1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)

199 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Động Xã Hội Trong Đội Ngũ Cán Bộ Nhà Nước Của Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào (Nghiên Cứu Trường Hợp Tại Học Viện Chính Trị Và Hành Chính Quốc Gia Lào)
Tác giả Ketmany Inthavong
Người hướng dẫn GS,TS. Nguyễn Đình Tấn, PGS,TS. Phạm Minh Anh
Trường học Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xã hội học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ Nhà nước năm 2018 n=184.161 ngườiReference source not found Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức điều tra n=510 Error: Reference source not found Bả

Trang 1

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

Mã số: 9 31 30 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS,TS Nguyễn Đình Tấn

2 PGS,TS Phạm Minh Anh

Trang 4

số liệu nghiên cứu do tôi thu thập khách quan Kết quả nghiên cứu trong luận án làtrung thực, được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả luận án

Ketmany INTHAVONG

Trang 5

1.2.2 Những khoảng trống luận án cần tiếp tục nghiên

cứu

2.1.2 Khái niệm cán bộ Nhà nước

2.1.3 Khái niệm và các loại hình cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước

2.2.2 Lý thuyết phân tầng xã hội hợp thức và không hợp thức

2.3.1 Quan điểm, chủ trương của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về cán bộ nhà nước

2.3.2 Chính sách, pháp luật của Nhà nước Lào về cán bộ nhà nước

3.1.2 Đặc điểm về kinh tế

3.1.3 Đặc điểm văn hóa - xã hội

3.2.2 Đặc điểm của khách thể nghiên cứu

3.4.1 Cơ động xã hội theo chiều dọc của đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào

3.4.2 Cơ động xã hội theo chiều ngang

Trang 6

CHDCND : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân

HVCT-HCQG : Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia

Trang 7

Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ Nhà nước năm 2018 (n=184.161 người)

Reference source not found

Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức điều tra (n=510)

Error: Reference source not found Bảng 3.3: Tình hình cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào

Bảng 3.4: Mối liên hệ giữa lớp học và sự cơ động xã hội theo chiều dọc (%)

Error: Reference source not found Bảng 3.5: Mối liên hệ giữa giới tính và sự cơ động xã hội theo chiều

Bảng 3.6: Mối liên hệ giữa độ tuổi và sự thay đổi chức vụ hành chính

của đội ngũ cán bộ Nhà nước (%) Error: Reference source not found Bảng 3.7: Mối liên hệ giữa các bộ phận công tác và sự cơ động theo

Bảng 3.8: Mối liên hệ giữa hoàn cảnh kinh tế gia đình của bố mẹ và sự

cơ động xã hội theo chiều dọc của cán bộ Nhà nước Lào (%).

Reference source not found

Bảng 3.9: Trình độ ngoại ngữ và tin học của cán bộ Nhà nước %

Reference source not found

Bảng 3.10: Lĩnh vực công tác được dịch chuyển đến (N=269)

Reference source not found

Bảng 3.11: Mối liên hệ giữa độ tuổi và thâm niên công tác với sự dịch

chuyển lĩnh vực công tác của cán bộ Nhà nước Lào (n= 269).

Reference source not found

Bảng 3.12: Mối liên hệ giữa chức vụ hành chính và sự dịch chuyển lĩnh

vực công tác của cán bộ Nhà nước (n=269) Error: Reference source not found

Bảng 4.1: Tương quan về điều kiện kinh tế gia đình với hình thức cơ

động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Error: Reference source not

Trang 8

Reference source not found

Bảng 4.3: Tương quan về thực hiện công tác cán bộ với hình thức cơ

động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Error: Reference source not found

Bảng 4.4: Mức độ ảnh hưởng của nguồn gốc xuất thân, dân tộc nghề

nghiệp của bố mẹ đến tính cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (%)

Error: Reference source not found Bảng 4.5: Tương quan về nghề nghiệp của bố mẹ với sự cơ động xã hội

Bảng 4.6: Tương quan về nơi sinh với sự cơ động xã hội của cán bộ

Bảng 4.7: Tương quan về hoàn cảnh kinh tế gia đình của bố mẹ với sự

cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước Error: Reference source not found Bảng 4.8: Tương quan về giai cấp với sự cơ động xã hội của cán bộ

Bảng 4.9: Tương quan giữa trình độ học vấn/chuyên môn được đào tạo

với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước Error: Reference source not found

Bảng 4.10: Tương quan về lứa tuổi với sự cơ động xã hội của cán bộ

Bảng 4.11: Tương quan giữa thâm niên công tác với sự cơ động xã hội

Bảng 4.12: Tương quan giữa giới tính với sự cơ động xã hội của cán bộ

Bảng 4.13: Tương quan giữa nơi cư trú với sự cơ động xã hội của cán

Bảng 4.14: Tương quan giữa nơi công tác với sự cơ động xã hội và sự

thăng tiến địa vị nghề nghiệp của cán bộ Nhà nước (n=510)

Trang 9

hội và sự thăng tiến địa vị nghề nghiệp của cán bộ Nhà nước (%)

Reference source not found

Bảng 4.16: Tương quan giữa các yếu tố tác động đến sự cơ động xã hội

trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào Error: Reference source not found Bảng 4.17: Sự nỗ lực của cán bộ Nhà nước để đạt được chức vụ hành

Trang 10

Biểu đồ 3.1: Sự cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào

Biểu đồ 3.2: Mức độ thay đổi chức vụ hành chính (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 3.3: So sánh sự thay đổi về chức vụ hành chính của cán bộ Nhà

nước từ năm 2012 đến 2019 (%) Error: Reference source not found Biểu đồ 3.4: Mối liên hệ giữa giới tính và chức vụ hành chính của cán

Biểu đồ 3.5: Mối liên hệ giữa thâm niên công tác và sự cơ động theo

chiều dọc của cán bộ Nhà nước Lào hiện nay (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 3.6: Mối liên hệ giữa giới tính, nơi công tác và sự thay đổi địa

vị nghề nghiệp của cán bộ Nhà nước Lào (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 3.7: Mối liên hệ giữa chức vụ hành chính của bố mẹ và sự thay

đổi địa vị nghề nghiệp của cán bộ Nhà nước Lào (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 3.8: Mối liên hệ giữa trình độ chuyên môn và sự cơ động xã

hội theo chiều dọc của đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào (%).

Reference source not found

Biểu đồ 3.9: Tần suất sự nâng cao trình độ chuyên môn và bồi dưỡng

của đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 3.10: Mức độ dịch chuyển lĩnh vực công tác (%)

Reference source not found

Biểu đồ 3.11: Mối liên hệ giữa nơi công tác và sự dịch chuyển lĩnh vực

Biểu đồ 3.12: Mức độ liên quan giữa chuyên ngành/chuyên môn được

Trang 11

Biểu đồ 4.1: Mức độ ảnh hưởng của hoàn cảnh kinh tế - xã hội đến sự

cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 4.2: Mức độ ảnh hưởng của chủ trương, chính sách của Đảng

và Nhà nước đến sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (%)

Reference source not found

Biểu đồ 4.3: Mức độ ảnh hưởng của trình độ học vấn/chuyên môn được

đào tạo, trình độ lý luận chính trị, kiến thức về chuyên môn đến tính cơ

động xã hội của cán bộ Nhà nước (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 4.4: Mức độ ảnh hưởng của lứa tuổi và thâm niên công tác đến

tính cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (%) Error: Reference source not found

Biểu đồ 4.5: Mức độ ảnh hưởng của giới tính đến tính cơ động xã hội

Biểu đồ 4.6: Mức độ ảnh hưởng của nơi cư trú đến tính cơ động xã hội

Biểu đồ 4.7: Mức độ ảnh hưởng của năng lực, sự phấn đấu và sự nỗ lực

của bản thân đến sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (%)

Reference source not found

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm qua, mặc dù có những biến đổi to lớn, sâu sắc của tình hình kinh

tế, chính trị thế giới ảnh hưởng đến cách mạng Lào, nhưng sự nghiệp đổi mới doĐảng Nhân dân Cách mạng Lào khởi xướng và lãnh đạo đã dành được những thànhtựu to lớn, có ý nghĩa quan trọng Kinh tế đất nước tăng trưởng khá, an ninh quốcphòng được giữ vững, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ổn định và được cảithiện đáng kể, niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng được củng cố Conđường đi lên chủ nghĩa xã hội do Đảng,Nhà nước và nhân dân Lào đã lựa chọn ngàycàng được xác định rõ hơn Những thành tựu đó tiếp tục khẳng định sự lãnh đạođúng đắn của Đảng và quản lý của Nhà nước là nhân tố quyết định mọi thắng lợicủa cách mạng Lào, đất nước Lào

Lào đang trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH) đất nước và hội nhập quốc tế sâu rộng Những chính sách đổi mới về kinh tế,

xã hội đã đem lại nhiều kết quả, làm thay đổi cơ cấu hầu hết các nhóm xã hội củaLào trong đó là đội ngũ cán bộ Nhà nước Trong điều kiện đó, đã nảy sinh nhiều vấn

đề mới về số lượng, chất lượng, thành phần cơ cấu xã hội cán bộ Nhà nước, tìnhhình việc làm, đời sống, phân tầng xã hội, phân hóa giàu nghèo, cơ động xã hội củađội ngũ cán bộ Nhà nước,…

Cán bộ Nhà nước là nguồn nhân lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH

và phát triển đất nước, trong đó có đội ngũ cán bộ đã và đang học tập tại Học việnChính trị - Hành chính Quốc gia Lào (HVCT-HCQG Lào), đây là cán bộ lãnh đạo,quản lý chủ chốt, công chức và thuộc diện quy hoạch cán bộ trung, cao cấp của Đảng,Nhà nước Lào; đào tạo cán bộ kế tiếp cho các ban ngành từ Trung ương đến địa phương

Là người có vai trò quan trọng quyết định sự phát triển đất nước Lào trong tương lai

Hiện nay, đội ngũ cán bộ Nhà nước nói chung, đội ngũ cán bộ đã từng qua máitrường của Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào là đội ngũ cán bộ có vị trí,vai trò quan trọng và được đề cao trong hệ thống chính trị cũng như bộ máy nhà nướccủa Lào Họ là lực lượng chính trong sự nghiệp phát triển của đất nước đặc biệt là sựphát triển của kinh tế thị trường, kinh tế trí thức và hội nhập quốc tế, Đảng và Nhà

Trang 13

nước Lào đã đề cao việc phát triển đội ngũ cán bộ Nhà nước cả về mặt số lượng lẫnchất lượng, đã tạo ra nhiều sự biến đổi và thành tựu sâu sắc Nhưng trong thực tế cònthấy rằng, một số cơ quan Đảng và Nhà nước chưa thực hiện tốt các chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước Đồng thời, còn phát hiện một số vấn đề tiêu cực trongmột số cán bộ đặc biệt là sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống như thamnhũng, quan liêu, lạm quyền, lộng quyền, lợi dụng quyền, sử dụng quyền lực được giao

để phục vụ lợi ích cá nhân hoặc để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyềnhạn của mình để trục lợi, chạy chức, chạy quyền, chạy chỗ, chạy luân chuyển… dẫnđến sự mất công bằng trong cơ động xã hội của nhóm xã hội này đặc biệt là sự cơ động

xã hội theo chiều dọc và sự thăng tiến địa vị nghề nghệp của cán bộ Nhà nước

Đồng thời, thực tế trong 10 năm trở lại đây chưa có một công trình nghiên cứuhay một thống kê nào về sự cơ động xã hội của cán bộ sau khi tham dự các khóa đàotạo - bồi dưỡng tại Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào Do vậy, vấn đề đặt

ra cần có những thống kê về vấn đề này, góp phần chỉ ra thực trạng cơ động xã hội củađội ngũ cán bộ - công chức đã tham gia đào tạo - bồi dưỡng Trên cơ sở đó chỉ rahướng cơ động xã hội

Như vậy, xuất phát từ những vấn đề đặt ra trên, tác giả đã chọn đề tài “Cơ động

xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào” làm đề tài luận án tiến sĩ Kết quả nghiên cứu này sẽ có ý nghĩa lý luận và thực

tiễn, là cơ sở khoa học giúp cho các cơ quan liên quan xây dựng chính sách nhằm giảiquyết các vấn đề về cơ động xã hội trong độ ngũ cán bộ Nhà nước,đáp ứng nhu cầuphát triển đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa (XHCN) trong tương lai

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu củaluận án

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cơ động xã hội và phân tích thực trạngnhững yếu tố ảnh hưởng đến cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Cộng hòaDân chủ Nhân dân Lào, trên cơ sở đó đưa ra một số dự báo xu hướng biến đổi và một

số kiến nghị nhằm cung cấp luận chứng khoa học giúp cho việc hình thành, xây dựngcác chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước Lào về cán bộ

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu và làm rõ thêm cơ sở lý luận, một số khái niệm liên quan đến vấn đềnghiên cứu

Trang 14

- Mô tả và phân tích thực trạng cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nướcLào qua dữ liệu khảo sát từ cựu học viên HVCT-HCQG Lào.

- Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự biến chuyển trong đội ngũ cán bộNhà nước Lào hiện nay

- Đưa ra dự báo và đề xuất một số kiến nghị, giải pháp nhằm hạn chế những tiêucực, phát huy tính tích cực trong cơ động xã hội của đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào

3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng là cơ động xã hội trong đội ngũ cán

bộ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (CHDCND Lào) - đội ngũ cán bộ đã họctập tại Học viện Chính trị và Hành chính Quốc gia Lào

3.2 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ cán bộ Nhà nước là cựu học viên HVCT-HCQG Lào

3.3 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn: Các cơ quan có cựu học viên HVCT-HCQG Lào.

Thời gian: Từ năm 2012 đến nay, thời điểm khảo sát thực tế từ tháng 05-09

năm 2019

Nội dung: Nghiên cứu hiện tượng cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà

nước của nước CHDCND Lào - cán bộ đã học tập tại HVCT-HCQG Lào Từ đó tìm rayếu tố ảnh hưởng, xu hướng phát triển và đề xuất một số kiến nghị đối với vấn đềnghiên cứu

4 Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết

4.1 Câu hỏi nghiên cứu

Thứ nhất: Cơ động xã hội trông đội ngũ cán bộ nhà nước Lào đang diễn ra như

thế nào? Có những loại hình cơ động xã hội gì?

Thứ hai: Những yếu tố xã hội và cá nhân nào ảnh hưởng đến tính cơ động xã

hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước Lào?

Thứ ba: Xu hướng cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước Lào sẽ diễn ra

như thế nào trong thời gian tới?

4.2 Giả thuyết nghiên cứu

Giả thuyết 1: Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước của Lào diễn ra

khá đa dạng nhưng nổi bật là cơ động xã hội theo chiều dọc

Trang 15

Giả thuyết 2: Điều kiện kinh tế - xã hội cùng với nhân tố xã hội, các chủ trương,

chính sách của Đảng, Nhà nước Lào có ảnh hưởng lớn đến cơ động xã hội trong độingũ cán bộ Nhà nước Lào Hai là nguồn gốc xuất thân của cá nhân cũng ảnh hưởng lớnđến cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào

Giả thuyết 3: Cơ động xã hội theo chiều dọc và sự thăng tiến địa vị nghề nghiệp

trong đội ngũ cán bộ nhà nước Lào có xu hướng bình đẳng giới nhưng sẽ có sự gia tăngtheo trình độ học vấn/trình độ chuyên môn của cá nhân

- Nguồn gốc xuất thân:

+ Nơi sinh+ Giai cấp:

+ Dân tộc/Nhóm ngôn ngữ+ Tôn giáo)

+ Nghề nghiệp của bố mẹ

Thành thị/nông thôn/miền núiCông nhân/Nông dân/tri thứcLào-Thái/ Mon-Khơ Me/ Mông-Dao/ Hán-Tây tạng

Phật giáo/Tà đạoCông nhân/Nông dân/Cán bộ NN-về

Vốn xã hội

- Các quy định phi chính thức

- Các chuẩn mực

- Các quan hệ xã hôi

Trang 16

Không chức vụ/không công tác/Chức vụ cán

bộ cấp cao/Loại 1/2/3/4/5/6/7/8/ Chuyên viên

Mù chữ/Cấp 1/Cấp 2/Cấp 3/Sơ cấp/Trungcấp/Cao đẳng/Cử nhân/Thạc sỹ/tiến sỹGiàu có/Khá giả/Trung bình/Khó khăn/Rất khó khăn

- Trình độ chuyên môn caonhất

Sơ cấp/Trung cấp/Cao đẳng/Cử nhân/Thạc sỹ/tiến sỹ

- Nơi cư trú hiện nay Thành thị/nông thôn/miền núi

- Thâm niên công tác Dưới 5 năm/5-10 năm/11-20 năm/21-30

Dưới 1 tr/1-2 tr/Hơn 2 tr-3 tr/ Hơn 3 tr-4tr/Hơn 4 tr-5 tr/Hơn 7 tr kip

- Mức chi tiêu hàng tháng củagia đình

Dư giả/Tạm đủ/Thiếu thốn, khó khăn/Rấtthiếu thốn, khó khăn

3 Đặc điểm

nơi công tác

- Nơi công tác hiện nay Trung ương/Địa phương

- Lĩnh vực công tác trước vàsau đi học

Cơ quan Nhà nước

Cơ quan ĐảngLực lượng vũ trang

Tổ chức chính trị-xã hộiDoanh nghiệp Nhà nước

- Bộ phận làm việc trước vàsau đi học

Bộ/Cơ quan ngang bộ/ Tỉnh/ Huyện/Bản

- Cơ quan thực hiện công táccán bộ: Tuyển dụng/Bố trí cán

bộ, quản lý, sử dụng/Phâncông, phân cấp quản lý/ Quy

dưỡng/Nhận xét, đánh giá/Bổ

Rất tốt/Tốt/Bình thường/Chưa tốt/Khôngbiết

Trang 17

nhiệm/Khen thưởng/ Kỳluật/Miễn nhiệm, bảinhiệm/Thực hiện chế độ, chínhsách/ Kiểm tra công tác cánbộ/Giải quyết khiếu nại, tố cáocán bộ

4 Vốn xã

hội

- Các quy định không chínhthức

Tích cực/ Bình thường/ không tích cực/không rõ

- Các chuẩn mực - Các quan hệ xã hội

- Các quan hệ xã hội Nhiều/ Bình thường/ ít/ không biết

Sự thay đổi, chuyển dịch về

vị trí công tác trên bậc thangnghề nghiệp như xu hướngthăng tiến cá nhân của nhữngcán bộ nhà nước Nghĩa là sựthay đổi về mặt địa vị hànhchính của họ

- Hình thức cơ động xã hội:

+ Cơ động lên+ Cơ động xuống+ Cơ động ngang+ Không có sự thay đổi

- Số lần thay đổi: 1 lần/2 lần/trên 2 lần

- Số năm thay đổi: Dưới 3 năm/3-5năm/hơn 5 năm

Sự thay đổi về học vị, chiềusâu của lĩnh vực chuyên mônđược đào tạo của cán bộ nhànước

- Sự thay đổi về chuyên môn đượcđào tạo

- Giống hay khác với chuyên môn cũ

2 Cơ động xã

hội theo chiều

ngang trong đội

ngũ cán bộ Nha

nước Lào

Cá nhân cán bộ có thểchuyển dịch lĩnh vực hoạtđộng của mình trong tổ chức,

cơ quan mà mình đang côngtác và cũng có thể chuyểndịch sang lĩnh vực hoạt độngkhác nhưng sự chuyển dịch

đó không làm thay đổi vị thế

xã hội (địa vị hành chính) của

cá nhân cán bộ đó

- Sự dịch chuyển nơi công tác:

+ Cơ quan Đảng+ Cơ quan Nhà nước+ Bộ đội/công an+ Doanh nghiệp Nhà nước

- Số lần thay đổi: 1 lần/2 lần/trên 2 lần

- Số năm thay đổi: Dưới 3 năm/3-5năm/hơn 5 năm

- Mức độ liên quan đến chuyênmôn/chuyên ngành

+ Đúng chuyên môn+ Liên quan mật thiết+ Liên quan mức trung bình+ Liên quan nhưng không nhiều+ Liên quan rất ít

Trang 18

+ Không liên quan+ Không biết/không trả lời

Cá nhân cán bộ có thể dịchchuyển từ một lĩnh vựcchuyên môn này sang mộtlĩnh vực chuyên môn khác

Lĩnh vực chuyên môn họchuyển tới có thể gần hoặccũng có thể khác nhiều vớilĩnh vực chuyên môn mà họđang theo đổi

- Sự thay đổi chuyên môn được đàotạo

- Mức độ liên quan đến chuyênmôn/chuyên ngành

+ Đúng chuyên môn+ Liên quan mật thiết+ Liên quan mức trung bình+ Liên quan nhưng không nhiều+ Liên quan rất ít

+ Không liên quan+ Không biết/không trả lời

- Biến can thiệp: Những chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng và Nhà

nước về công tác cán bộ; điều kiện kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

5.1 Phương pháp luận

- Nghiên cứu dựa trên quan điểm chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, tư tưởng của chủ tịch Cay Xỏn Phôm Vi Hản và các quan điểm của Đảng Nhândân Cách mạng Lào trong các văn kiện Đại hội Đảng và Hội nghị Ban chấp hànhTrung ương các khóa xung quanh vấn đề nghiên cứu Trong đó, luận án đã kế thừa và

sử dụng có chọn lọc một số số liệu thống kê và đề xuất của một số công trình có liênquan đến vấn đề nghiên cứu

- Sử dụng các lý thuyết của xã hội học và lý thuyết như: Lý thuyết cấu trúc-chứcnăng và lý thuyết phân tầng xã hội hợp thức và không hợp thức

5.2 Phương pháp nghiên cứu

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Đề tài đã triển khai nghiên cứu, phân tích các số liệu, các hệ thống các văn bảnpháp quy, các công trình nghiên cứu khoa học, các báo cáo, các bài viết trên các sách,báo, tạp chí trong và ngoài nước có liên quan đến nội dung nghiên cứu để xác địnhnhững vấn đề lý luận và thực tiễn cần được đề cập

5.2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính được tiến hành bằng các thực hiện các phỏngvấn sâu đối với cán bộ của Đảng, Nhà nước CHDCND Lào Cụ thể, NCS thựchiện phỏng vấn sâu 20 cuộc phỏng vấn sâu đối với cán bộ thuộc các cơ quan

Trang 19

Đảng, Nhà nước ở các lĩnh vực khác nhau bao gồm:

- Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo Ban Tổ chức Trung ương: 01 người

- Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo Bộ Nội: 01 người

- Phỏng vấn cán bộ lãnh đạo của HVCT-HCQG Lào: 01 người

- Phỏng vấn cán bộ thuộc ngành tổ chức-cán bộ tỉnh: 05 người

- Phỏng vấn cựu học viên: 12 người

Tác giả lập kế hoạch và đi thực tế phỏng vấn sâu các cán bộ tại các tỉnh và các

bộ Đã đi thực tế 6 tỉnh Trong đó, miền Bắc có 2 tỉnh: Tỉnh Hóa Phăn và Luang PhaBăng; Miền Trung có 3 Tỉnh: Thủ đô Viêng Chăn, Khăm Muan, Sa Văn Na Khét; MiềnNam có 1 Tỉnh: Tỉnh Chăm Pha Sắc Còn các bộ và cơ quan ngang bộ bao gồm 07 bộphận: Ban Tổ chức Trung ương Đảng; Bộ Nội vụ; Bộ Năng lượng và Mỏ; Bộ Giáo dục

và Thể thao; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Học viện Khoa hoc Xã hội Quốc gia; Họcviện Chính trị và Hành chính Quốc gia.Tiêu chí lựa chọn là dựa trên danh sách số các

bộ phận có cán bộ đối tượng nhiều và phân theo các ngành

Nội dung phỏng vấn tập trung tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong côngtác cán bộ, tình hình và những yếu tố tác động đến đào tạo cán bộ Nhà nước tại Họcviện Chính trị Quốc gia Lào; tính cơ động xã hội của đội ngũ cán bộ Nhà nước sau khiđược đào tạo tại Học viện Chính trị Quốc gia Lào

Các thông tin định tính thu thập được sử dụng kết hợp với các thông tin địnhlượng trong mô tả, đánh giá thực trạng cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nướccủa nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

5.2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Dung lượng mẫu: Thu thập thông tin từ 510 phiếu hỏi.

