Cấu tạo: Cảm biến vị trí trục cam trên ô tô thường có 2 loại: Loại cảm biến hiệu ứng điện từ.. Nguyên lý hoạt động: khi trục khuỷu quay, thông qua dây cam dẫn động làm trục cam qua
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO ỨNG DỤNG MÁY TÍNH ĐO LƯỜNG ĐIỀU KHIỂN
Ô TÔ
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Văn Hùng
Sinh viên thực hiện: Phan Hữu Khánh
Mã sinh viên:1811504210314
Lớp học phần : 120DLDKOT04
Đà Nẵng, tháng 12, năm 2020
Trang 2Tuần 1,2: (Ngày 22, 29 tháng 9, năm 2020)
Nội dung: Tìm hiểu các loại cảm biến quan trọng trên động cơ ô tô
1 Cảm biến vị trí trục cam ( Camshark position sensor )
Chức năng, nhiệm vụ: xác định vị trí của trục cam rồi gửi tín hiệu về choECU, ECU xử lý tín hiệu để xác định điểm chết trên của náy số 1 hoặc các máy, xác định vị trí của trục cam để xác định thời điểm đánh lửu haythời điểm phun nhiên liệu
Cấu tạo:
Cảm biến vị trí trục cam trên ô tô thường có 2 loại:
Loại cảm biến hiệu ứng điện từ
Loại cảm biến hiệu ứng Hall
- Loại cảm biến hiệu ứng điện từ có
cấu tạo chính là một cuộn dây điện từ
và một nam châm vĩnh cửu, nó như 1máy phát điện mini, khi hoạt động nótạo ra 1 xung điện áp hình sin gửi vềECU
- Loại cảm biến hiệu ứng Hall được
cấu tạo bởi những bộ phận chính làmột phần tử Hall đặt ở đầu cảm biến,một nam châm vĩnh cửu và một IC tổhợp nằm trong cảm biến
Trang 3 Nguyên lý hoạt động: khi trục khuỷu quay, thông qua dây cam dẫn động làm trục cam quay theo, trên trục cam có 1 vành tạo xung có các vấu cực, các vấu cực này quét qua đầu cảm biến, khép kín mạch từ và cảm biến tạo ra 1 xung tín hiệu gửi về ECU để ECU nhận biết được điểm chết trên của xi lanh số 1 hay các máy khác.Số lượng vấu cực trên vành tạo xung của trục cam khác nhau tùy theo mỗi động cơ.
– Phân loại dạng xung sinh ra của cảm biến trục cam:
+ Cảm biến trục cam loại Điện từ: Tạo ra loại xung có dạng hình sin, Xung này có điện áp từ 0,5-4,5V
Vị trí: thường nằm trên nắp dàn có hoặc ngang bên cạnh nắp dàn có, nắp hộp chứa trục cam
2 Cảm biến vị trí trục khuỷu ( Crankshaft position sensor )
Chức năng, nhiệm vụ: đo tín hiệu tốc độ của trục khuỷu, vị trí của trục khuỷu rồi gửi về ECU, ECU xử lý tín hiệu để tính toán góc đánh lửa sớm cơ bản, thời gian phun nhiên liệu cơ bản cho động cơ
Trang 4 Cấu tạo:
- Cảm biến vị trí trục khuỷu loại cảm
biến từ: gồm có cuộn dây điện từ,
lõi nam châm vĩnh cửu và vành
răng tạo xung
-Cảm
biến vị trí trục khuỷu loại
Hall: gồm 1 phần tử Hall ở đầu
cảm biến, IC và nam châm vĩnh cửu trong cảm biến
Nguyên lý hoạt động: khi trục khuỷu quay, nó sẽ tạo ra một tín hiệu xung gửi về cho ECU, ECU sẽ sử dụng thuật toán logic được lập trình sẵn, nó sẽ đếm số xung đó trên một đơn vị thời gian và tính toán được tốc độ trục khuỷu
Vị trí: thướng nằm ở trên đầu máy, đuôi bánh đà hoặc giữa lock máy
3 Cảm biến vị trí bướm ga ( Throttle position sensor )
định độ mở của bướm ga và gửi thông tin về bộ xử lý trung tâm giúp điều chỉnh lượng phun nhiên liệu tối ưu theo độ mở của bướm ga,
Trang 5tính toán thời điểm đánh lửa sơm và giúp chuyển số trên hộp số tự động.
