LỜI NÓI ĐẦU1. Vai trò của trò chơi Trò chơi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với trẻ. Nó vừa thoả mãn nhu cầu được chơi, được giải trí của trẻ vừa góp phần phát triển các chức năng tâm lí và hình thành nhân cách cho trẻ. Khi được tổ chức đúng cách, hợp lí, trò chơi sẽ kích thích sự phát triển trí tuệ của trẻ. Sử dụng trò chơi trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tăng cường hoạt động cá thể phối hợp với học tập, giao lưu; hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực hiện.Sử dụng trò chơi trong dạy học không chỉ giúp các em lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng mà còn giúp các em củng cố và khắc sâu kiến thức đó.2. Một số khái niệm2.1. Trò chơi Chơi là một hoạt động vô tư, trong khi chơi các mối quan hệ của con người với tự nhiên xã hội được mô phỏng lại, nó mang đến cho con người một trạng thái tinh thần vui vẻ, thoải mái, dễ chịu. Trò chơi là một kiểu chơi có luật. Hay nói cách khác chơi mà có luật thì gọi là trò chơi.2.2. Phân loại trò chơiTrò chơi rất phong phú, đa dạng nhưng với học sinh tiểu học có thể phân ra thành 2 loại:Trò chơi vận động là loại trò chơi có sự vận động cơ bắp. Trò chơi trí tuệ là trò chơi dựa trên cơ sở hoạt động sáng tạo của trẻTrò chơi trong sáng kiến chủ yếu là trò chơi trí tuệ dựa trên cơ sở hoạt động sáng tạo của trẻTrân trọng giới thiệu Sáng kiến: TỔ CHỨC TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌCRÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC, PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG VÀ SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
1 Vai trò của trò chơi
Trò chơi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với trẻ
Nó vừa thoả mãn nhu cầu được chơi, được giải trí của trẻ vừa góp phần phát triển các chức năng tâm lí
và hình thành nhân cách cho trẻ Khi được tổ chức đúng cách, hợp lí, trò chơi sẽ kích thích sự phát triển trí tuệ của trẻ
Sử dụng trò chơi trong dạy học góp phần đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, tăng cường hoạt động cá thể phối hợp với học tập, giao lưu;
Trang 3cố và khắc sâu kiến thức đó.
2 Một số khái niệm
2.1 Trò chơi
- Chơi là một hoạt động vô tư, trong khi chơi các mối quan hệ của con người với tự nhiên - xã hội được mô
Trang 4- Trò chơi là một kiểu chơi có luật Hay nói cách
khác chơi mà có luật thì gọi là trò chơi
2.2 Phân loại trò chơi
Trò chơi rất phong phú, đa dạng nhưng với học sinh tiểu học có thể phân ra thành 2 loại:
-Trò chơi vận động là loại trò chơi có sự vận động cơ bắp
-Trò chơi trí tuệ là trò chơi dựa trên cơ sở hoạt động sáng tạo của trẻ
-Trò chơi trong sáng kiến chủ yếu là trò chơi trí tuệ dựa trên cơ sở hoạt động sáng tạo của trẻ
Trang 52 QUAN SÁT HÌNH VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
3 TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ
4 TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC AN TOÀN GIAO THÔNG.
5 TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC TRẮC NGHIỆM THỬ TRÍ THÔNG MINH
6 TRÒ CHƠI “NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ - ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
Trang 6I CHUYÊN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP CHO HỌC SINH
I.1 Trò chơi học tập
Trò chơi học tập là trò chơi có luật và nội dung cho trước, là trò chơi của sự nhận thức, hướng đến sự mở rộng, chính xác hoá, hệ thống hoá các biểu tượng đã có, nhằm phát triển các năng lực trí tuệ, giáo dục lòng ham hiểu biết cho trẻ, trong đó có nội dung học tập được kết hợp với hình thức chơi
Trang 8I.3 Thiết kế trò chơi
- Xác định rõ mục tiêu của bài học để chọn trò chơi phù hợp Việc xác định mục tiêu của bài học là cơ
sở để lựa chọn trò chơi sao cho phù hợp
- Tiến hành thiết kế trò chơi:
Trang 9Bước 2: Hướng dẫn trò chơi
Giáo viên giải thích rõ ràng, mạch lạc nội dung
chơi, luật chơi và chơi thử (nếu cần)
Bước 3: Thực hiện chơi
Giáo viên cho học sinh thực hiện trò chơi theo các hoạt động đã nêu Giáo viên theo dõi quá trình
thực hiện các hành động chơi của học sinh; theo
Trang 10Bước 4: Nhận xét đánh giá sau khi chơi
Giáo viên giúp học sinh nhận xét về:
- Mức độ thực hiện và nắm vững luật chơi
- Thành tích của học sinh trong khi chơi
- Những quan hệ của học sinh trong nhóm chơi
Giáo viên nhận xét lại (sửa chữa, bổ sung các ý kiến nhận xét chưa chính xác), nhận xét chung, phát phần thưởng (nếu có)
Trang 12I.5 Xây dựng ngân hàng trò chơi
I.5.1 Trò chơi vận động rèn kĩ năng
•Mục đích chung: Sau mỗi hoạt động, mỗi tiết học giáo viên sử dụng các trò chơi vận động nhằm giúp học sinh thư giản, tạo hứng thú học tập cho học sinh cho những hoạt động tiếp theo.