- Tiêu chí mẫu: Cán bộ Nhà nước của nước CHDCND Lào - là cựu học viên của

HVCT-HCQG Lào đã tốt nghiệp trên 5 năm (Các lớp hệ tập trung tốt nghiệp năm 2012

và năm 2013): lớp bồi dưỡng lý luận 5 tháng, lớp cao cấp lý luận 2 năm học, lớp cửnhân 4 năm học và lớp cao học

- Cách chọn mẫu: Theo danh sách có tất cả 813 người (nam 78,2%, nữ 21,8%).

Cán bộ ở Trung ương công tác tại các bộ và các cơ quan ngang bộ có 189 người chiếm23,3% và ở các tỉnh toàn quốc là 624 người (cán bộ công tác tại 17 tỉnh và 1 Thủ đôchiếm 76,7%) Có nhiều cấp học, bao gồm: Lớp cao cấp có 120 người (14,8%), lớp cửnhân có 120 người (14,8%), lớp cao học có 173 người (21,2%) và lớp bồi dưỡng 5

Trang 20

tháng có 400 người (49,2%) Cách chọn mẫu của đề tài là chọn mẫu xác suất theophương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên

- Cách thức phát phiếu: Bắt đầu từ lập danh sách cán bộ - cựu học viên và phân

theo Trung ương và địa phương Trung ương bao gồm các bộ và cơ quan ngang bộ cótất cả 35 bộ phận; địa phương bao gồm 17 tỉnh và thủ đô Viêng Chăn Sau khi lập xongdanh sách, tác giả đã liên lạc với các cơ quan mà học viên đã và đang công tác Trên cơ

sở đó, tác giả đã gửi phiếu khảo sát dựa trên danh sách đã đến các cơ quan, thông quaban tổ chức cán bộ tỉnh và vụ tổ chức cán bộ thuộc bộ và cơ quan ngang bộ Sau khiphát được 01 tháng đã dần thu lại các phiếu và đi thực tế tự thu lại các phiếu ở các Bộ

và cơ quan ngang bộ tại Trung ương và một số tỉnh Trong số 813 cán bộ trong danhsách, đã thu lại 545 phiếu; tổng các phiếu hợp lệ có 510 phiếu; trong đó bao gồm 391phiếu của cán bộ địa phương (76,7%) và 119 phiếu của cán bộ tại Trung ương (23,3%).Cán bộ nam có 399 người chiếm 78,2% và 111 cán bộ nữ chiếm 21,8% Cán bộ đã tốtnghiệp lớp cao cấp có 76 người (14,8%), lớp cử nhân có 76 người (14,8%), lớp cao học

có 108 người (21,2%) và lớp bồi dưỡng 5 tháng có 250 người (49,2%) Số còn lại, 136người không trả lại phiếu (bao gồm những người có nguyên nhân và không có nguyênnhân như: không liên lạc được, đi công tác, không biết rõ nơi công tác…), 118 người

về hưu và 14 người chết (Không có sự cơ động) Trong số người không trả lại phiếu 44người học lớp cử nhân và 65 người học lớp cao học; có 42 người đang công tác tại các

cơ quan hành chính, số còn lại 94 người đang công tác tại các Trường Chính trị Tỉnh vàThủ đô Viêng Chăn Trong đó, có 25 người cơ động theo hàng dọc (đề bạt) có ngườilần đầu được bổ nhiệm, có người từ phó khoa lên trưởng khoa còn lại 510 phiếu hợp lệ

đa phần là lớp bồi dưỡng 5 tháng và lớp cao cấp Đây là đội ngũ cán bộ chủ yếu đểthực hiện nghiên cứu này Các thông tin thu nhập được từ khảo sát được sử dụng trongđánh giá thực trạng cơ động xã hội hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước của nước Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Lào, là cơ sở đề đề xuất các kiến nghị thúc đẩy tính cơ động xãhội trong hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dânLào theo chiều hướng tích cực

5.2.4 Phương pháp xử lý thông tin

Xử lý thông tin định lượng bằng chương trình SPSS và mã hoá tư liệu Dữ liệuthu được từ phương pháp định tính, các thông tin thu thập được từ cuộc phỏng vấn

Trang 21

sâu, tác giả tiến hành tổng hợp, phân loại thông tin nhằm trích dẫn và lý giải các vấn

đề của đề tài

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Về mặt lý luận: Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ một số thuật nhữ

xã hội học như: cơ động/di động xã hội; vai trò xã hội; vị trí lao động; phân tầng xãhội… Bên cạnh đó, luận án vận dụng một vài lý thuyết xã hội học như: lý thuyết cấutrúc – chức năng, lý thuyết phân tầng xã hội hợp thức để lý giải hện tượng di động xãhội ở trong đội ngũ cán bộ nhà trường định hướng xã hội chủ nghĩa đạt dưới sự lãnhđạo của một đảng duy nhất

- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học giúp cho các cơ

quan xây dựng chính sách, xây dựng giải pháp hữu ích trong việc tạo xã hội công bằng,bình đẳng, văn minh và đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hộitrong giai đoạn hiện nay và tương lai

7 Đóng góp mới của luận án

- Đây là nghiên cứu đầu tiên từ phương diện tiếp cận xã hội học nghiên cứu về

cơ động xã hội của đội ngũ cán bộ Nhà nước CHDCND Lào (cựu học viên Học việnChính trị và Hành chính Quốc gia Lào)

- Là lần đầu tiên vận dụng lý thuyết phân tầng xã hội hợp thức và không hợpthức, lý thuyết về cơ động xã hội vào việc nghiên cứuvề cơ động xã hội trong đội ngũcán bộ Nhà nước Lào từ đó tạo lập rakhoa học cho chính sách phát triển nguồn nhânlực của Nhà nước Lào

8 Hạn chế của luận án

- Đề tài mới chủ yếu sử dựng góc độ tiếp cận xã hội học để nghiên cứu; Chưa

có điều kiện bổ sung những nghiên cứu cụ thể về đội ngũ cán bộ Lào thông qua góc độtiếp cận xây dựng Đảng

- Số phiếu chưa thu được đầy đủ theo mẫu khảo sát đã dự kiến trước Lý do làtrong thời gian khảo sát học viên gặp phải tình trạng lũ lụt ở Nam Lào cho nên việc thuphiếu không được đầy đủ

- Nghiên cứu này là nghiên cứu mới nghiên cứu đầu tiên ở Lào nên học viênkhông có điều kiện bổ sung các nguồn tư liệu tham khảo khác đã có từ trước

9 Kết cấu của luận án

Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm 4 chương,

11 tiết

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án.

Trang 22

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước của nước

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng và khuyến nghị về cơ động xã hội trong đội

ngũ cán bộ Nhà nước của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 23

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ CƠ ĐỘNG XÃ HỘI VÀ CÁN BỘ NHÀ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ LÀO

Trong phần này tác giả tập trung tìm hiểu các bài viết, bài nghiên cứu, côngtrình nghiên cứu của các nước trên thế giới và Lào về cơ động xã hội và cán bộ Nhànước như các nghiên cứu chung, quan điểm, khái niệm, các loại hình cơ động xã hội vàcác nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Trong các công trình nghiên cứu, NCS tóm tắt những giá trị của các công trìnhnghiên cứu đã làm được, Đưa ra quan điểm, đánh giá của NCS đối với các nghiên cứu

và các đóng góp của các công trình nghiên cứu có liên quan Đồng thời chỉ ra nhữnghạn chế và khoảng trống của các nghiên cứu cần tiếp tục hoàn thiện

1.1.1 Các nghiên cứu về cơ động xã hội và cán bộ nhà nước của các nước phương Tây

- Nghiên cứu về cơ động xã hội nói chung

Nghiên cứu về hiện tượng phân tầng xã hội nói chung, cơ động xã hội nói riêngvới những khác biệt mang tính tầng lớp xã hội đã có lịch sử hàng ngàn năm Thời HyLạp Cổ Đại ở phương Tây, các nhà triết học nổi tiếng như Socrates, Plato, Aristotle đều

ít nhiều đề cập đến “mô hình xã hội” với các tầng lớp xã hội khác nhau trong mối quan

hệ thống trị - bị trị Trong cuộc cách mạng công nghiệp và những cuộc cách mạng xãhội ở Tây Âu, người ta đã chứng kiến một số giai cấp mới xuất hiện, một số giai cấpsuy tàn, biến mất Trong bối cảnh đó, hàng loạt học giả đã nghiên cứu về các giai tầng,

về sự khác biệt giữa các giai tầng trong xã hội Nhà khoa học vĩ đại C Mác đã đưa ra

lý thuyết duy vật lịch sử làm cơ sở cho việc lý giải về sự hình thành các giai cấp vàphân tích sự chuyển động của những cơ cấu xã hội cụ thể

Kế tục sự nghiệp của C Mác, Lênin đã có những công trình nghiên cứu sâu vềkết cấu xã hội Max Weber đã sử dụng sơ đồ 3 yếu tố: địa vị kinh tế (sở hữu tài sản và

cơ may thị trường), địa vị chính trị (quyền lực) và địa vị xã hội (uy tín) để xây dựng lý

Trang 24

thuyết về cơ cấu xã hội và phân tầng xã hội Với sơ đồ phân tích này, ông mở rộng việcnghiên cứu cơ cấu xã hội không phải chỉ ở các giai cấp cơ bản mà còn là những tầnglớp khác nữa (giai tầng), không phải chỉ trong lĩnh vực kinh tế mà cả trong các lĩnh vựckhác Đến khoảng cuối những năm 1920, nghiên cứu phân tầng xã hội và cơ động xãhội đã có nhiều phát triển về mặt thực nghiệm, đã lan sang nhiều nước trên thế giới [4].

Các nhà xã hội học ở phương Tây đã vận dụng lý thuyết phân tầng xã hội, cơđộng xã hội của M Weber, quan điểm chức năng luận, quan điểm xung đột để đẩymạnh nghiên cứu phân tầng xã hội, cơ động xã hội về mặt thực nghiệm, qua đó gópphần làm rõ kết cấu giai tầng của các xã hội phát triển ở phương Tây, giúp cho các Nhànước cầm quyền có thể kiểm soát và quản lý được tương đối hiệu quả sự vận động của

xã hội [36]

Liên quan đến vấn đề này, vào cuối thế kỷ XIX, đã xuất hiện câu hỏi nổi bật về

sự truyền thụ đặc điểm từ thế hệ này sang thế hệ khác là có tầm quan trọng Ví dụ:Galton (1886), ông là người sáng tạo ra khái niệm hệ số tương quan trong thống kê vàphát triển hồi quy về điểm trung bình Ông là người đầu tiên áp dụng các phương phápthống kê đối với nghiên cứu về sự khác biệt của con người và tính di truyền của tríthông minh đó là “luật hồi quy” của di truyền, đây chính là cách tìm ra tại sao con cáitrở nên tầm thường hơn bố mẹ

Trong những năm đầu thế kỷ XX, ở Mỹ, có rất nhiều nhà xã hội học nghiên cứu

về vấn đề cơ động xã hội Pitirim Sorokin, một trong những cha đẻ nổi tiếng trong việcphân tích cơ động xã hội và bàn về cơ động xã hội khá hệ thống Ông đã nghiên cứucác loại hình xã hội trong lịch sử và kết luận rằng: chưa có bất kỳ xã hội nào hoàn toàn

mở ra đầy đủ các cơ hội cho sự cơ động và cũng chưa có bất kỳ xã hội nào (ngay cả xãhội đẳng cấp của Ấn Độ) đóng cửa hoàn toàn những cơ hội cho sự cơ động xã hội Ôngđưa ra luận điểm rằng, không bao giờ hai xã hội nào đó cho phép (hoặc hạn chế) cócùng một mức độ cơ động Tốc độ của sự dịch chuyển xã hội hoặc thay đổi xã hội khácnhau qua mỗi giai đoạn lịch sử Tỷ lệ thay đổi phụ thuộc vào mức độ hiện đại hóa xãhội đó Ngoài ra, Sorikin đã nghiên cứu sâu hơn đến vấn đề tính cơ động xã hội, ôngcho rằng, không nên quá quan tâm đến việc cá nhân hay nhóm đã đạt được địa vị lên -xuống như thế nào mà phải làm rõ xem phương tiện mà họ sử dụng để đạt tới với vị trí