Cấu tạo:
- Loại tiếp điểm: cấu tạo gồm:
+1 cần xoay đồng trục với cánh bướm ga
+ Cam dẫn hướng xoay theo cần
+ Tiếp điểm di động di chuyển theo rãnh của cam dẫn hướng
+ tiếp điểm cầm chừng IDL
+ Tiếp điểm toàn tải PSW
- Loại tuyến tính: cấu tạo gồm có 2
con trượt, một điện trở, các tiếp
điểm cho các tín hiệu IDL và VTA được
cung cấp ở các đầu của mỗi tiếp điểm
- Loại phần từ Hall: cấu tạo gồm
mạch IC Hall làm bằng các phần
từ Hall và các nam châm quay
quanh chúng Các nam châm được
quay trên trục bướm ga và quay
cùng với bướm ga
Nguyên lý hoạt động chung: khi tài xế đạp hoặc nhả bướm bàn đạp ga, bướm ga lúc đó được mở ra hoặc đóng lại Lúc này cảm biến bướm ga sẽ ghi lại hoạt động mở bướm và chuyển hóa góc mở bướm ga thành một tín hiệu điện áp và gửi tới ECU
- Nguyên lý làm việc loại tiếp điểm:
+ Khi bướm ga được đóng hoàn toàn, tiếp điểm không tải IDL đóng ON
và tiếp điểm trợ tải PSW ngắt OFF
ECU động cơ xác định rằng động cơ
đang chạy không tải
+ Khi đạp bàn đạp ga, tiếp điểm IDL sẽ
bị ngắt OFF, và khi bướm ga mở quá
một điểm xác định, tiếp điểm PSW sẽ
đóng ON, tại thời điểm này ECU động
cơ xác định rằng động cơ đang chạy tải
Trang 6+ Điện áp 5V đi qua một điện trở trong ECU đưa đến cực IDL và cực PSW Ở vị trí cầm chừng, điệp áp từ cực IDL qua công tắc tiếp xúc IDL
về mass Ở vị trí toàn tải, điện áp từ cực PSW qua công tắc tiếp xúc PSW về mass
- Nguyên lý làm việc loại tuyến tính:
Khi cánh bướm ga mở, con trượt trượt dọc theo điện trở và tạo ra điện
áp tăng dần ở cực VTA tương ứng với góc mở cánh bướm ga Khi cánhbướm ga đóng hoàn toàn, tiếp điểm cầm chừng nối cực IDL với cực E2 Tín hiệu sẽ được đưa đến những hộp điều khiển khác để thực hiện việc điều chỉnh lượng nhiên liệu cho động cơ
- Nguyên lý làm việc loại phần tử Hall:
Khi bướm ga mở, các nam châm quay cùng một lúc, và các nam châm này thay đổi vị trí của chúng Vào lúc đó, IC Hall phát hiện sự thay đổi
từ thông gây ra bởi sự thay đổi của vị trí nam châm và tạo ra điện áp ra của hiệu ứng Hall từ các cực VTA1 và VTA2 theo mức thay đổi này Tín hiệu được truyền đến ECU động cơ như tín hiệu mở bướm ga
Trang 7 Vị trí: thường được lắp trên cổ họng gió.
