Bệnh tai giữa do viêm• Viêm xương chũm cấp Otomastoiditis • Viêm tai giữa mạn tính Chronic otitis media • Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma • Granuloma cholesterol tai giữa... V
Trang 1SƠ LƯỢC HÌNH ẢNH CTSCAN
BỆNH LÝ TAI GiỮA
BS NGUYỄN HỮU
BẢO
Trang 2• Bệnh tai giữa do viêm
• Bệnh tai giữa do u
BỆNH LÝ TAI GiỮA
Trang 3Bệnh tai giữa do viêm
• Viêm xương chũm cấp ( Otomastoiditis)
• Viêm tai giữa mạn tính ( Chronic otitis media)
• Viêm tai giữa mạn tính có cholesteatoma
• Granuloma cholesterol tai giữa
Trang 5Otomastoiditis
Trang 6Coalescent mastoiditis
Trang 9Viêm tai giữa mạn tính,
Xơ xương, giảm thông khí xương chũm
Có thể có hủy chuổi xương con <20%
Mô hạt viêm hay dịch viêm có đậm độ ngang nhau trên CT ( nhược điểm của CT )
Trang 12Xơ nhĩ ( TYMPANOSCLEROIS )
>Mesotympanum >hypotymphnum
Trang 13Xơ nhĩ
Trang 14• Xơ nhĩ
Trang 15• Xơ nhĩ
Trang 16• Xơ nhĩ
Trang 17Viêm tai giữa mạn tính, hủy xương
con, không có cholesteatoma
Trang 18Viêm tai giữa mạn tính, hủy xương con,
không có cholesteatoma
Trang 19Viêm tai giữa mạn tính, hủy xương con,
không có cholesteatoma
Trang 20• CT là phương tiện chẩn đoán hàng đầu hiện nay để
đánh giá độ lan rộng tổn thương cholesteatoma
+ Đánh giá tình trạng xương chũm
+ Đánh giá biến chứng
+ Đánh giá những bất thường giải phẫu bẩm sinh
+ Đánh giá những cấu trúc xương đã mổ
Viêm tai giữa mạn tính, có cholesteatoma
Trang 21• Đặc điểm : Tổn thương mặt độ mô trong hòm nhĩ, xương chũm có hủy xương (đặc hiệu 80%)
• Nhược điểm:
+ Khó phân biệt cholesteatoma với mô hạt, mủ và dịch => chụp CT sau một đợt điều trị
+Cholesteatoma tái phát : mất cấu trúc giải phẫu
• Chẩn đoán phân biệt :
- VTXC không cholesteatoma, hủy xương con
- Cholesterol granuloma tai giữa
- Glomus tympanicum
- U tai giữa
Trang 23CHOLESTEATOMA PHẦN CHÙNG
(CHOLESTEATOMA, PARS FLACCIDA TYPE)
- Chiếm khoảng 80-82% cholestetoma thứ phát
- Còn gọi tên khác : cholesteatoma mắc phải
nguyên phát, attic cholesteatoma hay Prussak ‘s
space cholesteatoma
- Co rút phần chùng màng nhĩ vào thượng nhĩ ,
hủy tường thượng nhĩ ( hay gặp nhất )
Trang 25• Ở khoang Prussak => thượng nhĩ => ống thông hang và hang chũm
• Chuổi xương con di lệch vào trong
• Hủy xương con 80 % : trụ dài xương đe > thân xương đe – đầu xương búa …
Trang 36• Chiếm khoảng 18-20% cholestetoma thứ phát
• Còn gọi tên khác : sinus cholesteatoma
Trang 37Phía trong chuổi xương con, đẩy nhẹ chuổi xương con giai
đoạn sớm => hủy xương con từ trong ra ngoài:
Hủy mặt trong xương đe, xương bàn đạp, cán xương búa Hay hủy phần sau trần hòm nhĩ, phần trước trần xương
chũm
Trang 45Khó khăn khi đánh giá mức độ lan rộng của
choesteatoma khi có dịch viêm
Trang 48• Hủy trần hòm nhĩ ( dấu hủy vách xương Koener )
• Hủy ống bán khuyên, dò tiền đình
• Hủy ống dây VII ( không đặc hiện ở đoạn VII2)