Trang 25

của mình trong trật tự xã hội Ông coi những nhân tố ảnh hưởng đến sự cơ động xã hội

là những nhân tố của quá trình sàng lọc, trong đó nền tảng kinh tế - xã hội của nhóm,của cá nhân cũng như gia đình, học vấn bản thân chính là những nhân tố thúc đẩy vàtạo ra cơ động xã hội [39]

Những quan tâm nghiên cứu cơ động xã hội của Joseph H Fichter cũng cónhững nét tương đồng với Sorokin Fichter nhấn mạnh rằng cơ động xã hội không phải

là quá trình liên tục mà được thực hiện theo từng giai đoạn, ít nhiều tương tự như sự dichuyển của những người từ một nông trại qua một thành phố nhỏ, đến thành phố lớnrồi đi tới vùng ngoại ô

Theo định nghĩa của James A Barber một nhà nghiên cứu nổi tiếng về cơ động

xã hội Theo quan điểm của ông, cơ động xã hội đề cập đến một số dịch chuyển, hoặclên hoặc xuống giữa các tầng lớp xã hội cao hơn hoặc thấp hơn; hay chính xác hơn, dichuyển giữa những vai trò được đánh giá là có ý nghĩa xã hội về mặt chức năng caohơn hoặc thấp hơn Sự dịch chuyển này như là một quá trình diễn ra theo thời gian, đốivới các cá nhân, đây là sự di chuyển từ một vai trò và vị trí đã xảy ra với họ trong cácloại tương tác xã hội khác nhau Sự cơ động phát sinh trong tương tác xã hội, khi từng

cá nhân phản ứng với những người khác trong một loạt thay đổi về vai trò xã hội [4].Với ý nghĩa này, cơ động “đem lại cho cá nhân nhiều hơn hoặc ít hơn những lợi ích mànền kinh tế và xã hội đã cung cấp” Ví dụ như con trai của một người của một nhânviên bán hàng trở thành một luật sư; con của một người đẩy xe kéo trở thành một bácsĩ… Trong mỗi trường hợp, một sự thay đổi trong vai trò giữa người cha và con traiđem lại cho người con nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống

Khi nghiên cứu cơ động xã hội trong xã hội Mỹ, theo LJ Broom và P.Zelznicktrong cuốn Xã hội học đã sử dụng bốn tiêu chí để xác định tính chất của cơ động xãhội Cái mới được đưa vào nghiên cứu của hai ông là thói quen, văn hóa, triển vọng dichuyển của dân chúng là những yếu tố quan trọng tác động đến sự cơ động xã hội [29]

Ngoài ra, còn có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề “cơ động xã hội” trongnhiều tác phẩm khác nhau và ở những góc độ khác nhau nhưng phần lớn có quan điểmrằng: cơ động xã hội là đề cập đến sự di chuyển của các cá nhân hoặc các nhóm từ một

vị trí của một hệ thống phân tầng xã hội này sang hệ thống phân tầng xã hội khác Đây

Trang 26

là sự di chuyển lên hay xuống của các nhóm trong xã hội mà họ đã được chỉ định.Trong đó, sự nổi lên của một người từ một nền tảng rất nghèo đến chức tổng thống (ví

dụ, A.P.J Abdul Kalam, tổng thống của Ấn Độ) hoặc một số vị trí khác về uy tín,quyền lực hay phần thưởng tài chính lớn là một ví dụ về tính cơ động xã hội Tính cơđộng cả đi lên và đi xuống Vì vậy, nó là một phong trào lên hoặc xuống trong các bậcthang xã hội hoặc trong địa vị xã hội Đồng thời, trong một số xã hội, một số ngườikhông thể duy trì được thứ hạng lớp xã hội của họ, trong đó họ được sinh ra vì mất củacải hoặc có nghề nghiệp có thu nhập thấp và tình trạng cuộc sống cũng thấp hơn yêucầu của xã hội đó Đây chính là những triệu chứng và quá trình di chuyển xuống Tráingược với điều này, những người có được tài sản, thu nhập, địa vị hoặc sự thay đổitrong công việc xếp hạng cao hơn cho thấy sự di chuyển lên trên Và điều đó là mộtđiều tất nhiên như Lipset và Bendix (1960) đã xác định tính cơ động xã hội là “một quátrình mà cá nhân di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác giữa các sắp xếp phân cấp nhưvậy được tìm thấy trong mỗi xã hội” [89, tr 424-426]

Trên thực tế, nghiên cứu về tính cơ động xã hội ở một khuôn khổ so sánh đã trởthành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh đối diện với lý thuyết xung đột mệnh đề.Một mặt, chuyên gia lý thuyết chức năng cho rằng phát triển kinh tế sẽ dẫn đầu các xãhội công nghiệp để trở nên công bằng hơn và tận hưởng tỷ lệ cơ động xã hội cao hơn(Blau & Duncan (1967); Kerr, Dunlop, Harbison và Myers (1960); Parsons (1960);Treiman (1970)

Cùng đồng hành với các tác giả trên, theo Anthony Giddens trong tác phẩm

“Introduction to Sociology” (Giới thiệu về xã hội học, 1991), ông cho rằng, “tính cơđộng xã hội” đề cập đến sự di chuyển của các cá nhân và các nhóm xã hội giữa các vịtrí kinh tế - xã hội khác nhau” Trong đó, lượng cơ động xã hội thường được sử dụngnhư một chỉ số chỉ định về mức độ cởi mở và linh hoạt của xã hội Hệ thống phân tầng,trong đó cung cấp rất ít cơ hội cho cơ động xã hội, được gọi là hệ thống xã hội “đóng”(hệ thống đẳng cấp), trong khi đó nếu xã hội nào có tính cơ động xã hội một tỷ lệ tươngđối cao sẽ là hệ thống mở [46]

Ngoài ra, còn có một số tác giả có quan điểm tương đương nhau về cơ động xãhội tại Mỹ như: Nel J.Smelser trong cuốn “Handbook of Sociology” (Sổ tay xã hội học,

Trang 27

1988);Joel M Charon “Sociology: A Conceptual approach” (Xã hội học: Cách tiếp cậnkhái niệm, 1989); Harold R.Kerbo “Social stratification and Inequality” (Phân tầng xãhội và bất bình đẳng, 1996)…

Các nghiên cứu về sự cơ động xã hội của các tác giả, nhà xã hội học Mỹ đãnêu trên cho thấy có nhiều loại hình cơ động xã hội khác nhau, là sự thay đổi vị trí xã hộicủa một cá nhân hoặc nhóm cá nhân có nhiều loại khác nhau Tạo mỗi thời gian sẽ có mộtloại cơ động xã hội và một khoảng thời gian nào đó có thể diễn ra một kiểu cơ động khácnhau Song, có thể thấy rằng có bốn nhân tố quan trọng tác động đến mức độ cơ động xãhội là: xã hội nghiên cứu là xã hội mở hay đóng - tức là có nhiều cơ hội di chuyển haykhông; do nền tảng kinh tế, giáo dục và văn hóa của gia đình và nhóm xã hội

Tuy nhiên, theo cách tiếp cận vấn đề cơ động xã hội của Tony Bilton có sự khácbiệt với các tác giả nói trên, ông cho rằng “trong xã hội công nghiệp, cá nhân có thể cơđộng từ địa vị này sang địa vị khác bằng nỗ lực cá nhân Trong xã hội đó, địa vị xã hộicủa cá nhân không nhất thiết có quan hệ với địa vị xã hội của gia đình, nguồn gốc Cánhân cơ động đi lên hay xuống là nhờ vào tài năng” [29] Theo ông, có thể phân biệt haikhía cạnh của tính cơ động là: (1) Tính cơ động giữa thế hệ và cơ động trong thế hệ.Đồng thời, ông cho rằng, có ba nhân tố ảnh hưởng đến toàn bộ mức cơ động như: con sốthay đổi những địa vị phải lấp kín (đáp ứng), những phương pháp đạt tới và đi vào cácđịa vị, con số con cái thích đáng sẵn sàng để chiếm các địa vị Theo quan điểm này, nhân

tố quan trọng nhất trong các xã hội công nghiệp chắc chắn là sự phát triển được giữ vữngcủa các địa vị có kỹ năng trong các nghề có chuyên môn, quản lý và kỹ thuật [38]

Theo Richard T.Schaefer trong tác phẩm “Sociology” (Xã hội học, 2005), ôngcho rằng “tính cơ động xã hội có ý chỉ sự vận động của các cá nhân hay nhóm từ vị trínày sang vị trí khác trong hệ thống phân tầng thứ bậc của xã hội” [34, tr.306] Theoông, có sự khác biệt về lượng cơ động xã hội trong một xã hội có các hệ thống phântầng xã hội có thứ bậc khác nhau Trong đó, các nhà xã hội học sử dụng thuật ngữ hệthống phân tầng thứ bậc mở (open stratification system) và hệ thống phân tầng thứ bậcđóng (closed stratification system) Hệ thống mở hàm chỉ rằng địa vị của một người bịảnh hưởng bởi thân trạng đạt thành của người đó Một hệ thống như vậy khuyến khích

sự cạnh tranh giữa các thành viên trong xã hội Nước Mỹ đang cố gắng tiến đến kiểu

Trang 28

loại lý tưởng này khi nỗ lực làm giảm bớt các rào cản mà nữ giới, rồi các thiểu sốchủng tộc và sắc tộc, cũng như những xuất thân từ tầng lớp bần hàn đang gặp phải.Ngược lại, trong hệ thống đóng, một hệ thống mà chỉ cho phép rất ít hay hầu nhưchẳng chừa lấy một cơ hội để đi lên nào cả Các hệ thống nô lệ và đẳng cấp là những ví

dụ điển hình về hệ thống đóng này Trong những xã hội như vậy, chỗ đứng trong xã hội

là dựa trên thân trạng được quy cho, chẳng hạn như chủng tộc hay gia thế, và điều đó làkhông thay đổi Trong tác phẩm nghiên cứu của ông đã cho thấy có 4 loại cơ đông xãhội: Cơ động xã hội theo hàng ngang, cơ động theo hàng dọc, cơ động liên thế hệ và cơđộng nội thế hệ Đồng thời, tính cơ động xã hội đã bị tác động của học vấn, chủng tộc

và giới tính [104]

Vương Quốc Anh từng là một xã hội trọng đẳng cấp Ngày nay, sự đa văn hóa

và nền kinh tế thay đổi đã dần làm hệ thống phân cấp xã hội thay đổi theo Nhưnghoàng gia và giới quý tộc vẫn được duy trì, tuy không còn nhiều quyền lực kinh tếnhưng rất có ảnh hưởng và được tôn trọng Như vậy, đã từ rất lâu đã quan tâm nghiêncứu đến vấn đề “phân tầng xã hội” nói chung, “cơ động xã hội” nói riêng như:

Bắt đầu từ nghiên cứu có sự mô tả tính cơ động xã hội trong xã hội công nghiệp,nghiên cứu so sánh thực nghiệm quy mô lớn là được tiến hành như sự phân tích sosánh tính cơ động xã hội trong các quốc gia công nghiệp (CASMIN) Điều đó đã thểhiện trong tác phẩm của Erikson và Goldthorpe (1992) xuất bản dưới tiêu đề “TheConstant Flux: A Study of Class Mobility in Industrial Societies”, thể hiện hiệu quảmạnh mẽ của sự kế thừa tầng lớp của cá nhân trong xã hội và điểm tương đồng trongcác mô hình cơ động xã hội qua thời gian và địa điểm khác nhau Tuy nhiên, trong vàithập kỷ qua, nghiên cứu thực nghiệm đã chú trọng hơn về sự thay đổi và biến đổi trongtính cơ động xã hội (Sự thay đổi của xã hội) [102]

