cảm biến áp suất, cảm biến đo lựcCảm biến áp suất là thiết bị điện tử chuyển đổi tín hiệu áp suất sang tín hiệu điện. Thiết bị thường được dùng để đo áp suất hoặc dùng trong các ứng dụng có liên quan đến áp suất.
Trang 1Cảm biến áp
suất Nhóm 13
Trang 2đo áp suất
Công tắc
áp suất
Cảm biến
áp suất màng sọc
co giãn kim loại
Trang 3Các phương pháp đo
áp suất khác
Cảm biến
đo lực
Trang 5N
Trang 6● Áp suất là tỷ số giữa lực tác dụng vuông góc trên một đơn vị diện tích
● Áp suất là một đại lượng cơ bản để xác định trạng thái các thiết bị công nghệ và chế độ vận hành của chúng được xác định bằng nhiều cách khác nhau.
● Áp suất là tỷ số giữa lực tác dụng vuông góc trên một đơn vị diện tích
● Áp suất là một đại lượng cơ bản để xác định trạng thái các thiết bị công nghệ và chế độ vận hành của chúng được xác định bằng nhiều cách khác nhau.
Trang 7Áp suất chân không : Là áp suất ở môi
trường không trọng lực, áp suất chân
không là 0 bar
Chân không quyển Khí Tương đối Tuyệt đối
Trang 8• Từ định nghĩa: P = F/A Với P- áp suất , F- Lực (N); A- Diện tích tiếp xúc(m2).
• Theo hệ đơn vị quốc tế (SI), đơn vị đo áp suất là Pascal (Pa)
• Theo hệ đơn vị quốc tế (SI), đơn vị đo áp suất là Pascal (Pa)
Trang 9đo áp suất
Dạng
áp suất cần đo
Cấp chính xác
Nguyên
lý hoạt động
Dựa theo dạng áp
suất cần đo
Áp kế đo áp suất dư
Áp kế tuyệt đối để đo áp suất tính
từ độ 0 tuyệt đối
Khí áp kế để đo áp suất khí quyển
Chân không kế để đo độ chân
không
Trang 10Công tắc áp suất
Trang 11N
Trang 12● Công tắc áp suất dầu
● công tắc áp suất nước
● Công tắc áp suất dầu
● công tắc áp suất nước
Công tắc áp suất khí nén Công tắc áp suất thủy lực
Phân loại
Công tắc áp suất nước
Trang 13bị nén lúc đó pitong sẽ không bị đẩy, công tắc hành trình không bị tác động Nếu áp suất khí lớn hơn sức căng của lò xo thì lò xo sẽ bị ép lại, pittong bị đẩy lùi
về phía sau làm cho công tắc hành trình tác động Để thay đổi giá trị áp suất khí cần tác động ta dùng vít chỉnh độ căng của lò xo
Sức căng của lò xo quyết định giá trị áp suất mà công tắc tác động Khi cấp khí vào đầu vào cấp khí, nếu áp suất khí nhỏ hơn sức căng của lò xo thì lò xo sẽ không
bị nén lúc đó pitong sẽ không bị đẩy, công tắc hành trình không bị tác động Nếu áp suất khí lớn hơn sức căng của lò xo thì lò xo sẽ bị ép lại, pittong bị đẩy lùi
về phía sau làm cho công tắc hành trình tác động Để thay đổi giá trị áp suất khí cần tác động ta dùng vít chỉnh độ căng của lò xo
Nguyên lý hoạt động
Trang 14điểm Ưu điểm
Chịu được tải lớn
Giá thành
rẻ
Độ nhạy, bền cao
Nhiều bước lắp đặt
Trang 15Công tắc áp suất Danfoss KP1
Thông số kỹ thuật công tắc áp suất Danfoss
• Range -0.2- 7.5bar Diff 0.7-4Bar
• Cone 1/4 in flare G3/8 Code no: 060-110191
• Part No: 060-110891
• Xuất xứ: DANFOSS / INDIA
• Trọng lượng: 0.541 Kg
• Nhiệt độ môi trường [°C]: -40 - 65 °C