4 Cảm biến Oxy ( Oxygen sensor )
Chức năng, nhiệm vụ: đo lượng oxy dư trong khí thải động cơ và truyền tín hiệu về ECU nhắm điều chỉnh tỉ lệ nhiên liệu và không khí cho phù hợp
Cấu tạo:
- Cảm biến Oxy loại narrowband:
Loại làm bằng Gốm Ziconium :loại được làm bằng gốm ziconium
và được phủ 1 lớp Platin ở bề mặt tiếp xúc với khí xả có đường dẫnkhông khí đi vào bên trong lõi cảm biến Ở điều kiện nhiệt độ cao (trên 350 độ C), với sự chênh lệch nồng độ khí xả của 2 bề mặt ngoài và trong lõi cảm biến, cảm biến sẽ tạo ra 1 tín hiệu điện áp nằm trong khoảng 0.1-0.9V
+ Điện áp càng nhỏ là càng nghèo nhiên liệu
+ Điện áp càng lớn là càng giàu nhiên liệu
Để cảm biến nhanh đạt tới nhiệt độ vận hành khi mới khởi động (trên 350 độ C), Cảm biến có thêm 1 điện trở nung nóng bên trong để nung nóng cảm biến khi mới nổ máy
+ Giá trị của điện trở nung nóng nằm khoảng 6-13Ω
Trang 8 Loại làm bằng Titanium: loại này làm bằng titanium, loại này ít
dùng vì giá thành rất đắt (phản ứng nhanh hơn, không cần đưa không khí đi vào lõi của cảm biến, độ bền cao hơn), loại này thay đổi điện trở theo nồng độ oxy trong khí xả Cảm biến có thêm 1 điện trở nung nóng bên trong để nung nóng cảm biến khi mới nổ máy
- Cảm biến Oxy loại Wideband: được cấu tạo bới 3 bộ phận chính: + Nernst cell: giống như cảm biến Oxy thông thường
+ Pump cell: bộ tạo điện áp hóa học
+ Monitoring chamber: buồng giám sát
xả được thải ra và đi qua cảm biến oxy, tiếp xúc của khí thải và đầu dò của cảmbiến sẽ khiến cảm biến phát sinh một dòng điện có điện thế tỉ lệ nghịch với hàm lượng oxy của khí thải để truyền đến PCM Nếu hàm lượng oxy cao hay hòa khí ‘nghèo xăng’ (lean mixture), điện thế do cảm biến oxy phát sinh sẽ ở vào khoảng 0.1V Nếu hàm lượng oxy thấp hay hòa khí ‘giàu xăng’ (rich mixture), điện thế do cảm biến phát sinh sẽ ở vào khoảng 0.9V Dựa trên điện thế này PCM sẽ điều chỉnh thời gian mở của các kim phun nhiên liệu một cách thích hợp để hỗn hợp khí nạp có được một tỷ lệ không khí / xăng gần với tỷ lệ
lý tưởng (14.7: 1)
Trang 9 Vị trí: Thường được lắp ở trước và sau bộ lọc khí thải.
5 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát ( Engine coolant temperature )
Chức năng, nhiệm vụ: cảm biến nhiệt độ nước làm mát sử dụng để đo nhiệt độ nước làm mát của động cơ và gửi tín hiệu về ECU để ECU thực hiện những hiệu chỉnh sau:
- Hiệu chỉnh góc đánh lửa sớm: khi nhiệt độ động cơ thấp ECU sẽ thực hiện hiệu chỉnh tăng góc đánh lửa sớm, và nhiệt độ động cơ cao ECU
sẽ điều khiển giảm góc đánh lửa sớm
- Hiệu chỉnh thời gian phun nhiên liệu: khi nhiệt độ động cơ thấp ECU
sẽ điều khiển tăng thời gian phun nhiên liệu (tăng độ rộng xung nhấc kim phun) để làm đậm, Khi nhiệt độ động cơ cao ECU sẽ điều khiển giảm thời gian phun nhiên liệu
- Điều khiển quạt làm mát: khi nhiệt độ nước làm mát đạt xấp xỉ 87°C, ECU điều khiển quạt làm mát động cơ bắt đầu quay tốc độ thấp (quay chậm) Khi nhiệt độ nước làm mát đạt xấp xỉ 95-98°C, ECU điềukhiển quạt làm mát quay tốc độ cao (quay nhanh)
80 Điều khiển tốc độ không tải: khi mới khởi động động cơ, nhiệt độ động
cơ thấp, ECU điều khiển van không tải (hoặc bướm ga điện tử) mở rộng ra để chạy ở tốc độ không tải nhanh (tốc độ động cơ đạt xấp xỉ 900-1000V/P) để hâm nóng động cơ giúp giảm ma sát giữa các bộ phận trong động cơ và nhanh chóng đạt được nhiệt độ vận hành ổn
Trang 10- Điều khiển chuyển số: ECU điều khiển hộp số tự động sử dụng thêm tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát để điều khiển chuyển số, nếu nhiệt độ nước làm mát còn thấp, ECU điều khiển hộp số tự động sẽ không điều khiển chuyển lên số truyền tăng OD.
