống chất lượng cần được đánh giá định kỳ

- Phòng KN cần có một người làm công tác phụ trách chất lượng

3 Cơ sở vật chất

- Phòng KN phải được bố trí phù hợp

- Bố trí các phòng chuyện môn: tạo sự riêng biệt cho các hoạt động KN khác nhau

- Phải có phòng riêng: bảo quản thuốc khử, chất khử, phụ kiện của các thiết bị, lưu mẫu, chứa dung môi cháy nổ, hoặc hóa chất độc hại Phải có trang bị chống mối mọt, côn trùng, ô nhiểm, cháy nổ,… Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích hợp

- Môi trường tiến hành thử nghiệm phải đảm bảo không sai lệch kết quả

- Việc đi lại của các nhân viên phải giới hạn – phải giữ phòng KN sạch sẽ, ngăn nắp

Trang 15

4 Thiết bị phân tích và hiệu chỉnh thiết bị phân tích

- Phòng KN phải được trang bị máy móc, dụng cụ thích hợp

- Thiết bị phân tích được thiết kế, cấu tạo, điều chỉnh và bảo trì cho phù hợp

- Các thiết bị phân tích tự động và phần mềm kèm theo phải cho kết quả chính xác – phải hiệu chỉnh định kỳ

- Tần số hiệu chỉnh: theo quy định chung của mục B phần IV của phụ lục

Ví dụ

+ Máy quang phổ hồng ngoại: hiệu chỉnh bằng quý

+ Các phân tích: hiệu chỉnh 6 tháng 1 lần

- Phải có hướng dẫn sử dụng các thiết bị phân tích

- Mỗi thiết bị phải có một sổ lý lịch máy

- Mặc dù thiết bị đã được hiệu chỉnh nhưng mỗi khi phân tích một mẫu không đạt phải xem lại phần kiểm địng thiết bị

- Các thiết bị có dâu hiệu quá tải, vận hành không đúng cách phải cách ly nhờ sửa chữa

5 Thuốc thử và chất đối chiếu

5.1 Thuốc thử

- Phải có chất lượng phải mua từ nhà sản xuất có uy tính

- Các thuốc khử có tính chất độc hại hoặc dễ cháy nổ phải được sử dụng, bảo quản theo quy chế đặc biệt

- Các thuốc khử thuộc chất độc, chất gây nghiện hoặc chất hướng tâm thần phải được thực hiện đúng theo các quy chế tương ứng

- Thuốc thử được pha bởi người có trình độ và theo đúng quy trình

- Thuốc thử sau khi pha phải được dán nhãn có ghi đầy đủ các thông tin: tên thuốc, nồng

độ, hệ só hiệu chỉnh K, ngày pha chế, tên người pha chế, hạn dùng, điều kiện đảm bảo

- Phải có sổ ghi thuốc thử đã pha chế gồm các công thức pha, theo tài liệu nào, tên người pha chế Hạn chế di chuyển thuốc khử

- Định kỳ kiểm tra nồng độ các dung dịch chuẩn độ và dung dịch ion mẫu

- Nước cất và nước khoáng phải không bị ô nhiểm tạp chất, vi khuẩn, phải được kiểm tra

ít nhất 1 lần/tháng

- Khi nhận thuốc phải kiểm tra đảm bảo các chai lọ còn niêm phong

- Phải có kho chính để chứa các thuốc dữ trữ, và kho phụ danh cho các chất dễ cháy, nổ,…

5.2 Chất đối chiếu

Gồm: - Chất đối chiếu gốc

- Chất đối chiếu thứ cấp

Việc quản lý giao cho một người chịu trách nhiệm và phải có sổ theo dõi

Ngoài sổ theo dõi, các thông tin về chất đối chiếu còn được lưu lại trong hồ sơ riêng

Tất cả chất đối chiếu phải được đảm bảo và đánh giá địng kỳ

Tất cả đối chiếu thứ cấp phải đóng gói theo nguyên tắc đủ để dùng một lần

5.3 Súc vật thử nghiệm

- Được nuôi theo tiêu chuẩn về thuần chủng, thức ăn, phương pháp chắm sóc,…

- Chuồng trại phải đúng tiêu chuẩn

- Phải đánh giá chất lượng súc vật phải định kỳ

6 Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích

6.1 Tiêu chuẩn chất lượng: DĐVN hiện hành, DĐ các nước được Bộ y tế công nhận, tiêu

chuẩn cơ sở

6.2 Bộ phận lưu trữ tiêu chuẩn của phòng KN có trách nhiệm cập nhật và lưu giữ các tiêu

chuẩn

Trang 16

6.3 Một tiêu chuẩn cần được đánh số lưu ngày Tất cả những thay đổi hay hiệu đính phải ghi

vào bản gốc với tên của người hiệu đính và ngày tháng

6.4 Chỉ dùng các bản sao, còn các bản tiêu chuẩn gốc thì được lưu trữ

6.5 Phương pháp phân tích rút từ tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, từ các ấn bản khoa học, hay

do chính phòng KN nghiên cứu, ứng dụng

6.6 Việc phương pháp phân tích tùy vào đặc tính của phòng KN Muốn chọn phương pháp

khác thế cho phương pháp ghi trong DĐ phải chứng minh phương pháp này tương đương hay ưu việt hơn và phải được Viện Kiểm Nghiệm chấp nhận bằng văn bản

7 Mẫu thử

7.1 Lấy mẫu

- Tiến hành việc lấy mẫu một cách khoa học và đúng kỹ thuật

- Đối tượng lấy mẫu: Nguyên liệu, thành phẩm và các sản phẩm được coi là thuốc

- Việc lấy mẫu được thực hiện trong trường hợp từ kiểm tra chất lượng và trường hợp thanh tra, giảm sát chất lượng

- Nơi lấy mẫu:

