Thiết kế kỹ thuật thi công cầu trục: Cầu trục là gì?. Cầu trục hay còn gọi là cẩu trục tiếng anh là (Overhead Crane) là một trong những thiết thiết bị nâng hạ gồm hai chuyển động chính (ngang, dọc trên cao nhà xưởng, nhà kho) để đảm bảo các thao tác nâng hạ, di chuyển tải trong không gian làm việc của cầu trục trong nhà xưởng. Việc sử dung cầu trục rất tiện lợi cho việc bốc, xếp hàng hóa các vật có tải trọng lớn, kích thước cồng kềnh (sắt, thép, bê tông…). Sức nâng lớn từ 1 tấn đến 500 tấn, vận hành chủ yếu bằng các động cơ điện nên cầu trục được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp nói chung.
Trang 1THUYẾT MINH THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG KIẾN TRÚC - KẾT CẤU - M&E
A THUYẾT MINH KIẾN TRÚC:
I GIỚI THIỆU CHUNG:
- Tên dự án: Trụ sở làm việc Công ty Bảo Việt ĐĂK LĂK
- Địa điểm xây dựng: 52-Nguyễn Tất Thành-TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐĂK LĂK
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt
- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty CP Kiến trúc Đô Thị Việt Nam
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây mới
II CĂN CỨ ĐỂ LẬP THIẾT KẾ:
- Luật xây dựng 2003; Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Luật sửa đổi số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội Về việc sửa đổi; bổsung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản
- Luật đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của quốc hội khoá XI, kỳ họpthứ 4
-Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng
-Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ v/v Sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản
lý chất lượng công trình xây dựng
- Nghị định số 108/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
- Nghị định số 12/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình
- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình
-Thông tư số 27/2009/TT ngày 31/7/2009 hướng dẫn một số nội dung về Quản lýchất lượng công trình xây dựng
-Quyết định số 2242/2011/QĐ/TGĐ-BHBV ngày 18/07/2011 phê duyệt quy mô kháitoán
-Quyết định số 0868/2012/QĐ/TGĐ-BHBV ngày 22/03/2012 phê duyệt dự án
-Căn cứ vào hồ sơ dự án và hồ sơ thiết kế cơ sở công trình
Trang 2III PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ KIẾN TRÚC:
III.1 – Các chỉ tiêu thiết kế:
III.2 – Các yêu cầu và chi tiết giải pháp kiến trúc.
Khu đất xây dựng nhà làm việc 7 tầng phù hợp với quy hoạch chi tiết, các tiêu chuẩnthiết kế nhà làm việc, góp phần hoàn thiện thêm cảnh quan khu vực của Thành phố vàđảm bảo:
+ Phù hợp với quy hoạch được duyệt
+ Hệ thống hạ tầng đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện đại và phát triển trong tương lai.+ Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường
Bước cột, sử dụng chủ yếu trong hạng mục nhà làm việc 7 tầng là 5,1m và 5,4 m Bốcục mặt bằng chặt chẽ, thể hiện dây chuyền công năng sử dụng hợp lý, đảm bảo các yêucầu về chiếu sáng, thông gió, chống ồn và phòng cháy chữa cháy
