Bài giảng Phương pháp phần tử hữu hạn cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm chung; Lý thuyết chung về phần tử hữu hạn; Tính toán phần tử một chiều;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG BỘ MÔN CƠ HỌC ỨNG DỤNG
BÀI GIẢNG MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
(Finite Element Method)
Phạm Văn Mạnh
Trang 2Giới thiệu chung về môn học
Phân bổ thời gian
Học xong môn Cơ Học Kết Cấu 2
Ø Nắm các kiến thức cơ bản về Phương pháp Phần tử hữu hạn.
Ø Hiểu nguyên lý giải bài toán bằng phần mềm PTHH (SAP2000) dùng
để phân tích kết cấu.
Ø Dự lớp đầy đủ
Ø Tìm hiểu thêm các tài liệu tham khảo
Ø Làm bài tập, tiểu luận
Trang 3Giới thiệu chung về môn học
Tài liệu học
5
1 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN Chu Quốc Thắng
2 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU BẰNG SAP2000
Chương 1: Khái niệm chung (5t)
Chương 2: Lý thuyết chung về PTHH ( FEM) (5t)
Chương 3 Tính toán phần tử một chiều (20t)
Trang 4Chương 1: Khái niệm chung
Trang 51.1 Quan hệ ứng suất – biến dạng – chuyển vị
î
σ ε u
v Trạng thái ứng suất – biến dạng – chuyển vị tại 1 điểm được biểu diễn bởi các vector:
(1.1)
Trang 6v Quan hệ giữa biến dạng và chuyển vị:
[ ]
, , ,
;
2 1 1
;
2 1 1
Trang 7v Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng (dạng nghịch)
Trang 8Phương trình biến dạng – chuyển vị 6 3 1
Phương trình ứng suất – biến dạng 6 3 1
Trang 91.3 Nguyên lý thế năng toàn phần dừng
Π = U - W Với: U là năng lượng biến dạng của vật thể đàn
hồi tích luỹ trong quá trình biến dạng.
W là công của ngoại lực sinh ra trên các
chuyển dời do vật thể bị biến dạng.
(1.7)
(1.8) (1.9)
(1.10)
Trang 101.4 Mô hình
q MH của kết cấu là hình ảnh tưởng tượng của kết cấu thực, ở đó sơ đồ hình học, đặc điểm của vật liệu, tải trọng, điều kiện biên… đã được đơn giản hoá bằng cách loại bỏ những yếu tố không quan trọng.
Trang 111.4 Mô hình
Trang 12L L L L
L
1
2 ( x 1) { }i
n
n
x x x
n
n
b b b
Trang 131.5 Đại số ma trận và PP khử Gaussian
1.5.3 Phép cộng và phép trừ ma trận.
úû
ùê
ùê
ë
é
-
+úû
-ùê
1
5
81
5
23
1.5.4 Nhân ma trận với hằng số
3 2 300 200100
ùê
ë
é
=úú
úû
ùê
ê
êë
é
´úû
ùê
ë
é
3638
7054
46
52
544
13
582
[ aij]
l A = l
C = A + B trong đó: c ij = a ij + b ij (m ´ n) (m ´ n) (m´ n)
(1.13)
(1.14)
(1.15)
Trang 141.5 Đại số ma trận và PP khử Gaussian
1.5.6 Ma trận chuyển vị
(2 x 3) (3 x 2)
Cho ma trận vuông A = [a ij ], kích thước (n´ n) Định thức của ma trận A
được định nghĩa như sau:
Trang 161.6 Các hướng giải bài toán CHVR
PP SỐ GIẢI CÁC PHƯƠNG TRÌNH
VI PHÂN
PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN
PP HỖN HỢP
PP LỰC
PP CHUYỂN VỊ
PP SAI PHÂN HỮU HẠN
CÁC PP TÍCH PHÂN SỐ
MÔ HÌNH HỖN HỢP
MÔ HÌNH CÂN BẰNG
MÔ HÌNH TƯƠNG THÍCH
Trang 17Chương 2: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ FEM
Trang 182.1 Khái niệm về FEM
q FEM không tìm dạng xấp xỉ trên toàn miền V mà chỉ tìm trong từng miền con Ve (e: phần tử)
q Trong FEM, V được chia thành một số hữu hạn các Ve – phần tử Các phần tử được nối kết với nhau tại các điểm định trước trên biên (nút).