+ Nơi sản xuất, lấy mẫu hay lưu thông phân phối

+ Phải sạch, đảm bảo mẫu không bị tác động bới nhiệt độ, ánh sáng,… đồng thời

không để mẫu tác động đến môi trường

- Người lấy mẫu phải hiểu biết về kiểm nghiệm, nắm được các văn bản, thủ tục pháp lý

và thao tác kỹ thuật lấy mẫu

- Phải kiểm tra trước khi lấy mẫu

- Dụng cụ lấy mẫu và đồ đựng mẫu phải tuân theo quy định

- Lấy mẫu xong phải đóng gói ngay và có nhãn ghi đầy đủ thông tin cần thiết

- Thao tác lấy mẫu phải thận trọng, tỉ mỉ và theo đúng trình tự

- Số lượng mẫu phải đủ lặp lại ít nhất 3 lần thử nghiệm và để lưu mẫu

7.2 Nhận mẫu

- Khi nhận mẫu, bộ phận nghiên cứu phải kiểm tra mẫu có đạt yêu cầu không (với mẫu

gửi qua bưu điện, sau khi kiểm tra phải thông báo cho nới gửi mẫu)

- Mẫu và hồ sơ kèm theo phải được đánh số để tiện theo dõi

- Bộ phận đăng ký mẫu phải mở sổ theo dõi, ghi lại: số thứ tự, ngày nhận, ngày chuyển

mẫu đến các phòng chuyên môn

- Trước khi kiểm nghiệm, phần còn lại sau khi kiểm nghiệm và mẫu lưu phải được đảm

bảo phù hợp

7.3 Lưu mẫu

- Mẫu lưu: phải có nguồn gốc, cùng số đăng ký với mẫu thử, được đặt trong tủ có khóa an toàn, bảo quản đúng điều kiện quy định được lưu trữ đầy đủ với bộ phận đăng ký mẫu, được phân tích lại trong trường hợp có tranh chấp về kết quả kiểm nghiệm (số lượng mẫu lưu ít nhất phải đủ 3 lần kiểm nghiệm tất cả các chỉ tiêu trên)

- Khi kết thúc thử nghiệm, tất cả các chai, lọ , hộp, gói đựng mẫu phải được lưu

- Thời gian lưu mẫu và tổ chức hủy mẫu đúng quy định

8 Thử nghiệm

8.1 Thử nghiệm

- Phải được tiến hành càng sớm càng tốt, nếu không phải lưu vào hồ sơ

- Theo DĐ hay tiêu chuẩn cơ sở và phải tính toán các bước thử thích hợp để tiết kiệm

mẫu

- Tuân theo các quy định trong trường hợp kết quả thu được rõ ràng hoặc kết quả thu

được không rõ ràng

Trang 17

- Mọi dữ liệu liên quan đến việc kiểm nghiệm đều phải được ghi vào hoặc kèm với hồ sơ

kiểm nghiệm (số liệu cân, sắc ký đồ,…)

9 Hồ sơ và tài liệu

9.1 Hồ sơ kiểm nghiệm gồm có:

- Sổ tay kiểm nghiệm viên: ghi lại kết quả, các phép tính, nhật xét Phải đánh số trang Không dùng bút chì Không tẩy xóa, viết đè Sổ tay kiểm nghiệm được coi như chúng từ gốc của các số liệu công bố mang tính pháp lý của các phiếu kiểm nghiệm

- Hồ sơ phân tích phải đầy đủ các thông tin về, phương pháp thử và kết quả phân tích Hồ

sơ phân tích được lưu vào hồ sơ kiểm nghiệm cùng các kết quả in ra từ máy phân tích tự động

- Phiếu KN, phiếu phân tích xác đinh các kết quả và đưa ra kết quả cuối cùng

Hồ sơ kiểm nghiệm được lưu lại trong suốt thời hạn sử dụng của thuốc Khi hết hạn lưu cần phải làm thủ tục theo đúng quy định

9.2 Quy trình thao tác chuẩn

Phòng KN phải có quy trình thao tác chuẩn để hướng dẫn nhân viên tiến hánh các thao tác chung

9.3 Các hồ sơ tài liệu khác

- Sổ nhận mẫu, lưu mẫu

- Tiêu chuẩn chất lượng

- Sổ theo dõi thuốc thử

- Sổ theo dõi chất lượng đối chiếu

- Hồ sơ hiệu chỉnh thiết bị

10 An toàn trong phòng KN

10.1 Các quy định chung

- Không được ăn uống, hút thuốc trong phòng KN

- Phải được trang bị các thiết bị như: tủ hút, thủ thuốc cấp cú,…

- Nhân viên phải biết sử dụng thành thạo các thiết bị trên

- Dây điện, thiết bị điện, tủ lạnh phải được cách điện, nối đất và phóng chống phát sinh ti lửa điện

- Phải mặc áo choàng hoặc trang phục bảo hộ lao động trong khi làm việc

- Tất cả các bình đựng hóa chất phải được dán nhãn và ghi nhãn đặc biệt Ví dụ: độc, ăn mòn,…

- KNV không được làm việc một mình trong phòng KN

- Tất cả các nhân viên phải được huấn luyện về cách sơ cứu và dùng chất giải độc

10.2 Các phương tiện bảo hộ lao động như găng tay, kính bảo vệ, khẩu trang phải được trang bị đầy đủ

10.3 Hoá chất độc hại phải riêng và dán nhãn cẩn thận

10.4 Xử lý nước thải

- Cố gắng giảm thiểu lượng chất thải

- Hóa chất dung môi thảy ra gây ảnh hưởng xấu đến môi trường không được thải trực tiếp vào hệ thống nước thải sinh hoạt mà phải được xử lý bằng các phương tiện thích hợp

- Các hóa chất độc, ăn mòn, cháy nổ, acid mạnh, base mạnh phải được vô hiệu hóa, làm loãng hoặc trung hóa trước khi thải

Trang 18

CÂU HỎI

1 Kể 10 điều kiện đạt được GLP?

2 Đợn vị kiểm nghiệm là gì?

3 Ngoài các phòng chuyên môn, trong phòng KN còn có những bộ phận nào nữa?

4 Hãy cho biết yêu càu trình độ chuyện môn của trưởng phòng KN?

5 Hãy cho biết yêu càu trình độ chuyện môn của kiểm nghiệm viên?

6 Đối với phòng KN hóa lý, hãy cho biết tỷ lệ biên chế giữa KTV và KNV?

7 Đối với phòng KN vi sinh, hãy cho biết tỷ lệ biên chế giữa KTV và KNV?

