Bài giảng Kết cấu bê tông cốt thép 2: Chương 3 Dầm bê tông cốt thép cung cấp cho người học những kiến thức như: Định nghĩa; Hình dạng và tiết diện dầm; Tải trọng tác động; Sơ đồ tính và phân tích nội lực; Hệ dầm trong kết cấu sàn sườn toàn khối. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1HỆ DẦM TRONG KẾT CẤU SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI
SƠ ĐỒ TÍNH VÀ PHÂN TÍCH NỘI LỰC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG
HÌNH DẠNG VÀ TiẾT DiỆN DẦM ĐỊNH NGHĨA
Trang 2Kết cấu BTCT 2 – Chương 3 dầm BTCT
Là cấu kiện chịu uốn ở dạng thanh, chiều dài lớn gấp nhiều lần kích thước tiết diện ngang Trong hệ kết cấu nhà cửa dầm có vai trò:
3
3.1 ĐỊNH NGHĨA
Đỡ sàn, làm sườn tăng độ cứng và
giảm bề dày, độ võng cho sàn, trực
tiếp nhận tải từ sàn truyền vào, sau
phần của các kết cấu khác như: cầu
thang, bể chứa, mái, …
Dầm thường có tiết diện chữ nhật, chữ T, chữ I, hình thang, hoặc tiết diện hộp,…
3.2 HÌNH DÁNG
& TIẾT DIỆN DẦM
Tiết diện của dầm chữ nhật có thể chọn sơ bộ theo các cách sau
Trang 33.2 HÌNH DÁNG
& TIẾT DIỆN DẦM
tác dụng của tải trọng tính toán Xác định
M h
Độ mảnh giới hạn cho dầm: khi dầm quá mỏng (hẹp),
vùng bêtông nén trong dầm thường dễ bị bất ổn địnhtheo phương ngang Sàn bêtông nằm trong vùng nén cóthể giúp dầm tăng độ ổn định này Khoảng cách tối đagiữa 2 điểm có giằng ngang của dầm (Lr):
Trang 43.3.1 Trọng lượng bản thân dầm
Trọng lượng bản thân dầm là tải trọng phân bố đều trêndầm được xác định như sau:
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
h d b dchiều cao và chiều rộng dầm
bt = 25 KN/m 3 khối lượng riêng của bêtông cốt thép
h s chiều dày sàn
3.3.2 Tường Xây Trên Dầm
Tải trọng do tường xây trên dầm được tính như sau:
ht(m) chiều cao tường, thông thường ht= H – hd
• H (m) chiều cao tầng
• h d (m) chiều cao dầm trên tường (nếu không có dầm thì là h s )
b t (m) chiều dày tường
t = 15 – 18 KN/m 3khối lượng riêng của gạch ống – gạch đinh
n = 1,1 – 1,3 hệ số vượt tải
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
( / )
Trang 53.3.3 Tải sàn truyền vào dầm
Tải trọng phân bố trên sàn sẽ được truyền vào dầm đỡsàn Tuỳ theo từng loại ô bản mà có cách truyền tải khácnhau
Ô bản làm việc 1 phương:
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
1
q q L
Loại bản console chỉ có 1 cạnh bản ngàm với
dầm, tải phân bố từ sàn truyền vào dầm:
L a = cạnh vuông góc với trục dầm
L b = cạnh bản song song với trục dầm
Bản có 4 cạnh đều liên kết với dầm, tải phân
bố từ sàn truyền vào dầm cạnh dài:
Ô bản làm việc 2 phương: sẽ có diện truyền tải hình
thang theo phương cạnh dài và tam giác theo phươngcạnh ngắn
Các tải này sẽ được quy về phân bố đều tương đương
theo công thức như sau (L 1 : chiều dài cạnh ngắn)
Phân bố trên cạnh ngắn hình tam giác:
Phân bố trên cạnh dài hình thang:
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
28
Trang 6L2 L2
3.3.4 Từ dầm phụ
Cho mặt bằng và 2 mặt cắt của
khung nhà bêtông cốt thép toàn
khối như hình Biết hoạt tải tiêu
chuẩn phân bố trên sàn p = 2.0
kN/m 2 Tĩnh tải tính toán sàn g =
1.5 kN/m 2 (chưa kể TLBT sàn
BTCT) Tường gạch xây dày 200
trên toàn bộ dầm Giả sử sàn dày hs
= 120mm, toàn bộ dầm có tiết diện
b×h = 200mm ×400mm Tính tải
trọng tác động lên dầm B1.
