1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên

124 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kiểm tra thuế và quản lý rủi ro về thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên.... Trong những năm qua trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ QUANG MINH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ QUANG MINH

QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ LAN ANH

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, Luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Quản lý thuế thunhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuếThị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn hoàn toàn trung thực vàchưa được sử dụng, công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào

Tôi cũng xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và tất cả các thông tin trích dẫn đều được chỉ rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, Ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Ngô Quang Minh

Trang 4

tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp

đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Thị Lan Anh

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang côngtác tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuậnlợi và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thựchiện đề tài

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, tôi còn nhận được sự giúp

đỡ của các doanh nghiệp, các đồng chí, đồng nghiệp ở các cơ quan, tổ chứcliên quan

Xin cảm ơn gia đình, bạn đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thànhchương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2021

Tác giả luận văn

Ngô Quang Minh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 5

1.1 Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh 5

1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 5

1.1.2 Một số vấn đề về sắc thuế TNDN 8

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 18

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

18 1.2.2 Mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD 19

1.2.3 Nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD 23

1.3 Cơ sở thực tiễn 25 1.3.1 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc

Trang 6

doanh của một số địa phương 25

1.3.2 Bài học rút ra cho Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên

28 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu của luận văn 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 31

2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 34

2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 34

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Chỉ tiêu phản ánh kết quả thu thuế TNDN 35

2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh kết quả quản lý thuế TNDN 35

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá công tác kiểm tra và quản lý nợ đọng thuế TNDN 36

Chương 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 37

3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Phổ Yên 37

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 37

3.1.2 Đặc điểm dân số, nguồn nhân lực 38

3.2 Khái quát về Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên 40

3.2.1 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 40

3.2.2 Kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2019 42

3.3 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên 45

3.3.1 Đặc điểm các doanh nghiệp NQD tại Thị xã Phổ Yên 45

3.3.2 Ảnh hưởng các loại hình doanh nghiệp NQD đến công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên 46 3.4 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại

Trang 7

Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên 48

3.4.1 Thực trạng việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế TNDN đối với DNNQD 48

3.4.2 Công tác quản lý đăng ký thuế 49

3.4.3 Khai thuế, nộp thuế TNDN và kế toán thuế của doanh nghiệp NQD 51

3.4.4 Tình hình quản lý thuế TNDN thông qua công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT 53

3.4.5 Công tác kiểm tra thuế và quản lý rủi ro về thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên 54

3.4.6 Tình hình quản lý thuế TNDN của doanh nghiệp NQD thông qua công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 56

3.5 Đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên qua kết quả điều tra 58

3.5.1 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với chủ DNNQD tại Thị xã Phổ Yên 58

3.5.2 Tổng hợp ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế qua kết quả điều tra đối với cán bộ công chức tại Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên 60

3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

61 3.6.1 Các nhân tố khách quan 61

3.6.2 Các nhân tố chủ quan 63

3.7 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên 67

3.7.1 Kết quả đạt được 67

3.7.2 Hạn chế 69

3.7.3 Nguyên nhân 72

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI

VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ

Trang 8

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 76

4.1 Phương hướng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên đối với công tác quản lý thuế TNDN 76

4.1.1 Quan điểm, định hướng 76

4.1.2 Phương hướng, nhiệm vụ 78

4.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên 80

4.2.1 Hoàn thiện công tác chỉ đạo điều hành 80

4.2.2 Hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán thu 82

4.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và kế toán thuế 83

4.2.4 Hoàn thiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 84

4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế 85

4.2.6 Hoàn thiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 87

4.3 Kiến nghị 88

4.3.1 Kiến nghị với Nhà nước về chế độ chính sách 88

4.3.2 Đối với cục thuế tỉnh Thái Nguyên 91

4.3.3 Kiến Nghị với chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng liên quan 91

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 9

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

CBCC Cán bộ công chức

CCNT Cưỡng chế nợ thuế

CĐNS Cân đối ngân sách

CQT Cơ quan thuế

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

ĐKKD Đăng ký kinh doanh

HĐND Hội đồng nhân dân

HSKT Hồ sơ khai thuế

Trang 10

giai đoạn 2017 - 2019 44Bảng 3.3: Kết quả thu thuế TNDN ngoài quốc doanh từ năm 2017-2019 45Bảng 3.4: Kết quả thực hiện dự toán thu thuế TNDN của DNNQD tại Chi cục

thuế Thị xã Phổ Yên từ năm 2017-2019 48Bảng 3.5: Số lượng hồ sơ khai thuế giai đoạn 2017 - 2019 51Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với các doanh

nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên giai đoạn

2017 -2019 55Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp

ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, tỉnh TháiNguyên 56Bảng 3.8: Tình hình nợ đọng thuế TNDN giai đoạn 2017 - 2019 57

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế thị xã Phổ Yên 42

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vàothu nhập của một tổ chức Nhà nước có thể đánh mức thuế khác nhau đối vớicác nhóm đối tượng hoặc một số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chínhsách Tuy nhiên, quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện đang đối mặt vớinhiều thách thức, nhiệm vụ thu ngân sách ngày càng nặng nề cộng với sự giatăng mạnh về số lượng doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp đadạng, quy mô khác nhau… trong khi cơ sở vật chất, nguồn nhân lực quản lýthuế có hạn đã tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản lý thuế