8 Hãy cho biết tần số hiệu chỉnh của cân phân tích?

9 Hãy cho biết tần số hiệu chỉnh của máy quang phổ hồng ngoại?

10 Hãy cho biết các tiêu chuẩn chất lượng thường dùng trong phòng KN?

11 Trình bày các quy định chung của phòng KN để đảm bảo an toàn?

12 Trình bày các quy định chung về xử lý nước thải?

Trang 19

Bài 4

DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Trình bày tầm quan trọng của Dược Điển Việt Nam

- Trình bày một só quy định chung khi sử dụng DĐVN III trong công tác kiểm nghiệm

1.2 Tầm quan trọng của DĐVN

Đây là văn bản pháp lý với công tác quản lý, kiểm nghiệm chất lượng thuốc, sản xuất kinh doanh thuốc và những người hành nghề dược trong cả nước vì khi có nguyên liệu chất lượng tốt thoe tiêu chuẩn dược phẩm và có phương pháp, quy trình sản xuất khoa học thì sản phẩm đạt chất lượng cao

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc, nếu tiêu chuẩn chất lượng đã ghi theo DĐVN thì phải đạt mức tiêu chuẩn chất lượng của Dược điển mới được phép lưu hành và sử dụng

1.3 Các tài liệu tham khảo để xây dượng Dược Điển Việt Nam

Các tài liệu tham khảo để xây dượng Dược Điển Việt Nam:

Dược Điển Hoa Kỳ (USP), Dược Điển Châu Âu (EP), Dược Điển Pháp, Dược Điển Nhật Bản (JP), Dược Điển Quốc Tế (IP), Dược Điển Hàn Quốc (KP), Dược Điển Trung Quốc (PPRC), Dược Điển Nga (RP), Dược Điển Thái Lan, Dược Điển Ấn Độ và chủ yếu là Dược Điển Anh (BP)

DĐVN được gọi tên theo lần xuất bản (giống các nước khác), tuân theo quy tắc lần sau phủ nhận lần trước

1.4 Các DĐVN xuất bản trong 40 năm qua

Lần thứ nhất (DĐVN I) Lần thứ hai (DĐVN II) Lần thứ ba(DĐVN IIII)

- DĐVN I gồm 638 chuyên luận tân dược và 284 chuyên luận đông dược

- DĐVN II gồm 357 chuyên luận tân dược, 64 chuyên luận đông dược và 32 chuyên luận

về vaccin

- DĐVN III gồm 342 chuyên luận hóa dược, 276 chuyện luận về dược liệu, 37 chuyên luận về phế phẩm đông dược, 47 chuyến luận về chế phẩm sinh học và 500 chuyên luận về hóa chất thuốc khử

2 MỘT SỐ QUY ĐỊNH CHUNG KHI SỬ DỤNG DĐVN TRONG CÔNG TÁC KIỂM NGHIỆM THUỐC

Dưới đây một số quy định thường gặp

2.1 Tên các chuyện luận: lấy ten chính là VN, sau tên VN là tên Latin và tên thông dụng

khác nếu có

2.2 Về nhiệt độ: Dùng độ bách phân Celsius ký hiệu 0C

Trang 20

Trong cách thủy = dụng cụ ngâm trong nước sôi

Trên cách thủy = dụng cụ chỉ tiếp xúc với hơi nước đun sôi

- Nhiệt độ trong thử nghiệm “mất khối lượng so làm khô”, giới hạn cho phép:  2 %

- Nhiệt độ nơi bảo quản:

- Nếu con số cuối cùng đã tính là 5 đến 9 thì con số đứng trước nó tăng lên 1

- Nếu con số cuối cùng đã tính là dưới 5 thì con số đứng trước nó không thay đổi

Ví dụ:

+ 8,2758 con số phải tính theo yêu cầu là 5  làm trong số là 8,276

+ 1,2634 con số phải tính theo yêu cầu là 3  làm trong số là 1,263

2.4 Quy ước về độ tan:

2.5 “Nước” có nghĩa là nước tính khiết, sử dụng trong thử nghiệm nhưng không dùng với

những phế phẩm thuốc tiêm

2.6 Trong một dung dịch, nếu không ghi rõ dung môi sử dụng thì phải dùng nước tinh

khiết hay nước cất

2.7 Khái niệm “ngay” và “lập tức” nghĩa là phương pháp đó phải thực hiện trong 30 giây

sau phương pháp đó

2.8 Ethanol không có chỉ dẫn gì khác  là ethanol tuyệt đối

“Alcol” không có chỉ dẫn gì khác  là Alcol chứa khoảng 96% ethanol (C2H6O)

2.9 Nếu hỗn hợp của những chất lỏng được ghi theo ký hiệu 10:1 hoặc 50:9:1 v.v…

nghĩa là hỗn hợp chất theo thể tích

Vi dụ: Cloroform – methanol – amoniac (50:9:1) nghĩa là hỗn hợp gồm: 50ml cloroform +9ml methanol + 1ml amoniac

2.10 Nồng độ phần trăm không có chỉ dẫn gì coi là cách biểu diễn theo % (kl/tt) (số gam

hòa tan 100ml dung dịch) Còn các trường hợp khác ghi cụ thể

Trang 21

CÂU HỎI

1 Định nghĩa dược điển?

2 DDDDVN III được soạn thảo theo DĐ nào?

3 Hãy giải thích các chữ viết tắt sau tên thuốc hoặc tên nguyên liệu làm bằng thuốc Ví dụ: Aspirin USP XXIII, Anpicillin BP93

4 Hãy cho biết tầm quan trọng của DĐVN?

5 Trình bày một số quy định chung khi sử dụng DĐVN

Trang 22

Bài 5

CÁC CHẤT ĐỐI CHIẾU VÀ CÁC DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ MỤC TIÊU HỌC TẬP

- Chất đối chiếu và ứng dụng của nó trong kiểm nghiệm

- Dung dịch chuẩ độ và phương pháp chung để pha các dung dịch chuẩn độ

NỘI DUNG

1 CÁC CHẤT ĐỐI CHIẾU

Chất đối chiếu là một chất đồng nhất đã được xác định là đúng để dùng trong các phép thử đực quy định về hóa học, vật lý và sinh học Trong phép thử đó các tính chất của chất đối chiếu được so sánh với tính chất của chất cần thử Chất đối chiếu phải có độ tinh khiết phù hợp với mực đích sử dụng

Chất đối chiếu được dùng trong các phép thử sau:

- Định tính bằng phương pháp quang phổ hồng ngoại

- Định tính bằng phương pháp quang phổ hấp thụ từ ngoại và khả kiến quang phổ huỳnh quang

