Bài giảng Kết cấu bê tông cốt thép 2: Chương 4 Khung bê tông cốt thép cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm chung; Bố trí hệ kết cấu khung; Kích thước các cấu kiện trong khung; Sơ đồ tính khung; Tải trọng tác động lên khung; Phân tích khung và tính thép; Cấu tạo cốt thép. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Bài giảng kết cấu BTCT 2
Ths Bùi Nam Phương
Trang 24.1 KHÁI NIỆM CHUNG
4.1.1 Định nghĩa
Khung là kết cấu chịu lực chính của công trình, bao gồm dầm,
cột hoặc tường chịu lực đối với sàn có sườn; hoặc chỉ có cột và
sàn đối với sàn không sườn
Khung vừa chịu tải trọng đứng do trọng lượng bản thân công
trình, hoạt tải sử dụng; vừa chịu tải trọng ngang do gió, động
đất,… tải trọng của khung sẽ truyền xuống nền đất thông qua
kết cấu móng
Trang 34.1 KHÁI NIỆM CHUNG
4.1.2 Phân loại:
Khung toàn khối (Insitu):
• Ưu điểm: độ cứng lớn, chịu
tải trọng động lớn, đa dạng
về kích thước và hình khối,
có thể thi công thủ công với mặt bằng thi công chật hẹp.
4.1.2.1 Theo thi công
• Nhược điểm: thi công phức tạp nhiều công đoạn, thời gian
thi công dài, tốn ván khuôn, chịu ảnh hưởng thời tiết, khó
kiểm soát chất lượng.
LOGO
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Khung lắp ghép (Precast) :
• Ưu điểm: cấu kiện được
chế tạo tại phân xưởng nên kiểm soát được chất lượng, thời gian thi công nhanh,không tốn cây chống, ván khuôn,
• Nhược điểm: liên kết các
nút khung phức tạp, độ cứng khung không cao, cần thiết bị cơ giới cẩu lắp,…
Trang 44.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Khung bán lắp ghép:
• Công trình được chia thành các
cấu kiện nhỏ, đơn giản các cấu
kiện này được chế tạo một
phần tại nhà máy, sau đó được
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Khung – dầm cột: chỉ có dầm
và cột, thích hợp cho côngtrình ít tầng, hệ dầm chính kếthợp với hệ cột tạo thành hệ kếtcấu khung chịu toàn bộ tải
trọng (cả phương đứng và ngang) tác động lên công trình.
Khung – vách lõi cứng: phổ
biến trong kết cấu nhà caotầng, ngoài dầm – cột, còn cóvách cứng hoặc lõi BTCT chịulực có vai trò như cột và chịuthêm tải trọng ngang tác dụnglên công trình
4.1.2.2 Theo kết cấu
This image cannot currently be displayed.
4.1.2 Phân loại:
Trang 54.1 KHÁI NIỆM CHUNG
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Sử dụng cho nền đất yếu, khung có thể chịu các chuyển vị nhỏ
theo cả phương đứng lần ngang tại các khớp chịu lực
4.1.3.2 Khung ba khớp
Trang 64.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Thường sử dụng cho đất nền tốt, cần kiểm tra các ứng suất phát