3.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
Trang 73.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DẦM
3.4.1 Dầm đơn
Dầm một nhịp đơn có hai đầu gối là tường chịu lực (a)
hoặc cột bêtông cốt thép đổ toàn khối (b)
Các gối của dầm có thể là tường gạch, cột, hoặc dầmkhung Tuỳ vào cấu tạo, độ cứng tương quan giữa gối tựa
và dầm mà chọn là liên kết khớp hay ngàm hay “…” khiphân tích sơ đồ tính cho dầm
3.4 SƠ ĐỒ TÍNH
VÀ PHÂN TÍCH NỘI LỰC
Trang 83.4.1 Dầm đơn
Chiều dài nhịp tính toán cho dầm đơn
giản Ltt là giá trị nhỏ nhất của:
Khoảng cách tâm hai gối tựa (L)
1,05 lần khoảng cách hai mép trong
gối tựa (1,05×Lc)
Khoảng cách hai mép trong dầm cộng
với chiều cao hữu hiệu dầm (L c + d)
với d = h 0
Với dầm 1 nhịp, thường dùng sơ đồ tính
dầm đơn giản để xác định moment
Chiều dài nhịp tính toán cho đoạn dầm console Stt là giá trị nhỏ nhất của:
Khoảng cách từ tâm gối tựa đến mép biên console (S)
Chiều dài hình chiếu bằng của đoạn console cộng với chiều cao lớn nhất của nó (S-hc/2+hdmax )
Có thể sử dụng sơ đồ tĩnh định để xác định moment và lực cắt trong dầm Moment tại gối không có console được “phân phối” lại từ moment giữa nhịp Mmax
3.4 SƠ ĐỒ TÍNH
VÀ PHÂN TÍCH NỘI LỰC
16
Trang 93.4.3 Dầm nhiều nhịp liên tục
Chiều dài nhịp tính toán của dầm nhiều nhịp
Khi dầm được đổ toàn khối với gối đỡ (gối có thể là dầm
khung hoặc cột khung) Ltt là giá trị nhỏ nhất của:
Khoảng cách tâm hai gối tựa (L)
1,05 lần khoảng cách hai mép trong gối tựa (1,05×Lc)
3.4 SƠ ĐỒ TÍNH
VÀ PHÂN TÍCH NỘI LỰC
3.4.3 Dầm nhiều nhịp liên tục
Chiều dài nhịp tính toán của dầm nhiều nhịp
Khi các gối là tường gạch chịu lực, Lttlà giá trị nhỏ nhất của:
Khoảng cách tâm hai gối tựa (L)
Khoảng cách hai mép trong dầm cộng với chiều cao hữu
hiệu dầm (Lc+ h0d)
Khi phân tích nội lực, có thể sử dụng bảng tra hoặc có thể
sử dụng phần mềm phân tích kết cấu như: MicroFEAP,
STAAP.Pro, SAP2000, ETABS …
3.4 SƠ ĐỒ TÍNH
VÀ PHÂN TÍCH NỘI LỰC
Trang 103.4.3 Dầm nhiều nhịp liên tục
Khi chiều dài các nhịp chênh lệch không quá 20% và tải phân bố
đều, hoạt tải không quá lớn có thể tính nội lực gần đúng theo sơ
đồ đàn hồi như sau:
Moment với hệ số k mlấy như sau
Lực cắt với hệ số k slấy như sau
Trang 11 Hoạt tải liền nhịp 1
Sẽ có được giá trị M
âm lớn nhất ở Gối giữa
hai nhịp chất tải (Gối B)
Hoạt tải liền nhịp 2
Sẽ có được giá trị M
âm lớn nhất ở Gối giữa
hai nhịp chất tải (Gối C)
Biểu đồ bao moment
tổ hợp các trường hợp tải