- Các phép thử định tính tạp chất và định lượng bằng phương pháp sắc ký

- Định lượng bằng phương pháp vi sinh vật

- Các phép chuẩn độ thể tích, phân tích trọng lượng

Trước khi mở gói để dùng, chất đối chiếu cần được để một thời gian để đạt tới nhiệt độ phòng thí nghiệm

Các phép thử được tiến hành đồng thời tren mẫu và mẫu đối chiếu đã được chuẩn bị trong cùng điều kiện ghi trong chuyên luận

Nếu trên nhãn của chất đối chiếu không có ghi nhãn thì phải làm khô và nếu trong phép thử riêng của chuyện luận không chỉ định phải làm khô thì có thể sử dụng ngay chất đối chiếu

mà không phải làm khô Trong trường hợp này cần điều chỉnh lại lượng cân của chất đối chiếu do khối lượng bị giảm khi làm khô hoặc do hàm lượng nước Mất khối lượng do làm khô hoặc hàm lượng nước đưuọc xác định theo hướng dẫn ở chuyên luận của chất thuốc tương ứng Khi chất đối chiếu có nước kết tinh, có thể hướng dẫn đặc biệt trong một phép thử riêng

Nếu không thể thực hiện được việc xác định hàm lượng nước của chất đối chiếu bằng phương pháp chuẩn độ (phương pháp Karl Fischer) và nếu chuyện luận thuốc tương ứng không có phép thử mất khối lượng do làm khô, thì nên làm khố chất đối chiếu trên một chất hít ẩm thích hợp để chuyển lượng cân của chất đối chiếu thành chất khan, trừ khi có hướng dẫn khác

Dược điển Việt Nam cho phép sử dụng các chất đối chiếu quốc gia Việt Nam được thiết lập, bảo quản và phân phối tại Viện Kiểm nghiệm theo sự phân công của Bộ y tế Những chất đối chiếu quốc tế, khu vực hay quốc gia khác được sử dụng sẽ do Bộ ý tế quy định

3 CÁC DUNG DỊCH CHUẨN ĐỘ

3.1 Quy định chung

Những dung dịch chuẩn độ là những dung dịch có nồng độ được biết chính xác trong phân tích định lượng theo thể tích

Trang 23

Nồng độ của các dung dịch chuẩn độ thường được biểu hiện bằng:

- Nồng độ đương lượng gam N: Số lượng gma chất hóa tan trong 1000ml dung dịch

- Nồng độ phân tử gam M: Số phân tử gam chất tan trong 1000ml dung dịch

Nếu nồng độ thực của dung dịch không đúng với nồng độ lý thuyết thì cần tính thêm hệ số điều chỉnh K Hệ số này là tỷ số của nồng độ thực và nồng độ ý thuyết Khi nhân hệ số K với thể tích của một dung dịch chuẩn độ ta được thể tích đúng với dung dịch chuẩn độ đó với hệ số K = 1,000

3.2 Phương pháp chung để pha chế các dung dịch chuẩn độ

Đối với mỗi loại dung dịch chuẩn độ, phương pháp pha chế và chuẩn hóa những dung dịch

ở các nồng độ thường hay sử dụng nhất sẽ được mô tả dưới đây: Các dung dịch muốn đậm đặc hơn được pha chế và chuẩn hóa bằng cách tăng lượng thuốc khử lên tương ứng Các dung dịch nước muốn có nồng độ loãng hơn được điều chế bằng cách pha loãng chính xác một lượng dung dịch đậm đặc hơn với nước không có carbon dioxyd Hệ số điều chỉnh của những dung dịch đã dùng để pha chế loãng Các dung dịch nước có nồng độ mol nhỏ hơn 0,1M phải được pha chế với nước không có carbon dioxyd

Khi pha chế các dung dịch kém bền vững như Kali Permanaganat, Natri thiosulfat phải dùng nước mới đun sôi để nguội Đối với dung dịch chuẩn độ được dùng trong định lượng

mà điểm tương đương được xác định bằng phương pháp điện hóa kỹ thuật xác định điểm tương đương này cũng phải được dùng trong chuẩn hoán dung dịch đó

Dưới đây là phương pháp pha chế và chuẩn hóa các dung dịch chuẩn độ được dùng trong Dược điển:

3.2.1 Pha chế từ chất chuẩn gốc độ:

Cần chính xác một chất chuẩn gốc độ tương ứng với lượng chất lý thuyết được tính dựa vào nồng độ và thể tích dịch chuẩn độ cần pha, hòa tan dung môi vừa đủ thể tích đó ( dung mối thường dùng là nước cất không có carbon dioxyd) Hệ số hiệu chỉnh K của dung dịch này được tính bằng lượng cân thực tế chia cho lượng chất lý thuyết

3.2.2 Pha gần đúng rồi chuẩn hóa chất bằng chất chuẩn gốc hoặc dung dịch chuẩn độ

khác có hệ số K đã biết

Dùng độ chất chuẩn độ gốc: Các hóa chất, loại tinh khiết phân tích sau đây, sau khi đã làm không trong những điều kiện đã được chỉ dẫn thì được dùng làm chất chuẩn độ gốc để xác định độ chuẩn của các dung dịch chuẩn độ:

- Acid benzoic (C6H5COOH): làm khô trong bình hút ẩm có silicagel trong 24 giờ

- Acid sunphnilic (C6H4NH2SO3H): sấy ở 100 – 1500C đến khối lượng không đổi

- Arsen trioxyd (AS2O3): nghiền nhỏ, sấy 1050C trong 3 đến 4 giờ

- Kali bromat (KbrO3): nghiền nhỏ, sấy 100 - 1100C trong 3 đến 4 giờ

- Kali dicromat (K2Cr2O7): nghiền nhỏ, sấy ở 1200C trong 4 giờ

- Kali hydrophthalat (C8H5O4K): sấy 1050C trong 4 giờ

- Kali iodat (KIO3): sấy 110 - 1400C trong 1 giờ 30 phút đến 2 giờ

- Kẽm hạt (Zn): phải có hàm lượng không ít hơn 99,9% Zn

- Trước khi dùng, rửa kẽm hạt bằng dung dịch acid hydrocloric 2M sau đó rửa bằng nước, aceton, làm khô ở 1100C trong 5 phút