a Giải pháp mặt đứng:
Giải pháp mặt đứng đơn giản về hình thức kiến trúc nhưng đảm bảo được đặc thù củatrụ sở làm việc, tỷ lệ đặc rỗng của mặt đứng được thể hiện tốt, phân vị ngang bằng cácmảng màu hài hòa với quy hoạch tổng thể
Trang 3Trên mặt đứng công trình đã thiết kế đưa bậu và mí cửa lên trên mặt đứng, phù hợpvới công năng sử dụng tránh được mưa hắt, tạo thành những chi tiết trên mặt đứng với tỷ
lệ đẹp Mặt đứng có sự kết hợp hài hòa, cân đối giữa các mảng kính và phần tường nhô
ra Phần mái được bố cục giản lược về khối theo tổng thể công trình Phương án tạo được
sự cân đối giữa 3 phần đế, thân, mái đồng thời có sự kết hợp hài hòa về màu sắc
Dùng sơn chất lượng cao cho mặt đứng của công trình, đảm bảo độ bền cao tránh rêumốc
b Giải pháp mặt bằng:
- Tầng trệt: là tầng có diện tích là 442 m2, chiều cao tầng 2,85 m Không gian tầng
1 gồm 01 thang bộ, 02 thang máy, 01 thang thoát hiểm, phòng kỹ thuật, còn lại là khônggian để làm gara để xe
- Tầng 1: là tầng có diện tích là 442 m2, chiều cao tầng 3,6 m Không gian tầng 1
gồm 01 thang bộ, 02 thang máy, 01 thang thoát hiểm, 01 khu vệ sinh, phòng phụ trợ, khuvăn phòng và sảnh đón tiếp được tiếp cận với các mặt tiền của công trình để lấy được ánhsáng tự nhiên và gió
- Tầng 2: là tầng có diện tích là 442 m2, chiều cao tầng 3,3m Không gian tầng 2
gồm 01 thang bộ, 02 thang máy, 01 thang thoát hiểm, 01 khu vệ sinh, hành lang, cácphòng làm việc, 1 phòng phụ trợ Vật liệu bao che bên ngoài là sự kết hợp giữa tườnggạch đặc và kính, cửa kính để lấy được ánh sáng tự nhiên và gió
- Tầng 3,4,5: là tầng có diện tích là 442 m2, chiều cao tầng 3,3m Không gian tầng
3,4,5 gồm 01 thang bộ, 02 thang máy, 01 thang thoát hiểm, 01 khu vệ sinh, hành lang,các phòng làm việc, 01 phòng phụ trợ Vật liệu bao che bên ngoài là sự kết hợp giữatường gạch đặc và kính, cửa kính để lấy được ánh sáng tự nhiên và gió
- Tầng 6: là tầng có diện tích là 442 m2, chiều cao tầng 3,9 m Không gian tầng 6
gồm 01 thang bộ, 01 thang máy, 01 thang thoát hiểm, 01 khu vệ sinh, hành lang, cácphòng làm việc, 01 phòng phụ trợ và 02 phòng họp (lớn, bé) Vật liệu bao che bên ngoài
là sự kết hợp giữa tường gạch đặc và kính, cửa kính để lấy được ánh sáng tự nhiên và gió
- Tầng áp mái, mái: là tầng có diện tích 442 m2, chiều cao tầng 4.45m Không gian
mái gồm 01 tum thang, mái chéo BTCT dán ngói tạo tính thẩm mỹ cho công trình, hệmái tôn có tác dụng chống nóng cho công trình
c Dây chuyền công năng và tổ chức giao thông:
* Không gian làm việc trong tòa nhà:
- Không gian làm việc được tổ chức linh hoạt, ngăn chia bằng vách ngăn nhẹ và có
sự liên hệ tốt giữa các phòng bằng vị trí thang, sảnh, hành lang được tổ chức hợp lý
- Việc bố trí các vách ngăn nhẹ trong phòng luôn đảm bảo hợp lý về dây chuyền sửdụng, đảm bảo độc lập, khép kín, tạo không gian kiến trúc phù hợp cho người sử dụng
Có khả năng thay đổi linh hoạt không gian sử dụng tùy theo mỗi nhu cầu, bố cục mở tăng
Trang 4hiệu quả không gian kiến trúc văn phòng.
