Cả 3 phương hện hình ảnh SA, NA, MRI đều có thể phát hiện được hạch nhóm... Cách xác định hạch nhóm 1 trên SA: ta thấy cơ ngực lớn nằm trên, cơ ngực bé nằm dưới, và khu vực hạch nhóm 1 l
Trang 1Phần 2:
Giải phẫu hạch nách Quản lý hạch nách
Trang 3Ở phần 1, chúng ta đã nói xong phần phát hiện hạch trên SA< nhũ ảnh và MRI Phần 2 cũng là phần cuối, sẽ bàn luận hếp về giải phẫu hạch nách cũng như chiến lược quản lý hạch nách trong ung thư vú
Trang 4- Hạch nhóm 1: nằm phía ngoài và dưới so với cơ ngực bé
- Hạch nhóm 2: sau cơ ngực, hoặc lẫn bên trong cơ ngực bé
Trang 595% nhóm BN có hạch nhóm 1 thì có hạch canh gác cũng dương •nh
Cả 3 phương hện hình ảnh( SA, NA, MRI) đều có thể phát hiện được hạch nhóm
Trang 6Cách xác định hạch nhóm 1 trên SA: ta thấy cơ ngực lớn nằm trên, cơ ngực bé
nằm dưới, và khu vực hạch nhóm 1 là phía ngoài và dưới cơ ngực bé
Trang 7dọc bờ ngoài cơ ngực bé trên hình axial
Trang 8Phóng đại hình MRI trên lát axial, sẽ dễ thấy 2 cơ ngực lớn và bé
Trang 91 loại clip dễ thấy trên SA
Trang 10cơ ngực bé
Do vị trí sâu, nên hầu như không thể hiện diện trên nhũ ảnh Vậy nên chỉ có hai
Trang 11ngực lớn nằm nông, và cơ ngực bé nằm sâu hơn Trên hình là hạch nhóm 2
do nó nằm sau cơ ngực bé
Trang 12Các phẫu thuật viên rất muốn bác sĩ hình ảnh học khảo sát và cảnh báo về sự bất
Trang 13ngực bé( như hình)
Lúc này toàn bộ hạch phía sau cơ ngực bé đều thuộc hạch nhóm 2
Trang 14Những hạch này quan trọng bởi một khi nó bị ảnh hưởng thì bệnh được phân giai
đoạn N3, lý do là vì hầu hết bệnh nhân có hạch nhóm 3 thì đều có hạch nhóm 1 và 2 Hiếm khi SA thấy được hạch nhóm 3 Chúng đa phần được phát hiện trên MRI và PET
Trang 15Đây là 1 trường hợp hiếm, hạch nhóm 3 được phát hiện bởi SA
Trang 16Và đây là hạch nhóm 3 phát hiện được qua MRI
Trang 17Hạch trên đòn: hiếm khi thấy trên SA, và do vị trí cao nên thường
Trang 18Nhóm hạch dưới đòn cũng hiếm phát hiện nhờ SA, đa phần là nhờ CT và PET
Trang 19Đây là nhóm hạch quan trọng, hiếm thấy trên SA, chỉ thấy trên MRI, CT, PET
Trang 20thể làm cho bệnh nhân cần đến xạ trị cạnh ức
Nhóm bệnh nhân nguy cơ cao có hạch vú trong là: tuổi trẻ, u to, vị trí u nằm ở
Trang 21và quan sát khoang liên sườn 1, 2, 3, 4
Trang 22dạng tròn hay bầu dục, nằm giữa xương sườn 1 và 2
Trang 23Luôn phổ màu vào để thêm phần chắc chắn là mình đang hếp cận với hạch vú trong
Trang 24Dùng chế độ toàn cảnh( Panoramic view) để chỉ rõ vị trí hạch vú trong cho phẫu thuật viên
Trang 25Trên MRI hạch, nên xem ở xung T2 có thuốc Luôn đối chiếu với nhau đặc biệt hữu ích trong trường hợp có nhiều hạch liên quan
Trang 26Kích thước hạch lành và hạch ác có sự chồng lấp