- Ngoài ra, tín hiệu từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát còn được dùng đểđiều khiển hệ thống kiểm soát khí xả (ERG), điều khiển ngắt tín hiệu điều hòa không khí A/C khi nhiệt độ nước làm mát quá cao, điều khiển trạng thái phun nhiện liệu
Cấu tạo: Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ nước làm mát có dạng trụ rỗng với ren ngoài, bên trong có lắp một nhiệt điện trở có hệ số nhiệt điện trở âm, tức là điện trở tăng lên khi nhiệt độ thấp và ngược lại
- Cảm biến có 2 chân: 1 chân tín hiệu THW và 1 chân mass E2
Nguyên lý hoạt động:
- Cảm biến nhiệt độ nước làm mát nằm trong khoang nước của động cơ, tiếp xúc trực tiếp với nước của động cơ Vì có hệ số nhiệt điện trở âm nên khi nhiệt độ nước làm mát thấp điện trở cảm biến sẽ cao và ngược lại khi nhiệt độ nước làm mát tăng lên điện trở của cảm biến sẽ giảm xuống Sự thay đổi điện trở của cảm biến sẽ làm thay đổi điện áp đặt ở chân cảm biến
- Điện áp 5V qua điện trở chuẩn (điện trở này có giá trị không đổi theo nhiệt độ) đến cảm biến rồi trở về ECU về mass Như vậy điện trở chuẩn và nhiệt điện trở trong cảm biến tạo thành một cầu phân áp Điện
Trang 11áp điểm giữa cầu được đưa đến bộ chuyển đổi tín hiệu tương tự – số (bộ chuyển đổi ADC – Analog to Digital converter).
- Khi nhiệt độ động cơ thấp, giá trị điện trở cảm biến cao và điện áp gửi đến bộ biến đổi ADC lớn Tín hiệu điện áp được chuyển đổi thành một dãy xung vuông và được giải mã nhờ bộ vi xử lý để thông báo cho ECU động cơ biết động cơ đang lạnh Khi động cơ nóng, giá trị điện trở cảm biến giảm kéo theo điện áp đặt giảm, báo cho ECU động cơ biết là động cơ đang nóng
Vị trí: cảm biến thường được lắp trên lock máy, trên đường ống nước làm mát,đầu cảm biến tiếp xúc với nước làm mát
6 Cảm biến kích nổ ( Knock sensor )
Chức năng, nhiệm vụ:đo tiếng gõ trong động cơ và phát ra tín hiệu điện áp gửi
về ECU, từ đó ECU sẽ nhận và phân tích tín hiệu đó để điều chỉnh góc đánh lửa sớm làm giảm tiếng gõ
Cấu tạo: Cảm biến kích nổ có cấu tạo bởi 1 vật liệu áp điện, tinh thể thạch anh.Khi có tiếng gõ, cảm biến với tinh thể thạch anh sẽ tự phát ra điện áp và gửi vềECU
Trang 12- Cụ thể: các phần tử áp điện của cảm biến kích nổ được thiết kế có kích
thước với tần số riêng trùng với tần số rung của động cơ khi có hiệntượng kích nổ để xảy ra hiệu ứng cộng hưởng (f = 6KHz – 13KHz)
- Như vậy, khi động cơ có xảy ra hiện tượng kích nổ, tinh thể thạch anh
sẽ chịu áp lực lớn nhất và sinh ra một điện áp Tín hiệu điện áp này cógiá trị nhỏ hơn 2,5V Nhờ tín hiệu này, ECU động cơ nhận biết hiệntượng kích nổ và điều chỉnh giảm góc đánh lửa cho đến khi không cònkích nổ ECU động cơ có thể điều chỉnh thời điểm đánh lửa sớm trở lại
Vị trí: thường nằm ngay trên thân động cơ, phía dưới cổ hút hoặc nắp xy lanh
7 Cảm biến lưu lượng khí nạp ( Mass air flow sensor )
Trang 13 Chức năng, nhiệm vụ: đo khối lượng khí nạp qua cửa hút và truyền tín hiệu về ECU để điều chỉnh lượng nhiên liệu phun đạt tỉ lệ chuẩn và điều chỉnh góc đánh lửa phù hợp.