- Mỗi tầng có một phòng vệ sinh riêng biệt nhằm đảm bảo sự tiện lợi cho cán bộlàm việc trong mỗi tầng của tòa nhà
* Không gian chức năng giao thông trong tòa nhà:
- Giao thông được sử dụng trong nhà chủ yếu theo hai phương đứng và ngang
- Thang máy kết hợp với các thang bộ dùng làm phương tiện di chuyển giữa các tầng.Giao thông theo phương ngang là sự di chuyển từ sảnh tầng của mỗi tầng đền từngphòng
- Thang bộ được thiết kế đảm bảo tiêu chuẩn, chiều cao bậc thang bằng 171 mm,chiều rộng mặt bậc bằng 300mm, thang có tay vịn chiều cao của tay vịn bằng 1250mmtính từ mũi bậc thang
- Cầu thang được bố trí để tạo luồng giao thông ngắn nhất và thuận lợi cho việc tiếpxúc các không gian phòng thuận lợi và tiết kiệm diện tích nhất
- Kích thước vế thang và độ dốc thang được thiết kế đảm bảo an toàn khi sử dụng
- Không gian chức năng giao tiếp: sảnh tầng, sảnh chính vào nhà
- Sảnh được thiết kế có sự liên hệ tốt giữa các phòng, đảm bảo yêu cầu vệ sinh vàđiều kiện vi khí hậu
d Vật liệu hoàn thiện:
- Vật liệu kiến trúc: các vật liệu sử dụng trong toàn bộ toà nhà hầu hết đều được sảnxuất trong nước như gạch nung dùng cho khối xây, xi măng, cốt thép và các vật liệukhác
- Đối với mặt đứng toà nhà: Các mảng tường, bê tông, kính sử dụng của các hãngliên doanh sản xuất trong nước đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng ISO
- Đối với các vật liệu nội thất: tường phía trong nhà cũng được sơn phủ loại sơn liêndoanh trong nước được đảm bảo chất lượng tốt
- Sàn văn phòng các tầng lát gạch Granit của các đơn vị liên doanh sản xuất trongnước kích thước 600x600, tại vị trí các khu vực thang bộ lát mable
- Sàn nhà WC lát gạch chống trơn của các đơn vị sản xuất trong nước
- Cửa đi vào trong phòng làm bằng vật liệu tổng hợp phun sơn kiểu panô hoặc ôkính, cửa sổ sử dụng kính an toàn với khung nhôm hoặc PVC
- Các thiết bị vệ sinh bao gồm: bệ xí, chậu rửa, vòi sen, bồn tắm sử dụng sản phẩmcủa các đơn vị liên doanh sản xuất trong nước có chất lượng tốt
Trang 5B THUYẾT MINH KẾT CẤU:
I CĂN CỨ ĐỂ LẬP HỒ SƠ:
- Căn cứ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật:
+ TCXD 198 - 1997: Nhà cao tầng - Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối
+ TCVN 6160 - 1996: Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - yêu cầu thiết kế+ TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXDVN 375 - 2006: Thiết kế công trình chịu động đất
+ TCVN 2622 - 1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầuthiết kế
+ TCXD 205 - 1998: Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCXDVN 356 - 2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế
- Các Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật khác có liên quan
- Tham khảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của nước ngoài được áp dụng tại Việt Nam:Tiêu chuẩn Anh Quốc (BS8110-97), Tiêu chuẩn Nga (SNIP II-7-81), Tiêu chuẩn Mỹ(ACI-318, UBC-97)
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế kiến trúc
- Yêu cầu thiết kế các bộ môn kỹ thuật: điện, nước, điều hoà, thông gió, phòng cháychữa cháy
- Báo cáo khảo sát địa chất công trình “Trụ sở làm việc công ty Bảo Việt ĐăkLăk” doLiên Hiệp Địa Kỹ Thuật Nền Móng Công Trình lập tháng 12 năm 2005
II GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỀN VÀ KẾT CẤU MÓNG:
II.1 – Các tính chất cơ lý của đất:
- Kết quả công tác khảo sát địa chất cho thấy rằng địa tầng khu đất từ trên mặt đến
độ sâu 20.0 m bao gồm các lớp đất chính sau:
+ Lớp 1a : Lớp nền bêtông Chiều dày 0.3m
+ Lớp 1 : Lớp sét bazan màu nâu đỏ, trạng thái nửa cứng Chiều dày thay đổi từ7.7m đến 8.7m Sức chịu tải quy ước 2.19 kg/cm2
+ Lớp 2 : Lớp sét pha bazan mầu nâu xậm, nâu đen, trạng thái nửa cứng Chiều dàylớp thay đổi từ 10.5m đến 12m
+ Lớp 3 : Lớp đá phong hóa
II.2 – Giải pháp kết cấu móng:
- Căn cứ vào quy mô công trình 7 tầng (nội lực chân cột Nmax= 310 tấn), đơn vị tưvấn thiết kế chọn giải pháp móng cọc ép BTCT, cọc đặt trên lớp đá phong hóa (lớp3) nhằm tận dụng khả năng làm việc tối đa của cọc
- Cọc BTCT tiết diện 300x300
- Sức chịu tải của cọc lấy P=50T
Trang 6II.3 – Lựa chọn vật liệu :
- Bê tông :
Dùng bê tông có cấp độ bền chịu nén: B22,5 tương đương bê tông mác M300
+ Cường độ chịu nén: Rb = 13Mpa
+ Mô đun đàn hồi : Eb = 290 102 Mpa
III KẾT CẤU PHẦN THÂN:
III.1 – Giải pháp kết cấu:
- Căn cứ vào hồ sơ kiến trúc để lựa chọn phương án kết cấu: Giải pháp kết cấu là hệ kết cấu khung BTCT toàn khối đổ tại chỗ.