q Trong phạm vi phần tử, đại lượng cần tìm được xấp xỉ trong dạng hàm đơn giản, gọi là các hàm xấp xỉ (approximation function).
q Các hàm này được nội suy (biểu diễn) qua giá trị của hàm (có thể
cả đạo hàm) tại các điểm nút trên phần tử Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử ® là ẩn số chính của bài toán.
Back
Trang 192.1 Khái niệm về FEM
Trang 20Các sai số thường gặp trong FEM
Ø Sai số mô hình: Sai số này tồn tại là do việc lý tưởng hoá bài toán vật lý thực thành mô hình toán Sai số này có thể giảm
bằng cách giảm thiểu các giả thiết.
Ø Sai số do rời rạc hoá Sai số này tồn tại là do việc chuyển mô
hình toán thành mô hình phần tử hữu hạn Sai số này có thể
giảm bằng cách chia mịn lưới phần tử
Ø Sai số tính toán. Sai số này phát sinh do việc tính toán số của máy tính Thường thì sai số này rất nhỏ, tuy nhiên nó có thể rất lớn nếu lưới phần tử được chia không hợp lý.
Trang 21Ứng dụng FEM trong các lĩnh vực khoa học
q Bài toán cơ học / hàng không – vũ trụ / ô tô…
q Bài toán phân tích kết cấu ( tĩnh học/động học, tuyến tính/phi tuyến).
q Bài toán nhiệt độ, tính lưu lượng dòng chảy.
q Bài toán điện tử
q Bài toán cơ khí…
Trang 23Marina Bay Sands-Singabo
Trang 25Tại sao học FEM ?
nhận:
Ø Hiểu biết tốt về bài toán
Ø Biết cách xây dựng mô hình
Ø Biết bản chất của FEM
Ø Biết điểm hạn chế của phần mềm
Ø Biết cách định dạng dữ liệu và biết kiểm tra kết quả
Trang 26Các loại phần tử trong FEM
Trang 272.2 Trình tự phân tích bài tốn theo FEM
Bước 1: Rời rạc hố miền khảo sát: V chia thành các miền con Ve
Chọn hàm xấp xỉ thích hợp: Thường chọn dạng đa thức (thương đơn giản và dễ thoảmãn các tiêu chuẩn hội tụ) Rồi biểu diễn hàm xấp xỉ theo tập hợp giá trị (cả đạo hàm)của nĩ tại các nút của phần tử qe
Bước 3: Ghép nối các phần tử trên cơ cở mơ hình tương thích:
K q = f là ma trận cứng tổng thể.
là vectơ tải tổng thể.
là vectơ chuyển vị nút tổng thể
ì ï í ï ỵ
K F q
Trang 282.2 Trình tự phân tích bài toán theo FEM
Áp đặt điều kiện biên về chuyển vị nút (qi = 0) của bài toán vào pt (1) và
nhận được hệ pt để giải như sau:
1 2
*
n N
q q q
Bước 4: Giải hệ phương trình đại số:
Bước 6: Tìm biến dạng, ứng suất và nội lực trong các phần tử.