Cấu tạo:
- Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu cánh:
Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu gió xoáy quang học Karman:
Cảm biến đo khối lượng khí nạp kiểu dây sấy:
Trang 14- Cảm biến đo lưu lượng khí nạp kiểu gió xoáy quang học Karman: một trụ “bộ tạo dòng xoáy” được đặt ở giữa một luồng không khí đồng đều tạo ra gió xoáy được gọi là “gió xoáy Karman” ở hạ lưu của trụ này
Vì tần số dòng xoáy Karman được tạo ra tỷ lệ thuận với tốc độ của luồng không khí, thể tích của luồng không khí có thể được tính bằng cách đo tần số của gió xoáy này Các luồng gió xoáy được phát hiện bằng cách bắt bề mặt của một tấm kim loại mỏng (được gọi là
“gương”) chịu áp suất của các gió xoáy và phát hiện các độ rung của gương bằng quang học bởi một cặp quang điện (một LED được kết hợpvới một tranzito quang)
- Cảm biến đo khối lượng khí nạp kiểu dây sấy: dòng điện chạy vào dây sấy (bộ sấy) làm cho nó nóng lên Khi không khí chạy quanh dây này, dây sấy được làm nguội tương ứng với khối không khí nạp Bằng cách điều chỉnh dòng điện chạy vào dây sấy này để giữ cho nhiệt độ của dâysấy không đổi, dòng điện đó sẽ tỷ lệ thuận với khối không khí nạp Sau
đó có thể đo khối lượng không khí nạp bằng cách phát hiện dòng điện
đó Trong trường hợp của cảm biến lưu lượng khí nạp kiểu dây sấy,
Trang 15 Vị trí: cảm biến lưu lượng khí nạp được gắn trên đường ống dẫn không khí
từ lọc gió đến bộ phận điều khiển bướm ga
-Tuần 3,4 ( ngày 6,13 tháng10, năm 2020).
Nội dung: Cài đặt và tìm hiểu TOYOTA TIS, phần mềm hỗ trợ TOYOTA TIS
Universal viewer So sánh các thông số kiểm tra của các cảm biến trên 2 động cơ bất
kỳ của 1 loại xe tự chọn
I Cài đặt và tìm hiểu TOYOTA TIS, phần mềm hỗ trợ Universal viewer
1 Cài đặt TOYOTA TIS và phần mềm hỗ trợ Universal viewer
- Copy dữ liệu từ USB sang máy tính, dữ liệu bao gồm:
+ File nén “ phan mem ho tro.rar “ + File “ TOYOTA TIS.iso “ + File “ winrar-x64-561.exe “
- Chạy file “ winrar-x64-561.exe” với quyền admin
- Giải nén file “phan mem ho tro.rar “
- Chạy file universal-viewer-pro_6562.exe Lưu ý: đối với máy tính hệ windows 7 thì không cần cài phần mềm hỗ trợ cũng có thể xem trực tiếp TOYOTA TIS
Sau khi hoàn thành cài đặt phần mềm hỗ trợ, mở phần mềm lên và mở file TOYOTA TIS để tìm hiểu
Trang 162 Tìm hiểu TOYOTA TIS.
TOYOTA TIS là phần mềm hỗ trợ hướng dẫn sửa chữa, tra cứu thông
số kĩ thuật, kiểm tra, chấn đoán, bảo dưỡng dành riêng cho hãng xe Toyota
Trong TOYOTA TIS chia làm 3 phần chính: sửa chữa, bảo dưỡng, thông tin kỹ thuật
Sửa Chữa :
- Chẩn đoán:
- Tháo / Lắp:
Trang 17- Kiểm tra:
- Sơ đồ mạch điện:
Trang 18- Sửa chữa thân xe:
- Các thông số sửa chữa:
- Bảng dữ liệu sửa chữa
- Bảng tin dịch vụ
Bảo dưỡng:
Trang 19 Thông tin kỹ thuật.
II So sánh các thông số kiểm tra của các cảm biến trên 2 động cơ bất kỳ của 1
loại xe tự chọn
- Chọn xe Toyota Yaris, năm sản xuất từ tháng 8 năm 2009 trở đi
- Cảm biến vị
trí trục cam - Kiểm tra theo điện trở, dùng ôm kế đođiện trở giữa các điện cực.