Theo số liệu Báo cáo ngân sách nhà nước của Bộ Tài Chính từ năm2016-2019, tỷ trọng thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp so với tổng thu NSNN

có xu hướng giảm xuống và đạt trung bình khoảng 14,5%, giảm so với trungbình 16,1% của giai đoạn 2011 - 2015 Do đó một trong các nguyên nhân dẫnđến tỷ trọng thuế TNDN thấp là do mức độ tuân thủ thuế TNDN tại Việt Nam

đã có dấu hiệu ngày càng rủi ro cao về thuế, cần phải được các cơ quan chútrọng nhiều hơn

Vì vậy,để đảm bảo phát huy vai trò quan trọng của thuế thu nhập doanhnghiệp, Nhà nước cần đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện, đổi mới, từng bước hiệnđại hoá công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp, kiện toàn lại bộ máyhoạt động ngành thuế

Như chúng ta đã biết, cùng với sự phát triển không ngừng của đất nướcthì các doanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng đang ngày càng chiếm một tỷtrọng lớn cả về số lượng và chất lượng, góp phần thúc đẩy mức tăng trưởngkinh tế của đất nước ta diễn ra nhanh và mạnh hơn Từ đó, chúng ta có thểthấy rõ được tầm quan trọng của khoản thu từ thuế TNDN do khu vực doanhnghiệp ngoài quốc doanh đóng góp vào ngân sách nhà nước

Trang 12

Trong những năm qua trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyêncác doanh nghiệp ngoài quốc doanh gia tăng ngày càng mạnh mẽ kể cả về sốlượng và quy mô hoạt động; tuy nhiên số thu thuế thu nhập doanh nghiệp chongân sách Nhà nước không có sự gia tăng mạnh mẽ, quản lý thuế TNDN trênđịa bàn Thị xã Phổ Yên còn nhiều hạn chế như: các doanh nghiệp chưa phátsinh thuế thu nhập doanh nghiệp từ khi thành lập chiếm tỷ lệ cao, tình trạng

sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhiều nhưng chưa có chế tài xử lý phù hợp đểrăn đe, tình trạng nợ đọng thuế còn kéo dài, các doanh nghiệp chưa tự giácnộp đúng và đủ số thuế vào ngân sách Nhà nước; ngoài ra còn do những bấtcập về chính sách, cơ chế và quy trình quản lý Cụ thể như trong quá trìnhthực hiện cơ chế tự khai, tự nộp, cắt giảm thủ tục hành chính cũng là nguyênnhân dẫn đến tình trạng gian lận thuế, trốn thuế với nhiều hình thức tinh vi,khó phát hiện gây thất thoát cho ngân sách Nhà nước Do vậy, cần phải cónhững biện pháp nhằm tăng cường quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệpđối với loại hình này, qua đó đảm bảo tính công bằng và hiệu quả của thuếcũng như vai trò của thuế trong nền kinh tế

Xuất phát từ tầm quan trọng nói trên, với vị trí công tác của bản thân vàkiến thức về quản lý kinh tế đã đã được học tập, nghiên cứu tại trường Đạihọc Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tác giả đã lựa

chọn đề tài: “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên” để

làm luận văn thạc sĩ, đồng thời mong muốn góp phần tìm hiểu sâu hơn côngtác quản lý thuế tại Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên để hoàn thành tốt nhiệm vụthu NSNN

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanhnghiệp NQD trên địa bàn Thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên trong những năm

Trang 13

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xãPhổ Yên.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế TNDN đốivới doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyêntrong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Quản lý thuế TNDN đối với doanhnghiệp NQD tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về Nội dung: đưa ra cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập

doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh; tập trung nghiêncứu, phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chicục thuế Thị xã Phổ Yên trong thời gian qua trên các nội dung: kê khai thuế,quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, kiểm tra thuế Trên cơ sở đó, đề xuất một sốgiải pháp nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp trong thờigian tới

Trang 14

- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thuế TNDN đối

với doanh nghiệp NQD tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế Thị xã Phổ

Yên và các doanh nghiệp NQD hoạt động trên địa bàn Thị xã Phổ Yên

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Thông qua nghiên cứu làm rõ những lý luận cơ bản về công tác quản lýthuế TNDN và đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp NQD tại Chi cục Thuế Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên(những kết quả đã đạt được, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNDN đốivới doanh nghiệp NQD); đề tài cung cấp cơ sở khoa học, thực tiễn để tìm ragiải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệpNQD, góp phần chống thất thu ngân sách, xây dựng môi trường đầu tư, kinhdoanh lành mạnh trên địa bàn Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung chính của luận văn đượckết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, Tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Thị xã Phổ Yên, TỉnhThái Nguyên

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.1 Lý luận về quản lý thuế TNDN ngoài quốc doanh

1.1.1 Khái quát chung về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

a Khái niệm doanh nghiệp NQD

Theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020,Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đượcthành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đíchkinh doanh

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạncủa quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụtrên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận

Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100%vốn điều lệ Như vậy Doanh nghiệp ngoài quốc doanh được hiểu là toàn bộcác đơn vị sản xuất kinh doanh được thành lập, đầu tư và tổ chức quản lý,không có phần vốn của Nhà nước

b Đặc điểm của doanh nghiệp NQD

- Doanh nghiệp NQD do các cá nhân, tổ chức sử dụng nguồn vốn của

cá nhân hoặc một số cá nhân đóng góp để hoạt động sản xuất kinh doanh

- Mục tiêu lớn nhất của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, vì vậycác doanh nghiệp rất nhanh nhạy trong đầu tư Để đạt được mục đích họ cóthể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế, gây ô nhiễm môi trường gây hậuquả cho sự phát triển bền vững của xã hội