- Hệ kết cấu theo phương đứng bao gồm hệ cột chịu tải trọng đứng và tải trọngngang
- Hệ kết cấu phương ngang được cấu tạo bởi hệ dầm sàn cứng truyền tải trọng gióvào hệ cột khung, phần trăm tải gió truyền vào mỗi cột tỷ lệ theo độ cứng của cấu kiện
đó Cụ thể:
+ Hệ cột được điển hình hóa với kích thước tiết diện: 500x500mm Khu thangmáy dùng hệ cột 300x500mm Tiết diện cột không đổi theo chiều cao nhà tránh việc thayđổi độ cứng đột ngột theo chiều cao của công trình và để điển hình hóa ván khuôn nhằmđơn giản cho thi công
+ Hệ dầm dùng các tiết diện chính: 200x500mm, 200x350mm
+ Hệ sàn toàn khối dày 120mm
III.2 – Lựa chọn vật liệu chính
- Vật liệu sử dụng chung cho kết cấu phần thân công trình được lựa chọn như sau(các giá trị cường độ của bêtông và cốt thép lấy theo TCXDVN 356-2005):
a Các cấu kiện chịu lực chính bao gồm: cột, dầm, sàn:
- Bê tông :
Dùng bê tông có cấp độ bền chịu nén: B22,5 tương đương bê tông mác M300
+ Cường độ chịu nén: Rb = 13Mpa
+ Mô đun đàn hồi : Eb = 290 102 Mpa
Trang 7b Các kết cấu khác bao gồm: cầu thang, lanh tô, ô văng, bể
- Vật liệu được chọn như các cấu kiện chịu lực chính ở mục a
IV.YÊU CẦU CHIỀU DÀY LỚP BẢO VỆ BÊ TÔNG CHO KẾT CẤU BTCT
- Chi tiết xem bản vẽ TMC-01,02: “Thuyết minh chung”
Cấu kiện
Lớp bê tông bảo vệ nhỏ nhất (mm)
Đối với cốt dọc chịu lực
- Bản và tường có chiều dày ≤ 100 mm 10 15
- Bản và tường có chiều dày > 100 mm 15 20
- Dầm và sườn có chiều cao < 250 mm 15 20
- Dầm và sườn có chiều cao 250 mm 20 25
- Móng toàn khối : Khi có lớp bê tông lót 35 35
- Móng toàn khối : Khi không có lớp bê tông lót 70 70
- Đối với cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo
- Khi chiều cao tiết diện nhỏ hơn 250 mm 10 15
- Khi chiều cao tiết diện bằng 250 mm trở lên 15 20
- Giá trị cột A dùng cho kết cấu trong nhà, cột B dùng cho các cấu kiện ngoài trờihoặc những nơi ẩm ướt
V.2 – Hoạt tải sử dụng:
Trang 8- Theo TCVN 2737 – 1995.
V.3 – Tải trọng gió:
- Tải trọng gió theo TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động
- Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động
+ Thành phần tĩnh:
W= W0 k c.
Trong đó:
W0 = 55 kg/m2 ( Thành phố Buôn Ma Thuộc-Tỉnh ĐăkLăk, khu vực I-A)
Hệ số k lấy theo bảng 5 TCVN 2733 - 1995 Với dạng địa hình B
Hệ số khí động học: c
Hệ số tin cậy của tải trọng gió = 1.2Tải gió được quy về lực phân bố tác dụng lên các dầm biên ở mức sàn tương ứngvới diện đón gió Kết cấu mái dùng hệ tường thu hồi+ xà gồ+ lợp mái tôn nên tải gióđược tính toán và đặt vào dầm biên tầng áp mái
+ Thành phần động:
Chiều cao công trình H=28.05 m < 40 m nên theo TCVN 2737-1995, thành phầnđộng của tải gió không cần tính toán
V.4 – Tải trọng động đất:
Tính toán tải trọng động đất theo tiêu chuẩn xây dựng : TCXDVN 375 – 2006
Phần tính toán tải trọng động đất theo phương pháp tĩnh lực ngang tương đương được lập trình trên ECXEL, kết quả tính toán thể hiện dạng bảng phụ lục.