Trang 13Cả lớp đứng rồi dang tay sang hai bên.
Quản trò:(Hô) Gió thổi, gió thổi
Cả lớp: Về đâu, về đâu?
Quản trò: Bên trái, bên trái
Cả lớp: Nghiêng người sang bên trái
Trang 14Cả lớp: Về đâu, về đâu?
Quản trò: Bên phải, bên phải
Cả lớp: Nghiêng người sang bên phải
Quản trò hô rồi làm tiếp với các vị trí: trước, sau
Lưu ý: Quản trò lặp lại các vị trí cần luyện tập nhiều
lần và tăng tố độ nói để học sinh luyện phản xạ nhanh
Trang 152 Chuẩn bị :
Không cần chuẩn bị bất kỳ đồ dùng nào
3 Cách chơi :
Các em ngồi tại chỗ Giáo viên gọi bắt đầu từ 1 em xung
phong Ví dụ em xướng to 1 số trong phạm vi 1000 chẳng hạn “358 và chỉ nhanh vào em B bất kỳ để “truyền điện”
Trang 16Lúc này em B phải nói tiếp, ví dụ “trừ 142 rồi chỉ
nhanh vào em C bất kỳ Thế là em C phải nói tiếp “bằng 216” Nếu C nói đúng thì được quyền xướng to 1 số như
A rồi chỉ vào một bạn D nào đó để “truyền điện” tiếp Cứ làm như thế nếu bạn nào nói sai (chẳng hạn A nói “358 truyền cho B, mà B nói trừ “149 tức là sai dạng tính hoặc
là C đọc kết quả tính sai) thì phải nhảy lò cò một vòng từ chỗ của mình lên bảng
Kết thúc khen và thưởng một tràng vỗ tay cho những bạn nói đúng và nhanh
Trang 17- Rèn trí nhớ và năng lực ứng xử nhanh về thành ngữ, tục
ngữ đã học
II Chuẩn bị
- Cuốn Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học (tác giả Phan
Thiều, Lê Hữu Tỉnh, Trần Mạnh Hưởng do NXB Giáo
dục, hoặc NXB đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành)
- Làm chiếc vòng quay bằng bìa cứng (hoặc gỗ mỏng)
Trang 18chỗ dừng ở vòng bên trong; lớp phía trên (vòng nhỏ) quay được trên trục (đỉnh) giữa, mếp ngoài ghi các chữ cái đầu
của thành ngữ, tục ngữ - (xem hình vẽ).
Trang 19sách Sổ tay từ ngữ Tiếng Việt Tiểu học).
Ví dụ:
+ Mũi tên chỉ ô chữ A - Ă, có thể đọc : Anh em như thể
tay chân Hoặc Ăn cây nào, rào cây ấy
+ Mũi tên chỉ ô chữ B - C, có thể đọc : Bão táp mưa sa
hoặc chết vinh còn hơn sống nhục
Trang 20- Trọng tài và những người chứng kiến cùng đánh giá (có thể mở sách để kiểm tra lại) và ghi điểm từng người chơi:
Đọc đúng ngay thành ngữ, tục ngữ, được 10 điểm (Nếu đọc sai, hoặc đếm từ 1 đến 5 mới đọc được thì chỉ cho 5
điểm) Có thể chơi một hay 2 - 3 lượt theo thứ tự từng
người Khi kết thúc, cộng số điểm đạt được của từng
người để xếp giải Nhất, Nhì, ba.