Nhiệt độ Điều kiện tiêu
chuẩn-10°C -> 50°C 1630 ->2740 Ω50°C->100°C 2065 ->3225 Ω
Cách kiểm tra và giá trị đo được giống động cơ 1NZ-FE
Cách kiểm tra và giá trị đo được giống động cơ 1NZ-FE
Trang 20Cách kiểm tra và giá trị đo được giống động cơ 1NZ-FE.
- Cảm biến
Oxy - Kiểm tra theo điện trở, dùng ôm kế đođiện trở giữa các điện cực.
Nhiệt độ20°C
Điều kiện tiêu chuẩn
Cảm biến 1 Cảm biến 2Cực
(+B)
(HT1A)-5,3Ω-7,5 Ω 11 Ω-16 Ω
Cực (HT1A)-(E1)
lượng khí nạp - Kiểm tra lượng không khí đi vào,dùngmáy chuẩn đoán đọc giá trị hiển thị
- Điều kiện tiêu chuẩn: nhỏ hơn 0,28g/giây
Cách kiểm tra và giá trị đo được giống động cơ 1NZ-FE
-Tuần 5 ( ngày 20 tháng 10 năm 2020 )
Nội dung: cài đặt ứng dụng Techstream, tìm hiểu và dịch các từ trên thanh công cụ
của Techstream sang tiếng việt
I Cài đặt ứng dụng Techstream
Bước 1: Copy dữ liệu từ USB qua máy tính, dữ liệu bao gồm:
Trang 21- Thư mục “ Cai dat & Crack “ , thư mục này chứa các tệp :
Trang 22- Thư mục “ Diver “ , thư mục này chứa các tệp :
- Link “Phần mềm – Hướng dẫn cài đặt Teachstream “.
- File “Techstream 12.00.127.rar “.
Bước 2: Chạy tệp “ GTS_12.00.127_TME_NDSI.exe” với quyền admin.Bước 3: Copy file “ MainMenu.exe” vào thư mục “bin”, đường dẫn như sau: “ tệp chương trình(x86)” “Toyota Diagnostics” “ Techstreams”
“ bin”
Bước 4: Vào file “key.ktx” sao chép dòng key có trong file
Bước 5: bật ứng dụng Techstream lên, vào “setup” nằm phía trên thanh công cụ của Techstream, chọn “ Register Techstream software” , điền key vừa sao chép vào ô “ New key” Chọn “OK”
Đã cài đặt xong Techstreams, có 5000 ngày sử dụng
II Dịch các từ trên thanh công cụ của Techstream
- File: tệp Trong file gồm có:
+ Open scan data file :
+ Import custom list: nhập danh sách thùy chỉnh
+ Exit Techstream: thóa khỏi Techstream
+ Merge scan data files: hợp nhất các tệp dữ liệu quét
Trang 23+ Compare file: so sánh tệp / đối chiếu tệp.
+ Save; save as : lưu/ lưu thành tệp mới
+ Export data: xuất dữ liệu
+ Print: in
- Function: chức năng Trong function gồm có:
+ Connect to vehicle: kết nối với xe
Auto vehicle select: chọn xe hộp số tự động
Manual vehicle select: chọn xe hộp số sàn
+ Connect to OBD II: kết nối cổng OBD II
+ Snapshot configure: cấu hình chụp ảnh nhanh
+ Copy VIN to clipboard: sao chép sô VIN vào khay nhớ tạm
+ Drive recorder configure: cấu hình máy ghi ổ đĩa
+ Snapshot edit: chỉnh sửa chụp ảnh nhanh
+ Copy data list to clipboard: sao chep danh sách dữ liệu vào khay nhớ tạm
- Setup: thiết lập Trong setup bao gồm:
+ Display properties: hiển thị thuộc tính
+ Techstream configuration: cấu hình Techstream
+ VIM select: lựa chọn VIM
+ Check for updates: kiểm tra cập nhật
+ Register Techstream software: đăng ký phần mềm Techstream
+ Error report hot key: báo lỗi phím nóng
- TIS (Technical information system): hệ thống thông tin kỹ thuật Trong TIS gồm có: + TIS main page: trang chính của hệ thống thông tin kỹ thuật
+ TIS vehicle main page: trang chính hệ thống thông tin kỹ thuật của xe
- User: người dùng Trong user gồm có:
+ Log out: đăng xuất
+ Change / Create user: thay đổi / tạo người dùng
+ User preferences: tùy chọn người dùng Trong user preferences gồm có:
Vehicle brand: hãng xe
Trang 24 Font size: kích thước.