• Dùng trong Amôniắc (NH3): không
• Đầu kết nối: G 1/2 A
• Loại kết nối: ren
• Dạng công tắc: SPDT (đơn cực 2 ngã)
• Độ kín: IP30
• Áp suất thử nghiệm tối đa: 22,0 bar
• Áp suất làm việt tối đa: 17,0 bar
• Áp suất làm việc: 2 14 bar
• Điều chỉnh độ lệch áp suất reset: 0,70 - 4,00 ba
Trang 16Cảm biến áp suất màng sọc co giãn
kim loại
Cảm biến áp suất màng sọc co giãn
kim loại
Trang 17Màng sọc kim loại co giãn
Trang 18● Vật liệu để làm màng sọc co giãn có thể là kim loại (trong thực tế là hợp kim Cu-Ni) hay vật liệu bán dẫn - thường là silic
● Dưới tác dụng của áp suất màng sọc
co giãn bị biến dạng
● Sự thay đổi điện trở của nó gồm hai thành phần: Hình học và tính chất vật liệu
● Cảm biến áp suất với màng sọc kim loại phần lớn dựa vào sự thay đổi hình học dẫn đến sự thay đổi điện trở
● Vật liệu để làm màng sọc co giãn có thể là kim loại (trong thực tế là hợp kim Cu-Ni) hay vật liệu bán dẫn - thường là silic
● Dưới tác dụng của áp suất màng sọc
co giãn bị biến dạng
● Sự thay đổi điện trở của nó gồm hai thành phần: Hình học và tính chất vật liệu
● Cảm biến áp suất với màng sọc kim loại phần lớn dựa vào sự thay đổi hình học dẫn đến sự thay đổi điện trở
Trang 19● Dựa trên sự thay đổi điện trở của một
số kim loại khi bị kéo dãn hoặc nén co lại Khi kim loại bị kéo dãn nó trở nên dài hơn và mỏng hơn do đó điện trở của nó tăng lên, còn khi kim koại bị nén co lại nó trở nên ngắn hơn và dầy hơn do đó điện trở của nó giảm
xuống
● Dựa trên sự thay đổi điện trở của một
số kim loại khi bị kéo dãn hoặc nén co lại Khi kim loại bị kéo dãn nó trở nên dài hơn và mỏng hơn do đó điện trở của nó tăng lên, còn khi kim koại bị nén co lại nó trở nên ngắn hơn và dầy hơn do đó điện trở của nó giảm
xuống
Trang 20● Thường là những đường dây điện bằng kim loại rất mịn nằm trên một nề bằng chất dẻo
● Thực hiện bằng phương pháp in lụa hoặc quang khắc
● Vì sự thay đổi chiều dài thực tế rất bé, cho nên đường dẫn điện này được chế tạo thành hình uốn khúc để có chiều dài khá lớn trên một diện tích bé,
từ đó ta có sự thay đổi điện trở đáng kể
● Thường là những đường dây điện bằng kim loại rất mịn nằm trên một nề bằng chất dẻo
● Thực hiện bằng phương pháp in lụa hoặc quang khắc
● Vì sự thay đổi chiều dài thực tế rất bé, cho nên đường dẫn điện này được chế tạo thành hình uốn khúc để có chiều dài khá lớn trên một diện tích bé,
từ đó ta có sự thay đổi điện trở đáng kể
Trang 21Màng sọc co dãn màng mỏng
Phương pháp bốc hơi chân không
Chất rắn cần bốc hơi được nung nóng chảy trong một bầu chân không.
Khi năng lượng nhiệt vượt quá năng lượng liên kết của các nguyên tử ta có sự bốc hơi của chất rắn Hơi này gồm từng nguyên tử riêng lẻ hay từng khối nguyên
tử không liên kết.
Để có được lớp nguyên tử mỏng
và mịn nguồn bốc hơi và mục tiêu cần cách nhau khoảng 60m.