Trang 21hợp nhịp nhàng giữa các bạn trong nhóm với nhau khi đọc thành tiếng từng câu nối tiếp
II Chuẩn bị
- 01 đồng hồ (dùng để tính thời gian đọc của mỗi nhóm)
- Mỗi học sinh trong nhóm thi có một cuốn sách giáo
khoa tuỳ theo lớp thi
Trang 22III Cách tiến hành
- Từng nhóm thi đọc tiếp sức lần lượt lên đứng thành
hàng ngang, quay mặt về phía các bạn; mỗi người cầm
một quyêt sách giáo khoa đã mở sắn trang có bài văn
(thơ) sẽ thi đọc
- Khi nghe lệnh trọng tài hô "bắt đầu", người số 01 (đầu hàng bên phải hoặc bên trái) phải đọc câu thứ nhất của bài một cách rõ ràng, chính xác và nhanh Dứt tiếng cuối
cùng của câu thứ nhất, người số 2 (cạnh vị trí số 10 mới được đọc tiếp câu thứ hai cứ như vậy cho đến người
cuối cùng của nhóm; nếu chưa hết bài, câu tiếp theo lại
đến lượt người số 1 đọc - người số 2 đọc cho đến hết bài thì dừng lại Trọng tài tính thời gian và ghi lại kết quả số phút đọc xong toàn bài của từng nhóm
Trang 23+ Đọc sai, lẫn hay thừa, thiếu tiếng trong câu;
+ Đọc tiếp câu sau, khi người đọc câu trước chưa xong;+ Đọc liền 2 câu trở lên
Trang 24* Chú ý: Nếu người đọc câu trước lỡ đọc sang câu sau
một vài tiếng rồi mới dừng lại thì người tiếp theo vẫn phải đọc lại từ đầu câu mà mình phải đọc, cả nhóm sẽ
bị kéo dài thêm về thời gian
- Khi các nhóm đã đọc xong, trọng tài công bố kết quả
về thời gian đọc và số điểm đọc của từng nhóm Nhóm được nhiều điểm nhất (ít hoặc không mắc lỗi) và có
thời gian đọc ít nhất là nhóm giành phần thắng trong cuộc thi "đọc tiếp sức" theo sách
Trang 25từ lớp 2 đến lớp 5.
II Chuẩn bị
-Kẻ các cột chữ ghi từ trên giấy theo
- từng cặp (A - B) như sau:
Trang 26hạnh phúc buồn bã
Trang 27III Cách tiến hành
-Đọc những từ ở cột A và cột B rồi dùng bút nối những -cặp từ trái nghĩa ở cột 2 cột
-với nhau trong khoảng thời gian nhanh nhất
Đánh giá kết quả để xác định số điểm của từng người -Ai nhiều điểm nhất là người thắng cuộc; hai người có
Trang 28GIẢI ĐÁP
Nối các cặp từ trái nghĩa như sau là đúng:
(1) to - nhỏ, béo - gày, cao - thấp, dài - ngắn, nhanh -
chậm
(2) ồn ào - im lặng, vui vẻ - buồn bã, chăm chỉ - lười
biếng,
nhanh nhẹn - chậm chạp, hạnh phúc - đau khổ .
Trang 29-II Chuẩn bị
+ 2 cây chậu cảnh có đánh số 1, 2
+ Một số bông hoa bằng giấy màu cứng, mặt trước màu trắng ghi các phép tính như
Trang 30III.Cách chơi :
- Chia lớp làm 2 đội, khi nghe hiệu lệnh “bắt đầu” lần lượt từng đội cử người lên bốc hoa trên bàn giáo viên, người chơi có nhiệm vụ làm nhanh phép tính ghi trên bông hoa, sau đó cài bông hoa lên cây của đội mình Người này làm xong cài hoa lên cây thì lại đến lượt người khác Cứ như vậy cho đến hết 2 phút Sau khi giáo viên hô hết giờ thì 2 đội mỗi đội cử 1 đại diện lên đọc lần lượt từng phép tính trên cây của mình đồng thời giơ cho cả lớp xem bông hoa đó
Giám khảo đánh giá và thư ký ghi lại kết quả
Trang 31các đội chơi khuyến khích tổ giám khảo, thư ký, nhắc nhở các em những sai sót vấp phải để lần sau các em chơi tốt hơn.