• …
Cholestetoma tự khoét rỗng
& biến chứng của viêm tai giữa có cholestetoma
Trang 50CHOLESTEATOMA tự khoét rỗng
Trang 53Hủy xương ụ nhô ốc tai
Trang 54Hủy cửa sổ bầu dục
Trang 55Vai trò CECT và MRI trong bệnh cholesteatoma
CT có cản quang : cholesteatoma không bắt cản quang, có bắt cản quang mô viêm ( ít xử dụng )
MRI : T1 tín hiện trung bình, T2 tín hiệu cao , và cholesteatoma không bắt thuốc cản từ
Hiện chuổi xung Diffusion có khả năng chẩn đoán tốt cholesteatoma ( hay được dùng để phân biết
cholesteatoma tái phát hay mô hạt )
Trang 59Cholesterol granuloma tai giữa
- Tổn thương ở tai giữa,
có thể gây biến dạng xương ( dạng cyst)
- Trên MRI tăng tín hiệu trên T1, T2
-Với tổn thương nhỏ, CT không thể phân biệt với viêm tai xương chũm không cholesteatoma
Trang 63Cholesterol granuloma
đỉnh xương đá (p)
Trang 69Cholesterol granuloma đỉnh xương đá (t)
Trang 70Cholesterol granuloma đỉnh xương đá (t)
Trang 71Cholesterol granuloma đỉnh xương đá (t)
Trang 73- Sàn hòm nhĩ thường nguyên vẹn
- Có thể có hủy xương ( aggreesive)
Trang 74Glomus tympanicum paragangiloma
Trang 75Glomus tympanicum paragangiloma
Trang 76Glomus tympanicum paragangiloma
Trang 77Glomus tympanicum paragangiloma
Trang 78- Tổn thương lớn , ứ dịch hòm nhĩ => ranh giới tổn thương
không đánh giá được => phối hợp MRI
paragangiloma Glomus tympanicum
paragangiloma
Trang 79GOMUS JUGULOTYMPANICUM
Trang 80GLOMUS JUGULOTYMPANICUM
Trang 81BỆNH DÂY THẦN KINH VII
Trang 82Schwannoma thần kinh VII
Trang 83Schwannoma thần kinh VII
Trang 85U mạch máu dây VII
Trang 86U mạch máu dây VII
Trang 87Phân biệt : Sa dây VII2
Trang 88Bất thường tai giữa bẩm sinh
Cholesteatoma bẩm sinh Bất sản cửa sổ bầu dục
Trang 89Có thể hủy chuổi xương con
Chủ yếu người trẻ, chưa viêm
tai giữa
Cholesteatoma bẩm sinh
Trang 90Cholesteatoma bẩm sinh
Trang 91Cholesteatoma bẩm sinh
Trang 92Cholesteatoma bẩm sinh
Trang 93Cholesteatoma bẩm sinh
Trang 94Bất sản cửa sổ bầu dục
Cửa sổ bầu dục thay bằng mảng xương
Dị dạng xương đe - bàn đạp : không thấy trụ dài xương đe , trụ xương bàn đạp…
Thần kinh VII hay di lệch vào trong và xuống dưới
Trang 95BẤT THƯỜNG CỬA SỔ BẦU DỤC Ống VII2 lạc chổ
Trang 96BẤT THƯỜNG CỬA SỔ BẦU DỤC Ống VII2 lạc chổ
Trang 97BẤT THƯỜNG CỬA SỔ BẦU DỤC Ống VII2 lạc chổ
Trang 98BẤT THƯỜNG CỬA SỔ BẦU DỤC 2 BÊN Ống VII2 lạc chổ
Trang 99BẤT THƯỜNG CỬA SỔ BẦU DỤC Dây VII bình thường
Trang 100BẤT THƯỜNG CỬA SỔ BẦU DỤC Bất thường xương bàn đạp
Trang 101• CT đánh giá chủ yếu dựa và sự thay đổi cấu trúc giải phẫu xương => nắm vững giải phẫu, giải phẫu hình ảnh xương thái dương
• CT hạn chế đánh giá bản chất mô ( cửa sổ xương)
• Temporal Bone Imaging : CT + MRI bổ sung cho
nhau
• Vấn đề kỹ thuật chụp và in phim CT quan trọng
KẾT LUẬN
Trang 102• XIN CÁM ƠN nguyen_huubao@yahoo.com