- Natri carbonat khan (Na2CO3): sấy khô ở 270 – 3000 C đến khối lượng không đổi

- Natri Clorid (NaCl): nung ở 500 – 6500 C trong 40 đến 50 phút

Tiến hành xác định độ chuẩn:

Cân chính xác các một lượng chất chuẩn độ gốc, cho vào nó hào tan bằng dung môi thích

hợp, chuẩn độ bằng dung dịch mới pha rồi tính hệ số hiệu chỉnh theo công thức:

V T

a K

Trang 24

Trong đó:

a: Lượng chất chuẩn độ gốc đã cân, tính bằng gam

T: Độ chuẩn lý thuyết của chuẩn độ gốc tính bằng g/ml

V: Thể tích dung dịch chuẩn độ đã dùng, tính bằng ml

Dùng trong một lượng dung dịch chuẩn độ khác có hệ số K 0 đã biết

Trong trường hợp này, hệ số hiệu chỉnh K được tính theo công thức:

0

0 0

C V

C K V

Trong đó:

C0: là nồng độ lý thuyết và K0 là hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn độ dùng để

chuẩn hóa

V0: là thể tích, tính bằng ml, của dung dịch trên

C: là nồng độ lý thuyết của dung dịch chuẩn độc cần pha

V: là thể tích tính bằng ml của dung dịch chuẩn độ cần xác định hệ số K

Những dung dịch chuẩn độ khi để lâu nồng độ có thẻ bị thay đổi Vì vậy, nồng độ của dung dịch chuẩn độ (mol hoặc N) phải được định kỳ xác định lại và phải không chênh lệch quá 10% so với nồng độ quy định Nên dùng những dung dịch chuẩn độ chỉ chênh lệch 3% so với nồng độ quy định (hệ số K trong khoảng 0,97 – 1,03 Nồng độ dung dịch chuẩn độ phải được xác định với độ chính xác 0,2%

Chú thích:

Nếu hệ số hiệu chỉnh xác định nằm ngoài giới hạn quy định thì cần phải pha loãng hay làm đậm đặc thêm dung dịch đã pha Trong trường hợp cần pha loãng, lấy hiệu (K – 1) nhân với 1000; tích số thu được là lượng dung môi tính bằng ml cần thêm vào 1 lít dung dịch Trong trường hợp cần làm đậm đặc, lấy hiệu (1- K) nhân với số gam hóa chất cần lấy để pha 1 lít dung dịch; tích thu được là sô gam hóa chất phải vào 1 lít dung dịch đó

Sau khi thêm dung mối hay hóa chất cần phải lắc đều rồi xác đình lại hiệu số hiệu chỉnh của dung dịch thu được

3.2.3 Pha loãng dung dịch chuẩn độ có nồng độ cao

Dùng những dụng cụ đong, đo thể tích chính xác để pha loãng các dung dịch chuẩn độ có nồng độ cao thành dung dịch có nồng độ thấp hơn 2 lần, 5 lần, 10 lần,… vằng dung môi tương ứng

Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch chuẩn độ pha đưuọc chính là hệ số hiệu chỉnh của dung dịch

đã dùng để pha loãng Những dung dịch chuẩn độ có nồng độ nhỏ hơn 0,1N thì được điều chế theo cách này trước khi dùng

3.2.4 Dùng những ống chuẩn pha sẵn

Những ống chuẩn pha sẵn (fixanal) có chưa một lượng hóa chất hay dung dịch hóa chất đủ

đẻ pha thành một thể tích dung dịch chuẩn độ quy định Dùng dung môi pha chế theo đúng

kỹ thuật ghi trên nhãn ống, ta sẽ được dung dịch chuẩn độ có một chuẩn độ xác định

CÂU HỎI

1 Định nghĩa chát đối chiếu và sự cần thiết của nó trong phòng kiểm nghiệm

2 Cách tính hệ số hiệu chỉnh K sau khi pha chế dung dịch chuẩn độ

3 Lý do cc phép thử phải tiến hanh đồng thời trên mẫu thử và mẫu đối chiếu trong cùng một điều kiện

4 Sự khác nhau giữa nồng độ thực và nồng độ lý thuyết của một dung dịch chuẩn độ

5 phương pháp pha chế và chuẩn đoán dung dịch chuẩn độ được dùng trong dược điển

Trang 25

Chỉ số khúc xạ có giá trị trong việc định tính hay để xác định độ tinh khiết của chất

Chỉ số khúc xạ được đo ở 200 C  50C với chùm tia đo có bước sóng tương ứng với vạch D của natri ( = 589,3), ký hiệu n20D

Khi sử dụng nguồn ánh sáng trắng, khúc xạ được trang bị hệ thống chính và hiệu chuẩn lại cho kết quả đọc tương ứng với vạch D của đèn natri

Khúc xạ kế đung để xác định góc tới hạn của môi trường Khi đo, phần chủ yếu có lăng kính

có chỉ số khúc xạ biết trước đặt tiếp xúc với môi trường được khảo sát

Để đạt được độ chính xác lý thuyết  0,0001 cần thuyết phải hiệu chỉnh lại máy với các chất chuẩn do nhà sản xuất cung cấp hay bằng cách xác định chỉ số khúc xạ của nước cất tại

250C là 1,3325 và tại 200C là 1,3330 và phải thường xuyên kiểm tra nhiệt độ và độ sạch của khoảng đo

2 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ PH

2.1 Định nghĩa:

pH là một số biểu thị quy ước nồng độ ion hydrogen của dung dịch nước Trong thực hành, định nghĩa là một định nghĩa thực nghiệm pH của một dung dịch liên quan với pH của một dung dịch đối chiếu biểu thức sau:

Trong đó:

E: Điện thế, tính bằng vôn, của pin chứa dung dịch được khảo sát

Es: Điện thế, tính bằng vôn, của pin chứa dung dịch đã biết pH (dung dịch đối chiếu)

pHs: Là pH của dung dịch đối chiếu

K: Hệ số, thay đổi theo nhiệt độ ghi ở bảng 1

Bảng 1: Giá trị K ở các nhiệt độ khác nhau:

Máy đo là một điện thế kế có trở kháng đầu vào gấp ít nhất 100 lần trở kháng của các điện trở sử dụng Nó thường được phân bố theo đơn vị pH và có độ nhạy vừa đủ để phát hiện