à Tìm ma trận độ cứng tổng thể bằng cách ghép nối các ma trận độ cứng phần tử Ke
à Tìm véc tơ tải tổng thể bằng cách ghép nối các véc tơ tảo phần tử fe
Trang 292.3 Hàm xấp xỉ–Đa thức xấp xỉ – Phép nội suy
v Trong FEM, đại lượng cần tìm (chuyển vị) được xấp xỉ hĩa trong từng phần
tử theo 1 hàm xấp xỉ đơn giản dạng đa thức: ue = P qe
Ma trận các đơn thức
Vectơ các tham số của đa thức xấp xỉ
Trang 30v Chọn bậc của đa thức xấp xỉ thường chú ý:
ü Các đa thức xấp xỉ phải thỏa mãn điều kiện hội tụ.
ü Số phần tử của ma trận a tức số tham số của đa thức xấp xỉ phải bằng số bậc tự do của phần tử trong véctơ qe
v qe là vectơ chuyển vị nút phần tử trong kết cấu và là ẩn số của bài toán
khi phân tích theo FEM.
e u
1 2 3 4 5 6
i i j e
j k k
Trang 31v Đa thức xấp xỉ được biểu diễn theo qe Þ các tham số a sẽ được XĐ mộtcách duy nhất qua qe à đảm bảo tính đồng nhất.
, ,
e
e e
r
Ma trận vuông:
tại n tại n tại n
2.3 Hàm xấp xỉ – Đa thức xấp xỉ – Phép nội suy
v Các hàm thành phần trong N phản ánh dạng phân bố của chuyển vị trong phần tử ứng với các chuyển vị bằng đơn vị
(2.6) (2.5)
Trang 33là vectơ tải phần tử.
e
T e
Trang 341 2
Thế năng hệ:
(2.14)
(2.15)
Trang 35Ma trận độ cứng tổng thểVectơ tải tổn
e e NE
=
=
å å
(2.16)
(2.17)
Trang 36phần tử với bậc tự do thứ
kể thêm các ngoại lực tập trung đặt tải nút
là đối xứng, dạng ba
êng, suy biến
+ Để ghép nối phần tử người ta không sử dụng mà sử
dụng ma trận liên hệ Boolean hay ma trận chỉ số
Để giải được, cần áp đặt điều kiện biên động
Trang 372.6 Phép chuyển trục tọa độ
· Hệ trục tọa độ địa phương (local coordinate system) là xyz
· Hệ trục tọa độ tổng thể (gobal coordinate system) là x’y’z’.
e NE
K
f
trong đó: Ma trận độ cứng tổng thể trong hệ tọa độ tổng thể
Vectơ tải tổng thể trong hệ tọa độ tổng thể với vectơ tải trọng tập trung tại nút no( dal load vector)
(2.18)
(2.19) (2.20)
(2.21)
Trang 39Deã thaáy: k k k
=
Trang 402.8 Áp đặt điều kiện biên:
Trang 41Chương 3: Tính toán cho phần tử một chiều
Trang 43Vì vecto qe chỉ có 2 bậc tự do là u i và cuối u j nên ma trận a sẽ có 2 tham
số
1
2
i e
0 1
Giả sử có 1 phần tử thanh dàn chịu
nén dọc trục: chiều dài L , diện tích mặt
cắt ngang A , chuyển vị hai đầu thanh
là ui , uj
Trang 44x x
N x
L
-ïïí
vị nút
a Chọn hàm xấp xỉ - XĐ ma trận hàm dạng
Trang 45q Ma trận tính biến dạng:
{ } { }
[ ]
x
x
x E
e s
Trang 46112
L e
L x
dx x
T e
x L
x L
pL 2
Trang 47c Ma trận tính nội lực & tính biến dạng
q Biến dạng trong thanh:
q Ứng suất trong thanh:
Trang 494
Trang 50(3)
Trang 522P
Trang 53q Hệ tọa độ địa phương xy