Trang 22Được chế tạo trên nền gốm với kỹ thuật
in lụa, loại màng dầy có độ nhạy không cao và chịu nhiều ảnh hưởng của nhiễu,
do đó trong thực tế loại màng dầy ít được sử dụng
Được chế tạo trên nền gốm với kỹ thuật
in lụa, loại màng dầy có độ nhạy không cao và chịu nhiều ảnh hưởng của nhiễu,
do đó trong thực tế loại màng dầy ít được sử dụng
Một số đặc trưng kỹ thuật :
- Áp suất làm việc: 1 ÷ 2.bar
- Trị số đo: 2 ÷ 10 mV/V
- Sai số tuyến tính: 0,3 ÷ 0,5%
- Ảnh hưởng nhiệt độ cho mỗi10k: 0,1÷ 0,3%
- Dải nhiệt độ làm việc: -50oC ÷ +150oC
- Quá tải: 130% áp suất làm việc
- Khả năng chống lại sự ăn mòn: Tốt
- Tần số riêng: 1 ÷ 20kHz
Trang 23Cảm biến áp suất màng Pixsys – italy
Cảm biến áp suất màng DMP 331P BD Sensor – Germany
Cảm biến áp suất màng Georgin – France ( TR/TA )
Một số cảm biến áp suất màng
Trang 25Khi kéo dãn hoặc nén tinh thể điện áp môi
theo phương pháp đặc biệt thì trên các
mặt giới hạn của tinh thể xuất hiện các
điện tích trái dấu Hiện tượng đó được gọi
là hiệu ứng áp điện thuận Và ngược lại,
nếu ta áp lên mặt 2 mặt thủy tinh thể một
hiệu điện thế làm cho bề mặt tinh thể bị
dãn hoặc nén thì đó là hiệu ứng điện áp
nghịch
Khi kéo dãn hoặc nén tinh thể điện áp môi
theo phương pháp đặc biệt thì trên các
mặt giới hạn của tinh thể xuất hiện các
điện tích trái dấu Hiện tượng đó được gọi
là hiệu ứng áp điện thuận Và ngược lại,
nếu ta áp lên mặt 2 mặt thủy tinh thể một
hiệu điện thế làm cho bề mặt tinh thể bị
dãn hoặc nén thì đó là hiệu ứng điện áp
nghịch Áp điện thuận Áp điện nghịch
Trang 26● Tùy theo hướng tác dụng của lực đối với tinh thể thạch anh mà ta có cảm biến áp điện thạch anh theo hiệu ứng chiều dài và hiệu ứng ngang
● Tùy theo hướng tác dụng của lực đối với tinh thể thạch anh mà ta có cảm biến áp điện thạch anh theo hiệu ứng chiều dài và hiệu ứng ngang
Với hiệu ứng chiều dài số lượng điện tích phát sinh không phụ thuộc vào kích thước Hình học của tinh thể mà chỉ phụ thuộc vào lực
Để tăng số lượng điện tích, người ta đặt nhiều phiến màng tinh thể thạch anh nối tiếp nhau về lực và về mặt điện được nối song song với nhau
Hiệu ứng chiều dài
Hiệu ứng ngang số lượng điện tích phụ thuộc vào kích thước hình học
Cảm biến thạch anh ngày nay hầu hết dựa vào hiệu ứng ngang
Trang 27● Cảm biến áp điện thạch anh (SiO2) làm việc dựa trên hiệu
ứng áp điện của vật liệu thạch anh
● Dưới tác dụng của lực cơ học, tấm áp điện bị biến dạng, làm
xuất hiện trên hai bản cực các điện tích trái dấu Hiệu điện thế xuất hiện giữa hai bản cực (V) tỉ lệ với lực tác dụng (F)
Trang 28● Ta có thể coi tinh thể thạch anh như một
tụ điện, như chúng ta đã biết sau khi nạp điện thì tụ điện phóng điện dần theo thời gian, thời gian phóng điện nhanh hay
chậm phụ thuộc vào điện trở phóng điện
● Ta có thể coi tinh thể thạch anh như một
tụ điện, như chúng ta đã biết sau khi nạp điện thì tụ điện phóng điện dần theo thời gian, thời gian phóng điện nhanh hay
chậm phụ thuộc vào điện trở phóng điện
● Đối với tinh thể thạch anh điện trở phóng điện là điện trở cách điện Như vậy khi sử dụng cảm biến áp suất tinh thể thạch anh phải lưu ý là sau khi lực tác động nếu
