Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 3: Lý thuyết về văn hóa tổ chức và thay đổi cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu lý thuyết văn hóa tổ chức; Văn hóa doanh nghiệp; Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp; Các nhà nghiên cứu văn hóa tổ chức;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1LÝ THUYẾT TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC
• Giới thiệu lý thuyết văn hóa tổ chức
• Văn hóa doanh nghiệp
• Các nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp
• Các nhà nghiên cứu văn hóa tổ chức
ĐỔI MỚI TỔ CHỨC THÔNG QUA THAY ĐỔI VĂN HÓA TỔ CHỨC
• Thuyết Z
• So sánh các học thuyết X, Y, Z
VĂN HÓA DOANH NGHIỆP Ở CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VIỆT NAM
Trang 3LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA TỔ CHỨC
Trang 4GiỚI THIỆU LÝ THUYẾT VĂN HÓA TỔ CHỨC
• Văn hóa tổ chức giống như văn hóa xã hội bao gồmnhiều khái niệm trừu tượng như giá trị, niềm tin, giảthiết, nhận thức, chuẩn hành vi
• Cải cách tổ chức lâu dài đòi hỏi những thay đổi trongvăn hóa tổ chức
• Cần đề cao văn hóa ngang hàng, cởi mở, mạng lướilinh hoạt, thân thiện, nâng cao năng lực cá nhân, đadạng hóa
• Vì sao Thái Lan không trở thành hổ châu Á? Liệu Việt nam có
thể từ cô gái đẹp biến thành con hổ như thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kêu gọi?
Trang 5GiỚI THIỆU LÝ THUYẾT VĂN HÓA TỔ CHỨC
• Lý thuyết văn hóa tổ chức giả thiết rằng nhiều hành vi
và quyết định của tổ chức không dựa trên những phântích duy lý, mà trên các niềm tin và giả định cơ bảncủa các thành viên của tổ chức
• Các giả định này tiếp tục tồn tại và ảnh hưởng đếnhành vi của một tổ chức bởi chúng đã từng dẫn đếnnhững quyết định tốt trong quá khứ
Trang 6Sự khác nhau giữa giả thiết/giả định và
Trang 7Sự khác nhau giữa giả thiết/giả định và
giả thuyết
• Mỗi giả thuyết luôn đi kèm với một điều kiện giả định,nghĩa là một giả thiết quan sát hoặc thực nghiệm.Chẳng hạn, giả thuyết trong một nghiên cứu kinh tế:
“Giá tăng thì cầu giảm" với giả thiết rằng: “Đó là hànghóa thiết yếu và có hàng hóa khác để thay thế"
Trang 8CÁC BIỂU HIỆN CÓ THỂ NHÌN THẤY CỦA VĂN HÓA TỔ CHỨC THEO RICHARD DAFT
Trang 9GiỚI THIỆU LÝ THUYẾT VĂN HÓA TỔ CHỨC
Ví dụ về văn hóa tổ chức
• Văn hóa Vingroup: nếu bạn muốn lương 60 triệu/thángthì cũng có kiểu lương 60 triệu/tháng
• Văn hóa Vietjetair: Bikini
• Văn hóa FPT: Tôn-Đổi-Đồng, Chí-Gương-Sáng
Trang 10GiỚI THIỆU LÝ THUYẾT VĂN HÓA TỔ CHỨC
Trang 11VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Trang 12VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
• Trong những năm 1970, sau sự thành công rực rỡ củacác công ty Nhật và đặc biệt là những thành công vangdội trên đất Mỹ, các công ty Mỹ bắt đầu đi nghiên cứu
và quan tâm đến văn hoá doanh nghiệp; vốn được coi
là một trong những nhân tố quan trọng góp phần vào
sự thành công của các công ty Nhật
• Từ quá trình nghiên cứu đó đã có rất nhiều khái niệmvăn hoá doanh nghiệp được đưa ra, nhưng cho đến naychưa có một định nghĩa chuẩn nào được chính thứccông nhận
Trang 13VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
• Tổ chức Lao động quốc tế (International LabourOrganization – ILO) thì định nghĩa văn hoá doanh
nghiệp như sau:“Văn hoá doanh nghiệp là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn
bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức cho trước”.
Trang 14VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
• Định nghĩa được phổ biến và chấp nhận rộng rãi nhất
là định nghĩa của Edgar Shein, một chuyên gia nghiên
cứu về tổ chức:“Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các quan niệm chung mà các thành viên trong doanh nghiệp học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý với các môi trường xung quanh”.