Trong tác phẩm “Introduction to Sociology” của Mike O'Donnell (Giới thiệu về xãhội học, 1997) đã có quan điểm tương tự như các nhà xã hội học Mỹ là: “Cơ động xã hội làmột phong trào lên hoặc xuống trong hệ thống phân cấp xã hội” Nó liên quan đến sự thayđổi vị trí của một người trong hệ thống phân cấp trạng thái xã hội nhưng không nhất thiếtliên quan đến bất kỳ thay đổi cấu trúc nào trong chính cấu trúc phân cấp [91]

Theo nhà xã hội học người Anh, Stephen Aldridge trong nghiên cứu về xã hội ở

Trang 29

Anh trong tác phẩm “Social Mobility” (Cơ động xã hội, 2001) đã đưa ra những rào cảncủa sự cơ động xã hội là:

- Trình độ học vấn;

-Sự nghèo đói thời thơ ấu và mối liên quan giữa sự tiến bộ về tâm lý và lối

cư xử;

- Gia đình và cách dạy dỗ con cái của các gia đình bao gồm tài chính, các vấn đề

về vốn văn hóa và xã hội Chúng không chỉ là tiền bạc mà còn lối cư xử, giá trị ảnhhưởng tới các cơ hội sau này;

- Thái độ, kỳ vọng bao gồm cả việc tránh né rủi ro;

- Các rào cản về kinh tế và các rào cản khác mà các nhóm thường dùng để

“dành dụm cơ hội” ví dụ như các hành động thiếu tính cạnh tranh như luật lệ để nhằmphân biệt đối xử với các nhóm khác

Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu rất hay về cơ động xã hội củaRichard Breen và Ruud Luijkx trong tác phẩm “Social Mobility in Europe between

1970 and 2000” (Cơ động xã hội ở Châu Âu giữa năm 1970 và 2000, 2004) Trong tácphẩm này, tác giả đã đề cập đến các quan điểm và các vấn đền về thực trạng cơ động xãhội trong xã hội Châu Âu từ 11 nước cụ thể là nước Anh, Pháp, Ireland, Tây Đức, HàLan, Ý, Thụy Điển, Na Uy, Bà Lan, Hungary và Israel Và thời gian là từ đầu hoặc giữanhững năm 1970 đến giữa hoặc cuối những năm 1990 Cuốn sách chứa các chương vềmỗi quốc gia, được viết bởi tác giả hoặc tác giả từ quốc gia đó Trong mỗi trường hợp,các tác giả dựa trên các phân tích về các tập dữ liệu từ các cuộc khảo sát đại diện trêntoàn quốc của họ Trong đó, đã có sự phân tích các yếu tố ảnh hưởng và xu hướng cơđộng xã hội tại nước của họ theo điều kiện của mỗi quốc gia [101] Trong nghiên cứu

đó có thể cho chúng ta thấy rằng, sự thay đổi xã hội như toàn cầu hóa (Toàn cầu hóa vàhạnh phúc), mở rộng khu vực dịch vụ (Có tỷ lệ tham gia của lực lượng lao động vào thịtrường lao động) và giáo dục được mở rộng (vấn đề sự bất bình đẳng về giáo dục) cóthể đã tăng lên và có ít sự bình đẳng về các cơ hội là ở các nước như Thụy Điển, Pháp

và Hà Lan Còn một số lượng đáng kể người dân trong công nghiệp hóa các quốc giavẫn đạt được vị trí xã hội tương tự như bố mẹ họ đã làm

Ở Thụy Sỹ cũng có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề cơ động xã hội

Trang 30

Trong đó nổi bật là J.Falcon (2013) trong tác phẩm “Social Mobility in 20 CenturySwetzerland” (Cơ động xã hội ở Thụy Sỹ trong thế kỷ XX) Cô cho rằng khái niệm vềtính cơ động xã hội được đề cập đến như một hiện tượng di chuyển từ vị trí xã hội nàysang vị trí xã hội khác, hoặc so với nền tảng gia đình hoặc với công việc làm trước đó(Phân tầng xã hội, tình trạng nghề nghiệp, nhận dạng nhóm, tình trạng kinh tế xã hội.Trường hợp đó được gọi là di chuyển xã hội liên thế hệ, nghiên cứu tình trạng xã hội từcha mẹ sang con cái (Life Chance, Social Justice, Social Equequalities) Trong khitrường hợp thứ hai, thường được gọi là cơ động xã hội nội thế hệ hoặc cơ động nghềnghiệp, là nghiên cứu để điều tra lịch sử trong hoạt động việc làm của cá nhân trongcuộc sống của họ (Life Course) Falcon cho rằng, tính cơ động xã hội có thể được đobằng các thuật ngữ tuyệt đối và tương đối (bằng phương pháp đo lường) Được tínhtoán trực tiếp từ các bảng hỏi Kết quả sẽ cho chúng ta thấy được mức độ linh hoạt,hình thức cơ động, tốc độ di chuyển dọc và cơ động xã hội lên hoặc xuống Và nó giúpchúng ta thấy được xã hội đó là mở hay đóng [87] Trong tác phẩm của Falcon, ngoàiviệc nghiên cứu về cơ động xã hội tại Thụy Sỹ rồi, cô còn tập hợp và phân tích cácquan điểm của các nhà nghiên cứu về cơ động xã hội trên thế giới đặc biệt là các nhànghiên cứu trong thế kỷ XX

- Nghiên cứu về các loại hình cơ động xã hội

Các nhà nghiên cứu có cách tiếp cận cơ động xã hội khác nhau dẫn đến cáchphân loại hình cơ động xã hội cũng có sự khác nhau Nổi bật là Sorokin (1927), ông đãphân loại hình cơ động xã hội thành 4 loại hình: (1) Cơ động xã hội theo chiều ngang;(2) Cơ động xã hội theo chiều dọc; (3) Cơ động xã hội liên thế hệ; (4) Cơ động xã hộitrong cùng thế hệ

+ Cơ động xã hội theo chiều ngang: Ông cho rằng, tính cơ động theo chiều

ngang là sự di chuyển từ một cá nhân hoặc đối tượng xã hội từ một nhóm xã hội nàysang nhóm xã hội khác nằm trên cùng một cấp độ Trong khi giải thích tính cơ động xãhội theo chiều ngang chủ yếu đề cập đến sự di chuyển của các cá nhân từ vị trí nàysang vị trí khác có độ uy tín bằng hoặc ít hơn Có thể hiểu rõ hơn, cơ động xã hội theochiều ngang là hình thức cơ động xã hội, khi một người có sự thay đổi về nơi cư trú,

Trang 31

tôn giáo, đảng phái chính trị, gia đình, nghề nghiệp… nhưng vị thế xã hội tổng thể của

họ vẫn giữ nguyên Theo Sorokin, một số ngành nghề như bác sỹ, kỹ sư và giáo sư cóthể cùng nằm trên một nấc thang xã hội tương tự nhau, nhưng khi một kỹ sư thay đổinghề nghiệp của mình từ một kỹ sư chuyển sang vị trí là thầy giáo dạy kỹ thuật, cónghĩa ông ta đã di chuyển theo chiều ngang từ một nhóm nghề nghiệp này sang nhómnghề khác nhưng ông ta không có sự thay đổi trong hệ thống phân tầng xã hội Nóicách khác, cơ động xã hội theo chiều ngang là quá trình chuyển đổi của một cá nhân từnhóm xã hội này sang một nhóm xã hội khác nằm trên cùng cấp

Sorokin cho biết các biểu hiện khác của tính cơ động là các chiều cạnh xã hội,các giá trị, phương tiện giao thông, sự kiểm soát mức sinh sản hay cách thức sử dụngtiền bạc… của đa số trong nhóm xã hội đó Ngoài ra, sự chuyển dịch của các cá nhân

từ một công việc, một nhà máy hoặc nghề nghiệp này sang một công việc, một nhàmáy hoặc nghề nghiệp khác cùng loại là cơ động ngang nếu nó không đại diện cho bất

kỳ sự thay đổi đáng kể theo hướng thẳng đứng Nhưng loại di chuyển trong nội bộnghề nghiệp hoặc sự thay thế công nhân chỉ là cơ động ngang trong nội bộ nghề nghiệp[4]

+ Cơ động xã hội theo chiều dọc: Theo Sorokin, cơ động xã hội theo chiều dọc

di chuyển dọc khá sôi động trong các xã hội tương đối cởi mở Ông đã chỉ ra nhữngnguyên tắc chung của tính cơ động thẳng đứng này như sau:

1) Có rất ít xã hội trong đó các tầng lớp xã hội hoàn toàn khép kín hoặc trong đókhông có sự di chuyển dọc theo ba chiều cạnh: kinh tế, chính trị và nghề nghiệp

2) Chưa bao giờ có một xã hội nào trong đó tự do diễn ra hiện tượng cơ động xãhội theo chiều dọc và quá trình chuyển đổi từ một tầng lớp xã hội này sang một tầnglớp xã hội khác mà có sự kháng cự lại

3) Tính đặc trưng và tính phổ biến của hiện tượng cơ động xã hội thẳng đứng,thay đổi từ xã hội này sang xã hội khác

4) Tính đặc trưng và tính phổ biến của hiện tượng cơ động xã hội theo chiều dọc

là có 3 chiều cạnh: kinh tế, chính trị và các nghề nghiệp - dao động trong cùng một xãhội theo các chiều hướng khác nhau

+ Cơ động xã hội liên thế hệ: Cơ động xã hội liên thế hệ là loại cơ động khi có

một thế hệ thay đổi vị thế xã hội của họ trái ngược với thế hệ trước Tính cơ động này

Trang 32

có thể lên hoặc xuống, ví dụ một người thuộc đẳng cấp thấp có khả năng tài chính đểcon cái của họ tiếp cận được giáo dục đại học, được đào tạo nghề và kỹ năng khiến thế

hệ con cháu có thể có được việc làm ở vị trí cao hơn Nếu người cha là một thợ đónggiày, nhưng con trai của họ sau khi tốt nghiệp một cấp giáo dục trở thành một nhânviên, bác sĩ hay kỹ sư, hiện tượng này được gọi là cơ động thế hệ lên trên hoặc ngượclại sẽ diễn ra cơ động thế hệ đi xuống Với sự cải thiện về mặt kinh tế, người ta bắt đầuthay đổi phong cách sống của họ bằng cách loại bỏ các tập quán cũ và thực hành cácloại hành vi của những người trong bậc thang xã hội cao Sau hai hoặc ba thế hệ vị trímới của họ có thể được công nhận

Nhưng hiện tượng cơ động xã hội liên thế hệ nói trên phải có điều kiện xuấthiện Theo Sorokin, các điều kiện sau đây ảnh hưởng đến tỷ lệ cơ động xã hội giữacác thế hệ:

1) Sự khác nhau giữa cha mẹ và thế hệ con cháu của họ: Nếu cha mẹ chiếm một

vị trí xã hội quan trọng đòi hỏi năng lực cao, trong khi các con ông ta kém năng lực cóthể sẽ diễn ra cơ động xuống Ngược lại, con cháu có năng lực cao hơn cha mẹ họ cóthể xuất hiện cơ động đi lên, đặc biệt là trong các xã hội mở

2) Điều kiện về sự thay đổi về dân số: Ở các nước phát triển và đang phát triển,dân số ở tầng lớp thấp chiếm đa số, lớn hơn phần dân số ở tầng lớp cao hơn sẽ mở ra

cơ hội cho sự thăng tiến đi lên Mức tăng dân số quá mức sẽ tạo ra những vị trí mới ởcác tầng lớp trên và trung bình, khi mức tăng trưởng không đủ lớn để lấp đầy chỗtrống

3) Những thay đổi trong cơ cấu lao động: Theo sự thay đổi của thời gian, tầmquan trọng của nhiều ngành nghề đã được xã hội đánh giá cao hơn trước hoặc thấp hơntrước Một số ngành nghề đã di chuyển lên hoặc xuống tùy theo tình trạng khan hiếmlao động sẵn sàng và có khả năng hoàn thành được nhiệm vụ của những ngành nghề

đó Sự thay đổi trong cơ cấu nghề nghiệp như vậy cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ cơ độnggiữa các thế hệ

+ Cơ động xã hội trong cùng thế hệ: Theo Sorokin cơ động xã hội trong cùngthế hệ là loại cơ động diễn ra trong thời gian sống của một thế hệ Hiện tượng này cóthể được chia thành hai loại:

1) Sự thay đổi vị trí của một cá nhân trong thời gian sống của mình

Trang 33

2) Một người anh em thay đổi vị trí của mình nhưng không làm thay đổi vị trícủa những người anh em khác Anh A bắt đầu sự nghiệp là một công nhân Anh ta đãtham gia một khóa giáo dục đại học, đào tạo nghề và kỹ năng cao hơn Sau 4 năm họctập, anh ta trở thành một kỹ sư, có nghĩa, là anh ta đã di chuyển lên và chiếm một vị trí

xã hội cao hơn so với giai đoạn ban đầu sự nghiệp của mình.Anh trai của anh ta cũng

có thể đã bắt đầu sự nghiệp là một nhân viên bán hàng và tiếp tục duy trì ở vị trí đótrong suốt cuộc đời Do đó, trong cùng thế hệ sẽ diễn ra hiện tượng một trong nhữngngười anh em thay đổi vị trí của mình và người khác thì không

Theo Inkeles, trong tác phẩm “Social mobility: Meaning and type of socialmobility” (Cơ động xã hội: Ý nghĩa và các loại hình cơ động xã hội, 1965) Ông đãphân cơ động xã hội thành 2 loại hình: Cơ động xã hội ngang và cơ động xã hội dọc.Inkeles đề cập đến sự di chuyển của một người từ một vị trí xã hội này sang một vị tríkhác có cùng cấp bậc Một người đàn ông di chuyển từ công việc này sang công việckhác, nhưng ở cùng mức độ uy tín hoặc thu nhập được gọi là tính cơ động ngang Nóimột cách khác, di chuyển từ một công việc này sang một công việc cấp độ khác đượcgọi là di chuyển ngang Còn “cơ động từ một tầng lớp này sang tầng lớp khác lên hoặcxuống một trong những hệ thống phân tầng có thể được gọi là sự di chuyển theo chiềudọc (cơ động dọc)” [114]

Theo Fichter (1972) đã nghiên cứu cơ động xã hội theo 2 chiều hướng tiếp cận:Chiều hướng thay đổi địa vị và sự cơ động vai trò Theo chiều hướng tiếp cận thay đổi

địa vị, ông đã phân thành 2 loại: (1) Cơ động xã hội theo chiều ngang là sự di chuyển

lùi hay tiến trên cùng một bình diện xã hội, của một đoàn thể hay tình trạng khác tương

tự Trên lý thuyết thì những người trong cùng một giai cấp xã hội thường quan hệ vớinhau, bởi lẽ họ cùng chia sẻ với nhau những tiêu chuẩn vị thế như nhau Mở rộng địnhnghĩa của ông, trong những tập hợp dân cư rộng lớn, thì những “hạng” xã hội khácnhau trên cùng một bình diện sẽ thường ít có những tương quan xã hội với nhau Và sự

di chuyển thường xuyên của một cá nhân trong một “hạng” qua một “hạng” khác, đó

chính là sự cơ động theo chiều ngang (2) Cơ động xã hội theo chiều dọc là sự di

chuyển của một người từ một vị thế xã hội này đến một vị thế xã hội khác, từ một giaicấp này đến một giai cấp khác [40, tr 24]

Tiếp đến là Tony Bilton và các cộng sự trong tác phẩm “Sociology” (1993) lại

Trang 34

phân biệt cơ động xã hội trên hai khía cạnh: (1) Tính cơ động liên thế hệ (Cơ động giữa

các thế hệ): Có nghĩa là, con trai hay con gái có một địa vị khác biệt (cao hay thấp) hơnđịa vị của cha mẹ, chẳng hạn con gái của người thợ mỏ có thể học tập để trở thành côgiáo, con của nông dân trở thành kỹ sư, bác sĩ Điều này ngày nay thông thường được

coi là hình thức quan trọng nhất của cơ động xã hội (2) Cơ động trong thế hệ:Ông cho

rằng, cơ động xã hội trong thế hệ có nghĩa là một người thay đổi trình độ nghề nghiệptrong cuộc đời lao động [38, tr 87] Tương tự với quan điểm của Tony Bilton, trong tácphẩm của Covington (1997) về “Social Mobility” (Cơ động xã hội), ông cho rằng, tính

cơ động xã hội cùng thế hệ được mô tả là sự thay đổi trạng thái vị thế xã hội xảy ratrong suốt cuộc đời của một cá nhân Những thay đổi này có thể di chuyển theo chiềudọc hoặc ngang, có thể được gán cho các đặc điểm hoặc cơ hội của cá nhân cũng nhưcác lực lượng xã hội hoặc kinh tế tổng thể [111] Theo ông, đo lường tính cơ động xãhội cùng thế hệ là đo bằng cách so sánh trạng thái của một cá nhân tại nhiều thời điểmtrong suốt cuộc đời của họ Ví dụ như: một người bắt đầu sự nghiệp của mình như mộtcông nhân thực phẩm và sau đó đã trở thành một nha sĩ, và cũng như một người bắtđầu sự nghiệp của mình với tư cách luật sư và sau này trở thành thư ký, hai người này

ở cùng thế hệ Đây là cách đo lường sự cơ động xã hội cùng thế hệ

Ngoài ra, còn có nhiều nhà nghiên cứu khác như Richard Shaefer trong tácphẩm “Sociology” (Xã hội học, 2005) đã phân thành 2 loại hình như: Cơ động xã hộitheo hàng dọc và cơ động xã hội theo hàng ngang Ông cho ví dụ rằng, một phi công

mà trở thành cảnh sát tức là đang đi từ vị trí xã hội này sang vị trí xã hội khác trongcùng một bậc Nghề nào đều có mức điểm uy thế như nhau Các nhà xã hội học gọi sự

di chuyển này là cơ động theo hàng ngang (Horizontal mobility) Còn cơ động xã hộitheo chiều dọc là sự di chuyển của một người từ một vị thế xã hội này đến một vị thế

xã hội khác, từ một giai cấp này đến một giai cấp khác Khi nghiên cứu cơ động xã hộitheo hàng ngang có sự đối chiếu sự cơ động liên thế hệ (Intergenerational mobility) và

cơ động nội thế hệ (Intragenerational mobility) [34, tr 307] Theo ông, cơ động liên thế hệ có liên quan đến những thay đổi chỗ đứng xã hội của con cái so với cha mẹ của

chúng Theo ông, trong nghiên cứu cơ động liên thế hệ có hai khía cạnh là sự dịchchuyển lên hay xuống liên thế hệ Ví vụ như một thợ hàn mà có cha làm bác sĩ là một

ví dụ điển hình về sự cơ động đi xuống liên thế hệ Một ngôi sao điện ảnh mà có song

Trang 35

thân đều là công nhân nhà máy minh họa cho sự cơ động đi lên liên thế hệ [34] Cơ động xã hội cùng thế hệ hay còn gọi là sự cơ động nội thế hệ bao hàm những thay đổi

vị trí xã hội trong cuộc đời trưởng thành của một người Ví dụ: Một phụ nữ mà khởiđầu bước chân vào lực lượng lao động ăn lương ở vị trí trợ lý giáo viên, rồi dần dần trởthành người quản lý của một trường trung học quận tức người đó đã trải qua một sự cơđộng đi lên một thế hệ Một ví dụ khác, một người đàn ông trở thành tài xế taxi sau khicông ty kế toán của anh bị phá sản tức là anh đã trải qua một cuộc cơ động đi xuốngnội thế hệ [34]

Theo nhà xã hội học người Mỹ Roney Stark có sự phân chia khác Ông nghiêncứu theo hai loại hình chính là: Cơ động cấu trúc (Structural mobility) và cơ độngchuyển đổi (Exchange mobility) [40, tr.26]

Phần lớn các nhà nghiên cứu đều khẳng định rằng, phân tích xã hội học cần tậptrung vào sự di chuyển theo hướng thẳng đứng chứ không phải theo chiều ngang Sốlượng cơ động theo chiều dọc trong xã hội là một chỉ báo chính về mức độ “cởi mở”của nó, cho thấy các cá nhân sinh ra trong các tầng lớp thấp hơn trong các bậc thangkinh tế-xã hội

Kế thừa nghiên cứu của Sorikon, theo Lipset và Bendix (1960), “khi xã hội trởnên cởi mở hơn, các học giả tự do mong đợi tìm thấy tổng số cơ động ngày càng tăng(đặc biệt là di chuyển lên), và nhiều cơ hội bình đẳng hơn cho mọi người thuộc mọi xãhội truyền thống để di chuyển giữa các tầng lớp” [89, tr.1-2] Ngoài ra, nhiều nhànghiên cứu đã tiến hành từ nghiên cứu tiên phong của Pitirim Sorokin về tính cơ động

xã hội đó là một số nghiên cứu của David Glass (1949), Blau và Dunken (1967),Erikson và Goldthrope (1993) và Featherman và Hauser (1978) nổi tiếng trong lĩnhvực này

- Nghiên cứu thực nghiệm về cơ động xã hội

Phân tầng xã hội và cơ động xã hội trong quá trình phát triển xã hội là nhữngchủ đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà khoa học cũng như nhà hoạch định chính sách vàhoạt động thực tiễn trong và ngoài nước Nhưng chỉ có một số ít nghiên cứu lý thuyết

về cơ động xã hội, phần lớn các nhà nghiên cứu quan tâm nghiên cứu thực nghiệm hơnđặc biệt là ở các nước châu Âu Sau đây là một số nghiên cứu thực nghiệm từ nhữngcông trình nghiên cứu, những bài viết tiêu biểu phản ánh thực tiễn về thực trạng cơ

Trang 36

động xã hội hiện nay

Mỹ là một nước có sự phát triển mạnh mẽ về chuyên ngành xã hội học Trong

đó, có rất nhiều công trình nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề phân tầng xã hội nóichung, cơ động xã hội nói riêng: Bắt đầu từ nghiên cứu của Brissenden, Paul (1955) về

“Labor mobility and employee benefits” (Dịch chuyển lao động và lợi ích của nhânviên) Theo kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy, cơ động xã hội theo chiều nganghay còn gọi là cơ động ngang có thể do nhiều yếu tố gây ra Một cá nhân có thể cảmthấy rằng hiện tại của mình không thể đáp ứng nhu cầu cá nhân của mình và lựa chọntìm kiếm một vị trí khác, mặc dù là một vị trí tương tự Họ có thể xem xét về mặt địa

lý, không quan tâm đến một ngành hoặc nghề nghiệp và mạng xã hội có thể đóng mộtvai trò trong việc thúc đẩy tính cơ động ngang Ngoài ra, các giới hạn về sức khỏe vàthể chất có thể làm cho các cá nhân có sự thay đổi bên trong Ngay cả sự không hàilòng của một người với tốc độ mà sự tiến bộ có thể xảy ra trong môi trường hiện tại của

họ có thể khiến họ phải tìm kiếm một động thái ngang (cơ động ngang) vào vị thếtương tự trong một ngành hoặc nghề khác Nhưng trong thực tế, xu hướng di chuyểncủa nhóm người không thể được xác định bởi lợi ích trước mắt Thay vào đó, các lợiích thực sự hấp dẫn đối với sở thích cá nhân của một cá nhân có thể đóng một vai tròmạnh mẽ hơn Lợi ích lâu dài, cơ hội đầu tư, tương tác xã hội và tăng trưởng doanhnghiệp là một số lợi ích có thể có hoặc không được khuyến khích Ít nhất, những lợi íchđược cung cấp bởi các ưu đãi của công nhân để di chuyển [60]

Nghiên cứu thực nghiệm về tính cơ động liên thế hệ Bắt đầu từ nghiên cứu về

“Status attainment” (Trạng thái đạt được) cũng đã nghiên cứu các cơ chế trong quátrình cơ động liên thế hệ (Blau và Duncan (1967); Sewell và Hauser (1975) Bằng cách

sử dụng phân tích và mô hình hóa cuộc sống cá nhân, nguồn lực của cha mẹ, giáo dụctrẻ em, tình trạng nghề nghiệp của trẻ em trong các công việc đầu tiên và hiện tại Cácyếu tố khác, chẳng hạn như cấu trúc gia đình, số anh chị em ruột, nguồn gốc nông thôn,khả năng nhận thức và các bệnh cúm khác, cũng được bao gồm như là những ngườitrung gian tiềm năng trong việc truyền lợi thế qua nhiều thế hệ Dòng nghiên cứu này

đã phát hiện ra rằng giáo dục là nhân tố chính trong cả tính cơ động sinh sản và tiến bộ

Trang 37

(Hout và DiPrete (2006)) Giáo dục là phương tiện chính để sinh sản bởi vì các bậc cha

mẹ có lợi thế có thể đủ khả năng giáo dục nhiều hơn cho con cái của họ, từ đó trả tiềncho thị trường lao động Nhưng giáo dục cũng là phương tiện di chuyển chính Bởi vìcác yếu tố khác với tài nguyên của phụ huynh chiếm phần lớn phương sai trong trình

độ học vấn, giải thoát các cá nhân khỏi nguồn gốc xã hội của họ

Công trình nghiên cứu về “American social mobility in the 19th and 20thcenturies” của Grusky DB (Cơ động xã hội của Mỹ trong thế kỷ XIX và XX, 1986).Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng mới về những ảnh hưởng của một nền kinh tếtiên tiến về tỷ lệ, mô hình và nguồn gốc của tính cơ động xã hội cho người Mỹ đặc biệt

là đàn ông Dữ liệu trong nghiên cứu này được rút ra từ các bản thảo và phiếu điều tradân số trong 9 cộng đồng trong thế kỷ XIX, và từ những thay đổi nghề nghiệp trongmột cuộc khảo sát thế hệ trong thế kỷ XX Trong mỗi tập dữ liệu, các tiêu đề nghềnghiệp đã được ghi vào một phân loại chung, vì vậy các so sánh có thể được thực hiệnvới mức độ tin cậy và chính xác Trong nghiên cứu phát hiện rằng tỷ lệ cơ động xã hộitrong thế kỷ XX cao gấp hai lần tỷ lệ cơ động xã hội trong thế kỷ XIX Ngoài ra,nghiên cứu này đã cho thấy những thay đổi trong hai thế kỷ là diễn ra trên đường chéo

là chính Theo xu hướng này bao gồm: 1) một sự tương đồng mới nổi trong cơ hội dichuyển của lao động bán chân tay và không có kỹ năng; 2) có sự tăng lên trong trao đổigiữa chủ sở hữu và công nhân thủ công và 3) sự suy giảm đáng kể về cơ hội di chuyểncủa công việc chính Những thay đổi trên đường chéo chính có thể phát sinh từ sự tăngtrưởng của các giá trị phổ quát trong thế kỷ trước, trong khi các xu hướng giảm đườngchéo có thể tiến hành từ những thay đổi cụ thể theo tầng lớp về lương, kỹ năng hoặc uytín Người ta lập luận rằng những xu hướng này sẽ làm giảm tác động đối với tiềmnăng hành động và nhận dạng tầng lớp trong thế kỷ XX Sự tương đồng mới nổi trong

cơ hội di chuyển của người lao động lương thủ công sẽ giảm xung đột nội bộ nhưng sựtăng trưởng của các cơ hội phổ biến cho những công nhân này sẽ khiến họ từ bỏ cácchiến lược hành động tập thể [113]

Tiếp đến là tác phẩm nghiên cứu của tác giả Breen và Luijkx (2004) về “SocialMobility in Europe between 1970 and 2000” (Cơ động xã hội ở Châu Âu giữa năm

1970 và 2000) là một nghiên cứu so sánh tính cơ động xã hội giữa các quốc gia ở Châu

Trang 38

Âu Trong đó có 11 nước (Anh, Pháp, Ireland, Tây Đức, Hà Lan, Ý, Thụy Điển, Na Uy,

Hà Lan, Hungary và Israel) và được lấy số liệu cùng một thời điểm từ năm 1970 đến

năm 2000 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Một, nhận thấy rằng có một xu hướng hội tụ giữa các quốc gia về tỷ lệ cơ động tuyệt đối và trong cấu trúc tầng lớp của họ Hai, các

quốc gia này khác nhau về mức độ lưu động xã hội của họ và học làm như vậy theocách tương tự cho cả hai giới (Nam và nữ) Trong đó, Đức, Pháp, Ý và Ireland lànhững nước có tính lưu động xã hội rất ít Còn Israel, Thụy Điển, Na Uy, Hà Lan,

Hungary có tính lưu động xã hội lớn hơn đặc biệt là năm 1990 ở Hà Lan Ba, các xu

hướng về tính lưu động của xã hội rất giống nhau ở nam giới và phụ nữ, cho thấy xuhướng lan rộng đến tính lưu động lớn hơn [101]

Trong tác phẩm nghiên cứu của Lynn Shniper (2004) về “Occupationalmobility” (Cơ động nghề nghiệp) Tác giả cho rằng, khi điều kiện kinh tế thuận lợi, cánhân có thể có nhiều cơ hội thay đổi việc làm để kiếm thêm tiền, tìm loại công việc mà

họ thích hoặc giảm thời gian đi lại của họ Ngược lại, khi điều kiện kinh tế kém thuậnlợi, ít cơ hội để họ thực hiện điều đó Kinh tế là một nguyên nhân quan trọng, nhưngngoài đó còn có nhiều nguyên nhân khác như trường học hay tốt nghiệp có thể thúcđẩy việc lựa chọn việc làm và thay đổi việc làm Ví dụ như có một người bắt đầu làmviệc từ tháng 1 năm 2015 và thay đổi việc làm vào thời gian tiếp theo (tháng 1 năm2016), đó chính là hiện tượng cơ động nghề nghiệp Như vậy, tỷ lệ cơ động nghềnghiệp là số lượng cá nhân làm việc trong hai khoảng thời gian thay đổi nghề nghiệptheo số lượng cá nhân làm việc trong cả hai giai đoạn [90]

Trong một nghiên cứu năm 2005, những người Mỹ gốc Phi và tầng lớp lao độngtrung lưu đã được thăm dò ý kiến về các nguồn lực sẵn có cho họ để thúc đẩy tính cơđộng hướng lên Thật thú vị, nhiều chương trình và dịch vụ xã hội được cung cấp bởicác tổ chức cộng đồng phi lợi nhuận và các cơ quan chính phủ đã hỗ trợ một số ngườitrong nhóm nghiên cứu chuyển sang các khung thu nhập cao hơn Tuy nhiên, nghiêncứu cũng cho thấy rằng việc tiếp cận nguồn vốn xã hội, chẳng hạn như thông tin về cáckhoản vay, trợ cấp, học bổng và cơ hội việc làm, không phổ biến trong số những ngườiđược lấy mẫu Cơ hội giáo dục và việc làm không ảnh hưởng mạnh đến khả năng cơđộng theo chiều dọc [94]

Trang 39

Trong nghiên cứu “cơ động việc làm ở các nước thuộc EU” cho thấy phần lớn laođộng có chuyển đổi việc làm nhưng không có thay đổi về vị thế nghề nghiệp Tính trongvòng 5 năm trước thời điểm nghiên cứu, tỉ lệ có dịch chuyển vị thế nghề nghiệp ở cácnước EU chỉ dao động từ 41% cho đến gần 30% Trong số đó, lao động đạt được sựthăng tiến nghề nghiệp thì chiếm tỉ lệ cao hơn so với số lao động bị tụt xuống các vị thếnghề nghiệp thấp hơn Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cho thấy, sự dịch chuyển vị thế việclàm dưới hình thức sự chuyển đổi giữa việc làm tự tạo, làm công ăn lương và thất nghiệp

ở các nước EU trong khoảng thời gian từ năm 2000-2005 cho thấy xu hướng dịchchuyển này diễn ra khá mạnh mẽ Tỉ lệ dịch chuyển vị thế việc làm giao động từ 5% đếndưới 30% Dịch chuyển vị thế việc làm diễn ra mạnh hơn ở các nước phát triển như ĐanMạch, Anh, Thủy Điển - những nước mà quyền có việc làm được bảo đảm tốt hơn [11]

Ngoài ra, tại Hoa Kỳ, hiệu ứng “trực tiếp” của tình trạng cha mẹ, một khi giáodục được tính, không phải là số không nhưng rất nhỏ (Blaue và Duncan (1967); Sewell

và cộng sự (1969); Sewell và Hauser (1975)) Mối quan tâm với các cơ chế trong quátrình di chuyển được nhấn mạnh bởi cách tiếp cận “trạng thái đạt được” trong thập niên

1960 và 1970 đã được hồi sinh bởi các phân tích cơ động kinh tế gần đây (Ví dụ: nghiêncứu của Eide và Sholwater (1999); Bowles và Gintis (2002); Blanden (2007)) với một sựnhấn mạnh mới về sức khỏe và thời thơ ấu sớm như là một yếu tố trung gian trong việctái tạo thế hệ tương lai của lợi thế (Currie (2009); Carvalho (2012)) [115]

Ở Anh, bắt đầu từ một công trình nghiên cứu của Prais (1955) về “Meansuringsocial mobility” (Đo lường tính cơ động xã hội) là một nghiên cứu thực nghiệm về tính

cơ động xã hội Là nền tảng để phân tích định lượng về tính cơ động xã hội như một

“quá trình ngẫu nhiên”, các nghiên cứu và bài nghiên cứu mà xuất bản trong các bàibáo, sách sau này của người khác là đã phát triển phương pháp này của Prais Ví dụnhư: Kemeny và Snell (1960); Bartholomew (1982) [97]

Nước Anh có nhiều công trình nghiên cứu về cơ động xã hội liên thế hệ, phầnlớn các nhà nghiên cứu xem xét tính cơ động xã hội liên thế hệ như là sự so sánh vị thế

xã hội của con cái so với thế hệ cha mẹ của họ Trong đó, có tập trung nghiên cứu ảnhhưởng của gia đình, giáo dục đối với mức độ cơ động xã hội của họ như trong tácphẩm của Jo Blanden và cộng sự (2005) trong tác phẩm về “Social mobility in

Trang 40

Britain: low and falling” (Cơ động xã hội ở Anh: Thấp và giảm) là một nghiên cứu về

Cơ động xã hội ở Anh Tác giả nghiên cứu bằng cách đo lường mức độ mà tình trạng

xã hội của con người thay đổi giữa các thế hệ Được coi như một thước đo về sự bìnhđẳng của các cơ hội sống, phản ánh mức độ mà cha mẹ ảnh hưởng đến sự thành côngcủa con cái họ trong cuộc sống sau này, hoặc ở mức độ mà cá nhân có thể làm cho nóbằng tài năng của riêng họ: động lực và may mắn Trong tác phẩm này có kết quảnghiên cứu về vấn đề mối quan hệ mạnh mẽ giữa thu nhập gia đình và thành tựu giáodục là trung tâm của văn hóa cơ động thấp của Anh Đồng thời, có thể thấy rằng, trẻ

em sinh ra trong gia đình nghèo bây giờ ít có khả năng phá vỡ nền tảng của chúnghơn là trong quá khứ [86]

