Bài giảng Lý thuyết tổ chức và quản trị - Bài 2: Lý thuyết về hành vi và kinh tế tổ chức cung cấp cho người học những kiến thức như: Lý thuyết về nguồn nhân lực hay hành vi tổ chức; Hành vi của cá nhân trong tổ chức (16 đặc điểm tính cách, mô hình 5 tính cách, Mô hình MBTI, mô hình Holland); Tháp nhu cầu Maslow; Douglas McGregor và thuyết X, thuyết Y; Elton Mayo: Nhu cầu tâm lý và năng suất lao động;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1LÝ THUYẾT TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TỔ CHỨC
• Lý thuyết về nguồn nhân lực hay hành vi tổ chức
• Hành vi của cá nhân trong tổ chức (16 đặc điểm tính cách, mô hình 5 tính cách, Mô hình MBTI, mô hình Holland)
• Tháp nhu cầu Maslow
• Douglas McGregor và thuyết X, thuyết Y
• Elton Mayo: Nhu cầu tâm lý và năng suất lao động
LÝ THUYẾT KINH TẾ TỔ CHỨC
• Giới thiệu về lý thuyết kinh tế tổ chức
• Lý thuyết kinh tế tổ chức hiện đại
• Jensen & Meckling và chi phí đại diện
• Oliver Williamson: chi phí giao dịch
• Paul Rubin: Quản lý giao dịch kinh doanh
Trang 3LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI TỔ CHỨC
Trang 4KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC
Hành vi tổ chức là môn khoa học quản lý nghiên cứumột cách có hệ thống về các hành vi và thái độ của conngười trong một tổ chức và sự tương tác giữa hành vicủa con người với tổ chức
Trang 5KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC
Chúng ta luôn có thói quen giải thích hiện tượng theocảm tính của mình Chẳng hạn một người vắng mặt tại
cơ quan, chúng ta cho ngay rằng anh ta bỏ việc đi chơi
mà chưa cần biết thực sự nguyên nhân là gì
Hành vi tổ chức đi vào giải thích các hiện tượng nhưvậy một cách khoa học Để làm được điều đó, các kếtluận của hành vi tổ chức phải dựa trên các nghiên cứuđược tiến hành một cách có hệ thống
Trang 6KHÁI NIỆM HÀNH VI TỔ CHỨC
Trang 7vi liên quan trực tiếp tới năng suất, mức độ vắng mặt
và thay đổi nhân lực
Trang 8HỘI CHỨNG NGƯỜI GIÁM SÁT MỚI
• Ba đồng nghiệp làm việc lâu năm với nhau bỗng nhiênmột người được thăng chức lên giám đốc và có quyềnchỉ đạo hai người còn lại, sự khó xử và ghen ghét sẽphát sinh Mặc dù cảm thấy mừng cho người bạn,nhưng những cảm xúc đó của hai người đồng nghiệp
có thể làm xấu đi mối quan hệ giữa họ
• Ngoài ra, người quản lý mới sẽ cảm thấy có lỗi vìmình được thăng chức trong khi hai người còn lại thìkhông Cảm giác có lỗi của người đó kết hợp với cảmgiác khó chịu của hai người còn lại có thể tạo thànhvấn đề trong mối quan hệ giữa ba người
Trang 9ĐỐI XỬ VỚI NHÂN VIÊN CÓ VẤN ĐỀ VỀ KỶ LUẬT
• Đôi khi bạn phải giải quyết vấn đề phức tạp hơn.Những nhân viên được chuyển đến nhóm của bạn vớihình thức kỷ luật cảnh cáo do hiệu quả làm việc kém,thường xuyên nghỉ làm hay có hành vi không thíchhợp có thể đem đến những thách thức lớn cho bạn
Trang 10LÝ THUYẾT NGUỒN NHÂN LỰC HAY LÀ HÀNH
VI TỔ CHỨC
• Tổ chức phải phục vụ con người chứ không phảingược lại Tổ chức và cá nhân cần lẫn nhau Tổ chứccần ý tưởng, tài năng, và nhiệt huyết của cá nhân Cánhân cần lương, nghề nghiệp, cơ hội phát triển
Trang 11LÝ THUYẾT NGUỒN NHÂN LỰC HAY LÀ HÀNH
VI TỔ CHỨC
• Khi tổ chức và cá nhân không hòa hợp, cá nhân sẽ bịbóc lột hoặc tìm cách bóc lột tổ chức hoặc cả hai hiệntượng này xảy ra
• Khi có sự hòa hợp giữa cá nhân và tổ chức: cá nhânđược hài lòng trong công việc, và tổ chức có đượcnhững cá nhân tài năng và nhiệt huyết
Trang 12LÝ THUYẾT NGUỒN NHÂN LỰC HAY LÀ HÀNH
Trang 13Hugo Munsterberg
• Munsterberg, cha đẻ của ngành tâm lý học côngnghiệp, nhấn mạnh là phải nghiên cứu một cách khoahọc tác phong của con người để tìm ra những mẫu mựcchung và giải thích những sự khác biệt
• Ông cho rằng năng suất lao động sẽ cao hơn nếu côngviệc giao phó cho họ được nghiên cứu phân tích chuđáo, và phù hợp với những kỹ năng cũng như tâm lýcủa họ
Trang 14BÀI ĐỌC – “NGƯỜI ĐẶC BIỆT” MURINHO
hiện nay có huấn
luyện viên nào
có những phẩm
chất giống
Murinho không?