Trang 15VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
• Theo Edgar Shein, văn hoá doanh nghiệp có thể chiathành ba cấp độ (level) khác nhau
• Ông đưa ra một cách tiếp cận độc đáo đi từ hiện tượngđến bản chất của một nền văn hoá, giúp chúng ta hiểumột cách sâu sắc và đầy đủ những bộ phận cấu thànhnền văn hoá, cấp độ văn hoá
Trang 18BÀI ĐỌC – NGHI LỄ NGHI THỨC TRONG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
• Các công ty ở Việt nam có nghi lễ, nghi thức, văn hóa gì đặc biệt, có thể chia sẻ được?
Trang 19TÁC DỤNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Tác động tích cực của văn hoá doanh nghiệp
• Văn hoá doanh nghiệp tạo nên phong thái riêng củadoanh nghiệp, giúp phân biệt giữa doanh nghiệp nàyvới doanh nghiệp khác
• Văn hoá doanh nghiệp tạo nên lực hướng tâm chung
cho toàn doanh nghiệp
• Văn hoá doanh nghiệp khích lệ quá trình đổi mới vàsáng tạo
• Văn hóa độc đáo của Google Ở Việt nam ví dụ Techcombank, ĐH Hoa sen
Trang 20TÁC DỤNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Tác động tiêu cực của văn hoá doanh nghiệp
• Văn hoá tiêu cực có thể là bao gồm quản lý cứng nhắctheo kiểu hợp đồng, độc đoán, chuyên quyền và quanliêu, gây ra không khí làm việc thụ động, sợ hãi củanhân viên, làm kìm hãm sự sáng tạo, khiến họ thờ ơhoặc chống đối lãnh đạo
• Điểm khác biệt giữa VinGroup, FLC với Samsung, LG hay Mitsubishi, Honda, của Hàn quốc, Nhật bản?
• Tại sao phải cổ phần hóa? Các vấn đề của doanh nghiệp nhà nước Việt nam và chủ trương xây dựng các tập đoàn kinh tế.
Trang 21TÁC DỤNG CỦA VĂN HÓA DOANH NGHIỆP
Tác động tiêu cực của văn hoá doanh nghiệp
• Người lao động chỉ tạm dừng chân ở doanh nghiệp đó.Người quản lý chỉ phối hợp các cố gắng của họ, nhưngniềm tin của họ là không hề có, họ luôn có ý định tìm
cơ hội để ra đi
Trang 22KHẨU HIỆU: VIỆC HÔM NAY CHỚ ĐỂ NGÀY MAI
• Mẩu chuyện: việc hôm nay chớ để ngày mai
Trang 23CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
Các nhân tố bên trong:
1 Người chủ doanh nghiệp: nhân cách của người chủ
doanh nghiệp sẽ quyết định chất lượng văn hóa của
cả doanh nghiệp
2 Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp: Các doanh
nghiệp mới thành lập thường có các phong cách kinhdoanh hiện đại và hướng tới thị trường nhiều hơn.Đội ngũ nhân viên cũng trẻ hơn và năng động hơn.Ngược lại những doanh nghiệp có lịch sử phát triểnlâu dài thường khó đổi mới hơn và có các giá trịtruyền thống, có kinh nghiệm chuyên môn hơn
Trang 24CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
Các nhân tố bên trong:
3 Ngành nghề kinh doanh: Các công ty thương mại có
văn hóa khác với công ty sản xuất và chế biến Mặtkhác, văn hóa ngành nghề cũng thể hiện rõ trong việcxác định mối quan hệ giữa các phòng ban và bộ phậnkhác nhau trong công ty
4 Hình thức sở hữu của doanh nghiệp: các công ty nhà
nước thường có giá trị văn hóa thích sự tuân thủ, ít chú
ý đến hoạt động chăm sóc khách hàng trong khi cáccông ty tư nhân lại có giá trị văn hóa hướng tới kháchhàng và ưa thích sự linh hoạt hơn
Trang 25CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
Các nhân tố bên trong:
5 Những giá trị văn hoá học hỏi được: Những kinh
nghiệm tập thể của doanh nghiệp, những giá trị từ cácdoanh nghiệp khác, những giá trị văn hoá trong quátrình giao lưu với nền văn hoá khác, những giá trị dothành viên mới đến mang lại, những xu hướng và tràolưu xã hội:
Trang 26CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP
Các nhân tố bên ngoài:
1 Văn hoá xã hội, văn hóa dân tộc, văn hóa vùng miền
2 Thể chế xã hội
3 Quá trình toàn cầu hoá
4 Sự khác biệt và sự giao lưu văn hoá
5 Khách hàng
Trang 27BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
• Bạn gặp một khách hàng khó tính, hay chê bai, phànnàn, gây sự về thái độ giao tiếp của bạn, to tiếng ngaytại quầy giao dịch
Theo bạn, cần phải làm gì với khách hàng này?