VI CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN:
VI.1 – Sơ đồ và chương trình tính:
Dựa vào các giải pháp kết cấu đã chọn bài toán được đưa vào giải bằng chươngtrình ETABS 9.7 theo các bước trình tự như sau:
- Khai báo sơ đồ hình học và các đặc trưng vật liệu Các phần tử tấm và thanh đượcchia nhỏ phù hợp với yêu cầu tính toán ở giai đoạn thiết kế cơ sở
- Khai báo các trường hợp tải và các dạng tổ hợp tải trọng, trong đó tải trọng ngangđược khai báo phân bố đều lên các dầm biên; tải trọng đứng được khai báo theo dạng tảitrọng phân bố đều trên diện tích sàn, tải trọng tường bao được phân bố trên các dầmbiên Tải trọng bản thân được khai báo tự động trong chương trình (chọn hệ số = 1,1)
VI.2 – Các trường hợp tải trọng:
Tĩnh tải
- Tải trọng lượng bản thân (TT) được khai báo tự động trong chương trình (chọn hệ
số vượt tải = 1.1)
Trang 9- Tải cấu tạo sàn (CTS) được bóc tách và tính toán theo các lớp cấu tạo của kiếntrúc.
- Tải trọng tường bao che ngoài và tường ngăn (TUONG) được bóc tách theo bản
vẽ kiến trúc với gạch đặc, rỗng và chiều cao các dầm đã chọn
- Hoạt tải sử dụng (HT), khai báo phân bố đều trên các sàn ứng với giá trị hoạt tải
- Hoạt tải do tải trọng gió: chỉ gồm thành phần gió tĩnh ứng với hai phương X và Y
7 GXX Gió theo chiều âm trục X
8 GYY Gió theo chiều âm trục Y
9 DDX Động đất theo chiều dương trục X
10 DDY Động đất theo chiều dương trục Y
11 DDXX Động đất theo chiều âm trục X
12 DDYY Động đất theo chiều âm trục Y
VI.3 – Các tổ hợp tải trọng:
- Tổ hợp cơ bản 1 : Tĩnh tải cộng một trường hợp hoạt tải
- Tổ hợp cơ bản 2 : Tĩnh tải cộng hai trường hợp hoạt tải trở lên Trong đó hoạt tảinhân hệ số 0,9
- Tổ hợp đặc biệt : Tĩnh tải cộng hai trường hợp hoạt tải trở lên Trong đó hoạt tảinhân hệ số 0,9
Trang 10VI.4 – Mô hình hoá kết cấu:
- Kết cấu công trình là hệ không gian ba chiều, cấu thành bởi các cấu kiện khácnhau và các cấu kiện này được mô hình hoá bởi các phần tử khác nhau trong chươngtrình tính Các cấu kiện (phần tử) chính bao gồm:
+ Dầm, sàn chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang
+ Cột nhận tải trọng đứng và tải trọng ngang do dầm sàn truyền vào
Trang 11+ Bài toán tổng thể được mô hình, phân tích và tính toán bằng chương trìnhETABS 9.7.1
Các bước mô hình hoá, tính toán, phân tích kết cấu bằng chương trình ETABS 9.7.1:
- Khai báo sơ đồ hình học và các đặc trưng vật liệu:
* Sơ đồ hình học, phần tử:
+ Cột, dầm khai báo bằng phần tử frame;
+ Sàn khai báo bằng phần tử shell- dạng tấm Slab.