Do vậy, cần xem xét PET/CT để đánh giá hạch có tăng chuyển hoá và bệnh nhân
có cần được trị liệu không
Trang 27Đây là 1 ví dụ bệnh nhân u vú trái, có hạch nhỏ ở lưu vực của hạch vú trong
Trang 28PET/CT được chỉ định và ta thấy hạch có tăng chuyển hoá nhẹ
Trang 29Phần hếp theo sẽ nói về quản lý phẫu thuật hạch nách, nói về thử nghiệm Z0011
Trang 301. Bóc tách hạch nách: lấy toàn bộ hạch nhóm 1 và 2
2. Sinh thiết hạch canh gác: lấy hạch dẫn lưu đầu hên, và đây là cơ sở của thử nghiệm
Trang 31Phẫu thuật kiểu này có nhiều biến chứng như: phù bạch huyết, liệt, nhiễm trùng và tụ
Trang 34Đây là kết quả so sánh số liệu về sống còn trên 2 nhóm: nhóm bóc tách hạch nách và
Trang 35Những bệnh nhân này bao gồm những người có dưới 3 hạch canh gác dương •nh, kèm theo là họ thích hợp với phương pháp phẫu thuật vú bảo tồn, có xạ trị, kích thước u < 5cm, hạch nách lâm sàng âm •nh, sau phẫu thuật cắt u có kết quả mô học bờ âm •nh
Trang 36Do đó, lúc trước người ta nạo toàn bộ hạch sau hoá trị, vì sợ bỏ sót mô u tồn lưu trong hạch nách
Trang 37Phẫu thuật hạch có mục hêu là phẫu thuật viên sẽ cắt các hạch được đánh dấu bằng clip và có kết quả mô học dương •nh, kèm với hạch canh gác tương ứng
Trang 38Phần kế hếp: sinh thiết và định vị hạch
Trang 39Fine needle biopsy
Trang 40ra và tự bị hút vào đến chuôi kim là đủ
Trang 41Chuyển hêu bản cho bác sĩ giải phẫu bệnh ngay, mục đích để kiểm tra đã đủ tế bào hay chưa Nếu chưa đủ tế bào thì phải thực hiện lấy mẫu ngay sau đó
Trang 43Nên đưa kim từ hướng dưới ngoài của nách, sau đó hướng lên trên vì đây là
hướng thuận của các mạch máu lớn
Trang 44Ta cần kiểm tra mẫu để chắc là ta đã lấy được mô đặc không phải mỡ và đó chính là vỏ
Trang 45trúc hạch, chứ không chỉ là xem tế bào như chúng ta làm sinh
Trang 46FNAC tốt hơn hay sinh thiết lõi tốt hơn? Câu trả lời của tôi là cả hai đều tốt Các nghiên cứu cho thấy độ nhạy của FNAC thấp hơn của sinh thiết lõi, tuy vậy biến chứng có thể gặp như đau, bầm, tụ máu…xảy ra ở sinh thiết lõi nhiều hơn
Trang 47nó rất hiếm được dùng vì dễ gây xuất huyết, dụng cụ to trong khi hạch nách rất
Trang 48muốn lầy mẫu Mục đích của việc đặt clip là định vị trong tương lai- khi mà phẫu
Trang 49cụ đều có chung một nguyên lý và đây là ví dụ về loại dụng cụ có tên
Trang 50Ngoài mục hêu đánh dấu cho phẫu thuật viên lấy đúng hạch cần lấy, thông qua
Trang 51Việc thảo luận giữa bác sĩ chẩn đoán hình ảnh với bác sĩ lâm sàng rất quan trọng, nhằm chọn lựa phương thức phẫu thuật cũng như phẫu thuật viên phù hợp
Y văn và kỹ thuật về quản lý hạch nách thay đổi rất nhanh, do vậy chúng ta phải cập