- Doanh nghiệp NQD mang tính chất sở hữu tư nhân về tư liệu sảnxuất, do tư nhân quản lý và phân phối lợi nhuận, hiệu quả của sản xuất gắnliền với quyền lợi cá nhân của chủ doanh nghiệp

Trang 16

- Quy mô của doanh nghiệp NQD chủ yếu là vừa và nhỏ, vốn ít, cơ cấugọn nhẹ, linh hoạt, thích ứng nhanh với các thay đổi của môi trường kinhdoanh và sự phát triển của khoa học kỹ thuật

c Các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh

* Xét về bản chất kinh tế của chủ sở hữu, doanh nghiệp ngoài quốcdoanh bao gồm:

- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, tự chịutrách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về hoạt động của doanh nghiệp

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà: vốn điều lệ được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, người nắm giữ được gọi là cổ đông, Cổđông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạnchế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa

vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp; ) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác, trừ một số trường hợp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên nhà nước): được thành lập trên vốn của chủ sở hữu và chỉ phảichịu trách nhiệm hữu hạn, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

- Công ty hợp danh: là loại hình công ty có ít nhất hai thành viên hợpdanh, ngoài thành viên hợp danh còn có thành viên góp vốn Thành viên hợpdanh phải là cá nhân và có trình độ chuyên môn, uy tín, nghề nghiệp trongloại hình kinh doanh mà doanh nghiệp đăng ký Các thành viên phải chịutrách nhiệm vô hạn về mọi kết quả hoạt động của công ty

* Xét theo lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:

- Doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất

- Doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại

* Xét về quy mô vốn, doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:

Trang 17

- Doanh nghiệp lớn: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh trên 100

tỷ và có số lao động trung bình hàng năm trên 300 lao động

- Doanh nghiệp vừa: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ

20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và có số lao động trung bình từ trên 10 ngườiđến 200 người

- Doanh nghiệp nhỏ: là những doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 20 tỷđồng trở xuống và có số lao động trung bình từ trên 10 người đến 200 người

- Doanh nghiệp siêu nhỏ: là những doanh nghiệp có số lao động từ 10người trở xuống

d Vai trò của doanh nghiệp NQD

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp NQD là thành phần kinh tếkhông thể thiếu, sự tồn tại và phát triển doanh nghiệp NQD đã đem lại nhiềulợi ích kinh tế xã hội, đóng vai trò quan trọng góp phần vào sự phát triểnchung của đất nước

- Doanh nghiệp NQD góp phần làm tăng của cải vật chất cho xã hội,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Doanh nghiệp NQD là khu vực kinh tế năngđộng, hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực lại rất linh hoạt, nhanh nhạytrong sản xuất kinh doanh để tối đa hóa lợi nhuận cho nên khu vực này cókhả năng phát huy nội lực, mở rộng sản xuất kinh doanh phù hợp với nhucầu của thị trường, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

tế Do đó doanh nghiệp NQD có vai trò hết sức quan trọng góp phần vàoviệc thực hiện các chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do Nhà nước đề ra

- Doanh nghiệp NQD góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao

động, làm giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế

- Doanh nghiệp NQD tạo cho ngân sách có nguồn thu ổn định và ngàycàng gia tăng: Những năm gần đây doanh nghiệp NQD phát triển nhanh vàmạnh kể cả về số lượng và quy mô hoạt động nên nguồn thu từ khu vực nàyngày càng tăng đảm bảo cho Nhà nước thực hiện được các chương trình mục

Trang 18

tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, xây dựng cơ sở

hạ tầng, hỗ trợ các ngành kinh tế phát triển chậm đồng thời có nguồn tàichính để tham gia các chương trình nhân đạo trong nước và quốc tế Do vậynếu có cơ chế quản lý tốt thì mức đóng góp từ các doanh nghiệp này sẽ ổnđịnh và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu NSNN

- Doanh nghiệp NQD góp phần xây dựng quan hệ sản xuất mới phùhợp, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, thực hiện công bằng xã hội

- Doanh nghiệp NQD góp phần tăng vốn đầu tư cho xã hội: Doanhnghiệp NQD là khu vực có tiềm năng lớn về vốn, sự phát triển của doanhnghiệp NQD tạo ra một thị trường vốn lớn, đa dạng và là tiềm năng cho thịtrường tài chính, tín dụng phát triển

- Doanh nghiệp NQD tồn tại và phát triển góp phần thúc đẩy sự hìnhthành và phát triển kinh tế hàng hóa, tạo ra sự cạnh tranh cho nền kinh tế thịtrường, thúc đẩy kinh tế Nhà nước đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm Đồng thời còn có mối quan hệ hợp tác với khuvực kinh tế Nhà nước để sản phẩm sản xuất ra được hoàn thiện với chất lượngcao hơn Vậy hợp tác và cạnh tranh chính là động lực thúc đẩy sự phát triểncủa hai khu vực kinh tế này

- Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào cơchế quản lý làm thay đổi phương thức quản lý sản xuất kinh doanh, thay đổitác phong, lề lối làm việc của cán bộ công chức nhà nước, của người lao động

- Doanh nghiệp NQD hình thành và phát triển còn tác động cả vào các

cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách và cải cách hành chính saocho ngày càng phù hợp với xu thế quốc tế hóa và hội nhập hiện nay