không thực hiện ngay phép đo thì càng để lâu sai số của phép đo càng lớn
● Đối với tinh thể thạch anh điện trở phóng điện là điện trở cách điện Như vậy khi sử dụng cảm biến áp suất tinh thể thạch anh phải lưu ý là sau khi lực tác động nếu
không thực hiện ngay phép đo thì càng để lâu sai số của phép đo càng lớn
Trang 29Vì nếu ta cho cảm biến làm việc ở nhiệt độ cao thì tinh thể thạch anh
sẽ bị mất đi hiệu ứng áp điện
Trong thực tế người ta cho phép cảm biến áp suất tinh thể thạch anh làm việc tới nhiệt độ 240oC
Vì nếu ta cho cảm biến làm việc ở nhiệt độ cao thì tinh thể thạch anh
sẽ bị mất đi hiệu ứng áp điện
Dưới áp suất tĩnh tinh thể thạch anh không xảy ra hiệu ứng áp điện Do đó để đo được áp suất cần phải biến áp suất thành lực bằng một màng mỏng Các cảm biến đo áp suất tinh thể thạch anh thực tế dùng để đo áp suất tới 250 bar
Dưới áp suất tĩnh tinh thể thạch anh không xảy ra hiệu ứng áp điện Do đó để đo được áp suất cần phải biến áp suất thành lực bằng một màng mỏng Các cảm biến đo áp suất tinh thể thạch anh thực tế dùng để đo áp suất tới 250 bar
Trang 31đo là hoàn thành quá trình lắp đặt Sau đó
ta quan sát tín hiệu được hiển thị trên mặt đồng hồ
Là phương pháp đo áp suất bằng cơ Ta chỉ cần gắn đồng hồ áp suất vào vị trí cần
đo là hoàn thành quá trình lắp đặt Sau đó
ta quan sát tín hiệu được hiển thị trên mặt đồng hồ
Trang 32Phương pháp này cần trang bị một loại cảm biến
để đo áp suất Được đánh giá có phần phức tạp hơn nhiều so với cách đo dùng đồng hồ áp suất
Để có thể đo ta cần cấp nguồn điện cho thiết bị
Không chỉ vậy hạn chế của cách đo này là tín hiệu áp suất ở ngõ ra là tín hiệu 4-20mA
Tín hiệu này không thể đọc trực tiếp mà cần phải thông qua bộ hiển thị hay lập trình trên PLC
Ưu điểm
Được sử dụng phổ biến để đo áp
suất Tín hiệu đo được có thể xử lý hoặc lập trình
thông qua việc đưa về PLC hoặc
bộ điều khiển
Nếu gặp phải trường hợp quá tải thì có thể lập trình trên PLC hay rơ le kiếng để bật/tắt máy bơm/hút
Nhược điểm
Cách lắp đặt có phần phức tạp
do phải cấp nguồn cho thiết
bị và phải xử lý tín hiệu ngõ
Không có màn hình hiển thị
Cách đo này dựa theo nguyên lý của lực căng
bề mặt Cảm biến áp suất được thiết kế bên trong có 1 màng bằng
sứ Màng bằng sứ này
có nhiệm vụ làm thay đổi bề mặt màng cảm biến mỗi khi áp lực tác động lên bề mặt của màng Dựa vào độ biến dạng của màng mà ta
có thể đo được áp suất
Sau đó cho ra tín hiệu 4-20mA
Trang 33Dưới tác dụng của một lực cơ học trên một tinh thể, các nguyên
tử bị đẩy lệch đi đối với nhau Điều này làm thay đổi các hằng
số mạng và cấu trúc các vùng năng lượng: vùng dẫn và vùng hóa trị
Dưới tác dụng của một lực cơ học trên một tinh thể, các nguyên
tử bị đẩy lệch đi đối với nhau Điều này làm thay đổi các hằng
số mạng và cấu trúc các vùng năng lượng: vùng dẫn và vùng hóa trị
Hiệu ứng điện trở áp điện trong
bẫn dẫn (The Piezoresistive
Effect)
Hiệu ứng điện trở áp điện trong
bẫn dẫn (The Piezoresistive
sự thay đổi điện trở do sự thay đổi kích thước hình học dưới tác dụng của áp suất chỉ đóng vai trò thứ cấp (chỉ chiếm 2%) sự thay đổi điện trở) Hiệu ứng được dùng ở đây là sự thay đổi điện trở suất theo các ứng suất cơ học trong tinh thể Hiệu ứng này được gọi là hiệu ứng điện trở áp điện được mô tả như trên và được viết phương trình như sau:
Trong một cảm biến áp suất với mạch tổ hợp điện trở áp điện,
sự thay đổi điện trở do sự thay đổi kích thước hình học dưới tác dụng của áp suất chỉ đóng vai trò thứ cấp (chỉ chiếm 2%) sự thay đổi điện trở) Hiệu ứng được dùng ở đây là sự thay đổi điện trở suất theo các ứng suất cơ học trong tinh thể Hiệu ứng này được gọi là hiệu ứng điện trở áp điện được mô tả như trên và được viết phương trình như sau:
Trang 34O hợp điện trở áp điện hợp điện trở áp điện
Nguyên lý cấu tạo
• Tế bào đo áp suất của một cảm biến áp suất loại điện trở áp điện là một loại chip Silic vuông khoảng 6 và có bề dày sau khi được ăn mòn khoảng vài μm.m
• Màng silic tác dụng như một mặt phẳng được căng ra, khi bị uốn cong trên bề mặt nó xuất hiện những nơi bị căng và nơi bị co vào
• Ở những nơi này qua công nghệ khuếch tán hay cấu ion (ionimplantaion) các điện trở được cấy vào Các điện trở này bị căng ra hay co vào một cách tương ứng Các điện trở này được nối với nhau thành một cầu điện trở
• Có một số cảm biến, mạch khuếch đại được tổ hợp bên trên cùng một chip hay trên một mạch hỗn hợp cầu điện trở
• Tế bào đo áp suất của một cảm biến áp suất loại điện trở áp điện là một loại chip Silic vuông khoảng 6 và có bề dày sau khi được ăn mòn khoảng vài μm.m
• Màng silic tác dụng như một mặt phẳng được căng ra, khi bị uốn cong trên bề mặt nó xuất hiện những nơi bị căng và nơi bị co vào
• Ở những nơi này qua công nghệ khuếch tán hay cấu ion (ionimplantaion) các điện trở được cấy vào Các điện trở này bị căng ra hay co vào một cách tương ứng Các điện trở này được nối với nhau thành một cầu điện trở
• Có một số cảm biến, mạch khuếch đại được tổ hợp bên trên cùng một chip hay trên một mạch hỗn hợp cầu điện trở
Sự trễ của áp suất và nhiệt độ đều bé
Độ tin cậy cao sau khi được làm trơ
Chịu đựng sự thay đổi tải cao do không có sự mỏi (fatigue free) của màng
Trang 36Đo lực là đo những hiệu quả mà nó gây ra,
để đo lực người ta có thể dùng cảm biến màng sọc kim loại, cảm biến điện trở áp điện hoặc cảm biến áp điện thạch anh bằng cách tìm được áp suất tác dụng lên đơn vị diện tích, ta có thể tính ra lực tác dụng
Trang 40- Độ chính xác: cho biết phần trăm chính xác trong
phép đo Độ chính xác phụ thuộc tính chất phi tuyến
tính, độ trễ, độ lặp
- Công suất định mức: giá trị khối lượng lớn nhất mà
load cell có thể đo được
- Dải bù nhiệt độ: là khoảng nhiệt độ mà đầu ra load
cell được bù vào, nếu nằm ngoài khoảng này, đầu ra
không được đảm bảo thực hiện theo đúng chi tiết kĩ
thuật được đưa ra
- Cấp bảo vệ: được đánh giá theo thang đo IP, (ví dụ:
IP65: chống được độ ẩm và bụi)
- Điện áp: giá trị điện áp làm việc của load cell (thông
thường đưa ra giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất 5 -
15 V)
Trang 41 Ngõ ra cài đặt được : 4-20mA / 0-10VDC
Nguồn cấp:10…30 V AC/DC hoặc 80…250 V AC/DC
Cách ly chống nhiễu lên đến : 2500 VAC
Thời gian bảo hành lên đến 18 tháng
Xuất xứ : Orbit Merret – Cộng Hoà Séc
Trang 42.C
Trang 43Thank you!
Do you have any questions?