Trong phân tích và tính toán các phần tử dầm, sàn được chia nhỏ phù hợp với yêucầu tính toán Trong mặt phẳng sàn được coi là cứng tuyệt đối theo phương ngang, khaibáo bởi các diaphragm theo từng tầng
* Đặc trưng vật liệu:
Vật liệu kết cấu sử dụng là vật liệu bêtông cốt thép Các đặc trưng kỹ thuật đưavào tính toán dựa theo mục II và III của thuyết minh này
- Khai báo tải trọng:
Các tải trọng đưa vào tính toán dựa theo mục 4 của thuyết minh này và các giá trịtải trọng xem chi tiết trong phụ lục
VI.5 – Thiết kế các cấu kiện phần móng công trình:
- Tính toán sức chịu tải của cọc dựa vào vật liệu làm cọc và địa chất công trình
- Kiểm tra lún
- Tính toán cốt thép cho dầm móng, đài móng
VI.6 – Thiết kế các cấu kiện phần thân công trình:
Các bước cơ bản của bài toán thiết kế:
* Sơ đồ và ký hiệu:
Trang 12* Dữ liệu đầu vào và mục đích tính toán:
- Biết nội lực (M,N), đặc trưng tiết diện (b, h, lo), vật liệu( RB, EB, Rs, Rsc, Rvà các hệ
số điệu kiện làm việc), yêu cầu tính thép đối xứng As và As’
* Điều kiện và công thức cơ bản
s s s b
N
N ' '
a s o
b
M Ne
* Xác định sơ bộ chiều cao vùng nén x 1 :
- Với giả thiết Rs=Rsc và 2a'xR h o thì giá trị chiều cao vùng nén tính đổi x1 đượctính theo công thức:
b R
N x
o S
S
Z R
h x e N A A
'
5.0'
h
h e
h
x 1.8 0.5 1.4+ Khi 0.2h o e o e op: x1.8e op e oR h o, với e op 0.4(1.25h R h o)
+ Khi e o e op: x R h o
Với x1= x đã tính được ở trên thì ta có công thức tính cốt thép như sau:
Trang 13
a sc
o b S
S
Z R
x h
bx R Ne A
A ' 0.5
- Khi x 1 2a', có trường hợp nén lệch tâm đặc biệt, công thức tính cốt thép là:
a s
a S
S
Z R
Z e N A
A '
* Đánh giá và xử lý kết quả tính toán:
+ Khi As và As’ tính được có giá trị âm thì đặt cốt thép theo cấu tạo với hàm lượngtổng thỏa mãn: 0.5% 6%
+ Khi As và As’ tính được là dương thì sau khi bố trí cốt thép cần tính lại a, a’(ho
và Za) và so sánh với giá trị ho, Za đã giả thiết ban đầu để tính toán từ đó có hướng xử lýphù hợp
Các bước cơ bản của bài toán kiểm tra:
* Dữ liệu đầu vào và mục đích tính toán:
- Biết lực (M,N), mặt cắt tiết diện (b, h, lo, a, a’, As, As’), vật liệu( RB, EB, Rs, Rsc, R
và các hệ số điệu kiện làm việc), yêu cầu kiểm tra cốt thép đã bố trí có đủ khả năngchịu cặp lực (M,N) hay không
* Xác định sơ bộ chiều cao vùng nén x 2 :
- Với giả thiết Rs=Rsc và 2a'xR h o thì giá trị chiều cao vùng nén tính đổi x2 đượctính theo công thức:
b R
N x
o R s s o R s
sc
A R h h b R
h h A R h h A R N x
2)(
)(
))(
'(
Trang 14a s s
M2 + Sau đó tiến hành kiểm tra theo công thức:
- Kiểm tính thép dầm bằng kết quả ETABS 9.7.1
* Tính cốt thép chịu mô men:
- Để xác định vị trí của trục trung hoà ta tính MC:
Sc = min
9 c 6.20
ld b l
a: khoảng cách từ mép chịu kéo của tiết diện đến trọng tâm của cốt thép
- Tính diện tích thép yêu cầu:
428.0
2 '
c n
A h b R
M A
o
5 ,
o a
M F
* Tính toán cốt đai:
- Giá trị lực cắt lớn nhất Qmax
- Kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt
o n
oR bhk
Q
- Kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông
Trang 15o k
k
Q
- Khoảng cách cốt đai được xác định u = min (umax, utt, uct)
+ umax: khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai đảm bảo cho sự phá hoại trên tiếtdiện nghiêng không xảy ra
Q
bh R
2
max
5 1
(KẾT QUẢ TÍNH TOÁN XEM PHỤ LUC KÈM THEO)
C THUYẾT MINH M &E
Trang 16I - HỆ THỐNG CẤP ĐIỆN:
1- Giải pháp cấp điện:
* Cơ sở thiết kế:
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN 18 : 2006 Phần I - Qui định chung