1.1.2 Một số vấn đề về sắc thuế TNDN

1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN

a Khái niệm thuế TNDN

Thuế Thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triểncủa thuế và được nhiều quốc gia áp dụng Anh và Nhật Bản là những nước

Trang 19

đầu tiên áp dụng sắc thuế này từ những năm khoảng giữa và cuối thế kỷ XIX,một số nước khác áp dụng vào khoảng đầu thế kỷ XX như Pháp, Thụy Sỹ,Liên Xô cũ, Trung Quốc … Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữvai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu NSNN vàthực hiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thểthuộc đối tượng nộp thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quanđiểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từngquốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

Trường nghiệp vụ thuế (Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch kiểm tra

viên thuế , 2017, Tr 278) nêu rõ “Thuế Thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ kinh doanh” Ở Việt Nam, thuế

TNDN có xuất xứ từ khoản trích nộp lợi nhuận áp dụng đối với khu vực kinh

tế quốc doanh và thuế Lợi tức doanh nghiệp áp dụng đối với khu vực kinh tếngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 1953 đến trước ngày 01/01/1990.Giai đoạn từ 01/01/1990 đến trước ngày 01/01/1999 thuế Lợi tức được ápdụng thống nhất cho mọi thành phần kinh tế Năm 1997 Luật thuế Thu nhậpdoanh nghiệp đầu tiên được ban hành và có hiệu lực thi hành kể từ ngày01/01/1999 Kể từ khi ban hành đến nay, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp đãđược sửa đổi, bổ sung bốn lần, mới nhất là Luật số 71/2014/QH13 ngày26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế trong đó có sửađổi, bổ sung Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp, nhằm tháo gỡ kịp thời cácvướng mắc phát sinh phù hợp với thực tiễn nước ta và thông lệ quốc tế

b Đặc điểm của thuế TNDN

Thuế TNDN là thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế trong kì củacác doanh nghiệp, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các doanhnghiệp, các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đồng thời cũng

là người chịu thuế

Trang 20

Thuế TNDN mang đầy đủ tính chất của thuế trực thu, thường mang tínhlũy tiến, đảm bảo công bằng xã hội

Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp nên mức

độ đóng góp của sắc thuế này vào NSNN phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh cólợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN

c Vai trò của thuế TNDN

+ Là khoản thu quan trọng của NSNN: Ở Việt Nam, tỷ trọng thuế

TNDN trong tổng số thu Ngân sách Nhà nước hàng năm (trừ dầu thô) chiếmkhoảng 20% Tuy nhiên, cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô củacác hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngàycàng cao sẽ tạo ra nguồn thu về thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN

+ Là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Hệ thống pháp luật về thuế TNDN được áp dụng chung cho các cơ

sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế tạo ra sự bình đẳngtrong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Việc xác định phạm

vi thu thuế và không thu thuế, quy định mức thuế suất phổ thông và thuếsuất ưu đãi; quy định danh mục các ngành nghề, địa bàn kinh tế - xã hội khókhăn cần được ưu tiên, khuyến khích đầu tư, phát triển, sử dụng biện phápmiễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau,… thể hiện chính sách ưuđãi hay khuyến khích và vai trò “bàn tay vô hình” điều tiết sự phát triển nềnkinh tế của Nhà nước

+ Là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã hội: Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảm bảo

sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng chocác loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, không những đảmbảo bình đẳng công bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc

Trang 21

Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thứcnào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùngmột ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có thu nhập chịuthuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suất thống nhất, doanhnghiệp nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối)doanh nghiệp có thu nhập thấp

1.1.2.2 Quy định hiện hành về thuế TNDN

Ở nước ta hiện nay, thuế TNDN được quy định tại Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 và Luật sửa đổi bổ sung số32/2013/QH13 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 và Luật số:71/2014/QH13 có hiệu lực lực từ ngày 01/01/2015 Luật bao gồm các nộidung cơ bản về thuế TNDN như sau:

* Người nộp thuế

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luậtnày (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nướcngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặckhông có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

* Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịuthuế phát sinh ngoài Việt Nam;

Trang 22

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phátsinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuếđối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập nàykhông liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Namnộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam

* Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiệnvận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiênkhác tại Việt Nam;

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua ngườilàm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền kýkết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩmquyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thườngxuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.”

* Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp

Các khoản thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp được quy địnhtại điều 3 Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, sửa đổi bổ sung tại khoản 2điều 1 Luật thuế TNDN Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH và khoản 1 điều

1 Luật số 71/2014/QH13, cụ thể:

Trang 23

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập từchuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyểnnhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyềntham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thunhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyểnnhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập

từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xoá nayđòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập

từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác

Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài chuyển phần thu nhập saukhi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp ở nước ngoài của doanh nghiệp vềViệt Nam thì đối với các nước mà Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuếhai lần thì thực hiện theo quy định của Hiệp định; đối với các nước mà ViệtNam chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì trường hợp thuế thu nhậpdoanh nghiệp ở các nước mà doanh nghiệp chuyển về có mức thuế suất thuếthu nhập doanh nghiệp thấp hơn thì thu phần chênh lệch so với số thuế thunhập doanh nghiệp tính theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thunhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằngdoanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phíđược trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanhnghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suấtkhác nhau thì doanh nghiệp phải tính riêng thu nhập của từng hoạt động nhânvới thuế suất tương ứng