Công trình nghiên cứu thực nghiệm của Alex Nunn và cộng sự (2007) về

“Factors influencing social mobility” (Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ động xã hội) làmột công trình nghiên cứu thực nghiệm làm sáng tỏ tính cơ động xã hội của xã hộiAnh Là một nghiên cứu tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tính cơ động xã hội củaVương quốc Anh vào những năm đầu của thế kỷ XXI Trong nghiên cứu đã phát hiệnrằng cơ động xã hội của nước Anh tương đương với mức độ cơ động xã hội của Mỹ

và cho thấy một số ảnh hưởng đến cơ động xã hội như: Vốn xã hội, vốn văn hóa, giáodục, kinh nghiệm làm việc và thị trường lao động, sức khỏe và hạnh phúc và ảnhhưởng của khu vực Ngoài ra, tác giả còn khẳng định rằng việc đối phó với tình trạngkhông có việc làm và giúp mọi người tiến bộ trong công việc sẽ là những yếu tố quantrọng của một chiến lược để thúc đẩy tính cơ động xã hội và đặc biệt là cơ động xãhội trong thế hệ [47]

Gần đây có tác phẩm nghiên cứu của Sam Friedman, Daniel Laurison andLindsey Macmillan (2017) về “Social Mobility, the Class Pay Gap andIntergenerational Worklessness” (Cơ động xã hội, sự chênh lệch tiền lương và tìnhtrạng mất việc làm giữa các thế hệ) Trong nghiên cứu này, đã tận dụng các câu hỏi vềnền tảng kinh tế - xã hội mới trong khảo sát lực lượng lao động Vương quốc Anh(LFS) để cung cấp phân tích toàn diện nhất về tính cơ động được cập nhật Đã thựchiện trên một mẫu nghiên cứu lớn hơn bất thường (64.566 người) Nhóm nghiên cứu

có thể vượt qua các biện pháp bình thường của tỷ lệ cơ động quốc gia để chiếu sáng

Ngày đăng: 26/10/2021, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2009), Lao động - việc làm trong thời kỳ hội nhập, Nxb Lao động và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động - việc làm trong thời kỳ hội nhập
Tác giả: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Viện Khoa học Lao động và Xã hội
Nhà XB: Nxb Lao động và Xã hội
Năm: 2009
2. Vũ Hoàng Công (2020), Hệ thống công chức và đào tạo công chức với sự phát triển của đất nước Hà Quốc, Tạp chí Tổ Chức Nhà nước (online), ngày 16/09/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống công chức và đào tạo công chức với sự pháttriển của đất nước Hà Quốc
Tác giả: Vũ Hoàng Công
Năm: 2020
3. Bùi Thế Cường (2010), Từ điển Xã hội học Oxford, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Xã hội học Oxford
Tác giả: Bùi Thế Cường
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
4. Lê Vinh Danh (2016), Di động xã hội của công nhân trong quá trình phát triển xã hội thời kỳ đổi mới, Tổng luận kết quả nghiên cứu khoa học, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di động xã hội của công nhân trong quá trình phát triểnxã hội thời kỳ đổi mới
Tác giả: Lê Vinh Danh
Năm: 2016
5. Lê Đăng Doanh (2004), Phát triển các thể chế thị trường và giảm nghèo ở Việt Nam: Những thể chế nào là quan trọng đối với sự tăng trưởn dài hạn bền vững ở Việt Nam, Ngân hàng phát triển châu Á Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển các thể chế thị trường và giảm nghèo ở ViệtNam: Những thể chế nào là quan trọng đối với sự tăng trưởn dài hạn bền vững ởViệt Nam
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Năm: 2004
6. Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng (1997), Xã hội học, Nxb Đại học quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Phạm Tất Dong, Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1997
7. Nguyễn Thanh Dũng (2012), Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay, Luận án tiến sĩ Khoa học Chính trị, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấphuyện ở các tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thanh Dũng
Năm: 2012
8. Gunter Endreweit chủ biên (1999), Các lý thuyết xã hội học hiện đại, Nxb Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết xã hội học hiện đại
Tác giả: Gunter Endreweit chủ biên
Nhà XB: Nxb Thếgiới
Năm: 1999
9. Harold Koontz, Cyril o’donnell và Heinz Weihrich (Vũ Thiếu dịch, 1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
10. Tô Tử Hạ (1998), Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, Nxb Lao động-xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức hiệnnay
Tác giả: Tô Tử Hạ
Nhà XB: Nxb Lao động-xã hội
Năm: 1998
11. Lê Thúy Hằng (2013), Cơ động nghề nghiệp của thanh niên Hà Nội trong quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ xã hội học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ động nghề nghiệp của thanh niên Hà Nội trong quátrình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Tác giả: Lê Thúy Hằng
Năm: 2013
12. Nguyễn Thị Thu Hòa (2020), Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ở Nhật Bản và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam, Tạp chí Tổ Chức Nhà nước (online), ngày 16/09/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược ở NhậtBản và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hòa
Năm: 2020
13. Lê Ngọc Hùng (2011), Lịch sử và lý thuyết xã hội học, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử và lý thuyết xã hội học
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2011
15. Đặng Cảnh Khanh (1999), Các nhân tố phi kinh tế xã hội học về sự phát triển, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố phi kinh tế xã hội học về sự phát triển
Tác giả: Đặng Cảnh Khanh
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1999
16. Khăm Phăn Mi La Vông (2005), Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra của Đảng (cấp tỉnh) ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay, Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ kiểm tra của Đảng(cấp tỉnh) ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay
Tác giả: Khăm Phăn Mi La Vông
Năm: 2005
18. Tương Lai (1995), Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội
Tác giả: Tương Lai
Nhà XB: Nxb Khoa học xãhội
Năm: 1995
19. Leonard Broom & Philip Selznick (1972), Xã hội học, Trung tâm nghiên cứu Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học
Tác giả: Leonard Broom & Philip Selznick
Năm: 1972
20. V.I. Lênin (1977), Toàn tập, tập 39, Nxb Tiến bộ, Mát-xcơ-va, tr.162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 39
Tác giả: V.I. Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1977
21. V.I. Lênin (1978), Toàn tập, tập 44, Nxb Tiến bộ, Mát-xcơ-va, tr.449 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 44
Tác giả: V.I. Lênin
Nhà XB: Nxb Tiến bộ
Năm: 1978
22. Nguyễn Thị Thủy Linh (2012), Nhận thức, thái độ và hành vi của cán bộ lãnh đạo, quản lý về phân tầng xã hội ở tỉnh Bắc Giang hiện nay, Luận án tiến sĩ Xã hội học, Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức, thái độ và hành vi của cán bộ lãnhđạo, quản lý về phân tầng xã hội ở tỉnh Bắc Giang hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Thủy Linh
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Vốn xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
4. Vốn xã hội (Trang 17)
Các hình thức thôi việc - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
c hình thức thôi việc (Trang 104)
Bảng 3.2: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức điều tra (n=510) Tiêu thứcThuộc tínhSố lượng Tỷ lệ (%) Giới tính - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 3.2 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo các tiêu thức điều tra (n=510) Tiêu thứcThuộc tínhSố lượng Tỷ lệ (%) Giới tính (Trang 107)
Hình thức cơ động xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Hình th ức cơ động xã hội (Trang 115)
Bảng 3.5: Mối liên hệ giữa giới tính và sự cơ động xã hội theo chiều dọc (%) Hình thức cơ độngGiới tínhTổng - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 3.5 Mối liên hệ giữa giới tính và sự cơ động xã hội theo chiều dọc (%) Hình thức cơ độngGiới tínhTổng (Trang 117)
Theo kết quả khảo sát trong bảng 3.5 có thể thấy rằng, cơ động xã hội theo chiều dọc ở nam giới diễn ra nhiều và mạnh mẽ hơn so với nữ giới - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
heo kết quả khảo sát trong bảng 3.5 có thể thấy rằng, cơ động xã hội theo chiều dọc ở nam giới diễn ra nhiều và mạnh mẽ hơn so với nữ giới (Trang 118)
Bảng 3.6: Mối liên hệ giữa độ tuổi và sự thay đổi chức vụ hành chính của đội ngũ cán bộ Nhà nước (%) - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 3.6 Mối liên hệ giữa độ tuổi và sự thay đổi chức vụ hành chính của đội ngũ cán bộ Nhà nước (%) (Trang 119)
Bảng 3.7: Mối liên hệ giữa các bộ phận công tác và sự cơ động theo chiều dọc (%) - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 3.7 Mối liên hệ giữa các bộ phận công tác và sự cơ động theo chiều dọc (%) (Trang 123)
Theo kết quả khảo sát (Bảng 3.7) có thể thấy rằng, sự cơ động theo chiều dọc đặc biệt là sự thăng tiến địa vị nghề nghiệp, bổ nhiệm, đề bạt chức vụ hành chính chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm cán bộ công tác ở cơ quan Nhà nước, là các Bộ và cơ quan ngang bộ th - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
heo kết quả khảo sát (Bảng 3.7) có thể thấy rằng, sự cơ động theo chiều dọc đặc biệt là sự thăng tiến địa vị nghề nghiệp, bổ nhiệm, đề bạt chức vụ hành chính chiếm tỷ lệ cao nhất ở nhóm cán bộ công tác ở cơ quan Nhà nước, là các Bộ và cơ quan ngang bộ th (Trang 124)
Bảng 3.9: Trình độ ngoại ngữ và tin học của cán bộ Nhà nước % - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 3.9 Trình độ ngoại ngữ và tin học của cán bộ Nhà nước % (Trang 129)
Bảng 3.10: Lĩnh vực công tác được dịch chuyển đến (N=269) - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 3.10 Lĩnh vực công tác được dịch chuyển đến (N=269) (Trang 131)
Bảng 4.1: Tương quan về điều kiện kinh tế gia đình với hình thức cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước  - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.1 Tương quan về điều kiện kinh tế gia đình với hình thức cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước (Trang 142)
Hình thức cơ động xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Hình th ức cơ động xã hội (Trang 142)
Bảng 4.2: Tần suất thực hiện công tác cán bộ của cơ quan (%) - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.2 Tần suất thực hiện công tác cán bộ của cơ quan (%) (Trang 145)
Bảng 4.3: Tương quan về thực hiện công tác cán bộ với hình thức cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.3 Tương quan về thực hiện công tác cán bộ với hình thức cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước (Trang 146)
Theo kết quả nghiên cứu cho thấy (Bảng 4.5), nghề nghiệp của bố, mẹ có ảnh hưởng khá lớn đến sự cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
heo kết quả nghiên cứu cho thấy (Bảng 4.5), nghề nghiệp của bố, mẹ có ảnh hưởng khá lớn đến sự cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ Nhà nước Lào (Trang 149)
Theo kết quả trong bảng 4.6 có thể thấy, những cán bộ sinh tại thành thị sự cơ động lên nhiều hơn nhóm cán bộ sinh ở nông thôn và miền núi - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
heo kết quả trong bảng 4.6 có thể thấy, những cán bộ sinh tại thành thị sự cơ động lên nhiều hơn nhóm cán bộ sinh ở nông thôn và miền núi (Trang 150)
Hình thức cơ động xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Hình th ức cơ động xã hội (Trang 153)
Bảng 4.9: Tương quan giữa trình độ học vấn/chuyên môn được đào tạo với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước  - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.9 Tương quan giữa trình độ học vấn/chuyên môn được đào tạo với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (Trang 153)
Hình thức cơ động xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Hình th ức cơ động xã hội (Trang 155)
Bảng 4.10: Tương quan về lứa tuổi với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.10 Tương quan về lứa tuổi với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (Trang 155)
Bảng 4.11: Tương quan giữa thâm niên công tác với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.11 Tương quan giữa thâm niên công tác với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (Trang 156)
Bảng 4.13: Tương quan giữa nơi cư trú với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước  - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.13 Tương quan giữa nơi cư trú với sự cơ động xã hội của cán bộ Nhà nước (Trang 160)
Hình thức cơ động xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Hình th ức cơ động xã hội (Trang 160)
Hình thức cơ động xã hội - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Hình th ức cơ động xã hội (Trang 165)
Bảng 4.17: Sự nỗ lực của cán bộ Nhà nước để đạt được chức vụ hành chính hiện nay (%) - Cơ động xã hội trong đội ngũ cán bộ nhà nước của nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào (nghiên cứu trường hợp tại học viện chính trị và hành chính quốc gia lào)
Bảng 4.17 Sự nỗ lực của cán bộ Nhà nước để đạt được chức vụ hành chính hiện nay (%) (Trang 172)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w