Unit selection: lựa chọn đơn vị
Language selection: lựa chọn ngôn ngữ
Snapshot type selection: lựa chọn kiểu chụp ảnh nhanh
Snapshot duration setting: cài đặt thời lượng chụp ảnh nhanh
Graph scale setting: cài đặt tỉ lệ đồ thị
Hot key unility: tiện ích phím nóng
- Help: trợ giúp Trong help gồm có:
+ Know bugs list: biết danh sách lỗi
+ Teachstream new features list: danh sách tính năng mới của Techstream
+ DLC3 cable check: kiểm tra cáp DLC3
+ About Techstream: tìm hiểu thêm về Techstream
Giữa màn hình chính của Techstream bao gồm :
- Connect to vehicle: kết nối với xe.
- Open scan data file: mở rộng tệp dữ liệu quét.
- Launch TIS: khởi động hệ thống thông tin kỹ thuật.
- Check for scantool updates: kiểm tra các bản cập nhật.
- Generic OBD II: tổng quan OBD II.
- Software registration: đăng ký phần mềm.
- User selection: lựa chọn người dùng.
- Language selection: lựa chọn ngôn ngữ.
- Advanced function: chức năng nâng cao.
- Log out: đăng xuất.
-Tuần 6 (ngày 27-10-2020)
Nghỉ do bão
-Tuần 7 ( Ngày 3 tháng 11 năm 2020)
Nội dung: Crack Techstream
Bước 1: chuẩn bị dụng cụ, thiết bị hỗ trợ:
- Sa bàn điện có kết nối điện với ắc quy.
- Dây cáp OBD II
- Máy tính đã tải : Techstream V12.00.127.rar.
Trang 25File Reg fix lỗi driver
Bộ driver MVCI for Toyota V.2.0.1
Bước 2: khởi động mô hình sa bàn điện ô tô, gắn giắc DLC3 với sa bàn, còn đầu USB kết nối với máy tính
Bước 3: tạo thư mục mới “ Xhorse Electronics” vào trong “ File x86”
Bước 4: Copy thư mục “ MVCI driver for Toyota TIS” vào thư mục vừa tạo : “XhorseElectronics”
Bước 5: Nhấp chuột phải lên biểu tượng PC ở màn hình chính của máy tính, chọn “ Manage”, tiếp theo chọn “ Decive Manage” chọn “ Ports(COM & LPT)”, tiếp theo nhấp chuột phải vào “ USB serial ports” chọn “ Update driver ”,chọn tiếp “ Browse
my computer for driver software” chọn “ Browse” chọn “ Xhorse Electronic” chọn “ MVCI driver for Toyota TIS” chọn “ Next” Tiếp theo Update driver USB serial ports thêm 1 lần nữa là được
Trang 26Bước 6: Vào ổ đĩa C nơi lưu thư mục “ Techstream 12 cai dat thanh cong” , vào thư mục đó, tiếp theo chọn “ Driver” chọn “ MVCI driver for Toyota TIS” chọn “ Program files folder” chọn “ Toyota diagnostics” copy thư mục “ Techstream” qua bên thư mục “ Toyota diagnostics” của “ File x86”.
Bước 7: chạy 2 file trong thư mục “ Driver” :
Trang 27- File 1: MVCI Driver for TOYOTA-CABLE 2.0.1(1).rar
- File 2: Reg mvci-x64.zip
Bước 8: sao chép mã đăng ký trong file “ key.txt” của thư mục “Cai dat & Crack”
Bước 9: mở ứng dụng Techstream, chọn “Setup” chọn “ Register Techstream Software” dãn mã đăng ký vừa sao chép vào ô “ New key” chọn “OK”
Trang 28Bước 10: Chọn “ Connect to vehicle” , chờ load.
Xuất hiện màn hình chính mới là đã cài đặt thành công
-Tuần 8 ( ngày 10 tháng 11 năm 2020)
Nội dung : thực hành tìm hiểu phần mềm Techstream
Bước 1: kết nối máy tính với sa bàn điện bằng dây cáp OBD II
Bước 2: bật phầm mềm Techstream lên, chọn “ Connec to vehicle”