Trang 28PHIM: ĐÀO TẠO NGHỀ Ở ĐỨC VÀ MỸ
Trang 29CÂU CHUYỆN WILLIAM DEMING ĐÃ THAY ĐỔI
TOÀN BỘ VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG
Trang 30William Deming
• Từ năm 1970 đến 1990, người Mỹ nhận ra rằng cáccông ty và cơ quan chính phủ của họ đang mất đi sựcạnh tranh và nhanh nhậy Họ hiểu rằng thay đổi tổchức cần nhiều hơn là đổi mới cấu trúc, đặc biệt là cầnđổi mới văn hóa
Trang 31William Deming
• Tâm điểm của phong trào chất lượng toàn diện ở Hoa
kỳ là nhờ bộ phim tài liệu của hãng NBC: “Nếu Nhậtbản có thể, tại sao chúng ta lại không”, nói về nhữngkinh nghiệm và thành công của Deming ở Nhật bản
Trang 32William Deming
• Deming là một chuyên gia tư vấn quản lý của Hoa Kỳ.Deming là người đi tiên phong trong quản lý chấtlượng Ông đưa ra hệ thống lý thuyết về kiểm soát chấtlượng bằng phương pháp thống kê, làm hình thành mộttriết lý mới về quản lý công việc
Trang 33William Deming
• Bắt đầu từ năm 1943-1945 Deming đã triển khai mộtloạt các khoá học thực nghiệm 8 tuần cho công nghiệpsản xuất vũ khí Ông dạy các kỹ năng Kiểm soát Chấtlượng bằng Thống kê cho các công nhân sản xuất vũkhí, từ việc kiểm soát quá trình thống kê đến vòng tròn
Kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Điều chỉnh (Plan,
Do, Check, Act – PCDA) Những khóa học này đã làmgiảm lảng phí và cải tiến chất lượng vũ khí trong suốtthời gian chiến tranh
Trang 34William Deming
• Nhưng sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II, so với phầncòn lại của thế giới, nước Mỹ giống như một con tàukinh tế không có điểm dừng
• Lúc này, nhiều nước có nhu cầu to lớn về các sảnphẩm hàng loạt của Mỹ nên các công ty Mỹ không cầnphải áp dụng các phương pháp quản lý mới để nângcao năng suất và chất lượng sản phẩm Vì thế, họcthuyết của Deming về quản lý chất lượng bị lãng quêndần rồi biến mất
Trang 35William Deming
• Nhằm khôi phục kinh tế Nhật Bản sau thế chiến II,năm 1950, Hiệp hội Kỹ sư và Khoa học gia Nhật Bảnmời Deming sang Tokyo giảng Kiểm soát Chất lượngbằng Thống kê
Trang 36William Deming
• Việc các nhà lãnh đạo và quản lý Nhật Bản áp dụng lýthuyết của Deming vào khôi phục kinh tế sau chiếntranh được cho là nguồn gốc của phép lạ thần kỳ kinh
tế hậu chiến của Nhật Bản, chỉ trong hơn một thập kỷ,
từ đống tro tàn phát triển trở thành nền kinh tế mạnhthứ hai trên thế giới vào những năm 1960
Trang 37William Deming
• Khi những công ty hàng đầu của Mỹ bị các đối tácNhật Bản giành lấy thị phần và đối mặt với nguy cơphá sản thì việc tiến hành những thay đổi là điều bắtbuộc Vì thế, Deming lại có đất dụng võ Trongsuốt thập niên 1980, tại Mỹ, ông đã giảng dạy quản lýchất lượng thông qua kiểm soát các quá trình sản xuấttheo kỹ thuật thống kê cho các công ty như Ford,Xerox và General Motors
Trang 38William Deming
• Tháng 6/1980, Đài NBC làm một bộ phim tài liệu vàphỏng vấn Deming Đây là một bước ngoặt cho sựnghiệp cố vấn về quản lý chất lượng của ông tại Mỹ.Năm 1987, tức 27 năm sau khi ông được Hoàng giaNhật Bản trao tặng huân chương cao quý dành chonhững đóng góp của ông, Tổng thống Mỹ Reagan đãtrao cho Deming Huân chương Nghiên cứu Khoa họcQuốc gia
• Deming đã phát triển các kỹ thuật lấy mẫu thống kê
mà ngày nay Cục Điều tra dân số Hoa Kỳ và CụcThống kê Lao động Hoa Kỳ vẫn đang sử dụng
Trang 39CÁC NHÀ NGHIÊN CỨU VĂN HÓA TỔ CHỨC
Trang 40Edgar Shein
• Edgar Schein được coi là một trong số những
nhà tiên phong nghiên cứu về văn hóa tổ chức, văn hóa doanh nghiệp trên toàn thế giới
Trang 41Edgar Shein
• Văn hóa tổ chức là một khuôn mẫu các ứng xử căn bản mà tổ chức đó đã học được thông qua việc giải quyết các vấn đề để thích ứng với bên ngoài và hoà nhập với bên trong của tổ chức.