Trang 15HÀNH VI CỦA CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC
Trang 16HÀNH VI CỦA CÁ NHÂN TRONG TỔ CHỨC
• Mô hình về cơ sở hành vi cá nhân trong tổ chức baogồm 4 yếu tố chính: tính cách, thái độ, nhận thức vàhọc hỏi
• Tuy nhiên bài này chỉ đi sâu về tính cách, bởi thời giankhông cho phép
Trang 1716 đặc điểm tính cách phổ biến
Con người thường có những nét tính cách đối lậpnhau Các nhà tâm lý học đã nghiên cứu sâu rộng cácđặc điểm tính cách, từ đó nhận diện được 16 đặc điểmtính cách chủ yếu
16 đặc điểm này được phát hiện là các cơ sở hành viliên tục và ổn định, cho phép dự đoán hành vi của một
cá nhân trong các tình huống cụ thể
Trang 18Dè dặt Cởi mở
Không thông minh Thông minh
Trang 19MÔ HÌNH NĂM TÍNH CÁCH LỚN
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng có 5 tính cách cơbản làm nền tảng cho tất cả các tính cách khác:
o Tính hướng ngoại: dễ hội nhập, hay nói và quyết đoán
o Tính hoà đồng: hợp tác và tin cậy
o Tính chu toàn: trách nhiệm, cố chấp và định hướngthành tích
o Tính ổn định bình tĩnh, nhiệt tình, tích cực, chắc chắn
o Tính cởi mở: có óc tưởng tượng, nhạy cảm về nghệthuật và có tri thức
Trang 20Mô hình Chỉ số Tính cách Myers-Briggs
Mô hình Chỉ số Tính cách Myers-Briggs (MBTI) làmột trong những mô hình tính cách được sử dụng rộngrãi nhất hiện nay
Chỉ riêng ở Mỹ, một năm có hơn hai triệu người sửdụng chỉ số MBTI Nhiều công ty ở Mỹ như AppleComputer, AT&T, Citicorp, Exxon, General Electric,3M Co., và nhiều bệnh viện, trường học đều sử dụng
mô hình chỉ số tính cách này trong hoạt động tuyểndụng và bố trí nhân sự trong nội bộ công ty
Trang 21• Cách thức mà cá nhân nhận thức về thế giới xungquanh: Cảm quan (Sensing) hay Trực giác (iNtution)
• Cách thức ra quyết định: Lý trí (Thinking) hay Tình cảm(Feeling)
Trang 22Mô hình Chỉ số Tính cách Myers-Briggs
• INTJ là những người nhìn xa trông rộng Họ thường suynghĩ kỹ, có động lực to lớn đối với các ý tưởng và mụcđích của riêng mình Đặc trưng của họ là hoài nghi, phêphán, phụ thuộc, quyết tâm và bướng bỉnh
• ESTJ là các nhà tổ chức Họ thiết thực, thực tế, thựcdụng và có khả năng thiên bẩm trong công việc kinhdoanh hay cơ khí Họ thích tổ chức và điều hành cáchoạt động
• ENTP là những người khái quát hóa Họ thường nhanhnhẹn, tài trí, giỏi nhiều thứ và thường tháo vát trong việcgiải quyết những vấn đề khó nhưng lại có thể lơ đãngtrước những trách nhiệm thông thường hàng ngày
Trang 23Loại tính cách và mẫu công việc của Holland
Trang 24THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM TÍNH CÁCH
• Mỗi học viên phân loại tính cách của mình dựa theo
mô hình Chỉ số tính cách Myers-Briggs và so sánh vớithực tế
• Mỗi học viên phân loại tính cách của mình dựa theoloại tính cách và mẫu công việc của Holland và sosánh với thực tế
Trang 25Tháp nhu cầu Maslow
Trang 26THẢO LUẬN VỀ SƠ ĐỒ MASLOW
• Vietjet air cho các cô người mẫu biểu diễn chào mừngđội tuyển U23 đúng hay sai
• Nhiều ý kiến nói rằng đó là hành vi coi thường phụ nữ, tạo ra định kiến giới: đàn bà biểu diễn mua vui cho đànông?