Trang 26

được những thay đổi cỡ 0,05 đơn vị pH hoặc ít nhất 0,003 V Các điện cực thủy tinh phù hợp và các kiểu máy đo pH kể cả máy đo pH hiện số đều phải đáp ững các yêu cầu trên Vận hành máy đo pH và hệ thống điện tùy theo sự chỉ dẫn của nhà sản xuất

Tất cả các phép đo cần phải tiến hành trong cùng một điều kiện nhiệt độ khoảng từ 200 –

250C, trừ trường hợp co quy định khác trong chuyện luận riêng

Hiệu chuẩn máy: Dùng dung dịch đệm chuẩn D ghi trong bảng 2 là chuẩn thứ nhất, đo và

chỉnh máy để đọc được trị số pH của chuẩn ghi ở bảng tương ứng với nhiệt độ của dung dịch

Dùng dung dịch đệm chuẩn thứ 2 (chọn một trnog cách dung dịch quy định ghi ở bảng 2) để chỉnh thang đo Trị số pH được đo của dung dịch đệm chuẩn thứ 3, dung dịch có trị số pH nằm giữa trị số pH của đệm chuẩn 1 và 2, phải không sai khác nhiều hơn 0,05 đơn vị pH so với trị số pH tương ứng ghi trong bảng 2

2.3 Phương pháp đo

Nhúng sâu các điện cực vào dung dịch cần khảo sát và đo trị số pH ở chính nhiệt độ của các dung dịch đệm chuẩn khi hiệu chuẩn máy Sau cùng đo lại trị số pH của dung dịch đệm chuẩn dùng để hiệu chuẩn máy và điện cực Nếu sự khác nhau cảu lần đọc này và trị số gốc của dung dịch đệm chuẩn ấy lớn hơn 0,05 thì các phép đo phải làm lại

Khi đo các dung dịch có pH trên 10 phải đảm bảo rằng điện cực thủy tinh đang dùng là phù hợp, chịu các điều kiện kiềm và cần áp dụng hệ số điều chỉnh trong phép đo

Khi máy được dùng thường xuyên, việc kiểm tra thang đo pH phải được thực hiện định kỳ Nếu máy không thường xuyên dùng, việc kiểm tra cần thực hiện trước mỗi phép đo

Tất cả các dung dịch và dịch treo của phế phẩm khảo sát và các dịch đệm chuẩn, phải được pha chế với nước không có lẫn carbon dioxyd

Dung dịch đệm C: Hòa tan 11,41g kali dihydrocitrat (TT) trong nước vừa đủ để có 1000ml

dung dịch (0,05M), Pha ngày trước khi dùng

Dung dịch đệm D: Hòa tan, 10,13g kali hydrophtalat (TT) đã sấy khô trước ở 1100C đến

1350C trong nước vừa đủ để có 1000ml dung dịch (0,05M)

Dung dịch đệm E: Hòa tan 3,39g kali dihydrophosphat (TT) và 3,53 dinatri

dihydrophosphat khan (TT) ( cả hai được sấy khô trước 110 đến 1300C trong 2 giờ) trong nước vừa đủ để có 1000ml dung dịch (0,025M cho mỗi muối)

Dung dịch đệm F: Hòa tan 1,18g kali kali dihydrophosphat (TT) và 4,3g dinatri

dihydrophosphat khan (TT) (cả hai được sấy khô trước ở 110 đến 1300C trong 2 giờ) trong nước vừa đủ để có 1000ml dung dịch (0,0078M và 0,0303M mỗi muối theo thứ tự kể trên)

Dung dịch đệm G: Hòa tan 3,8g natri tetrabornat (TT) trong nước vừa đủ để có 1000ml

dung dịch (0,01M) Bảo quản tránh carbon dioxyd của không khí

Dung dịch đệm F: Hòa tan 2,64g natri carbon khan (TT) và 2,09g natri hydrocarbonat (TT) trong nước vừa đủ để có 1000ml dung dịch (0,025M cho mỗi muối)

Trang 27

Bảng 2: pH dung dịch đệm chuẩn ở nhiệt độ khác nhau

Gốc quay cực của một chất là gốc của mặt phẳng phân cực bị quay đi khi ánh sáng phân cực

đi qua chất đó nếu là chất lỏng hoặc qua dung dịch chất đó nếu là chất rắn

Chất làm quay mặt phẳng phân cực theo cùng chiều kim đồng hồ được gọi là chất hữu tuyền, ký hiệu là (+) Chất làm quay mặt phằng phân cực ngược chiều kim đồng hồ, được gọi là chất tả tuyền, ký hiệu là (-)

Nếu không có hướng dẫn riêng, góc quay cực  được xác định ở nhiệt độ 200C và chùm tia đơn sắc có bước sóng ứng với vạch D (589,3 nm) của đèn natri qua lớp chất lỏng hay dung dịch có bề dày 1 dm

sự giảm khối lượng do sấy khô hoặc hàm lựơng nước trong các chuyên luận vào việc tính toán kết quả của góc quay cực riêng

3.2 Phân cực kế

Các phân cự kế thường dùng ánh sáng là đèn hơi natri hay thủy ngân Trong một số trường hợp, có thể cần thiết phải sự dụng cực kế quang điện cho phép đo lường ở các bước sóng riêng biệt Phân cực kế cphair cho phép đọc chính xác tới gần 0,010 Thang đo phải thường xuyên được kiểm định bằng các bản thạch anh chuẩn Độ tuyến tính của thang đo phải được kiểm tra bằng dung dịch sucrose

3.3 Cách tiến hành

Xác định góc quay của chất thử ở nhiệt độ 19,50 đến 20,50, dùng tia D của ánh sáng đèn natri phân cực, nếu không có chỉ dẫn gì khác trong chuyện luận riêng Có thể ở thàng đo khác nếu chuyên luận riêng chỉ ra cách hiệu chỉnh nhiệt độ cho góc quay cực đo được Tiến hành đo ít nhất 5 lần và lấy giá trị trung bình Xác định điểm “0” của phân cực kế với ống

đo rỗng khi đo chất lỏng với ống đo chứa đầy dung môi khi đo dung dịch rắn

Tính góc quay cực riêng theo biểu thức sau:

Cho chất lỏng:

 

d l D

.