và vẽ Biểu đồ bao cho các Tổ
hợp tải này, Biều đồ bao thể
hiện các giá trị moment nguy hiểm
có thể xảy ra ở mọi vị trí của tất cả cácnhịp dầm
Cho mặt bằng kiến trúc (slide 22)
và MB kết cấu (slide 23) Tải
trọng tính toán phân bố trên sàn
gs, ps Toàn bộ dầm có tiết diện
L x 0.95
L x 0.90
L x 1.00
L x 1.05
L x 1.10
L x 0.95
L x 0.90
L x 1.00
Trang 12L2 L2
dày 340 mm tường gạch chịu lực
Sàn làm việc 1 phương
(L 2 >2L 1 ) sơ đồ tính nhiều nhịp
cĩ gối biên là tường chịu lực
dày 340mm, gối giữa là các
Trang 133.5.1 Thiết kế dầm phụ
3.5.1.1 Sơ đồ tính toán
Là dầm liên tục gối lên tường và dầm chính Dầm phụ được tính theo sơ đồ khớp dẻo có nhịp tính toán được xác định như sau:
Nhịp giữa lấy L bằng khoảng cách 2 mép trong dầm chính:
Ltt= L2 - bdc
Nhịp biên: Lblấy bằng khoảng cách mép dầm chính đến tâm
gối tựa trên tường:
Trang 14Tung độ hình bao moment
Hệ sốbphụ thuộc vào vị trí tiết diện và tỉ số p dp /g dp cho trong
Trang 153.5 HỆ DẦM TRONG KẾT CẤU
SÀN SƯỜN TOÀN KHỐI
Biểu đồ bao moment và lực cắt cho dầm phụ
Trang 16Tùy theo sự làm việc của
xem như cánh tham gia
chịu lực với sườn.
Dầm tiết diện chữ nhật R:
(Section B – Section C)
cánh nằm trong vùng kéo
nên bỏ qua Tính toán cấu
kiện chịu uốn tiết diện chữ
Với C 1 không vượt quá trị số bé
nhất trong 3 giá trị sau:
Trang 17Xác định vị trí trục trung hòa bằng cách tính Mf
NếuM ≤ M ftrục trung hoà qua cánh, tính như tiết diện chữ nhật “lớn” bf.h
NếuM > M ftrục trung hòa qua sườn, tính như tiết diện chữ T
% ≥ min-dầm = 0,15% Đối với dầm % = 0,8% 1,2% là hợp lý
Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt
Kiểm tra điều kiện cần tính toán cốt thép chịu cắt
Tính toán cốt đai
Chọn đường kính cốt đai ( = 6, 8 mm) Chọn số nhánh cốtđai (n= 2, 3, 4)
Khoảng cánh tính toán của cốt đai stt
Khoảng cách cực đại của cốt đai smax
Khoảng cách cấu tạo của cốt đai sct
Chọn s ≥ 70 mm và chẵn theo cm
Nếu s quá dày hoặc quá thưa thì chọn
lại và số nhánh rồi tính lại s
s
s ct
tt
Trang 183.5.2 Tính dầm chính
3.5.2.1 sơ đồ tính
Dầm chính xem như là dầm liên tục kê lên cột và tường Đoạn dầm
chính kê lên tường chịu lực t ≥ 340mm.
Tính dầm chính theo sơ đồ đàn hồi, nhịp tính toán được lấy như sau:
cột đến tâm của gối
tựa trên tường.
3.5.2.2 Tải trọng tính toán
Dầm chính chịu tải trọng do các dầm phụ truyền vào dướidạng các lực tập trung, ngoài ra còn có trọng lượng bảnthân dầm là phân bố đều theo chiều dài dầm
Hoạt tải:
pdplà hoạt tải phân bố trên dầm phụ.