Trang 27THẢO LUẬN VỀ SƠ ĐỒ MASLOW
• Hợp pháp hóa kinh doanh mại dâm ở Việt nam, nênhay không?
• Liệu có nên phát triển công nghệ du lịch sex như
Thái lan
Trang 28HỆ THỐNG GIÁO DỤC THẾ GIỚI
Trang 30Douglas McGregor và thuyết X, thuyết Y
• Lý thuyết X của William Ouchi và các nhà lý thuyết quản trị trước đây cho rằng phần đông mọingười đều không thích làm việc, thích bị chỉ huy hơn
là tự chịu trách nhiệm, và hầu hết mọi người làm việc
vì lợi ích vật chất
• Như vậy các nhà quản trị đã xây dựng những bộ máy
tổ chức với quyền hành tập trung đặt ra nhiều quy tắcthủ tục, đồng thời với một hệ thống kiểm tra giám sátchặt chẽ
Trang 31Douglas McGregor và thuyết X, thuyết Y
• McGregor cho rằng các nhà quản trị trước đây đã xâydựng những lý thuyết dựa trên những giả thuyết sailầm về tác phong và hành vi của con người
• McGregor giải thích các giả thiết quản trị của thuyết X
về người lao động là tự kỷ ám thị (self-fulfillingprophecies): khiến cho người lao động nghĩ và hànhđộng như những kẻ lười biếng, thích bị chỉ huy, và làmviệc vì lợi ích vật chất
Trang 32Douglas McGregor và thuyết X, thuyết Y
• Lý thuyết Y của McGregor: cho rằng con người sẽthích thú với công việc nếu được những điều kiện làmviệc thuận lợi và họ có thể đóng góp nhiều điều hơncho tổ chức
• McGregor cho rằng thay vì nhấn mạnh đến cơ chếkiểm tra thì nhà quản trị nên quan tâm nhiều hơn đến
sự phối hợp hoạt động
Trang 33VÍ DỤ VỀ TỰ KỶ ÁM THỊ
Các ví dụ về tự kỷ ám thị (self-fulfilling prophecies):
• “49 chưa qua, 53 đã tới” - chết vì sợ “Gái hơn 2, traihơn 1”, “Dần thân tị hợi tứ hành xung”
• Park Hang Seo nói các cầu thủ U23 không biết trình
độ của họ ngang với Trung quốc, Nhật bản
• Đội bóng đá U23 của Việt nam vào trận chung kết bởi
vì họ có niềm tin là họ xứng đáng như vậy chứ khôngthi đấu AFC chỉ để học hỏi
Trang 34Elton Mayo: Nhu cầu tâm lý và năng suất lao
động
• Mayo cho rằng sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý củacon người như muốn được người khác quan tâm, kínhtrọng, muốn có vai trò quan trọng trong sự nghiệpchung, muốn làm việc trong bầu không khí thân thiệngiữa các đồng sự, v.v có ảnh hưởng lớn đến năngsuất và thành quả lao động của con người
Trang 35Elton Mayo: Nhu cầu tâm lý và năng suất lao
động
Elton Mayo và hiệu ứng Hawthone
• Elton Mayo và các đồng nghiệp thí nghiệm ở nhà máyHawthorne, khi tăng hay giảm ánh sáng đèn thì năngsuất lao động của công nhân đều tăng
• Công nhân đã không bị kích thích với các thay đổitrong điều kiện ánh sáng, nhưng họ tăng năng suất khi
bị giám sát Hiện tượng này được gọi là hiệu ứngHawthorne
• Tiền lương không phải là động lực duy nhất để tăng
Trang 36TRÕ CHƠI DOANH NGHIỆP
• Mỗi nhóm sẽ thảo luận về việc thành lập một doanhnghiệp
• Bầu ra ban giám đốc (1 giám đốc, 2 phó giám đốc, kếtoán) Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ để kinh doanh
• Viết thông báo tuyển dụng nhân sự cao cấp: trưởngphòng kinh doanh, trường phòng sản xuất, trong đónêu lên tầm nhìn để phát triển doanh nghiệp, và chínhsách đào tạo và đãi ngộ đối với nhân viên
• Nhóm khác sẽ cử 2- 4 phóng viên đến phỏng vấn/tranhluận với ban giám đốc về triết lý về mối quan hệ giữa
tổ chức và cá nhân