sinh do biến dạng bởi nhiệt độ và co ngót
4.1.3.3 Khung siêu tĩnh
Khung nhiều nhịp liên tục: sử
dụng khi cần vượt một nhịp lớn
thay vì dùng nhiều khung đơn
một nhịp khung nhiều nhịp liên
tục thường là siêu tĩnh bậc cao
LOGO
4.1 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 7hệ kết cấu khung không gian, chịu
toàn bộ tải trọng tác động lên công
trình
4.2.1.1 Cột khung
Trang 84.2 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU KHUNG
Cột thường bố trí thẳng hàng theo từng trục, thuận lợi cho việc
thiết kế và thi công
Mặt bằng công trình nên có
hai hệ trục cột theo 2
phương vuông góc nhau,
tạo độ cứng không gian cho
Bước cột: khoảng cách giữa
các cột nên đều nhau, để có
Trang 9cột cấy; chúng không phải là
một bộ phận của khung chịu
lực chính
4.2.1.2 Cột phụ
Thường dùng để đỡ các kết
cấu khác trong công trình như
cầu thang, ram dốc, bể nước
hoặc dùng đề giằng tường, giữ
Tiết diện cột phụ thường được chọn theo cấu tạo, nhỏ hơn nhiều
so với cột chính, được bố trí rải rác, đơn lẻ ở các vị trí cần thiết
trong công trình, không liên tục từ móng lên mái
Cột phụ thường không có móng
riêng, mà đặt trực tiếp lên hệ
dầm khung chịu lực
Các cột phụ này thường được
đặt thép chờ và thi công sau khi
tháo cốt pha hệ dầm khung,
tránh để cột phụ thành gối đỡ
cho dầm khung
Trang 104.2 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU KHUNG
4.2.2 Hệ dầm trong khung nhà
Dầm khung hay dầm chính, ngoài chịu tải trọng đứng do sàn và
dầm phụ truyền vào, dầm chính khi kết hợp với cột tạo thành kết
cấu khung, còn tham gia chịu tải trọng ngang (gió, động đất…)
Tiết diện thường nhỏ hơn dầm khung, hd = (1/12 - 1/20)Ld,
thường không đi qua cột mà có các gối đỡ là các dầm chính, có
vai trò:
4.2.2.2 Dầm phụ
• Chia nhỏ ô bản sàn lớn
(L sàn ≥ 6m): làm sườn
tăng độ cứng, giảm chiều
dày, độ võng, rung cho
sàn chịu tải trọng lớn
Trang 114.2 BỐ TRÍ HỆ KẾT CẤU KHUNG
• Đỡ tường bao che và các kết
cấu phụ như cầu thang, bể
nước, thiết bị có tải trọng
cấu sàn vững chắc và dễ tính toán (dầm môi bancole, dầm lỗ
gain, giếng trời…)
• Bố trí ở những bậc cấp, những chỗ cao trình sàn thay đổi lớn
(sàn âm, sàn bancole, sàn vệ sinh, …)
Trang 12±0.0 00 -0 45 0
MẶT ĐỨNG TRỤC A-C
MẶT BẰNG TRỆT (GROUND FLOOR)
W8 -1
D 4
KHO (STORE)
D 3
P.K HÁCH (LIVI NG ROOM)
W3 W1
1 2 3
K HO T P (P A NTRY RO OM )
P.A ÊN
(DINING ROOM)
D 2
BẾP (KITCHEN) W1
D v
P.G IA ĐÌNH (FA MILY ROOM) W1
(TE RRACE)
P NG U Û 1
( BEDROOM 1)
P.N GU Û LỚ N (MA ST ER BE DROOM 1)