Trang 32Lưu ý:
- Giáo viên cũng không nên quá lạm dụng những trò chơi Ở mỗi tiết học ta chỉ nên tổ chức cho các em chơi từ 1 - 2 trò chơi trong khoảng 5 -7 phút Do vậy, người giáo viên cần có kĩ năng tổ chức, hướng dẫn các
em thực hiện trò chơi thật hợp lý và đồng bộ, phát huy tối đa vai trò học tập của học sinh Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ các trò chơi học tập sẽ có tác dụng rất tích cực, kích thích hứng thú học tập giúp tiết học đạt hiệu quả cao
Trang 33chuẩn bị kế hoạch tổ chức trò chơi một cách chu đáo để đạt hiệu quả cao Tránh lặp đi lặp lại trò chơi học tập trong tiết học sẽ không hấp dẫn học sinh, không thu hút học sinh.
Trang 34Trò chơi: Tìm cánh hoa sự kiện lịch
sử.
THỊ XÃ BẮC KẠN, CHỢ ĐỒN, CHỢ MỚI
ĐÈO BÔNG LAU
SÔNG LÔ THÁNG 10/1947
BÌNH CA ĐOAN HÙNG CHIẾN DỊCH VIỆT BẮC
THU - ĐÔNG 1947
Trang 36CHIẾC NÓN KÌ DIỆU
Ô SỐ 1 Ô SỐ 2 Ô SỐ 3
Ô SỐ 4 Ô SỐ 5 Ô SỐ 6
HÃY CHỌN MỘT Ô SỐ
MAY MẮÊN CHO ĐỘI BẠN
Trang 40MỘT TRONG NHỮNG CÔNG VIỆC
ĐỂ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
MỘT TRONG NHỮNG CÔNG VIỆC
ĐỂ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH
TRỞ VỀ
Trang 44TRÒ CHƠI QUAN SÁT
TRÒ CHƠI QUAN SÁT
HÃY QUAN SÁT HÌNH CHO THẬT KĨ VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH ĐÓ HÃY QUAN SÁT HÌNH CHO THẬT KĨ VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HÌNH ĐÓ
Trang 46CÂU HỎI
CÂU HỎI
CHÚ HỀ CẦM MẤY QUẢ BONG BÓNG? CHÚ HỀ CẦM MẤY QUẢ BONG BÓNG?
Trang 48Hãy quan sát hình dưới đây.
Hãy quan sát hình dưới đây.
Trang 49Teân cuûa con chim trong hình? Teân cuûa con chim trong hình?
Trang 50TRẢ LỜI:
TRẢ LỜI:
Chim ruồi
Trang 52CÂU HỎI
CÂU HỎI
Bạn nhỏ nhảy mấy bước trước khi bị nhốt vào hộp? Bạn nhỏ nhảy mấy bước trước khi bị nhốt vào hộp?
Trang 54Hãy quan sát hình dưới đây.
Hãy quan sát hình dưới đây.
Trang 55Khi con chim đậu trên canh hoa thì có hiện tượng gì xảy ra? Khi con chim đậu trên canh hoa thì có hiện tượng gì xảy ra?
Trang 56TRẢ LỜI:
TRẢ LỜI:
Cánh hoa rơi
Trang 58CÂU HỎI
CÂU HỎI
Đuôi chú chó có mấy đốm? Đuôi chú chó có mấy đốm?
Trang 60Hãy quan sát hình dưới đây.
Hãy quan sát hình dưới đây.
Trang 61Con vật này sống ở đâu? Con vật này sống ở đâu?
Trang 62TRẢ LỜI:
TRẢ LỜI:
Nam cực
Trang 64CÂU HỎI
CÂU HỎI
Loài hoa trên có mấy cánh? Loài hoa trên có mấy cánh?