• Nó đủ phù hợp để tồn tại và do đó được hướng dẫn lại cho các thành viên mới như một phương pháp đúng đắn để lĩnh hội, suy nghĩ và cảm nhận đối với các vấn đề nêu trên
Trang 42BÀI TẬP TÌNH HUỐNG
• Trên đường ra ngoài ăn trưa, bạn đang say sưa “tố sếp” với một đồng nghiệp để giải toả nỗi bức xúc của mình
vì bạn cho rằng cấp trên đã đối xử không công bằng
với bạn Bất ngờ, bạn nhận ra “sếp” cũng đang đi sau
và dường như đã nghe thấy hết tất cả những gì bạn vừanói
• Bạn sẽ xử lý tình huống này thế nào để sếp khỏi nghĩrằng bạn đang nói xấu sau lưng sếp?
Trang 43Joanne Martin
• Martin cố gắng trả lời câu hỏi “văn hóa là gì và không là gì”bằng cách sử dụng truyền thống tri thức về chức năng, lý thuyết phê bình, và chủ nghĩa hậu hiện đại
Trang 44Chủ nghĩa hậu hiện đại
• Chủ nghĩa hậu hiện đại là một xu hướng trong nền
văn hóa đương đại được đặc trưng bởi sự chối bỏ sựthật khách quan và siêu tự sự Chủ nghĩa hậu hiện đạinhấn mạnh vai trò của ngôn ngữ, những quan hệ quyềnlực, động cơ thúc đẩy; đặc biệt nó tấn công việc sửdụng những sự phân loại rõ ràng như nam với nữ, bìnhthường với đồng tính, trắng với đen, đế quốc với thựcdân Chủ nghĩa hậu hiện đại đã ảnh hưởng tới nhiềulĩnh vực văn hóa, bao gồm cả phê bình văn học, xã hộihọc, ngôn ngữ học, kiến trúc, nghệ thuật thị giác, và
âm nhạc
Trang 45Joanne Martin
• Cái phân biệt nghiên cứu về văn hóa với kiểm
kê là sự tự nguyện nhìn phía dưới bề mặt để hiểu ý nghĩa của biểu tượng và để giải thích các khuôn mẫu của sự thiếu trong sáng, không tương thích và mơ hồ mà có thể sử dụng để đặc trưng hóa hiểu biết của đời sống công việc.
Trang 46Joanne Martin
• Do các nhà văn hóa không nhất trí về cái gọi là nghiên cứu về văn hóa, và bởi vì định nghĩa về văn hóa của chúng ta không luôn luôn phù hợp với cách chúng ta vận dụng dụng khái niệm đó, cho nên chúng ta cũng không nhất trí về cái mà chúng ta biết được về văn hóa.
Trang 47BÀI ĐỌC: GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRONG CÁC
DOANH NGHIỆP MỸ
• Những điểm quan trọng nhất của bài đọc?
• So sánh với giá trị văn hóa trong các doanh
nghiệp Việt nam?