20 

 

Trang 28

c: Nồng độ phần trăm của chất thử (rắn) trng dung dịch

Căn cứ vào góc quay cực đo được, có thể tính nồng độ phần trăm (kl/tt) của chất thử trong dung dịch theo biểu thức:

x x lxdD

4 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ TỶ TRỌNG

4.1 Khối lượng riêng

Khối lượng riêng củ một chất ở nhiệt độ t (Dt) là khối lượng một đơn vị thể tích của chất đó, xác định ở nhiệt độ:

V

M

D t  M: Khối lượng của chất, xác định ở nhiệt độ t

V: Thể tích chất, xác định ở nhiệt độ t

Trong đơn vị quốc tế S.I, đơn vị của khối lượng riêng là kg/cm3 Trong ngành dược thường xác định khối lượng riêng ở nhiệt độ 200C (D20) có tính đến ảnh hưởng của sức đẩy của không khí (tức là quy về giá trị xác định trong chân không) và dùng đơn vị kg/l hoặc g.ml

4.2 Tỷ trọng tương đối

Tỷ trọng tương đối d20

20 của một chất là tỷ số giữa khối lượng của một thể tích cho trước của chất đó và khối lượng của thể tích nước cất tất cả đều cân ở 200C

4.3 Tỷ tronjg biểu kiến

Đại lượng “tỷ trọng biểu kiến” được dùng trong các chuyên luận rthanol 96% và loãng hơn,… là biểu thị bằng đơn vị kg m-3 và được tính toán theo biểu thức sau đây:

Tỷ trọng biểu kiến bằng 997,2 x d20

20 Trong đó d20

20 là tỷ trọng tương đối của chất khử 997,2 là khối lượng cân không khí của 1 m3 nước, tính bằng kg

4.4 Xác địng tỷ trọng d20

20 của một chất lỏng

Xác định tỷ trọng của một chất lỏng theo phương pháp được chỉ rõ trong chuyện luận Nếu chuyện luận không chỉ rõ dùng phương pháp nào để xác định tỷ trọng một chất lỏng, có thể dùng một trong các phương pháp sau đây:

4.4.1 Phương pháp dùng picnomet:

Cân chỉnh pinomet rỗng, khô và sạch Đổ vào picnomet mẫu thử đã điều chỉnh nhiệt độ thấp hơn 200C, chú ý không để có bọt khí Giữ picnomet ở nhiệt độ 200C trong khoảng 30 phút Dùng một băng giấy lọc để thấp hết chất lỏng thừa trên vạch mức, làm khô awmjt bè ngoài của pinomet, cân rồi tính khối lượng chất lỏng trong picnomet Tiếp đó đổ mẫu thử đi, rửa vạch sạch, làm khô bằng cách tráng ethnaol rồ tráng aceton, thổi không khí nén hoặc không khí nóng đuổi hết hơi aceton, sau đó xác định khối lượng nước cất trong picnomet ở nhiệt

Trang 29

độ 200C như làm với mẫu thử Tỷ số giữa khối lượng mẫu thử và khối lượng nước cất thu được là tỷ trọng d20

20 cần xác định

Phương pháp này cho kết quả với 4 chữ số thập phân lẻ

4.4.2 Phương pháp cân thủy tĩnh Mohr - Westphal

Đặt cân trên mặt phằng nằm ngang Mắc phao vào đòn cân, đặt phap chìm trong nước cất ở nhiệt độ 200C và chình thăng bằng bằng các con mã đặt ở các vị trí thích hợp, thu được giá trị M Lấy pháp ra, thấm khô rồi đặt lại phao chìm trong chất lỏng càn xác định tỷ trọng, ở cùng nhiệt độ 200C, chú ý sao cho phần treo chìm trong chất lỏng một đoạn bằng đoạn đã chìm trong nước cất Chỉnh lại thăng bằng các con mã đặt ở vị trí thích hợp thu được giá trị

Phương pháp này cho kết quả với 2 hoặc 3 chữ số lẻ thập phân

4.4.4 Xác định tỷ trọng d20

20 của mỡ, sáp, nhựa, nhựa thơm Dùng picnomet: Đâu tiên cân chính xác picnomet rỗng (M1) rồi cân picnomet đổ đầy nước cất ở 200C (M4) Sau đó đổ nước đi, làm khô picnomet, dùng ống hút hoặc phễu cuốn nhỏ cho vào trongvpicnomet mẫu thử đã được đun chảy khoảng 1/3 – 1/2 thể tích của picnomet

Để 1 giờ trong nước nóng, không đậy nút Làm nguội đến 200C, đậy nút Lau khô mặt ngoài picnomet rồn cân lại (M2) Cuối cùng thêm nước cất đến vạch, lau khô mặt ngoài picnomet rồi lại cân (M3) Chú ý không để bọt khí còn lại giữa lớp thuốc và mẫu thử

Tính kết quả theo công thức

d20

20=

)(

)( 4 2 1 3

1 2

M M M

M

M M

Trang 30

Màu mẫu: Lấy chính xác 10 ml dung dịch ion amoni mẫu 1 phần triệu NH4 cho vào một ống nghiệm, pha loãng với nước thành 15 m Thêm 0,3 ml thuốc thử Nessler (TT), lắc đều rồi để yên 5 phút

1.1.2 Phương pháp B

Cho một lượng theo chỉ dẫn chế phẩm thử đã nghiền mịn vào một bình 25 ml có nút đậy bằng polyethylen và hòa tan hoặc phân tán trong 1 ml nước Thêm 0,3 g magnesi oxyd nặng (TT) Đậy bình ngay sau khi đã đặt xuống dưới nắp polyethylen một mẫu tẩm mângn bạc (TT) rộng 5 mm đã được làm ẩm bằng vài giọt nước Lắc xoay tròn bình, tránh chất lỏng bắn lên và để yên 40oC trong 30 phút

Màu xám nếu xuất hiện trên mẫu giấy mângn bạc ở bình thử không được đậm hơn ở bình mẫu được tiến hành đồng thời trong cùng điều kiện với lượng dung dịch amoni mẫu đã được chỉ dẫn trong chuyên luận, 1 ml nước và 0,3 magnéi oxyd nặng (TT) 1.2 Aren