(1st FLOOR) MẶT BẰNG LẦU 1
D 5 D5
D 5
18 19
P HỌC (STUDY ROO M) W1
5 6
Trang 1390 00
1 00
1 00
600 300 600
100 00
1 000 240 0 600
25 0
90 0 150
MẶT BẰNG TRỆT
TL: 1/75
4 3
2000 3000
3000 2500
2500 4000
1800 100 2300 200 1100 100 1200 100 3800 200
Trang 144 3
70 0 100 900
16 00 500 600
18 00
10 0
23 00 100 100
38 00 200
2500 100
120 0 100
LOGO
Chung cư Đinh Tiên Hồng
Ở KH U VỰC CẦU THAN G
420 0 420 0
+ 30 2 00
Trang 15BẾ P , NHÀ ĂN BẾP , NH À ĂN
BẾP , NH À ĂN
PH ÒNG NGỦ P HÒNG NGỦ
PH ÒNG KH ÁCH PH ÒNG KH ÁCH
PH ÒNG NGU Û PH Ò NG NGỦ
PH ÒNG KH ÁCH
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 A
BẾP , NHA Ø ĂN
PHÒNG NGỦ P HÒNG NGỦ
PHO ØNG NGỦ PHO ØNG NGỦ
P HÒNG K HÁCH P HÒNG K HÁCH
PHO ØNG NGỦ PHÒNG NGỦ
PHO ØNG KHA ÙCH
P HÒNG K HÁCH PHÒNG NGỦ PHÒNG NGỦ
PHÒNG KHÁCH P HÒNG KHÁCH
PHO ØNG NGỦ P HÒNG NGỦ
PHÒNG KHÁCH P HÒNG K HÁCH
PHÒNG NGỦ P HÒNG NGỦ
Trang 16Chung cư Hịn Rớ 2 – Nha Trang
-A -
A -
MÁY PHA ÙT Đ IỆN
KHO
P HÒNG RÁ C PCCC
CỬA H ÀNG
BẾP+A ÊN CỬA H ÀN G
BẾ P+ĂN
CỬA HA ØNG BẾP+ĂN
CỬA HA ØNG BẾ P+ĂN CƯ ÛA HA ØNG
CỬA HA ØNG
BẾP+ ĂN
BẾP+A ÊN
GEN ĐIE ÄN
CỬA H ÀNG BẾ P+ĂN
KH U VỰC ĐỂ XE
N HÀ BẢO VỆ
PH ÒNG CỘNG ĐO ÀNG
LẦU 1
T RỆT
LẦU 2 LẦU 3 LẦU 4 LẦU 5 LẦU 6 LẦU 7 LẦU 8 LẦU 9
1200 330 00 1 200
36 00
3 600 3600 3600 4200 3600 3600 3600
360 0
LOGO
Đ IỆN GEN R ÁC
P.SINH HOẠ T TH IẾU N HI
THÔ NG TẦNG
T HÔN G TẦNG
TH ÔNG TẦNG
P.KHÁ CH P.KH ÁCH
P.N GỦ 1 P.N G Ủ 2
P.N GỦ 2
P NG Ủ 1
PC CC
A -
A -
B -
4 3 2
Trang 174 3 2
1
B -
A -
A -
THÔNG TA ÀNG
P.NG Ủ 2 P.NGU Û 1 P.N GỦ 2
P.NG Ủ 1
P.NG Ủ 2 P.NGU Û 1
B1
P A ÊN P.KHÁC H
P A ÊN BẾP P.KHÁC H
B1 B1
P A ÊN P.KHÁCH
P.N GỦ 2 P.NG Ủ 1
P.N GU Û 2
P A ÊN BẾP P.KHÁCH
NƯ ỚCGEN
R ÁC GEN ĐIỆ N
A B1
B1
P ĂN
P.NG Ủ 3 P.NG Ủ 1
BẾP
P KHÁCH P.NGU Û 2
P ĂN BẾP
P KHÁCH P.N GU Û 1
P.N GỦ 2 P.NGU Û 1 PHÒNG ĂN P.KHÁCH BẾP Sàn n ước
B2
PCCC
P.NG Ủ 2 P.NG Ủ 1
PH ÒNG A ÊN P.KHÁCH BẾP Sàn nư ớc
Sinh viên tự tìm một hồ sơ
kiến trúc cơng trình dân dụng
(nhà phố, biệt thự, chung cư,
2 Vẽ mặt bằng kết cấu (Mặt
bằng sàn, dầm cho cơng trình)
Trang 184.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN TRONG KHUNG
4.3.2 Cột khung
Cột nhà công nghiệp thường không thay đổi tiết diện, trừ trường
hợp có dầm cầu trục
Để thuận tiện cho thiết kế và thi công, tiết diện cột trong hệ nhà
nhiều tầng thường được thay đổi từ 3 đến 5 tầng một lần
4.3.2.1 Tiết diện ngang của cột
Chọn tiết diện xác định TLBT của cấu kiện Nội lực Tính cốt thép kiểm
tra
Khi thấy chưa đạt thì thay đổi kích thước tiết diện rồi làm lại từ đầu cho đến khi
thỏa mãn yêu cầu.