Trang 48ĐÁNH GIÁ LÝ THUYẾT VĂN HÓA TỔ CHỨC
Trang 49ĐÁNH GIÁ LÝ THUYẾT VĂN HÓA TỔ CHỨC
Nhược điểm:
• Quá tập trung vào môi trường bên ngoài
• Để giải thích văn hóa tổ chức rất khó xác định các
khuôn mẫu và đo lường
• Do văn hóa và biểu tượng rất khó xác định, những thayđổi dựa trên đó cần các cách tiếp cận duy lý hơn
Trang 50ĐỔI MỚI TỔ CHỨC THÔNG QUA THAY
ĐỔI VĂN HÓA TỔ CHỨC
Trang 51William Ouchi: thuyết Z
• Kế thừa các quan điểm quản trị của học thuyết X vàhọc thuyết Y Học thuyết Z, còn gọi là “quản lý kiểuNhật” được tiến sỹ William Ouchi đưa ra vào nhữngnăm 1970, chú trọng đến quan hệ xã hội và yếu tố conngười trong tổ chức
• Học thuyết này là kết quả của việc nghiên cứu phươngthức quản lý trong các doanh nghiệp Nhật Bản nên cónhững đặc điểm tư duy phương Đông Sau này đượcphổ biến khắp thế giới vào thời kỳ bùng nổ kinh tế củacác nước châu Á vào thập niên 80
Trang 52William Ouchi: thuyết Z
• Ouchi cho rằng các tổ chức xã hội không tương thíchvới hình thức và hợp đồng cứng nhắc Chúng vận hànhtrơn tru chỉ với sự thân mật, tinh tế, và sự tin tưởng
• Việt nam đã đóng góp góp gì về văn hóa, tư tưởng cho thế giới?
Trang 53William Ouchi: thuyết Z
• Trong quá trình nghiên cứu, Ouchi xem xét liệu cácphương pháp quản lý Nhật bản có thể áp dụng ở Hoa
kỳ hay không
• Trước tiên ông so sánh quản lý kiểu Mỹ và quản lýkiểu Nhật
Trang 54So sánh quản lý kiểu Nhật và Mỹ
Trang 55Chế độ làm việc suốt đời
• Chế độ làm việc suốt đời của các doanh nghiệp cũng
có hình thức ký hợp đồng, nhưng công nhân viên chứckhi vào doanh nghiệp thì thường làm việc cho tới khinghỉ hưu mới thôi
• Khi có nảy sinh bất mãn với doanh nghiệp thì tập quán
xã hội cũng khiến họ không dễ dàng từ chức Bên cạnh
đó, doanh nghiệp cũng rất ít khi cho nhân viên thôiviệc bởi sợ ảnh hưởng tới thanh danh và do chịu áp lực
từ quan niệm của xã hội
• Công chức/viên chức ở VN cũng là 1 chế độ làm việc suốt đời.
Trang 56William Ouchi: thuyết Z
• Ouchi cho rằng, ghép hai phương thức quản lí kiểuNhật và Mỹ vào làm một để tạo ra phương thức Z sẽ
có được nhiều lợi ích Ông chính thức trình bày hoànchỉnh học thuyết Z trong cuốn sách xuất bản năm
1981 Cuốn sách thuộc dạng bán chạy nhất ở Mỹ
Trang 58Giải thích về thuyết Z
Lao động dài hạn
• Quản lý kiểu Mỹ đang bị cản trở với cam kết lao độngngắn hạn, nhưng những nhà quản trị truyền thống vôtình khuyến khích điều này bằng cách đối xử với nhânviên chỉ như bánh răng trong cỗ máy kiếm tiến
• Ngược lại, quản lý kiểu Nhật tạo ra những cam kết dàihạn và mong muốn một sự trung thành ngược lại Điềunày thúc đẩy sự ổn định trong tổ chức và an ninh giữacác nhân viên
Trang 59ưu tiên quyết định cá nhân.
• Thuyết “Xã hội hài hòa” ở Trung quốc.
• Bổ nhiệm lãnh đạo cao cấp ở VN cũng ưu tiên tiêu chí hài hòa.
Trang 60Giải thích về thuyết Z
Đánh giá rõ ràng song kiểm soát tế nhị.
• Các tổ chức loại Z có phương pháp kiểm soát tế nhị,nhưng thực hiện biện pháp đánh giá chính thức, rõràng Đây là một nỗ lực để kết hợpcác yếu tố của cảhai loại A và J, vừa công bằng lại giữ thể diện chongười lao động
Trang 61Giải thích về thuyết Z
Chuyên môn hóa công việc tương đối
• Các tổ chức loại A chuyên môn hóa công việc sao chocác nhân viên tránh nhảy từ lĩnh vực chức năng nàysang lĩnh vực khác Ngược lại, các tổ chức loại Jkhông chuyên môn hóa công việc
• Các tổ chức loại Z đưa ra một đường ở giữa, vớichuyên môn hóa ít hơn so với mô hình truyền thống ở
Mỹ nhưng chuyên biệt hơn so với mô hình truyềnthống của Nhật Bản