Trang 37ĐÁNH GIÁ: ƯU ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT HÀNH VI
TỔ CHỨC
• Hỗ trợ giải quyết các vấn đề về lãnh đạo, động viên, làm việc nhóm, môi trường làm việc, quyền lực và ảnhhưởng
• Nhấn mạnh tầm quan trọng của mối quan hệ , tính gắnkết, và độc lập
• Đặt trọng tâm là sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức,
và phát triển nhân viên, làm lợi cho cả công ty và nhânviên
• Đây là một lý thuyết lạc quan, không khai thác sự
Trang 38ĐÁNH GIÁ: NHƯỢC ĐIỂM CỦA LÝ THUYẾT
HÀNH VI TỔ CHỨC
• Quan tâm quá nhiều đến nhân viên
• Chỉ xem xét về năng suất lao động thông qua lăng kínhhành vi của nhân viên mà không quan tâm đến cáchnào khác
• Một số ý kiến cho rằng sơ đồ Maslow không đượckiểm chứng bằng thực nghiệm và đơn giản hóa quámức các nhu cầu và động cơ của con người
Trang 39LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ TỔ CHỨC
Trang 40GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT KINH TẾ TỔ CHỨC
• Kinh tế tổ chức giải quyết các câu hỏi liên quan đếnhợp đồng, thông tin bất đối xứng, và các chi phí liênquan (chi phí đại diện, chi phí giao dịch), lý thuyết tròchơi
Trang 41GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT KINH TẾ TỔ CHỨC
Những nghiên cứu đầu tiên về kinh tế tổ chức:
• Khảo luận về chính quyền -John Lock
• Khế ước xã hội- JeanJacques Rousseau.
Trang 42John Lock và Khảo luận về Chính quyền
• Quyền tự nhiên trước tiên là quyền mưu cầu sinh tồncủa con người Ông quan niệm tài sản là quyền tựnhiên và sinh ra do lao động
• Chính lao động sinh ra giá trị tài sản của một vật
thể.Và tài sản là thuộc tính có trước nhà nước và dovậy nhà nước không có quyền can thiệp
• Trong trạng thái tự nhiên, (khi chưa có nhà nước), tất
cả mọi người đều bình đẳng và độc lập, không ai cóquyền làm tổn hại đến người khác và mọi người đều cóquyền trừng phạt kẻ vi phạm
Trang 43Jean-Jacques Rousseau và Khế ước Xã hội
• Khế ước xã hội trong triết học và chính trị học là mộthọc thuyết mô tả việc con người cùng thỏa thuận từ
bỏ trạng thái tự nhiên để xây dựng cuộc sống cộngđồng, để được hưởng sự an toàn và trật tự của xã hộivăn minh
• Hiến pháp chính là bản Khế ước xã hội cơ bản nhất,nền tảng cho tất cả các thỏa ước khác của cộng đồng
Trang 44LÝ THUYẾT KINH TẾ TỔ CHỨC HIỆN ĐẠI
• Lý thuyết kinh tế tổ chức hiện đại sử dụng các kháiniệm và công cụ của kinh tế học để nghiên cứu về cácquá trình nội bộ và cấu trúc của công ty
• Bài báo “Bản chất của công ty” năm 1937 của RonaldCoase được coi là khởi nguồn của kinh tế tổ chức hiệnđại
Trang 45LÝ THUYẾT KINH TẾ TỔ CHỨC HIỆN ĐẠI
Coase đặt ra câu hỏi rằng “… các lý thuyết kinh tếnhấn mạnh đến vai trò hiệu quả của cơ chế thị trườngcạnh tranh, nhưng tại sao quá nhiều hoạt động kinh tếlại diễn ra ngoài phạm vi của hệ thống giá của thịtrường…”
Coase kết luận rằng, phải tồn tại một chi phí trên thịtrường mà chỉ có cơ cấu doanh nghiệp có thể tiết kiệmđược
Trang 46Jensen và Meckling: chi phí đại diện
• Một công ty có thể có sự tách biệt giữa quyền sở hữu
và kiểm soát, nói cách khác là người sở hữu thực sựcủa công ty không tham gia vào việc quản lý công ty
• Người chủ sở hữu là người có quyền sở hữu công ty:
ví dụ là các cổ đông Người đại diện có thể không
phải là những người chủ sở hữu mà là người quản lýcông ty, ví dụ giám đốc công ty Người đại diện đượcthuê làm quản lý công ty nhằm đạt được các mục tiêucủa người chủ sở hữu
Trang 47Jensen và Meckling: chi phí đại diện
• Chi phí đại diện (agency cost) sẽ xuất hiện do tìnhtrạng bất đối xứng thông tin giữa nhà quản lý và các cổđông Nhà quản lý có nhiều thông tin hơn về tình hìnhcông ty và họ sẽ dùng quyền quản lý để trục lợi chobản thân họ
Trang 48Jensen và Meckling: Chi phí Đại diện
Chi phí đại diện là tổng của các chi phí sau:
1) Chi phí kiểm soát (Monitoring Expenditure): là chi
phí được trả cho các kiểm soát viên nhằm báo độngcho các cổ đông khi các nhà quản lý trục lợi chobản thân họ quá nhiều
2) Chi phí ràng buộc (Bonding Expenditure): là chi
phí nhằm đảm bảo người quản lý không thực hiệnmột số hành động nhất định làm tổn hại đến ngườichủ sở hữu hoặc để chắc chắn người quản lý sẽ bồithường cho người chủ sở hữu nếu thực hiện cáchành động như vậy
Trang 49Jensen và Meckling: Chi phí Đại diện
3) Tổn thất lợi ích (Residual Loss hay Welfare Loss):
Là những tổn thất xảy ra do sự khác biệt giữa nhữngquyết định trên thực tế của các nhà quản lý và nhữngquyết định nhằm tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông
Trang 50VỤ MOBIFONE VÀ TRUYỀN HÌNH AVG
Trang 51THẢO LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG
KHOÁN Ở VIỆT NAM
• Vì sao những người trong hội đồng quản trị thườnghưởng lợi hơn những cổ đông ở bên ngoài, kể cả trongtrường hợp sở hữu một số lượng cổ phiếu như nhau
• Chứng khoán của các công ty FLC, VINGROUP
Trang 52Oliver Williamson: Chi phí giao dịch
• Chi phí giao dich là các chi phí để hỗ trợ giao dịch, vận hành hệ thống kinh tế: chi phí liên lạc, chi phí gặp gỡ trao đổi, đàm phán, kí kết hợp đồng, bảo vệ hợp đồng.
• Lý thuyết chi phí giao dịch là sự kết hợp giữa kinh tế, lý thuyết tổ chức, và lý thuyết hợp đồng.
Trang 53Oliver Williamson: Chi phí giao dịch
• Ứng dụng chính của khái niệm chi phí giao dịch
là câu hỏi cơ bản mà mọi doanh nghiệp tự đặt cho mình mỗi ngày: phải tự làm lấy sản phẩm hay dịch vụ này hoặc mua nó từ ai khác trên thị trường?
Trang 54Oliver Williamson: Chi phí giao dịch
• Trên thị trường tân cổ điển, các liên hệ phụ thuộc là không đáng kể: chỉ cần ra thị trường, đặt hàng và hàng sẽ được giao hôm sau.
• Nhưng nếu ta xét một thị trường như thiết bị xe ôtô thì phải đặt hàng trước thật lâu do đòi hỏi những đầu tư của nhà cung cấp.
Trang 55THẢO LUẬN – CHI PHÍ GIAO DỊCH
Ở VIỆT NAM
• Trong cuốn “Các quốc gia thất bại” hai nhà kinh tếAcemoglu và Robinson đã giải thích vì sao các quốcgia có điều kiện địa lý, văn hóa, tương đồng nhưngphát triển khác nhau: đó là do khác biệt về thể chế
Trang 56THẢO LUẬN: CHI PHÍ GIAO DỊCH Ở VIỆT NAM
• Thể chế là các quyền tài sản, luật pháp, thị trường, sựủng hộ của nhà nước đối với các thị trường,các quyđịnh của nhà nước, khả năng tiếp cận giáo dục và các
cơ hội
• Thể chế rõ ràng liên quan đến chi phí giao dịch (tiền
để bôi trơn) Ví dụ muốn trúng thầu thì phải chạy thầu.Muốn được cấp giấy phép kinh doanh thì phải chạygiấy phép
• Việt nam cần cải cách thể chế như thế nào?