4.3.1 Dầm khung
Xem Mục 3.2 CHƯƠNG 3 DẦM BÊTÔNG CỐT THÉP
LOGO
4.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
k – hệ số xét đến ảnh hưởng của tải trọng ngang (k = 0.8 –
1,4), đối với nhà nhiều tầng có vách cứng k = 0.9 -1
n t– tổng số sàn nằm trên cột
A i– diện tích truyền tải từ sàn vào cột tầng thứ i
q sàn i – tải trọng toàn phần phân bố trên sàn (công trình dân
dụng q sàn i = 8 - 14 KN/m 2 , bao gồm trọng lượng toàn bộ kết cấu dầm sàn, tường, vách ngăng, thiết bị và hoạt tải sử dụng)
b R b – hệ số điều kiện làm việc và cường độ chịu nén tính
toán của bêtông
àn i 1
Trang 194.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
LOGO
4.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
mặt phẳng uốn chính Cần chú ý kiểm tra độ mảnh của cột theo cả hai
phương.
dọc nhà có 7 cột, Cột chịu moment
theo phương ngang lớn hơn phương
dọccột tiết diện chữ nhật, chiều cao
h c theo phương ngang
H 3 , Phương x gồm 2 đoạn cột là H 1 & H 2 <
H 3cột chữ nhật có chiều cao tiết diện cột
h c theo phương y – là phương mà cột có độ mảnh lớn hơn.
Trang 204.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
4.3.2 Cột khung
4.3.2.2 Chiều cao và chiều dài tính toán của cột
LOGO
4.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
l o : Chiều dài tính toán của cấu kiện, phụ thuộc vào các trường
hợp tính toán, vào dạng kết cấu, tính chất của các liên kết
H 0 chiều cao cấu kiện
Trang 214.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
LOGO
4.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
Trang 224.3 KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KiỆN TRONG KHUNG
Điều kiện ổn định
Độ mảnh l của cấu kiện được hạn chế như sau
l0 = 120 – độ mảnh giới hạn của cột khung
r - Bán kính quán tính của tiết diện
Đối với tiết diện chữ nhật mà b là cạnh nhỏ của tiết diện
l0b = 31 – độ mảnh giới hạn của cột vuông
43
o o
Chọn tiết diện cho cột của khung nhà 7 tầng cĩ mặt bằng sàn như hình Biết
chiều cao cột là Hc= 4,2 m, tải trọng tồn phần quy về phân bố trên sàn qsàn i=
12 KN/m 2 Sử dụng bêtơng cĩ cường độ chịu nén tính tốn của bêtơng Rb= 8,5
Mpa – hệ số điều kiện làm việc b = 0,9
Đối vối cột ở BIÊN: hệ số liên kết = 1,5 Hệ
số ảnh hưởng moment k = 1,1.
Đối vối cột ở GiỮA: hệ số liên kết = 1,2
Hệ số ảnh hưởng moment
L x 0.95
L x 0.90
L x 1.00
L x 1.05
L x 1.10
L x 0.95
L x 0.90
L x 1.00
Trang 234.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
4.4.1 Phân phối nội lực giữa dầm và cột trong khung
Khung là hệ kết cấu gồm dầm và cột, trong đó có sử dụng độ cứng của liên
kết giữa dầm và cột để chịu tải trọng tác động khung Ví dụ khảo sát giá trị
moment Mocủa khung 1 tầng, 1 nhịp
(a) Frame - khung: tải trọng
gây ra moment cho dâm lẫn cột, nhờ có độ cứng liên kết giữa dầm và cột.
Moment M 0 được phân phối
hợp lý cho cột, dầm (gối:
âm, nhịp: dương), nên giá trị
không lớn
(b) Simple Girder - dầm đơn:
tải trọng chỉ gây ra moment cho dầm mà không gây ra moment ở cột do liên kết
“gối tựa“ của dầm lên cột.