Trang 66B – MINH HỌA VỀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP CHO HỌC SINH
3 TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC TỤC NGỮ, CÂU ĐỐ
Trang 67Câu 1
Câu 1 Câu 2 Câu 2 Câu 3 Câu 3 Câu 4 Câu 4 Câu 5 Câu 5 Câu 6 Câu 6
HÃY CHỌN MỘT TRONG NHỮNG CÂU BÊN DƯỚI
HÃY CHỌN MỘT TRONG NHỮNG CÂU BÊN DƯỚI
Trang 68LÚA TỐT TỐT TỐT MÁ MẠ GIẾNG TỐT
TỐT GIẾNG TỐT MÁ, TỐT MẠ
TỐT LÚA
ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN KẾT THÚCKẾT THÚC
CÂU HỎI
CÂU HỎI
CÂU 1
Trang 69HỒ RỘNG NUÔI VỊT, VƯỜN KHƠI
NUÔI GÀ
Trang 70GIÓ HIU RÉT SẾU KÊU BẤC THÌ HIU
GIÓ BẤC HIU HIU, SẾU KÊU THÌ
RÉT
ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN KẾT THÚCKẾT THÚC
CÂU HỎI
CÂU HỎI
CÂU 3
Trang 71DỐT NÁT TÌM THẦY, BỐNG BAY TÌM
THỢ
Trang 72BẠN THẦY THUA MỘT VẠN THUA BẰNG
MỘT KHÔNG LI
THUA THẦY MỘT VẠN KHÔNG
BẰNG THUA BẠN MỘT LI.
ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN KẾT THÚCKẾT THÚC
CÂU HỎI
CÂU HỎI
CÂU 5
Trang 73KHEÙO AÊN THÌ NO, KHEÙO NAÈM CO
THÌ AÁM
Trang 74LO MỘT NGƯỜI BẰNG NGƯỜI LÀM KHO
MỘT NGƯỜI LO BẰNG KHO NGƯỜI
LÀM
ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN KẾT THÚCKẾT THÚC
CÂU HỎI
CÂU HỎI
CÂU 7
Trang 75LÀM RUỘNG ĂN CƠM NẰM, CHĂN
TẰM ĂN CƠM ĐỨNG
Trang 76TRE TRỒNG ĐẤT BỒI TỎI TRỒNG SỎI ĐẤT
TRỒNG TRE ĐẤT SỎI, TRỒNG TỎI ĐẤT BỒI
ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN KẾT THÚCKẾT THÚC
CÂU HỎI
CÂU HỎI
CÂU 9
Trang 77CON NUÔI CHA KHÔNG BẰNG BÀ
NUÔI ÔNG
Trang 78LÀM ĂN ĐỨNG CƠM NẰM RUỘNG ĂN
CHĂN CƠM TẰM
LÀM RUỘNG ĂN CƠM NẰM, CHĂN
TẰM ĂN CƠM ĐỨNG
ĐÁP ÁN ĐÁP ÁN KẾT THÚCKẾT THÚC
CÂU HỎI
CÂU HỎI
CÂU 11
Trang 79MỘT MIẾNG KHI ĐÓI BẰNG MỘT
GÓI KHI NO
Trang 80B – MINH HỌA VỀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP CHO HỌC SINH
4 TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC AN TOÀN GIAO THÔNG.
Trang 831234 56789
Trang 8456789
Hết giờ
Đáp án B
Câu 3: Các xe sau đây xe nào được
ưu tiên khi đi trên đường.
Trang 851234 56789
Sai
đường Theo em hành vi của Lan đúng hay sai ?
Trang 871234 56789
Đáp án B
A B C
Trang 8856789
Hết giờ
Đáp án B
Câu 7: Khi đi xe đạp trên đường, muốn rẽ trái,
người đi xe đạp phải đi như thế nào ?
A Quan sát và rẽ trái thật nhanh khi không có
xe đi ngược chiều.
B Cho xe chạy chậm lại, quan sát xe, giơ tay xin đường.
C Có tín hiệu rẽ trái và rẽ ngay, xe khác sẽ
tránh mình.
Trang 891234 56789
Đáp án D
C.Kiểm tra điều kiện an toàn các phương tiện tham giao thông
D Tất cả các ý trên
Trang 9056789
Hết giờ
Đáp án A
điều khiển, người ngồi trên xe mô tô,
xe gắn máy, xe máy điện phải đội mũ bảo hiểm khi đi trên các tuyến đường
Trang 911234 56789
Đáp án A
lệnh nào?
A Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
B Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
C Hiệu lệnh của biển báo giao thông đường bộ.
Trang 9256789
Hết giờ
Đáp án C
chính, em phải nhường đường như thế nào?
A Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
B Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải
C Nhường đường cho xe đi trên đường chính đến bất kỳ hướng nào.
Trang 931234 56789
Đáp án C
A B C
Trang 951234 56789
Đáp án C
B Tất cả mọi người trừ người già.
C Tất cả mọi người tham gia giao
thông.
Trang 96A Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
B Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
C Nhường đường cho xe đi đến từ hai hướng
Trang 971234 56789
Trang 98làm gì ?
A dừng lại
B được đi
C rẽ phải.
Trang 991234 56789
Đáp án A
B Đi xe đạp của người lớn.
C Cả hai loại xe đạp nói trên.
Trang 1011234 56789
Đáp án A
đậu?
A B C
Trang 1031234 56789
Đáp án C
B Trạm cấp cứu.
C Bệnh viện.
Trang 104A Bóp còi xin cắt ngang.
B Không được đi hoặc chạy cắt ngang.
C Chạy nhanh vượt qua.
Trang 1051234 56789
Đáp án B
A Hàng rào chắn
B Cọc tiêu
C Trụ chỉ dẫn
Trang 10656789
Hết giờ
Đáp án C
Câu 25 : Đặc điểm của biển báo cấm là:
A.Hình tam giác, nền vàng, viền đỏ
B Hình tròn, nền trắng, viền đỏ
C Hình tròn, nền trắng, viền đỏ,
hình vẽ màu đen biểu thị nội dung cấm
Trang 107THỬ TRÍ THÔNG MINH
Trang 108Ba trắc nghiệm THỬ TRÍ THÔNG MINH
Ba trắc nghiệm THỬ TRÍ THÔNG MINH
Trang 109minh; dùng cho học sinh tiểu học (hoặc mẫu giáo lớn).
Hoàn toàn không phải là “toán mẹo” đâu nhé !
Trang 110I.- Xếp lại ly nước ?
Trên bàn đặt 6 ly giống nhau, thứ tự 1 đến 6;Trong
đó 3 ly đầy nước, 3 ly không (như hình 1) Chỉ
được di chuyển 1 ly, làm cách nào xếp lại để phân phối đều ly có nước ly không như hình 2
Hình 1 Hình 2 ?
Trang 112Đáp án đây !
Xem hình bên không cần giải thích gì thêm!
Trang 113kẻ ô vuông có sẵn) đánh dấu như hình bên Chỉ được dùng không quá 4 đoạn thẳng, hãy nối 9 điểm này mà không nhấc bút khỏi trang giấy ?
Trang 114Bạn cứ thử vẽ, nối
xem sao ?
Gợi ý : Bạn tìm cách thoát khỏi những suy nghĩ gò bó mình Có khi phải vượt ra khỏi định kiến mới tìm ra cách giải đấy
Cuối cùng nếu cần bạn hãy xem Đáp án
Trang 115sẽ thấy nối 9 điểm nay chỉ dùng 4 đoạn thẳng !
Trang 118Đây là cách làm
Cùng lúc, hai tay cùng vẽ hình tròn rồi vẽ hình vuông bên trong ( hoặc ngược lại )
Trang 120B – MINH HỌA VỀ TỔ CHỨC TRÒ CHƠI HỌC TẬP CHO HỌC SINH
6 TRÒ CHƠI “NHÌN HÌNH ĐOÁN CHỮ - ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
Trang 122Trò chơi " Nhìn hình đoán chữ" "Chữ" ở đây có thể là một từ, một ngữ, một thành ngữ, một câu ca dao hoặc một câu tục ngữ,
Toàn trường chia thành 6 đội ( theo các tổ chuyên môn) bao gồm:
Đội I: Tổ 1 Đội IV : Tổ 4
Đội II: Tổ 2 Đội V : Tổ 5
Đội III: Tổ 3 Đội VI : Tổ Văn phòng
Cách chơi và luật chơi như sau: Mỗi Đội ( lần
lượt từ Đội I, II, III, IV,… ) nhìn hình và trả lời,
nếu đúng được 5 điểm, nếu sai bị 0 điểm - Các
Đội khác nhấn chuông nhanh có quyền trả lời,
nếu đúng được cộng thêm 3 điểm nhưng nếu sai
thì bị trừ đi 1 điểm trong tổng số điểm của đội
mình ( Chú ý: Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu là
MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VN: 20
- 11