Trang 24

* Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập được miễn thuế được quy định tại điều 4 Luật thuế TNDN số14/2008/QH12 và sửa đổi bổ sung tại khoản 3 điều 1 Luật thuế TNDN Luậtsửa đổi bổ sung số 32/2013/QH, khoản 2 điều 1 Luật số 71/2014/QH13 quyđịnh 11 khoản thu nhập miễn thuế cho các đối tượng, lĩnh vực hoạt động nhưsau:

a) Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản,thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt độngtrong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn

có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hộiđặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản

b) Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp c) Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học

e) Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,

người tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xãhội

Trang 25

f) Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết vớidoanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theoquy định của Luật này

Trang 26

g) Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiêncứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hộikhác tại Việt Nam

h) Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) củadoanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải

i) Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàngPhát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụngxuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đốitượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của cácquỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mụctiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhànước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu củacác tổ chức tín dụng Việt Nam

k) Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnhvực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác để lại để đầu tư pháttriển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đàotạo, y tế và lĩnh vực xã hội hoá khác; phần thu nhập hình thành tài sản khôngchia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợptác xã

l) Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyểngiao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khókhăn

* Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp

Số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thunhập tính thuế trong kỳ nhân với thuế suất

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Trang 27

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Trang 29

Thu nhập

chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch

vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu đượctính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quyđổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ

Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng

dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượngquyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khainộp thuế Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khaithác khoáng sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư(trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khoáng sản), thunhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãicủa hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế

* Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Các khoản chi được trừ và không được trừ quy định tại điều 9 Luật thuếTNDN số 14/2008/QH12 và sửa đổi bổ sung tại khoản 5 điều 1 Luật thuếTNDN Luật sửa đổi bổ sung số 32/2013/QH, khoản 4 điều 1 Luật số71/2014/QH13 như sau:

“1 Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệpđược trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinhdoanh của doanh nghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp;khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật

Trang 30

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đốivới hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồngtrở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợpkhông bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quyđịnh của pháp luật.

2 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bấtkhả kháng khác không được bồi thường;

b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;

c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;

d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân

bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân

bổ do pháp luật Việt Nam quy định;

đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượngkhông phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãisuất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay;

g) Khoản trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật;

h) Khoản trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật;i) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả chosáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinhdoanh; tiền lương, tiền công, các khoản hạch toán chi khác để chi trả chongười lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từtheo quy định của pháp luật;

k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu;l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị giatăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp;

Trang 31

n) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoahọc, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đoàn kết, nhà tình nghĩa, nhàcho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khoản tài trợ theochương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

o) Phần trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện hoặc quỹ có tính chất an sinh

xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quyđịnh theo quy định của pháp luật;

p) Các khoản chi của hoạt động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ

số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác theo quy địnhcủa Bộ trưởng Bộ Tài chính”

1.2 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

Quản lý thuế TNDN là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế Do

đó, hoạt động quản lý thuế TNDN là một hình thức quản lý công bao gồm cáckhâu hành pháp và tư pháp về thuế

Quản lý thuế TNDN gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máynhà nước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế cáccấp, với các chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiệnchính sách thuế TNDN đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua

Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là hoạt độngnhằm đảm bảo thực thi nghiêm chỉnh pháp luật về thuế thông qua sự tự giáccao của chính doanh nghiệp nộp thuế và sự hỗ trợ của cơ quan thuế các cấp và

cơ quan nhà nước có liên quan

Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh là quá trình đảm bảo thực thi các chính sách thuế TNDN đối với doanhnghiệp ngoài quốc doanh, thông qua quá trình tác động của cơ quan thuế các

Trang 32

cấp lên các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm đảm bảo sự tuân thủ theoluật định với kết quả cao.

1.2.2 Mục tiêu quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

- Quản lý tốt các thuế sắc thuế, phí và lệ phí nói chung, thuế TNDN nóiriêng sẽ giúp cơ quan thuế quản lý được nguồn thu, đảm bảo thu đúng thu đủ,thu kịp thời nộp vào ngân sách Nhà nước

- Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế; tạo điều kiện thuận lợi đểcác doanh nghiệp chấp hành tốt nghĩa vụ thuế

- Phòng ngừa, ngăn chặn, kịp thời phát hiện và xử lý những hành vi viphạm, các hình thức gian lận về thuế TNDN

- Giúp cơ quan thuế phát hiện những kẽ hở, những quy định về thuếTNDN không còn phù hợp với thực tiễn, để từ đó kiến nghị sửa đổi Luật thuếTNDN, chế độ kế toán và các quy định có liên quan

1.2.3 Nội dung công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế.

a Công tác quản lý đăng ký thuế

Quy trình quản lý thuế được ban hành kèm theo Quyết định số329/QĐ-TCT ngày 27 tháng 03 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế Theo đó, các doanh nghiệp khi mới thành lập trước khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh phải đăng ký MST với cơ quan thuế quản lý; khitạm nghỉ kinh doanh hay giải thể, các trường hợp doanh nghiệp thay đổithông tin hay chuyển cơ quan thuế quản lý, phải thông báo tạm ngừng hoặcgửi hồ sơ xin giải thể doanh nghiệp, thông báo các thông tin thay đổi cho cơquan thuế; Nội dung của quy trình cũng quy định cụ thể nhiệm vụ của từngcán bộ thuế từ khâu tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp MST, thay đổi thông tin,chấm dứt hiệu lực MST, khôi phục trạng thái MST và đăng ký, khôi phụctạm nghỉ kinh doanh Quy trình này là cơ sở để cơ quan thuế lập danh bạNNT để theo dõi tình hình hoạt động, tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai

Trang 33

thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng Hiện nay công tác quản lý đăng kýthuế thực hiện theo quy chế phối hợp, trao đổi và cung cấp, công khai thôngtin về xử lý DN đó là “liên thông điện tử tự động giữa cơ quan ĐKKD và cơquan thuế”.

b Công tác quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế

Công tác quản lý kê khai thuế của NNT được thực hiện theo quy trìnhQuản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tử ban hành kèm theo Quyết định

số 3645/QĐ-TCT ngày 13/10/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế vàQuy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theoQuyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục trưởngTổng cục Thuế

Nội dung của quy trình Quản lý đăng ký sử dụng và khai thuế điện tửbao gồm việc tiếp nhận, xử lý đăng ký thuế điện tử của NNT, tiếp nhận và xử

lý hồ sơ khai thuế điện tử, các quy định về in phục hồi, xử lý sự cố trong khaithuế điện tử của NNT và theo dõi, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện nộp

hồ sơ khai thuế điện tử của NNT Mục đích của quy trình là nhằm đảm bảotheo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về Đăng kýkhai thuế điện tử và thủ tục hành chính về Khai thuế điện tử đúng quy định vàđảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạntheo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Giao dịch điện tử và các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật

Nội dung của Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuếbao gồm các bước quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT, xử lý hồ sơ khaithuế, xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế, kế toán thu ngân sách nhà nước,

kế toán theo dõi thu nộp thuế của NNT và chế độ báo cáo kế toán thuế Mụcđích của quy trình là nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thựchiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoànthành nghĩa vụ thuế đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ

Trang 34

quan thuế thực thi đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý

thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

c Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT

Ngày 20 tháng 4 năm 2015 Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hànhquy trình Tuyên truyền, hỗ trợ NNT kèm theo quyết định số 745/QĐ-CCT.Mục đích của quy trình là thống nhất, chuẩn hóa về nguyên tắc, nội dung,trình tự thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để nâng caochất lượng, hiệu quả công tác của cơ quan thuế và hướng dẫn, hỗ trợ ngườinộp thuế (NNT) thực hiện quyền và nghĩa vụ về thuế đồng thời đảm bảo phânđịnh rõ để thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong công tác tuyên truyền,

hỗ trợ NNT tại cơ quan thuế các cấp

Nội dung của quy trình quy định rõ các bước từ việc lập kế hoạch tuyêntruyền hỗ trợ NNT đến việc tổ chức thực hiện tuyên truyền, hỗ trợ NNT Việc

tổ chức thực hiện được quy định cụ thể đối với từng hình thức tuyên truyền,

hỗ trợ (như tờ rơi, áp phích, pano, ấn phẩm, đối thoại, qua các phương tiệnthông tin đại chúng, qua trang thông tin điện tử …) và việc giải đáp cácvướng mắc về thuế được quy định trình tự, nội dung các bước công việc làtiếp nhận vướng mắc, giải đáp vướng mắc, ghi nhật ký, kiểm tra và chỉ đạo xử

lý vướng mắc …

d Công tác kiểm tra thuế

Công tác kiểm tra thuế được thực hiện theo quy trình Kiểm tra thuế banhành kèm theo quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 củaTổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung của quy trình quy định cụ thể từngbước phải thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế (HSKT) tại trụ sở cơ quan thuế(CQT) và kiểm tra tại trụ sở của NNT

Nội dung của công tác kiểm tra HSKT tại trụ sở NNT là hàng tháng saukhi hết thời hạn nộp HSKT của NNT, cán bộ thuế phải thực hiện việc kiểm trađối với các HSKT này Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra xây dựng từ đầu năm,

Trang 35

chậm nhất là 25 ngày sau khi hết hạn nộp HSKT, cán bộ thuế có trách nhiệmkiểm tra toàn bộ các loại HSKT để đánh giá rủi ro, nhận diện sai phạm và đưa

ra các biện pháp xử lý như yêu cầu NNT kê khai bổ sung HSKT hoặc đề xuấtlãnh đạo kiểm tra tại trụ sở NNT

Nội dung công tác kiểm tra tại trụ sở NNT quy định các bước tiến hànhmột cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT, căn cứ vào hồ sơ khai thuế của NNT cán bộlàm công tác kiểm tra phải tiến hành kiểm tra việc phản ánh các chỉ tiêu trên

hồ sơ khai thuế để đánh giá rủi ro để đưa vào kế hoạch kiểm tra

Mục đích của quy trình kiểm tra nhằm:

- Tăng cường công tác kiểm tra thuế theo quy định của Luật quản lýthuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế trên cơ sở ápdụng cơ chế quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những

vi phạm về thuế, chống thất thu thuế

- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuếtrong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

- Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránhgây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

e Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quy trình quản lý nợ thuế được ban hành kèm theo Quyết định số1401/QĐ-TCT ngày 28/7/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nộidung của quy trình quy định trình tự xử lý trong công tác quản lý thu nợ thuế

từ khâu phân tích thông tin xác định đối tượng nợ thuế, xác định tính chất củacác khoản nợ để phân loại nợ, lập chỉ tiêu thu nợ đến khâu đề xuất các biệnpháp thu nợ và thực hiện đôn đốc thu nợ Các biện pháp quản lý nợ như: Banhành thông báo nợ số 07/QLN, gọi điện thoại, gửi email thông báo nợ, côngkhai thông tin NNT nợ thuế, xem xét gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp,không tính tiền chậm nộp, xử lý tiền thuế đang chờ điều chỉnh…

Trang 36

Quy trình cưỡng chế nợ thuế được ban hành kèm theo Quyết định số751/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dungcủa quy trình cưỡng chế nợ thuế quy định chung áp dụng biện pháp cưỡngchế, và các bước tiến hành cưỡng chế nợ thuế.

- Cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản của đối tượng bịcưỡng chế tại kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tàikhoản

- Cưỡng chế bằng biện pháp khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập

- Cưỡng chế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng

- Cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên

- Cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡngchế do tổ chức, cá nhân khác nắm giữ

- Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạtđộng; giấy phép hành nghề

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD

a Các nhân tố khách quan

- Chính sách, pháp luật về thuế: Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật

về thuế có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả thực thi của pháp luật và hiệu quảquản lý của các cơ quan nhà nước Các văn bản, chính sách pháp luật có hoànchỉnh, đồng bộ, phù hợp với sự phát triển tất yếu khách quan của xã hội, phùhợp với các điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội … đáp ứng được nhu cầucủa thực tế mới mạng lại hiệu quả cao Một môi trường pháp lý vững vàng, antoàn sẽ đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp trong nước diễn ra mộtcách thuận lợi, đồng thời tạo cơ hội thu hút các doanh nghiệp nước ngoài đầu

tư và tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh

- Sự phát triển của nền kinh tế: Hiệu quả của công tác quản lý thuế phụ

thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nền kinh tế Nền kinh tế ổn định và phát

Trang 37

triển thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng cường đầu tư mở rộng, nâng caonăng suất lao động, tạo ra nhiều giá trị thặng dư, tăng năng lực tài chính chodoanh nghiệp do đó tăng nguồn thu cho NSNN.

- Phương thức thanh toán: Nếu như tất cả các khoản chi phí được thanh

toán toàn bộ qua hệ thống ngân hàng thì sẽ thuận tiện cho cơ quan thuế trongviệc kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh thực tế củadoanh nghiệp Thông qua hệ thống ngân hàng, cơ quan thuế dễ dàng xác minhđược việc kê khai các khoản chi phí và doanh thu của doanh nghiệp có trungthực và đầy đủ không Việc thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt và không lấyhóa đơn khi mua hàng hóa, dịch vụ của đại bộ phận dân cư hiện nay vô tìnhtiếp tay cho doanh nghiệp trốn thuế, gian lận thuế gây thất thu cho NSNN

b Các nhân tố chủ quan

- Ý thức chấp hành chính sách, pháp luật thuế của NNT: Ý thức chấp

hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỷ lệ thuận với nghĩa vụnộp thuế của NNT Khi NNT có ý thức chấp hành luật thuế, họ sẽ trung thực

và tự giác trong công tác kê khai thuế cũng như nộp thuế, hạn chế được hành

vi trốn thuế, gian lận thuế do đó công tác quản lý thuế và thu thuế sẽ thuận lợi

và đạt được kết quả cao hơn Khi ý thức của NNT chưa cao, chưa tự giác họ

sẽ tìm mọi cách để trốn thuế, gian lận thuế, gây thất thu cho NSNN Ý thứcchấp hành pháp luật thuế của NNT có thể được nâng cao dần qua công táckiểm tra và tuyên truyền hỗ trợ NNT của cơ quan thuế

- Năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của lực lượng cán bộ thuế có vai trò

quyết định trong công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nóiriêng Khi đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn nghiệp vụ cao, nắm vững

hệ thống các văn bản pháp luật thuế, phương thức làm việc khoa học thì côngtác quản lý thuế sẽ đạt hiệu quả cao và ngược lại Đặc biệt, trong nền kinh tếthị trường hiện nay, sự đa dạng và phức tạp của các ngành nghề hoạt động

Trang 38

kinh doanh ngày càng cao, hành vi trốn thuế, gian lận thuế ngày càng tinh vithì đòi hỏi sự chuyên sau, chuyên nghiệp của cán bộ thuế ngày càng nâng cao.

- Cơ sở vật chất ngành thuế: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, với

yêu cầu hiện đại hoá, với quy trình quản lý thuế mới, đòi hỏi cơ sở vật chất vàtrang thiết bị của ngành thuế phải đồng bộ mới đáp ứng được yêu cầu đặt ra.Ngành thuế đang từng bước nâng cấp nhiều trụ sở cơ quan thuế, lắp đặt trangthiết bị hiện đại phục vụ kịp thời công tác quản lý thu thuế

- Sự phối kết hợp trong nội bộ ngành thuế và giữa ngành thuế với các

cơ quan chức năng liên quan: Với đặc thù quản lý thuế theo mô hình chức

năng như hiện nay của ngành thuế, để thực hiện tốt công tác quản lý thuế đòihỏi phải có sự kết hợp đồng bộ giữa các bộ phận chức năng trong nội bộngành thuế Ngoài ra, sự phối hợp với các cơ quan chức năng như ngân hàng,kho bạc nhà nước, công an, quản lý thị trường, hải quan, UBND các cấp … sẽ

hỗ trợ cho cơ quan thuế dễ dàng hơn trong việc phát hiện các hành vi saiphạm của người nộp thuế cũng như trong công tác quản lý thu thuế