Tĩnh tải:
• g dlà hoạt tải phân bố đều trên dầm phụ
Trang 193.5.2.3 Xác định nội lực
Có thể xác định biểu đồ bao moment, lực cắt một cách
trực tiếp hoặc tổ hợp
a Cách trực tiếp
Tung độ nhánh dương của biểu đồ bao moment
Tung độ nhánh âm của biểu đồ bao moment
Tung độ nhánh dương và âm của biểu đồ bao lực cắt
• trong đó i , bi - cho trong các bảng lập sẵn phụ thuộc vào số lượng nhịp dầm và sơ đồ đặt tải trên mỗi nhịp.
28691,5
5854,37 9990,35 10149,63
Trang 203.5.2.3 Xác định nội lực
b Cách tổ hợp
Đặt tĩnh tải G lên toàn bộ dầm, vẽ được biểu đồ M G
Xét các trường hợp bất lợi của hoạt tải P Ứng với mỗi
trường hợp như vậy vẽ được biểu đồ moment M Pi
Các giá trị với hệ số được cho
trong bảng lập sẵn phụ thuộc vào sơ đồ dầm và dạng tải trọng từng nhịp
Tại mỗi tiết diện của dầm tính hai giá trị moment
trong đó maxM Pvà minM Plà giá trị lớn nhất và bé nhất trong các M Pi
Hoặc đem cộng M G với lần lượt từng biểu đồ M pisẽ có các
biểu đồ M i; vẽ chung tất cả biểu đồ Milên cùng một trục và cùng tỉ lệ Nối liền các đoạn ngoài cùng ở cả hai phiá sẽ 2 nhánh M max và M mincủa biểu đồ bao
Đối với lực cắt làm tương tự
Trang 213.5.2.4 Tính cốt thép dọc
Việc tính toán cốt thép thực hiện tương tự như đối với dầm
phụ
3.5.2.5 Tính cốt thép ngang
Tại những vùng lực cắt lớn, thì ngoài cốt đai có thể bố trí
thêm cốt xiên Với trình tự tính toán như sau
Kiểm tra điều kiện tính toán như đối với dầm phụ
Xác định s max , s ct chọn bố trí cốt đai với s≤s max và s≤s ct
R na q
A n
Trang 223.5.3 Cấu tạo cốt thép dọc trong dầm chính và dầm phụ
Đường kính thép dọc ≤ 1/10 b d Đối với dầm phụ = 12-20 mm, đối với dầm chính 32 mm
Trong mỗi dầm khơng nên cĩ quá 3 loại và độ chênhlệch đường kính giữa chúng 3 ≤ D ≤ 8
Cốt thép khơng được bố trí so le giữa các hàng và phảiđối xứng qua trục đối xứng của tiết diện ngang dầm
Đảm bảo chiều dày lớp bêtơng bảo vệ
Cốt dọc chịu lực
Cốt cấu tạo
Cốt dọc chịu lực
Cốt đai
cốt xiên cốt cấu tạo cốt đai
Cốt dọc chịu lực
Trang 233.5.4 Cắt uốn phối hợp thép – Biểu đồ bao moment
Trang 24a Cắt bớt cốt dọc chịu kéo:
Từ điểm cắt lý thuyết cần kéo dài cốt thép dọc bị cắt thêm một
Q W
sw
5 2
8 ,
0 0
d q
Q Q W
sw
2
8 ,
Trang 26Điều kiện về cường độ tùy theo số tiết diện nghiêng có thể xảy ra
và số lượng lớp cốt xiên mà nó đi qua,
Qua 1 lớp:
Qua 2 lớp:
Qua 3 lớp:
, ,1 sin1
sw inc s c
Q
Q
, ,1 , ,2 sin2
sw inc s inc s c
Q
, ,1 , ,2 , ,3 sin3
sw inc s inc s inc s c
51
Tuy nhiên, tiêu chuẩn cho phép tính toán một cách đơn giản và thiên về an toàn hơn bằng cách cho rằng “tiết diện nghiêng nguy hiểm nhất có hình chiếu là C0 luôn luôn cắt qua một lớp cốt xiên”
inc s
wb i i inc s
R
Q Q
Trang 27LOGO