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN 19 : 2006 Phần II - Hệ thống đuờng dẫn điện
- Quy phạm trang bị điện 11 TCN 20 : 2006 Phần III - Thiết bị phân phối và Trạm biến
áp do Bộ Công nghiệp ban hành năm 2006 ( nay là Bộ Công thương )
- Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ qui định vàhướng dẫn chi tiết 1 số điều của luật Điện lực về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp
- Tiêu chuẩn 20 TCN 25- 91 về lắp đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình côngcộng
- Tiêu chuẩn 20 TCN 27- 91 về lắp đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình côngcộng
- Tiêu chuẩn TCVN 5506- 89 về quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện
- Tiêu chuẩn TCVN 4086-95 về an toàn điện trong xây dựng
- Tiêu chuẩn TCVN 5308-91 về an toàn lắp đặt và sử dụng thiết bị điện trong thi công
- Tiêu chuẩn TCVN 394: 2007 thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trìnhxây dựng - Phần an toàn điện
- Tiêu chuẩn chiếu sáng 20 TCN 16- 86 chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
3-Nguồn cung cấp điện:
Nguồn điện sử dụng của công trình là nguồn điện xoay chiều 3 pha 4 dây380V/220V/50Hz, trung tính phía thứ cấp máy biến áp trực tiếp nối đất
Xác định công suất phụ tải và lựa chọn công suất máy biến áp:
Trang 17Tñ ®iÖn tæng LP.t
(bao gåm: chiÕu s¸ng, æ c¾m thiÕt bÞ Vµ ®iÒu hßa trô së c«ng ty b¶o viÖt ®¨kl¨k)
Nh¸n
Trang 18+ Tổng công suất đặt toàn nhà:Pđ = 227,73 (kW)
+ Tổng Công suất tính toán toàn nhà: Ptt = 159,41(kW)
+ Tổng Công suất điện toàn nhà: Stt = 159,41/0,85 = 187,5 (kVA)
Chọn máy biến áp cấp điện cho công trình có công suất: 200 kVA-22/0,4kV
Trạm biến áp xây dựng theo kiểu ki-ốt hoặc trạm xây đặt ngoài hoặc trong nhà(Xem phần hồ sơ thiết kế của Điện lực)
4 - Phương thức cấp điện :
Trạm biến áp công trình xem thiết kế của Điện lực, từ tủ hạ thế TBA dẫnđiện bằng cáp ngầm 0,4kV chôn trực tiếp trong đất về tủ điện tổng toàn nhà đặt
trong phòng tủ điện tổng ở tầng trệt Trụ sở Công ty Bảo Việt Đắk Lắk Với các
thông số của bảng thống kê công suất điện, chọn máy phát điện dự phòng cho Trụ
sở Công ty Bảo Việt Đắk Lắk có công suất 200kVA, Máy phát điện dự phòng cầnđược khởi động kiểm tra thường xuyên
5 - Phương án lắp đặt đường dây cấp điện trong công trình:
Đường cáp và dây cấp điện trong công trình sử dụng cáp và dây có khả năngchịu lực cao, cáp điện lắp đặt trong các trục cáp theo chiều dọc công trình, mỗitầng Khu vực làm việc sử dụng phương thức đi dây ngầm sàn, ngầm tường hoặc đitrên trần trong các ống nhựa Courant chịu nhiệt, chịu ẩm và đi trên thang cáp
6 - Hệ thống chiếu sáng:
Toàn bộ hệ thống điện chiếu sáng sẽ được thiết kế lắp đặt bảo đảm độ chiếusáng phù hợp với các tiêu chuẩn thiết kế và kiến trúc, cảnh quan, bảo đảm an toàn
và dễ sử dụng, vận hành
- Khu Văn phòng làm việc : Do đặc tính riêng là văn phòng làm việc do đó
mà thiết bị chiếu sáng sẽ được thiết kế và lắp đặt chủ yếu loại thiết bị có ánh sángtrắng là loại đèn máng huỳnh quang âm trần ánh sáng ấm phù hợp với không gianlàm việc bảo đảm tiêu chuẩn chiếu sáng với độ rọi là 250-350lux cung cấp ánhsáng phân phối đều, tránh loé hoặc tạo bóng và hiện tượng giao thoa ánh sáng đểmọi người có thể làm việc Hệ thống điều khiển, bảo vệ sẽ được thiết kế lắp đặtphù hợp với cảnh quan kiến trúc tiện cho sử dụng và các tiêu chuẩn thiết kế
Trang 19- Khu phụ trợ: Sử dụng đèn huỳnh quang, đèn sợi đốt gắn trần và gắn tườngđảm bảo độ rọi tối thiểu là 100 lux.