Moment M 0 dương rất lớn ở giữa nhịp dầm
LOGO
4.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
4.4.1 Phân phối nội lực giữa dầm và cột trong khung
Độ lớn của moment tác dụng vào cột phụ thuộc vào trị số Kr là
độ cứng tương đối của dầm đối với cột
H – chiều cao cột
L – Nhịp dầm
I d – moment quán tính tiết diện ngang dầm
I c – moment quán tính tiết diện ngang cột
Giá trị K r càng lớn thì moment tác dụng vào cột, cũng như
moment âm ở gối dầm càng nhỏ ; trong khi Moment dương ở
L I
Trang 244.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
Để đạt được sự phân phối moment hợp lý trong kết cấu khung,
nên chọn kích thước cấu kiện bêtông theo bảng sau:
LOGO
4.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
4.4.2 Các giả thiết đơn giản hoá sơ đồ tính của khung
Khi cần tính toán nhanh hoặc kiểm tra có thể áp dụng cách tính gần đúng với
độ chính xác tương đối bằng cách: Rời rạc hóa kết cấu, tìm cách làm giảm
bậc siêu tĩnh của khung, áp đặt các “đk biên lý tưởng” bằng các giả thiết đơn
giản hoá rút gọn được thời gian tính toán.
Độ cứng: Dầm khung tính toán như là
dầm liên tục Cột vẫn xem là chịu nén lệch tâm với M cột = (0,1 – 0,2)
Trang 254.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
Nếu K c ≥ 6K d Dầm tách ra từng nhịp và xem là ngàm vào cột.
Cột là cấu kiện NLT chịu M phân phối theo tỷ lệ độ cứng cho cột
trên và cột dưới tại mặt cắt đó.
Đối với dầm liên tục nhiều nhịp mà chiều dài nhịp chênh lệch
nhau ≤ 20% , xem là DLT đều nhịp tính nội lực theo bản
tra với nhịp tính toán là trung bình cộng các nhịp hay lấy
bằng nhịp lớn nhất.
Đối với DLT nhiều nhịp đều, có số nhịp ≥ 5 có thể sử dụng
bảng tra cho dầm 5 nhịp với M nhịpgiữa = M nhịpgiữa của dầm 5
nhịp
Cho phép dời tải tập trung sang trái hoặc sang phải 1 đoạn ≤
1/20 nhịp của nó để sơ đồ tính là đối xứng hoặc phản xứng
Trong phạm vi một nhịp nếu số lượng tải tập trung > 5 cho
phép chuyển thành tải phân bố đều
L P
q
Trang 264.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
Nếu dầm chịu tải tập trung là chủ yếu và số lượng < 5 trong 1
nhịp cho phép chuyển TLBT dầm thành tải tập trung theo
diện tích truyền tải để dầm chỉ còn tải tập trung mà thôi.
Khi tính dầm gãy khúc nếu độ dốc i ≤ 1/8 có thể xem là
dầm thẳng.
Đối với khung nhiều tầng, nhiều nhịp đối xứng, chịu tải đứng
cho phép giải như khung 3 nhịp để tra bảng cho dễ dàng.
Từ sơ đồ kết cấu, chuyển về sơ đồ tính:
Các cấu kiện dầm và cột được chuyển
thành các phần tử thanh (frame) Trục
phần tử thanh này nằm ở trục trọng tâm
tiết diện ngang của cấu kiện
Các đặc trưng vật liệu,
tiết diện ngang của dầm,
cột được gán cho phần
tử thanh: môđun đàn hồi
vật liệu E, tiết diện ngang
A, moment quán tính I,…
Trang 274.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
Các phần tử này liên kết cứng với
nhau qua các nút (Joint) nếu khung
là bêtông cốt thép đổ toàn khối
Khi cần thiết có thể “giải phóng” bớt
các bậc tự do của liên kết này (giải
phóng moment trong hệ dàn).
(Assign / Frame / Release )
Nếu không thể phân tích khung
cùng với kết cấu móng, một cách
gần đúng xem như sơ đồ tính của
khung có điều kiện liên kết biên là
ngàm tại chân cột vị trí mặt trên
của đài móng
LOGO
4.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
Không cần thiết đưa các hệ bổ trụ và các kết cấu phụ khác như cầu
thang, bể nước vào trong sơ đồ tính khi phân tích, nhưng phải đảm
bảo tải trọng của hệ kết cấu phụ này vẫn được gán đầy đủ vào
khung
Hệ đà kiềng, giằng móng cần xét đến khi lập sơ đồ tính
Một vài trường hợp có thể bỏ qua hệ đà này khi chúng chỉ liên kết với đài móng,
nhưng vẫn phải truyển tải tập trung do chúng gây ra vào chân cột.
Khi khung có hệ vách, lõi cứng có
thể sử dụng phần tử Shell,
Area,… để mô phỏng Cần đảm
bảo chúng được “liên kết” với các
phần tử frame của dầm cột tại các
nút khung
Trang 28Cần chú ý sự thay đổi tiết diện
ngang của dầm, vị trí liên kết
giữa dầm chính và dầm phụ, cần
đảm bảo hệ dầm - sàn được
“liên kết” với nhau
Sự thay đổi tiết diện cột theo
chiều cao tầng làm thay đổi nhịp
tính toán của dầm và tạo ra
moment lệch tâm trên các đỉnh
cột
Trang 294.4.4 Các phương pháp phân tích khung
Áp dụng đối với những mặt bằng công
trình có chiều dài lớn hơn 2 lần chiều
rộng (L > 2B)
Khi này, khung theo phương ngang
được xem là yếu hơn khung dọc nhà
do vậy mỗi khung ngang sẽ được “rời
rạc hoá” và tiến hành phân tích riêng.
Ví dụ: Nhà phố B x L = 4m x 16m thường
khung ngang B = 4m là khung 1 nhịp, trong
khi phương L dọc nhà sẽ có nhiều nhịp
(nhiều cột hơn) Mặt bằng 2B < L và công
trình cũng chỉ có thể bị lật nghiêng theo
phương ngang.
phằng theo phương ngang
4.4.4.1 Khung phẳng
4.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
LOGO
Khung theo phương dọc được xem là cứng (do nhiều nhịp) nên
chỉ cần phân tích các dầm dọc Dầm dọc nối các khung ngang
lại với nhau theo phương chiều dài công trình
Trang 304.4 SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG
LOGO
Áp dụng đối với những công trình mà độ cứng theo 2 phương
xấp xỉ nhau, hoặc khi công trình có mặt bằng hay cấu trúc phức
khung dọc, nhưng kết quả
lại chính xác hơn nhiều so
với việc phân tích khung
phẳng
Trang 31Khi phân tích khung không gian có thể mô phỏng sàn bằng phần
tử tấm, để bảo đảm tải trọng từ sàn có thể truyền chính xác vào
hệ dầm, cần phải chia nhỏ (mesh) phần tử các tấm sàn này (ít
Tĩnh tải: không biến đổi trong qua trình xây dựng và sử dụng
công trình: trọng lượng bản thân kết cấu chịu lực và kết cấu
khác: tường bao che, vật liệu ốp lát, …
4.5 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KHUNG
Trọng lượng bản thân kết cấu BTCT chịu lực (cột, dầm, sàn, vách …)
đã được mô phỏng trong mô hình sẽ do Phần mềm tự động tính toán Cần
đảm bảo các thông tin nhập vào như sau:
Tiết diện của các cấu kiện (Frame section: C2030, D2040, Area
Trang 32 Tường bao che: khai báo phân bố đều lên
phần tử dầm (Frame load – g tường KN/m)
Các lớp cấu tạo sàn (gạch lót, vữa trát tô, …)
: khai báo phân bố đều lên phần tử sàn
(Area load – g cấu tạo sàn KN/m 2 )
4.5 TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KHUNG
Hoạt tải: khai báo phân bố đều trên
phần tử sàn (Area load – g cấu tạo sàn