Dùng phương pháp A, trừ khi có chỉ dẫn khác trong chuyên luận

1.2.1 Phương pháp A

Dụng cụ: Bộ dụng cụ thử arsen gồm một bình nón nút mài cỡ 100 ml được đậy bằng nút thủy tinh mài, xuyên qua nút có một ống thủy tinh dài khoảng 200 mm, đường kính trong là 5 mm Phần dưới của ống thủy tinh được kéo nhỏ lại để đường kính trong là 1 mm

Cách đầu ống 15 mm có một lỗ trên thành ống với đường kính 2 – 3 mm Khi gắn ông thủy tinh vào nút thì lỗ này phải ở cách mạt dưới của nut ít nhất là 3 mm Đầu trên của ống thủy tinh có một đĩa tròn phẳng, mặt phẳng của đĩa vuông góc với trục ống

Một ống thủy tinh thứ hai dài 30 mm, có cùng đường kính và cũng có đĩa tròn phẳng tương tự như ống thứ nhất, đặt tiếp xúc mặt đĩa tròn với ống thứ nhất và được giữ chặt với ống thứ nhất bằng hai dây lò xo

Trang 31

Tiến hành: Cho vào ống thủy dài khoảng 50 – 60 mg bông tẩm chì acetat (TT) Đặt một miếng giấy tẩm thủy ngân (II), bromid (TT), hình tròn hay hình vuông, có kích thước đủ để phủ kín lỗ tròn giữa hai ống thủy tinh, giữ chặt 2 ống thủy tinh bằng 2 dây lò xo

Cho vào bình nón một lượng chế phẩm thử theo chỉ dẫn trong chuyên luận Hòa tan hoặc pha loãng với nước thành 25ml Thêm 15 ml acid hydrocloric (TT), 0,1 ml SnCl2 và 5ml dung dịch kali iodid 20% (TT) Để yên 15 phút rồi thêm 5 g kẽm hạt không có arsen (TT) Đậy ngay bình nón bằng nút đã lắp sẵn giấy thử ở trên Ngâm bình trong nước ở nhiệt độ sao cho khí được giải phóng đều đặn

Song song tiến hành một mẫu so sánh trong cùng điều kiện, dùng 1 ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triẹu As pha loãng với nước thành 25 ml thay thế cho chế phẩm thử Sau ít nhất 2 giờ lấy các miếng tẩm thủy ngân (II) bromid ra so sánh các vết màu Vết màu nếu có trên miếng giấy của bình thử phải không được đậm hơn vết màu trên miếng giấy của bình mẫu

1.2.2 Phương pháp B

Lấy một lượng chế phẩm thử theo chỉ dẫn trong chuyên luận cho vào một ống nghiệm chứa 4 ml acid hydrocloric (TT)và 5mg kali iodid (TT), thêm 3 ml dung dịch hypophosphit (TT) Đun cách thủy trong 15 phút thỉnh thoảng lắc

Tiến hành song song một mẫu kiểm tra trắng trong cùng điều kiện, thay thế chế phẩm thử bằng 0,5 ml dung dịch arsen mẫu 10 phàn triệu As

So sánh màu trong hai ống Màu trong ống thử không được đậm hơn màu trong ống chuẩn

1.3 Calci

Thêm 1 ml dung dịch amoni oxalat 4% (TT) vào 0,2 dung dịch calci mẫu 100 phần triệu Ca trong ethanol 96% Sau 1 phút, thêm hỗn hợp gồm 1 ml dung dịch acid axetic 2M (TT) và 15 ml dung dịch chế phẩm thử như chỉ dẫn trong chuyên luận và lắc

Sau 15 phút, so sánh độ đục tạo thành trong ống thử với độ đục mẫu chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện nhưng thay đổi dung dịch chế phẩm thử bằng hỗn hợp gồm 10ml dung dịch calci mẫu 10 phần triệu Ca và 5ml nước Độ đục trong ống thử phải không đậm hơn độ đục chuẩn

1.4 Clorid

Chuẩn bị dung dịch thử như chỉ dẫn trong chuyên luận, cho vào một ống nghiệm , pha loãng với nước đến 15 ml Thêm 1 ml dung dịch acid nitric 2M (TT) và 1ml dung dịch bạc nitrat 2% (TT) Để yên 5 phút, tránh ánh sáng So sánh độ đục tạo thành trong ống thử với dộ đục chuẩn được chuẩn bị đồng thời

1.5 Kali thêm 2ml dung dịch mới pha natri tetraphenylborat 1% (K/tt) vào 10 ml dung

dịch chế phẩm thử đã chỉ dẫn trong chuyên luận, để yên 5 phút So sánh độ đục tạo thành trong ống thử với độ đục chuẩn được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện

Ngày đăng: 26/10/2021, 13:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: pH dung dịch đệm chuẩn ở nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ   Dung dịch đệm  - Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc - Trường CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
Bảng 2 pH dung dịch đệm chuẩn ở nhiệt độ khác nhau Nhiệt độ Dung dịch đệm (Trang 27)
BẢNG QUY ĐỊNH ĐỘ ĐỒNG ĐIỀU KHỐI LƯỢNG Dạng bào chế Khối lượng trung bình  - Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc - Trường CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
ng bào chế Khối lượng trung bình (Trang 41)
- Cách đánh giá: phải đạt đọ chênh lệch khối lượng cho phép trong bảng dưới đây. BẢNG QUY ĐỊNH BIẾN THIÊN KHỐI LƯỢNG  - Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc - Trường CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
ch đánh giá: phải đạt đọ chênh lệch khối lượng cho phép trong bảng dưới đây. BẢNG QUY ĐỊNH BIẾN THIÊN KHỐI LƯỢNG (Trang 46)
Tùy theo từng loại mẫu thử, lấy số lượng thích hợp theo quy địn hở bảng 1. BẢNG 1  - Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc - Trường CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
y theo từng loại mẫu thử, lấy số lượng thích hợp theo quy địn hở bảng 1. BẢNG 1 (Trang 58)
Trường hợp mẫu thử là băng, gạc, chỉ khâu phẩu thuật: nếu kích thuooc71mla1 hình dạng cho phép, nhúng toàn bộ chế phẩm vào 100ml môi trường - Giáo trình Kiểm nghiệm thuốc - Trường CĐ Phạm Ngọc Thạch Cần Thơ
r ường hợp mẫu thử là băng, gạc, chỉ khâu phẩu thuật: nếu kích thuooc71mla1 hình dạng cho phép, nhúng toàn bộ chế phẩm vào 100ml môi trường (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm