1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG

26 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 482,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY Công ty Cổ Phần Rau Quả Thực Phẩm An Giang ANTESCO là một trong những công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu

Trang 1

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG

I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN

GIANG

Tên giao dịch tiếng việt: công ty cổ phần rau quả thực phẩm An Giang

Tên giao dịch tiếng anh: An Giang fruit- vegetables & foodstuff JSC

Tên viết tắt: ANTESCO

Mã chứng khoán: ANT

Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 60.000.000.000

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Công ty Cổ Phần Rau Quả Thực Phẩm An Giang (ANTESCO) là một trong những công

ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và xuất khẩu các loại rau quả đông lạnh IQF và đóng hộp

ANTESCO hiện có ba nhà máy đang áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của Châu Âu

và hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 22000; SEDEX; BRC FOODS; GLOBAL GAP, KOSHER; HALAL, FDA Tổng sản lượng hàng năm trên 20.000 tấn ANTESCO đã có mối quan hệ mua bán với nhiều quốc gia trên thế giới như: Mỹ, Canada, Châu Âu, Nhật, v.v

ANTESCO với các sản phẩm chủ lực là rau quả nhiệt đới đông lạnh IQF và thực phẩm đóng hộp luôn khẳng định được vị thế của mình

Có kinh nghiệm trên 20 năm trong lĩnh vực nông sản xuất khẩu nên đã có nền tảng hết sức vững vàng; đội ngũ cán bộ, công nhân rất lành nghề và tích lũy được nhiều kinh nghiệm sản xuất Bên cạnh đó, ANTESCO cũng có chính sách duy trì và phát huy hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn ISO 22000; 2005; HACCP; BRC Foods giúp cho sản phẩm sản xuất đạt chất lượng cao và ổn định, giữ vững được thị trường xuất khẩu truyền thống

Công ty có các đơn vị trực thuộc sau:

Chi nhánh Công ty cổ phần rau quả thực phẩm An Giang – nhà máy Bình Khánh: Đường Phan Bội Châu, phường Bình Khánh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang

Chi nhánh Công ty cổ phần rau quả thực phẩm An Giang – nhà máy Mỹ An: ấp Mỹ Long, Xã Mỹ An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Trang 2

Chi nhánh Công ty cổ phần rau quả thực phẩm An Giang – xưởng Hòa Bình: ấp An Thuận, xã Hòa Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Chi nhánh Công ty cổ phần rau quả thực phẩm An Giang –nhà máy Bình Long: đường

số 2 lô D khu công nghiệp Bình Long , xã Bình Long, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Chi nhánh Công ty cổ phần rau quả thực phẩm An Giang – Trung tâm phân phối- cửa hàng bán lẻ: 155/9 Đinh Bộ Lĩnh 26, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh

2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

- Chế biến và bảo quản rau quả

- Bán buôn gạo, lúa mì, hạt ngũ cốc khác, bộ mì

- Mua bán nông, lâm sản nguyên liệu

- Mua bán giống cây trồng các loại

- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản

- Chế biến và bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

- Bán buôn đồ uống

- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

- Sản xuất đồ uống không cồn, nươc khoáng

- Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn

- Bán buôn thực phẩm

- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn

trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

3 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY

3.1 Chức năng kinh doanh của công ty

- Mua bán , chế biến bảo quản lương thực, thực phẩm như lúa gạo, bột mỳ

- Mua bán nông, lâm sản nguyên vật liệu và các loại giống cây trồng

- Mua bán, sản xuất thức ăn, đồ uống chế biến sẵn

- Buôn các các sản phẩm tiêu dùng như thuốc lá, thuốc lào

3.2 Nhiệm vụ của công ty

- Chấp hành luật pháp, tuân thủ chặt chẽ các chính sách quản lý kinh tế, tài chính

của nhà nước

- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh

- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn

đã đăng ký hoặc công bố

Trang 3

- Sử dụng hiệu quả tiềm năng sẵn có

- Thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, phân công lao động hợp lí, đảm bảo

công bằng xã hội, các chế độ về quản lý tài sản

- Chú trọng việc đào tạo, bồi dưỡng, phát huy khả năng hiện có để nâng cao trình

độ cũng như nâng cao năng lực làm việc của cán bộ công nhân viên

- Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc phát triển sản xuất kinh doanh

của công ty nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định cho người lao động, đóng góp cho ngân sách nhà nước và phát triển công ty

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng an ninh, trật tự xã hội

4 Hình thức sổ kế toán công ty

Công ty áp dụng chế độ kế toán: Nhật ký chung

– Sổ Nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó Số liệu kế toán trên sổ Nhật ký phản ánh tổng số phát sinh bên Nợ

và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng ở doanh nghiệp Sổ Nhật ký phải phản ánh đầy đủ các nội dung sau:

+ Ngày, tháng ghi sổ;

+ Số hiệu và ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ;

+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

5 Lý thuyết phân tích HĐKD

Các phương pháp sử dụng trong phân tích

5.1 phương pháp so sánh

Bước 1: lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Bước 2: điều kiện so sánh được

Bước 3: kỹ thuật so sánh

5.2 các công thức sử dụng trong phân tích

Giá trị lợi nhuận trước thuế = tổng lợi nhuận trước thuế 2019- tổng lợi nhuận trước thuế năm 2018

Giá trị lợi nhuận sau thuế = tổng lợi nhuận sau thuế 2019- tổng lợi nhuận sau thuế năm

2018

% = (2019- 2018)/ 2018

Tổng chi phí = giá vốn hàng bán + chi phí bán hàng + chi phí quản lý doanh nghiệp + chi phí tài chính + chi phí khác

Giá trị = năm sau trừ năm trước

Lợi nhuận = doanh thu tài chính – chi phí hoạt động tài chính

Tổng Doanh thu = doanh thu thuần + doanh thu tài chính + thu nhập khác

Trang 4

6 Thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp

-Tốc độ tăng trưởng mạnh , nguyên nhân chính sau: hoạt động marketing, quảng bá rau

củ của công ty được đẩy mạnh, hệ thống kênh phân phối bán hàng trên toàn quốc được

mở rộng, sản lượng sản xuất gia tăng mạnh qua hàng năm do các nhà máy mới đi vào hoạt động, nhiều thiết bị công nghệ mới được sử dụng, nâng cao sức sản xuất

- Sự thu nhập khác có xu hướng tăng qua các tường năm từ thanh lý tài sản, nhập thừa nguyên vật liệu, thu tiền nợ khó đòi tăng mạnh qua hàng năm

- Số phần trăm của giá vốn bán hàng ngày càng tăng qua các năm cho thấy là do cây trồng tạo ra nhiều sản phẩm tốt để có thể cho ra thị trường ,góp phần đánh giá chính xác hơn sự biến động của chi phí từ hoạt động bán hàng

+ Khó khăn

- Cơ cấu tổ chức và quản lý phức tạp

- Quy định pháp luật đối với công ty cổ phần khắt khe hơn, đặc biệt trong tài chính và kế toán

- Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn khiến trong một số trường hợp công ty bị giảm sút niềm tin trước đối tác và khách hàng

- Đối với công ty cổ phần sẽ khó khăn hơn khi đưa ra một quyết định nào đó dù là về quản

lý doanh nghiệp hay kinh doanh do phải thông qua Hội Đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông… Vậy nên rất dễ bỏ qua những cơ hội kinh doanh cho doanh nghiệp

Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp;

Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;

Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định

Trang 5

II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HĐKD

2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2018, 2019 và 2020

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ

tiêu

Năm

Chênh lệch 2019/2018 2020/2019

Trang 7

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng

cao Nhìn chung, tổng doanh thu qua các năm đều tăng, nhưng tốc độ tăng doanh thu năm 2020

so với năm 2019 tăng mạnh hơn tốc độ tăng doanh thu năm 2019 so với năm 2018, năm 2020

so với năm 2019 thì tăng 39.631.396.835 ngàn đồng tương ứng là tăng 10,75% , còn doanh

thu năm 2019so với năm 2018 thì tăng 17.368.025.576 ngàn đồng, tương ứng tăng 4,94%

Nguyên nhân của việc gia tăngdoanh thu là do năm 2019 chỉ có giá bán tăng, còn sản lượng

thì giảm Còn năm 2020 do giá bán và sản lượng bán tăng hơn so với năm 2019nên đã làm

doanh thu tăng nhiều Cùng với việc gia tăng doanh thu thì các khoản chi phí đều tăng qua các

Trang 8

năm.Tóm lại, lợi nhuận tăng cũng có sự góp phần của các lợi nhuận thành phần gồm lợi nhuận

từ bán hàng, lợi nhuận tài chính và lợi nhuận khác, tuy nhiên về tổng quan thì tổng lợi nhuận tăng là do tăng lợi nhuận từ bán hàng và lợi nhuận khác, nhưng chủ yếu là từ lợi nhuận bán hàng

2.2 Phân tích tình hình doanh thu

2.2.1 Phân tích tình hình tổng doanh thu

Bảng 2.2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 2018 – 2020

2.2.2 Tổng doanh thu công ty được hình thành từ 3 nguồn doanh thu chính là doanh thu thuần

bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và nguồn thu nhập khác Trong những năm qua, công ty không ngừng duy trì sự tăng trưởng mạnh mẽ của cả 3 nguồn doanh thu này, góp phần đưa tổng doanh thu không ngừng tăng cao

2.2.3 Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ: Trong 3 năm qua luôn tăng trưởng

cao, cụ thể trong bảng 2.2 là năm 2019 tăng 4,94%, sang năm 2020 tăng10,75% Tốc độ tăng trưởng này do các nguyên nhân chính sau: hoạt động marketing, quảng bá rau củ của công ty được đẩy mạnh, hệ thống kênh phân phối bán hàng trên toàn quốc được mở rộng, sản lượng sản xuất gia tăng mạnh qua hàng năm do các nhà máy mới đi vào hoạt động, nhiều thiết bị

Trang 9

công nghệ mới được sử dụng, nâng cao sức sản xuất Chính những nguyên nhân đó đã giúp cho doanh thu bán hàng của công ty tăng trưởng rất cao qua hàng năm, làm cho tổng doanh thu không ngừng tăng cao

2.2.4 Doanh thu từ hoạt động tài chính: Phản ánh nguồn thu của công ty từ hoạt động tài

chính của công ty Trong bảng 2.2 nguồn thu này khá thấp, và có nhiều biến động qua các năm,

cụ thể như năm 2019 đạt 9.906.928.233 ngàn đồng, giảm 1.989.219.654 tương ứng 16,72% so với năm 2018 Nhưng sang năm 2020 nguồn thu này tăng trở lại tăng 608.837.414 ngàn đồng tương ứng 6,15% so với năm 2019 Tăng trưởng của doanh thu hoạt độngtài chính cũng góp phần đẩy nhanh sự phát triển của tổng doanh thu

2.2.5 Thu nhập khác của công ty qua 3 năm đang có xu hướng tăng lên Cụ thể trong bảng

2.2 năm 2020, thu nhập khác tăng rất mạnh, lên đến 347,48%, cao hơn năm 2019 là 190,54% Thu nhập khác của công ty qua hàng năm đều tăng cao do nguồn thu từ thanh lý tài sản, nhập thừa nguyên vật liệu, thu tiền nợ khó đòi tăng mạnh qua hàng năm Thu nhập khác của công

ty tăng cao góp phần làm tăng trưởng của tổng doanh thu

Như vậy, trong giai đoạn 2018 – 2020, tổng doanh thu của công ty luôn đạt giá trị cao và tăng trưởng liên tục qua hàng năm Cả 3 nguồn doanh thu của công ty đều đạt kết quả khả quan, trong đó nguồn doanh thu chính của công ty - doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch

vụ luôn giữ được tốc độ tăng trưởng cao, giúp cho tổng doanh thu tăng trưởng ổn định qua hàng năm

342.197.243.151

18.587.163.763

6,32

%

29.695.530.937

9,50

-14

1,68

27.228.019

534

3.099.211

-823

11,90%

-4.292.284

760

18,71

%

Trang 10

-654

16,72%

-608.837.4

14

6,15

-7

6,26

-%

84.076.63

-1

35,67

-% Tổng

cộng

351.702.032

.555

365.325.994.737

399.506.427.703

13.623.962.182

3,87

%

34.180.432.966

9,36

%

Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy tỷ trọng giá vốn hàng bán liên tục tăng qua 3 năm Năm 2019, tổng chi phí của công ty tăng cao đạt 365.325.994.737 ngàn đồng tăng 3,87% so với năm 2018 nhưng vẫn còn thấp so với mức tăng năm 2020 là 9,36%.Trong 3 năm 2018,2019 và 2020, tổng chi phí đều tăng ca Tổng chi phí tăng chủ yếu do hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty ngày càng được mở rộng và phát triển, bên cạnh đó do một số yếu tố bên ngoài tác động như lạm phát trong nước và tình hình biến động giá nguyên vật liệu thế giới

Để hiểu rõ hơn các nguyên nhân làm tăng tổng chi phí ta tiến hành phân tích từng khoản mục chi phí:

2.3.2 Giá vốn hàng bán.:

Tỷ trọng giá vốn hàng bán liên

tục tăng qua 3 năm Năm 2018 giá vốn hàng bán của công ty là 293.914.548.451 ngàn

đồng đến năm 2019 giá vốn hàng bán là 312.501.712.214 ngàn đồng, tăng 18.587.163.763 ngàn đồng tức tăng 6,32% so với 2018 Năm 2020 giá vốn hàng bán của công ty tăng 342.197.243.151 ngàn đồng, tức tăng 29.695.530.937ngàn đồng, tương đương tăng 9,50% so với 2019.Nguyên nhân làm cho công ty phát triển là do cây trồng phát triển tốt tạo ra nhiều sản phẩm

Như vậy, do chiếm tỷ trọng khá cao trong cơ cấu chi phí, giá vốn hàng bán đãthể hiện sự chi phối của mình đến những biến đổi chi phí hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy, phân tích cụ thể hơn chỉ tiêu này sẽ góp phần đánh giá chính xác hơn sự biến động của chi phí từ hoạt động bán hàng

2.3.3 Chi phí quản lý bán hàng

Qua bảng 2.3 trên, ta thấy chi phí bán hàng của công ty giảm qua từng năm, đây là dấu hiệu tích cực góp phần làm tăng nguồn lợi nhuận cho công ty Năm 2019, chi phí bán hàng đạt 19.745.924.899 ngàn đồng tăng 0,72%so với năm 2018 Đến năm 2020 giảm còn 19.413.781.385 ngàn đồng tương đương 1,68% so với 2019

Trang 11

Chi phí bán hàng của công ty giảm sau 3 năm là do công ty thực hiện chính sách tiết kiệm.Tốc

độ giảm năm 2020 so với 2019 chủ yếu do tình hình giá cả không ổn định có nhiều biến động

do dịch

2.3.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Năm 2019 chi phí quản lý doanh nghiệp 22.935.734.774 ngàn đồng có xu hướng giảm 3.099.211.823 ngàn đồng so với năm 2018 tương đương 11,90% Nhưng đã nhanh chóng lấy lại phong độ tăng 4.292.284.760 so với năm 2019 là 18,71%

Chi phí quản lý doanh nghiệp có giảm là do chưa có chính sách quản lý nhân viên tốt, nhưng sau khi đã có công tác quản lý nhân viên thì công ty đã phát triển trở lại

2.3.5 Chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính cũng góp một phần trong tổng chi phí của Công ty Công ty ngày càng phát triển mạnh nên đòi hỏi nguồn vốn phải đầu tư vào Công ty ngày càng nhiều, từ đó nhiều chi phí bắt đầu phát sinh nên bắt buộc Công ty phải vay ngân hàng một phần vốn nào đó

để đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh của Công ty

Năm 2018 chi phí hoạt động của công ty là 11.896.147.887 ngàn đồng đến năm 2019 chi phí hoạt động tài chính là 9.906.928.233 ngàn đồng tức giảm 16,72% so với năm 2018 Năm 2020 chi phí hoạt động của công ty tăng 608.837.414 ngàn đồng tương đương 6,15% so với năm

2019

2.3.6 Chi phí khác

Chi phí khác chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng chi phí nhưng nó cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Sự tăng, giảm của nó cũng làm cho lợi nhuận biến động theo Nhìn chung chi phí khác có tăng có tăng qua các năm nhưng khoảng chi phí này chiếm phần rất nhỏ trong tổng chi phí nên sự biến động của nó đến lợi nhuận không lớn lắm

2.4 Phân tích lợi nhuận

2.4.1 Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bảng 2.4: tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty năm 2018- 2020

%

2

Tổn 339.554.461.464

355.183.371 887

388.839.044 070

9,4 8%

Trang 12

-514

1,6

-23

11,90

-%

4.292.28

4.760

18,71

%

Nhìn chung, qua 3 năm 2018-2020, lợi nhuận thuần bán hàng của công ty đều tăng đều qua hằng năm Năm 2019, lợi nhuận thuần đạt 13.483.738.928 ngàn đồng, tăng 1.739.115.153 ngàn đồng, tương ứng tăng 14,81% so với năm 2018 Năm 2020, lợi nhuận thuần bán hàng tăng mạnh 5.975.724.652 ngàn đồng, tăng đến 44,32% so với năm 2010 Mức tăng cao nhất trong

3 năm (2018-2020)

2.4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính của công ty từ năm 2018- 2020

-654

16,72

-474

7.827.597.6

-24

2.655.599

884

25,92

-%

238.709.1

-50

3,15

% Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty trong 3 năm có tăng có giảm.Năm 2019, lợi nhuận hoạt động tài chính -7.588.888.474 ngàn đồng,tăng -25,92% so với năm 2018, năm 2020 lợi nhuận giảm -7.827.597.624 ngàn đồng,, giảm -238.709.150 ngàn đồng so với năm 2019 Năm 2019 so với năm 2018 thu thu thập từ hoạt động tài chính tăng 666.380.230 ngàn đồng, tương ứng 40,35% Đến năm 2020, thu thập tài chính tăng lên 370.128.264 ngàn đồng, tăng 15,97% so với năm 2020

Năm 2019 so với năm 2018 giảm -1.989.219.654 ngàn đồng tương đương -16,72% và năm

2020 chi phí tài chính tăng 608.837.414 ngàn đồng tăng 6,15% so với 2019

2.4.3 Lợi nhuận gộp của công ty

Bảng 2.6: Lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm (2018- 2020)

Trang 13

408.298.507.650

342.197.243.151

-7

2,12

Năm 2019 doanh thu thuần 368.667.110.815 ngàn đồng tức tăng 4,94% so với năm 2018, năm

2020 doạnh thu thuần 408.298.507.650 ngàn đông tăng 39.631.396.835 ngàn đồng tương đương 10,75% so với năm 2019 Doanh thu thuần tăng góp phần làm cho lợi nhuận gộp tăng

và hiệu quả kinh doanh của công ty ngày càng ổn định

Tổng giá vốn cũng tăng liên tục qua các năm Năm 2019, tổng giá vốn tăng 18.587.163.763 ngàn đồng tương đương 6,32% so với năm 2018 Năm 2020, tổng giá vốn tăng 29.695.530.937 ngàn đồng tăng 9,50%

2.4.4 Lợi nhuận sau thuế

Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2018-2020

Ngày đăng: 26/10/2021, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
Bảng ph ân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 5)
Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng cao - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
ua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có sự tăng trưởng cao (Trang 7)
2.2 Phân tích tình hình doanh thu. - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
2.2 Phân tích tình hình doanh thu (Trang 8)
2.2.5 Thu nhập khác của công ty qua 3 năm đang có xu hướng tăng lên. Cụ thể trong bảng 2.2 năm 2020, thu nhập khác tăng rất mạnh, lên đến 347,48%, cao hơn năm 2019 là 190,54% - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
2.2.5 Thu nhập khác của công ty qua 3 năm đang có xu hướng tăng lên. Cụ thể trong bảng 2.2 năm 2020, thu nhập khác tăng rất mạnh, lên đến 347,48%, cao hơn năm 2019 là 190,54% (Trang 9)
Qua bảng 2.3 trên, ta thấy chi phí bán hàng của công ty giảm qua từng năm, đây là dấu hiệu tích  cực  góp  phần  làm  tăng  nguồn  lợi  nhuận  cho  công  ty - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
ua bảng 2.3 trên, ta thấy chi phí bán hàng của công ty giảm qua từng năm, đây là dấu hiệu tích cực góp phần làm tăng nguồn lợi nhuận cho công ty (Trang 10)
Bảng 2.4: tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty năm 2018- 2020  - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
Bảng 2.4 tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty năm 2018- 2020 (Trang 11)
Bảng 2.6: Lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm (2018-2020) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
Bảng 2.6 Lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm (2018-2020) (Trang 12)
SVTH: NHÓM THANH XUÂN DN5Doanh  - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
5 Doanh (Trang 13)
Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2018-2020 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
Bảng 2.7 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2018-2020 (Trang 13)
Qua bảng, ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng điều qua hàng năm. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế đạt 1.322.233.812 ngàn đồng, sang năm 2019 đạt 5.872.855.175 ngàn đồng,  mức tăng đạt 4.550.621.363 ngàn đồng, tăng ở mức 344,16% so với cùng kỳ - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
ua bảng, ta thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng điều qua hàng năm. Năm 2018, lợi nhuận sau thuế đạt 1.322.233.812 ngàn đồng, sang năm 2019 đạt 5.872.855.175 ngàn đồng, mức tăng đạt 4.550.621.363 ngàn đồng, tăng ở mức 344,16% so với cùng kỳ (Trang 14)
SVTH: NHÓM THANH XUÂN DN52.  - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
52. (Trang 14)
SVTH: NHÓM THANH XUÂN DN5 - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
5 (Trang 16)
* Vòng quay các khoản phải thu: Qua bảng trên, ta thấy rằng vòng quay các khoản phải thu có nhiều biến động  - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
ng quay các khoản phải thu: Qua bảng trên, ta thấy rằng vòng quay các khoản phải thu có nhiều biến động (Trang 16)
Qua bảng trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu tăng không đều.  * Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ( ROA) - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
ua bảng trên, ta thấy tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu tăng không đều. * Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ( ROA) (Trang 17)
2.8 Bảng cân đối kế toán - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
2.8 Bảng cân đối kế toán (Trang 17)
✓ Qua bảng trên ta cũng nhận thấy hàng tồn kho giảm mạnh qua năm 2018,2019 và 2020 điều này rất đáng mừng - PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN RAU QUẢ THỰC PHẨM AN GIANG
ua bảng trên ta cũng nhận thấy hàng tồn kho giảm mạnh qua năm 2018,2019 và 2020 điều này rất đáng mừng (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w