THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID Cấu trúc steroid NSAID = Nonsteroidal Anti-inflammatory Drugs.. Phân biệt với hormon vỏ thượng thận chống viêm, cấu trúc steroid Tác
Trang 11
B THUỐC GIẢM ĐAU, HẠ SỐT, CHỐNG VIÊM KHÔNG STEROID
Cấu trúc steroid (NSAID = Nonsteroidal Anti-inflammatory Drugs)
(Phân biệt với hormon vỏ thượng thận chống viêm, cấu trúc steroid)
Tác dụng: Giảm đau, hạ nhiệt, chống viêm
Thuốc tác dụng ức chế đau thần kinh ngoại vi
Cơ chế tác dụng: Ức chế cyclo-oxygenase (COX), enzym xúc tác sinh tổng hợp
prostaglandin (PG) Hai loại COX:
COX-1 ở thành dạ dày, thành mạch, thận
COX-2 ở tổ chức mô tổn thương
- Các thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm truyền thống có tác dụng lên cả COX-1 và COX-2
- Thuốc thế hệ mới ức chế chọn lọc COX-2, hạn chế tác dụng phụ
Tác dụng phụ chung:
- Do ức chế sinh tổng hợp PGs: Làm mất điều hòa tái hấp thu muối khoáng ở ống thận, giữ nước gây phù
- Ức chế COX-1 gây viêm loét dạ dày-tá tràng Điển hình là aspirin
- Giảm ngưng kết tiểu cầu; thiếu máu
- Rối loạn hệ thống enzym chuyển hóa ở gan, gây hoại tử gan
- Gây trầm cảm, lẫn lộn, loạn thị, mệt mỏi, ù tai hoặc điếc
- Một số chất ảnh hưởng tới hoạt động tim-mạch
- Phân bố mỡ bất thường: mặt, bụng phì đại, chân teo (cushing giả)
(Mức độ < thuốc corticoid, vẫn đề phòng khi dùng thường xuyên)
Chống chỉ định:
- Người đang bị viêm loét dạ dày, tá tràng
- Người có thời gian đông máu kéo dài hoặc bệnh dễ chảy máu như giảm tiểu cầu, sốt xuất huyết; đang dùng thuốc chống đông máu v.v…
- Rối loạn thần kinh; thiểu năng gan, thận; bệnh tim-mạch
Thận trọng: Phụ nữ mang thai và kỳ cho con bú; trẻ em < 14 tuổi
Trang 22
Phân loại: Chia thành hai nhóm :
1 Thuốc giảm đau, hạ nhiệt salicylat và tương tự
- Dẫn chất acid salicylic: Methyl salicylat, aspirin
- Dẫn chất p-hydroxyanilin: Paracetamol, phenacetin
Tác dụng trội: Giảm đau, hạ nhiệt; (chống viêm là thứ yếu)
Chỉ định: Sốt, đau đầu, đau mình do nhiều nguyên nhân
Tác dụng phụ:
- Loét dạ dày-tá tràng: Aspirin > paracetamol
- Độc gan: Phenacetin > paracetamol > aspirin
2 Thuốc không salicylat (các NSAID thực thụ)
Tác dụng trội: Giảm đau, chống viêm (hạ nhiệt yếu)
Chỉ định: Đau viêm khớp, đốt sống, thấp gout (xem bảng 1.4)
Bảng 1.4 So sánh chỉ định của corticoid và thuốc NSAID thực thụ
Ghi chú: + : lựa chọn +/- : có thể chỉ định
Trang 33
Bảng 1.5 Dược động học, liều dùng của một số thuốc NSAID thực thụ
Tên thuốc Đường dùng t1/2 (h) Thải trừ Liều (24h)
Fenoprofen natri Uống 3 nước tiểu 0,3-0,6 g
Meclofenamat natri Uống 3 thận, mật 200-400 mg
Oxyphenylbutazon Uống 72 nước tiểu 0,3-0,6 g
Trang 44
Bảng 1.6 So sánh tác dụng phụ của corticoid và NSAID
Tác dụng phụ
Ghi chú: + : Có tác dụng - : Không tác dụng +/- : Có chất tác dụng
* Một số thuốc:
- Dẫn chất acid salicylic (acid o-hydroxybenzoic):
ASPIRIN
OCOCH3
Trang 55
Biệt dược: pH 8; Aspégic
Công thức:
C9H8O4 ptl: 180,2
Tên KH: Acid 2-acetoxybenzoic
Điều chế: Ester hóa acid salicylic với anhydrid acetic
Tính chất: Bột/bột kết tinh màu trắng, không mùi/mùi dấm nhẹ
Thủy phân chậm ở không khí ẩm
Khó tan/nước; dễ tan/ethanol 96%; tan trong ether, cloroform;
tan trong các dung dịch kiềm hydroxyd và carbonat
Hóa tính: Tính acid
Định tính:
- Thủy phân aspirin/NaOH 10%; kết tủa bằng HCl:
Phần tủa cho màu xanh tím với FeCl3 5% (acid salicylic)
Trung hòa dịch lọc, thêm FeCl3 5%: Màu hồng-đỏ (acetat)
- Phổ IR hoặc sắc ký, so với acid acetylsalicylic chuẩn
Định lượng: Acid-base/ethanol-nước; NaOH 0,1 M; chỉ thị phenolphtalein
Tác dụng: (ức chế COX -1, 2 + giãn mạch ngoại vi tăng thoát nhiệt)
Giảm đau, hạ nhiệt, tăng thải trừ acid uric qua nước tiểu
Chỉ định và liều lượng:
- Đau đầu do cảm sốt; đau mình mẩy
NL, uống 0,3-0,9 g/lần/4-6 h; tối đa 4 g/24 h
CH3 CO O
COOH
O
COOH
O
COONa
H2O + NaOH
HCl
to
,
Trang 66
TE < 6 tuổi, uống 50-65 mg/kg/4-6 h
- Huyết khối (tiểu cầu tập kết gây cục máu đông):
NL, uống 100-500 mg/lần/24 h
Hạn chế dùng aspirin cho trẻ em do thần kinh chưa ổn định
(bị ù tai, điếc, ra mồ hôi nhiều, nôn, loạn thần- hội chứng Reye)
- Dung dịch ASA, bôi trị hắc lào, lang ben, nấm da khác
Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột 100; 250 và 500 mg
Tác dụng phụ: Như đã nói ở phần chung
Chống chỉ định: Viêm loét dạ dày-tá tràng; chảy máu khó cầm
Thuốc không dùng khi đang uống aspirin:
Chống đông máu, hướng thần, NSAID và glucocorticoid (GC)
Bảo quản: Để chỗ mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng, nhiệt độ phòng và ẩm
* Một số dẫn chất của aspirin giảm kích ứng khi uống :
- Calci acetylsalicylat: Giảm kích ứng, cung cấp calci cho cơ thể
- Phức nhôm-acetylsalicylat (aloxiprin):
Ngưng tụ Al2O3 với aspirin
- Lysin acetylsalicylat (Bd Aspégic): Liên kết lysin với aspirin
METHYL SALICYLAT
Biệt dược: Salonpas; Mialgin
Công thức:
C8H8O3 ptl: 152,1
Tên KH: 2-Hydroxybenzoat methyl
Tính chất: Chất lỏng không màu/vàng cam nhạt, mùi đặc trưng;
bị biến màu khi tiếp xúc với ánh sáng Tỷ trọng (25oC) = 1,84
Khó trộn lẫn với nước, trộn lẫn với ethanol (96%), dầu béo
Tác dụng: Giảm đau khớp, cơ, bong gân v.v…
Dễ thấm qua biểu bì vào sâu bên trong phát huy tác dụng
COOCH3 OH
Trang 77
Chỉ định: Bào chế các dạng thuốc dùng ngoài: xoa bóp khi đau cơ, khớp, bong gân,
đau lưng, căng cơ, ví dụ:
Methyl salicylat 25%/dầu lạc: bôi 3-4 lần/ngày
Băng dính Salonpas (methyl salicylat 15%): dán chỗ đau
Tác dụng phụ: Bôi liên tục, liều cao sẽ hại thị giác do giải phóng alcol methylic trong
cơ thể, dù chỉ là dùng ngoài
Một số bệnh nhân không chịu được mùi; Mẫn cảm với methyl salicylat
Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng
* Dẫn chất p-hydroxyanilin:
PARACETAMOL
Tên khác: Acetaminophen
Công thức:
C8H9NO2 ptl: 151,2
Tên KH: p-Hydroxyacetanilid
Tính chất: Bột kết tinh trắng, vị đắng nhẹ; biến màu chậm/ ánh sáng, không khí
Khó tan/nước; tan trong ethanol, dung dịch kiềm
Hóa tính: Tính khử (-OH phenol)
Định tính:
- D.d./nước cho màu xanh tím với FeCl3 5% (-OH phenol)
- Thủy phân, giải phóng p-hydroxyanilin, cho phản ứng đặc
trưng của amin thơm I (phẩm màu nitơ):
- Phổ IR hoặc SKLM, so với paracetamol chuẩn
- Hấp thụ UV: MAX 250 nm (Et-OH); 257 nm (NaOH 0,1 M)
HCl t , o Paracetamol
Trang 88
Định lượng:
1 Quang phổ UV: Đo ở 257 nm (NaOH 0,1 M)
2 Đo nitrit: Sau thuỷ phân cho p-hydroxyanilin (amin thơm I)
Tác dụng: Giảm đau, hạ nhiệt t1/2 = 1-4 h
Giảm đau mạnh và kéo dài hơn aspirin
Kích ứng đường tiêu hóa < aspirin
Hấp thu khi uống; sản phẩm ch/h độc với gan (< phenacetin)
Chỉ định: Sốt, đau đầu, dây thần kinh, đau cơ, thấp khớp
NL, uống 0,3-0,6 g/lần/4-6 h; tối đa 4 g/24 h
TE < 5 tuổi, uống 60-250 mg/lần
Dạng bào chế: Panadol 0,1; 0,2 và 0,5 g paracetamol
Ngộ độc paracetamol: Khi uống 10 g paracetamol/24 h
Triệu chứng xuất hiện chậm: Tái nhợt, buồn nôn, đau bụng, chán ăn
Ngộ độc gan: hôn mê, phù não, có thể tới tử vong
Giải độc: Tiêm hoặc uống antidote: acetylcystein, methionin
(chỉ hiệu qủa trong vòng 15 h sau khi xuất hiện ngộ độc)
Chống chỉ định: Suy gan, thận; mẫn cảm với paracetamol
Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng
Đọc thêm: DIFLUNISAL
Biệt dược: Dolobid; Difludol
Công thức:
C13H8F2O3 ptl: 250,2
Tên KH: Acid 2',4'-difluoro-4-hydroxy-[1,1'-biphenyl]-3-carboxylic
Tính chất:
Bột kết tinh màu trắng; biến màu chậm/ánh sáng, không khí
F F
COOH OH
Trang 99
Không tan/nước; tan nhiều/alcol, dm hữu cơ; tan trong NaOH
Tác dụng: Giảm đau, chống viêm, hạ nhiệt
(Thuốc ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin)
Hấp thu tốt khi uống; phát huy t/d chậm; t1/2 = 8-12 h
Chỉ định, liều dùng:
- Đau nhẹ và trung bình: NL, uống 1 g/12 h; tiếp theo 500 mg/12 h
- Đau viêm xương: NL, uống 0,5-1 g/24 h; chia 2 lần
Tác dụng phụ: Kích ứng, gây viêm loét dạ dày-tá tràng
Chống CĐ: Viêm loét dạ dày-tá tràng, suy thận;
Không dùng đồng thời với thuốc NSAID khác
- Thuốc NSAID thực thụ:
INDOMETHACIN
Biệt dược: Dolcidium; Indocin
Công thức:
C19H16ClNO4
ptl: 357,8
Tên KH: Acid 1-(4-clorobenzoyl)-5-methoxy-2-methylindol-3-yl acetic
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng ánh vàng; biến màu/ánh sáng
Không tan/nước; dễ tan/ d.d kiềm (tạo muối) và thủy phân
tan trong ethanol, aceton Bền/pH 7 Tính Acid yếu
Định tính: Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn;
- Hấp thụ UV: MAX 318 nm (Me-OH/HCl)
- D.d./ethanol; thêm hydroxylamin + HCl + FeCl3: Hồng tím
Định lượng:
1 Acid-base/aceton-nước; NaOH 0,1 M; phenolphtalein (-COOH)
N
H3CO
CH3
CH2COOH
1 2 3 4
5
6 7
Trang 1010
2 Quang phổ UV hoặc HPLC
Tác dụng: Chống viên, giảm đau mạnh; (hạ sốt là thứ yếu)
Hấp thu ở đường tiêu hóa và trực tràng, kém với trẻ sơ sinh
Chỉ định:
- Đau mình mẩy, xương khớp, thần kinh :
NL, uống 25-50 mg/lần; 2-3 lần/24 h
- Bệnh gout: Uống 100 mg/lần; tiếp sau 50 mg/lần 3 lần/24 h
Dạng bào chế: Viên nang 25; 50 và 75 mg; thuốc đạn 50 mg
Tác dụng phụ: Chung của thuốc NSAID
Chống chỉ định: Chung của thuốc NSAID
Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng
IBUPROFEN
Biệt dược: Femafen; Mofen
Công thức:
C13H18O2 ptl: 206,3
Tên KH: Acid 2-(4-isobutylphenyl) propionic
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng/ tinh thể không màu
Không tan/nước; dễ tan/ether, methanol, dung dịch kiềm
Hóa tính: Acid yếu (-COOH)
Định tính: Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn;
Định lượng:
1 Acid-base/MeOH-nước; NaOH 0,1 M; phenolphtalein
2 Quang phổ UV hoặc HPLC
Tác dụng: Thuốc NSAID Thuốc dẫn chất acid propionic
Giảm đau hiệu lực trung bình
CH2
COOH
CH CH3 CH
H3C
H3C
Trang 1111
Hấp thu ở đường tiêu hóa và trực tràng; t1/2 = 2 h
Chỉ định và liều lượng:
- Viêm khớp, thoái hóa đốt sống, đau bụng kinh, đau hậu phẫu, đau nửa đầu, sốt nhẹ
NL, uống 1,2-1,8 g/24 h; chia 2-3 lần Tối đa 2,4 g/24 h
Nên uống cùng sữa hoặc thức ăn
Dạng thuốc giải phóng chậm, uống 1viên/lần/ngày
TE, uống 20-30 mg/kg/24 h; chia 2-3 lần
- Giảm đau tại chỗ: Bôi thuốc mỡ, kem 5% hoặc thuốc phun 10%
Tác dụng phụ: Thuốc NSAID nói chung
Bảo quản: Đựng trong bao bì kín (bền/ánh sáng, không khí)
DICLOFENAC NATRI
Biệt dược: Difenac; Voltaren
Công thức:
C14H10Cl2NNaO2
ptl: 318,1
Tên KH: 2-(2,6-Dicloroanilino)
phenylacetat natri
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng, hút ẩm Biến màu/ánh sáng
Tan trong nước, methanol, ethanol; ít tan trong aceton
Hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, trực tràng; t1/2 = 1-2 h
Hóa tính: Tính khử (amin II); dung dịch nước pH kiềm
Định tính: Phổ IR hoặc SKLM, so với chuẩn
- D.d./Me-OH, thêm HNO3 đặc: Màu đỏ nâu
- Cho phản ứng ion Na+
Định lượng: Acid-base
Cl
CH2
NH COONa
Cl
Trang 1212
Tác dụng: Thuốc NSAID dẫn chất acid phenylacetic
Chỉ định và liều lượng:
Đau do viêm khớp, thắt lưng, đau thần kinh, đau bụng kinh
NL, uống 75-150 mg/24 h; chia 3 l; đặt trực tràng 100 mg/lần
Tiêm IM sâu, chậm: 75 mg/lần; 1-2 lần/24 h; đợt 2 ngày
TE, uống hoặc đặt trực tràng 1-3 mg/kg/24 h; chia 2-3 lần
Bôi tại chỗ giảm đau: Thuốc mỡ 10%
Dạng bào chế: Viên 25; 50 và 75 mg; ống tiêm 75 mg; Kem 10%
Tác dụng phụ: Chung của thuốc NSAID
Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng, nhiệt độ phòng
NIMESULID
Biệt dược: Mesulid; Novolid
Công thức:
C13H12N2O5S
ptl: 308,3
Tên KH: 2-Phenoxy-4-nitromethansulfonanilid
Tính chất: Bột kết tinh màu vàng nhạt Khó tan trong nước;
tan/aceton, cloroform; tan nhẹ trong ethanol tuyệt đối
Tác dụng: NSAID thế hệ II (mới)
Ức chế chọn lọc COX-2: Giảm đau, chống viêm
Gần như không gây loét dạ dày-tá tràng; an toàn hơn với thận
Ức chế giải phóng histamin, chống dị ứng
Chỉ định và liều lượng:
Viêm khớp, viêm xương, đau gân, đau bụng kinh,, huyết khối tĩnh mạch
NL, uống100 mg/lần/48 h TE, uống 5 mg/kg/24 h
Đặt trực tràng thuốc đạn100 mg: 1 viên /24 h
Giảm đau tại chỗ: Bôi kem 3%
Dạng bào chế: Viên 100 mg Thuốc đạn 100 mg Kem, gel 3%
O
NH SO2CH3
NO2
Trang 1313
Tác dụng phụ: Thấp so với các thuốc NSAID thế hệ trước
Trẻ sơ sinh bị suy gan, thận nặng nếu mẹ dùng nimesulid
Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai; trẻ sơ sinh
Bảo quản: Tránh ánh sáng, nhiệt độ phòng, nhiệt độ phòng
Đọc thêm: CELECOXIB
Biệt dược: Selecap-200
Công thức: C17H14F3N3O2S ptl: 381,4
Tên KH: p-[5-p-Tolyl-3-(trifluoromethyl)pyrazol-1-yl]benzenesulfonamide
Tính chất: Bột kết tinh màu trắng
Tác dụng: Phong bế chọn lọc COX-2 giảm đau, chống viêm
Chỉ định: Đau do viêm khớp, viêm xương; đau bụng kinh…
- Đau do viêm xương, khớp…: Người lớn uống 200 mg/24 h
- Đau bụng kinh: Liều đầu uống 400 mg; duy trì uống 200 mg/lần
Tác dụng phụ: Thuốc NSAID thế hệ II, ít gây viêm loét dạ dày-tá tràng
Chống chỉ định: Suy gan, thận; dị ứng sulfamid; bệnh tim và loét dạ dày-ruột
Bảo quản: Tránh nóng, ẩm
Tự tìm hiểu:
Acid mefenamic, Piroxicam, Naproxen, Caprofen,
Ketoprofen, Etodolac, Fenoprofen calci
Phụ lục: Bảng 1.7 Đau và lựa chọn thuốc giảm đau hợp lý
đau TW
Thuốc giãn
cơ trơn
NSAID Thuốc khác
Đau co thắt mật Pethidin(2) + + (1)
(2)
+ (1)
Trang 1414
O
(2)
+ (1)
động kinh
Ghi chú: + (1) : Lựa chọn 1 + (2) : Lựa chọn 2 + : Lựa chọn
+/- : Đau vừa dùng NSAID; đau nặng dùng pethidin
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
1 Tác dụng của morphin, alcaloid từ thuốc phiện:
A Giảm đau bằng nâng cao ngưỡng đau ở thần kinh trung ương
B…………
C…………
2 Xếp các thuốc dưới đây đúng nhóm tác dụng:
Hydrocordon, hydromorphon, oxymorphon, nalorphin, naloxon, nalbuphin dextromethorphan, naltrexon, butorphanol, nalmefen
- Giảm đau: Morphin, … A…
- Giảm ho: Codein, … B…
- Đối kháng tác dụng opioid: Naloxon, … C…
A =
B =
Trang 1515
C =
3 Hoàn thiện công thức levorphanol bằng nhóm thế R và X:
R =
X =
4 Bột pethidin hydroclorid màu trắng;… ….A…….trong không khí, ánh sáng Dễ tan trong nước, …….B…….; không tan trong ether
5 Xếp các thuốc giảm đau sau đây đúng loại cấu trúc:
Fentanyl, hydromorphon, buprenorphin, oxymorphon, levorphanol,
butorphanol, alfentanyl, nalbuphin
- Morphinan: Morphin, ……Y…
- Không morphinan: Pethidin, … Z…
Y =
Z =
6 Hoàn thiện công thức fentanyl base bằng các nhóm thế R:
R1 =
R2 =
7 Bột naloxon hydroclorid màu trắng;…….A…… trong không khí, ánh sáng Tan trong nước,… …B…….; tan nhẹ trong ethanol
8 Hoàn thiện công thức morphin hydroclorid bằng nhóm thế R:
HO
X
N Me
R
Ph N
Trang 1616
R1 =
R2 =
9 Các phản ứng hóa học định tính morphin hydroclorid:
A Với kali iodat, giải phóng I2 cho màu xanh với hồ tinh bột
B…………
C…………
10 Hoàn thiện công thức pethidin hydroclorid với các nhóm thế R:
R1 =
R2 =
R 1
R 2
HO
HCl O
N
1 2 4
5
H 3 2 O
R 1
R 2
N
HCl COOEt