3.1.2 Thanh dàn có phương bất kỳ
a Véc tơ chuyển vị nút
1 2 3 4
i i j j
Với : l ij , m ij là cosin chỉ phương của trục phần tử đối với hệ trục tọa độ
i j
x y
x'
y'
e
y' y'
x' x' i
Trang 54b Ma trận cứng trong hệ tọa độ tổng thể
j i
x y
x'
y'
e
y' y'
x' x' i
´
T
( 4 2 ) ( 2 2 ) ( 2 4 ) ( ) 4 1 ( 4 2 ) ( ) 2 1
'
Trang 55c Ma trận tính nội lực
j i
x y
x'
y'
e
y' y'
x' x' i
Trang 573.2 Phần tử thanh dầm chịu uốn
3.2.1 Chọn hàm xấp xỉ - Xác định ma trận hàm dạng N
3.2.2 Xác định ma trận cứng phần tử - véctơ tải phần tử
3.2.3 Nội lực trong phần tử dầm chịu uốn
3.2.4 Bài tập áp dụng
Trang 583.2.1 Chọn hàm xấp xỉ - tính ma trận hàm dạng
Giả sử phần tử dầm chịu uốn có
chiều dài L, độ cứng EI, chuyển vị 2
2 3
3 4
1
a a
a a
Vì vecto qe chỉ có 4 bậc tự do nên ma trận a sẽ có 4 tham số
T T
3 4
a a x
Trang 59( ) ( ) ( ) ( )
1 nút
0 1 2 3
2 3 nút
A a
q Thực hiện đồng nhất:
q Hàm chuyển vị biểu diễn qua hàm dạng và chuyển vị nú:
3.2.1 Chọn hàm xấp xỉ - tính ma trận hàm dạng
Trang 61q Quan hệ chuyển vị dọc
trục và độ võng
3.2.2 XĐ ma trận cứng phần tử & véc tơ tải PT
A' y B'
B A
=
ìï
=
í
ï =î
σ ε D
Trang 62´ ´ ´
´
-
M 1
§ Q i , x Qi là lực tập trung và hoành độ điểm đặt lực.
§ M i , x Mi là momen tập trung và hoành độ điểm đặt
§ nQ, nM là số lực tập trung và momen tập trung trên chiều dài phần tử.
3.2.2 XĐ ma trận cứng phần tử & véc tơ tải PT
Trang 632 3 0
2 3
2
2 3
0 2
2 2
12
2 12
o
L e
( )
2 3
2 3
2 3 12
2
T e
P
e
L 2
3.2.2 XĐ ma trận cứng phần tử & véc tơ tải PT
Trang 64q Momen uốn nội lực:
• M e = EI N’’ qe là momen do chuyển vị nút gây ra
• Để đầy đủ hơn cần cộng thêm momen uốn nội lực do tải trọng tác
dụng trên phạm vi phần tử (M 0) khi xem tất cả các nút được gắncứng
3.2.3 Nội lực trong phần tử dầm chịu uốn
Trang 66q Vecto chuyển vị nút trong tọa độ
địa phương x’y’
q Vecto chuyển vị nút trong tọa độ
x y
sin
x x
Trang 67Ke có kích thước (6´6) được thiết lập từ 2 ma trận con (2´2) và (4´4):
q q q
I L
q q
3.3.2 Ma trận cứng phần tử tọa độ địa phương
Chú ý: qe gây ra các biến dạng độc lập với nhau Cụ thể:
T e
q q
{ 2 3 5 6}
T e
à PT dàn chịu nén dọc trục
à PT dầm chịu uốn
Trang 68I B
ï = ỵ
K
đx diện tích với: mặt cắt ngang
Trang 69q Nếu bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc đến chuyển vị, ta có K’eở dạng đơn giản như sau:
2 3
Trang 70q Momen uốn nội lực tính theo q’ e :
( )
1 2
Trang 73BT2: Bài tập 2 lò xo
Giả thuyết u 1 = 0 và F 2 = F 3 = P
è
è
Trang 74BT3: Áp dụng
(a) Xác định ma trận cứng tổng thể(b) Chuyển vị tại nút 2 và 3
(c) Phản lực tại nút 1 và 4
Trang 75LOGO