- Phòng kỹ thuật điện, bơm lắp hộp đèn kiểu kín nước, chống hơi ăn mònđảm bảo độ rọi tối thiểu là 150 lux
- Các khu vực sảnh, hành lang, cầu thang, các khu vực công cộng khác bố trícác đèn báo lối ra, đảm bảo độ rọi tối thiểu là 75 lux
- Các đường đi, lối thoát hiểm, cầu thang, được lắp các hộp đèn để báo hiệulối ra khẩn cấp EXIT, trong trường hợp hoả hoạn, động đất,…và được cấp nguồn từ
hệ thống chiếu sáng sự cố hoặc có nguồn ắc-quy riêng nạp qua mạng điện chung
- Khu gara tầng trệt: Sử dụng các đèn huỳnh quang gắn trần (loại lắp nổi)đảm bảo độ rọi tối thiểu là 50 lux
- Chiếu sáng sự cố: tại một số phòng làm việc, phòng máy, Ga-ra tầng trệt,hành lang lắp hệ thống chiếu sáng sự cố trên tường hoặc trên trần tùy từng vị trí cụthể Các đèn này được cấp nguồn riêng và có nguồn Acquy dự phòng trong mỗiđèn
7 - Cấp điện động lực công trình:
1 Từ tủ điện tổng LP nguồn điện được dẫn bằng cáp Cu/XLPE/PVC đặttrong thang cáp 450x125 đi trong hộp kỹ thuật đến tủ phân phối chính đặt trongbuồng kỹ thuật điện của từng tầng nhà
2 Các tủ đều được bảo vệ bằng APTOMAT 3 pha có đủ cơ cấu cắt từ và cắtnhiệt
3 Nguồn điện cấp cho các ổ cắm và thiết bị điện có cực nối đất an toàn vàbảo vệ bằng APTOMAT Hệ thống dây dẫn cấp điện cho các ổ cắm được luồn trongống nhựa chịu lực D25 hoặc D20 hoặc D16 rồi đi trên máng cáp trên trần giả Đoạndây từ tủ điện phòng đến ổ cắm được đi trong ống nhựa chịu lực D20 đặt sẵn trongtường Những vị trí đặc biệt dây được luồn trong ống nhựa chịu lực D20 đặt sẵnngay trên lớp thép trước khi đổ bê tông sàn hoặc đặt ngay trong lớp vữa cán lát sàn.Các ổ cắm dùng loại ổ cắm âm tường
4 Từ các buồng kỹ thuật điện tầng dùng cáp XLPE/PVC đi đến các phòng.Cáp được kéo dọc trên trần hoặc luồn trong ống nhựa chịu lực D25 hoặc D32 đingầm tường hoặc dưới nền, tuỳ vị trí cụ thể
5 Các đường dây, cáp đi ngầm trong tường sẽ được bảo vệ bằng ống genchịu lực
6 Để đảm bảo tính chọn lọc trong việc cung cấp điện cho công trình sơ đồcung cấp điện sẽ được thiết kế dưới dạng hình tia và bảo vệ thành nhiều cấp đảmbảo khi bộ phận nào bị sự cố thì bảo vệ ở đó sẽ tác động và không ảnh hưởng tớicác bộ phận lân cận
7 ở Khu gara cũng như trong các văn phòng đều được thiết kế lắp đặt các ổcắm loại 3 chân (có chân nối đất an toàn) đảm bảo cho tính thẩm mỹ và tiện lợi cho