Tính đến 31/12/2019, Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đã thu ngân sách

là 3.008,7 tỷ đồng, trong đó thuế TNDN là 112,5 tỷ đồng chiếm 3,7% Để có

Trang 39

được kết quả như trên, kinh nghiệm của Chi cục Thuế TP Thái Nguyên là coingười nộp thuế là bạn đồng hành với cơ quan thuế trong việc chấp hành phápluật thuế Cụ thể các biện pháp mà Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đã hoànthiện trong công tác quản lý thuế:

Thứ nhất, Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đã làm tốt công tác tuyên

truyền chính sách thuế đến khu vực doanh nghiệp NQD: Triển khai rộng rãicông tác tuyên truyền phổ biến về thuế qua các phương tiện thông tin đạichúng, tổ chức tập huấn, hướng dẫn kịp thời chính sách thuế cho người nộpthuế, nhất là người nộp thuế mới ra kinh doanh Hàng năm, Chi cục thuế TPThái Nguyên đều tổ chức các buổi tập huấn quyết toán thuế, phổ biến cácchính sách mới để các doanh nghiệp trên địa bàn nắm được và thực hiện

Thứ hai, Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đã tăng cường sự phối kết hợp

giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm quản lý được người nộp thuế mộtcách có hiệu quả, tăng thu cho NSNN Công khai thông tin nợ thuế của cácđơn vị có số nợ thuế lớn và cố tình chây ì không nộp nợ thuế vào NSNN, thựchiện quyết liệt các biện pháp cưỡng chế nhằm thu hồi nợ thuế

Thứ ba, Chi cục Thuế TP Thái Nguyên luôn chú trọng đào tạo đội ngũ

cán bộ công chức ngày càng năng động, giỏi về trình độ chuyên môn nghiệp

vụ, sử dụng thành thạo các phần mềm, các ứng dụng của ngành, đáp ứng yêucầu của công tác quản lý thuế trong giai đoạn mới, trụ sở khang trang đượctrang bị máy móc thiết bị đủ để đáp ứng công việc quản lý thu thuế trên địabàn tỉnh

Thứ tư, Chi cục Thuế TP Thái Nguyên đã thường xuyên tăng cường

công tác quản lý doanh nghiệp, cụ thể Chi cục thường xuyên rà soát tình hìnhhoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan chứcnăng như Ủy ban nhân dân tại các phường xã, CA Phường xã để xác minh địachỉ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để thông báo doanh nghiệp bỏ địachỉ kinh doanh

Trang 40

Thứ năm, tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ

quan thuế nhằm phát hiện nhanh chóng, kịp thời các doanh nghiệp có dấuhiệu rủi ro cao về hóa đơn, các đơn vị có dấu hiệu mua bán hóa đơn; tập trung

rà soát hồ sơ khai thuế của các đơn vị có số lỗ lớn, lỗ kéo dài qua nhiều năm;

từ đó xác định các doanh nghiệp rủi ro cao trong việc kê khai quyết toán thuếTNDN và yêu cầu giải trình tại cơ quan thuế hoặc đề nghị kiểm tra tại trụ sởngười nộp thuế

Thứ sáu, tăng cường đồng thời nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra

thuế tại trụ sở người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế thu nhập doanhnghiệp qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm vềthuế TNDN, Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của các doanhnghiệp ngoài quốc doanh trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộpthuế TNDN

1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế TP Sông Công tỉnh Thái Nguyên

Hàng năm Chi cục Thuế TP Sông Công đều thực hiện tốt nhiệm vụđược giao Trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019, Chi cục thuế đều thựchiện đạt và vượt chỉ tiêu thu ngân sách được giao, số thu của năm sau luôncao hơn năm trước

Tính đến ngày 31/12/2019, Chi cục Thuế TP Sông Công đã thu ngânsách là 321,7 tỷ đồng, trong đó thuế TNDN là 24,1 tỷ đồng chiếm 7,5% Để

có được kết quả thực hiện tốt nhiệm vụ thu NSNN kinh nghiệm của Chi cụcThuế TP Sông Công là:

Thứ nhất, tập trung đội ngũ cán bộ công chức có trình độ chuyên môn

nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp và phẩm chất tốt cho bộ phận kiểm tra, quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế

Thứ hai, đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế theo hướng tập trung và

chuyên sâu nhằm kịp thời ngăn ngừa, phát hiện và xử lý nghiêm những hành

Ngày đăng: 26/10/2021, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Lê Ái Thanh Thảo (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên, luận văn thạc sỹ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Phú Bìnhtỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Lê Ái Thanh Thảo
Năm: 2015
1. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
2. Bộ Tài chính (2015), Nghị định số 12/VBHN-BTC Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp Khác
3. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 26/VBNH-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
4. Bộ Tài chính (2015), Thông tư số 96/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày Khác
5. Chính Phủ (2013), Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Khác
6. Chính Phủ (2015), Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế Khác
8. Nguyễn Thị Loan Oanh (2014), Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc Khác
9. Quốc hội (2006), Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2005 10. Quốc hội (2008), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12ngày 03/6/2008 Khác
11. Quốc hội (2014), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Khác
13. Website Bộ Tài chính: h t t p :/ / www . m o f . g ov. vn 14. Website Tổng cục Thuế: h t t p :/ / www . gdt . g ov . v n Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w