ôn tập GIỮA HK Ngữ văn 6, Cánh diều 2021-2022 ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 6
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 6 NH: 2021-2022
I. ĐỌC HIỂU
Câu 1: Nêu khái niệm truyền thuyết, truyện cổ tích.
Gợi ý: Khái niệm:
- Truyền thuyết là loại truyện dân gian, thường kể về sự việc, nhân vật lịch sử hoặc liên
quan đến lịch sử Qua đó, truyền thuyết thể hiện nhận thức, tình cảm của tác giả dân gian đối với các nhân vật, sự kiện lịch sử
- Truyện cổ tích là thể loại truyện kể dân gian, xoay quanh cuộc đời, số phận cacr các kiểu
nhân vật Truyện cổ tích thể hiện cách nhìn, cách nghĩ của người xưa đối với cuộc sống, đồng thời ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp
Câu 2: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền tiếp vào chỗ trống:
Truyện
Dân
gian
Tên truyện loại Thể
Phương thức biểu đạt
Ngôi kể
Nhân vật
Thánh
Truyện Thánh Gióng ca gợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho
sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
Sọ
- Truyện Sọ Dừa đề cao, ca ngợi vẻ đẹp bên trong của con người Đó là ý nghĩa nhân bản, thể hiện đạo lí truyền thống của nhân dân ta, chính lòng nhân
ái sẽ đem lại hạnh phúc cho con người
Em bé
thông
Truyện Em bé thông minh đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian; tạo ra tiếng cười hài hước
NonBu
và
Truyện Non-Bu và Heng-Bu kể về đề tài người em út trong gia đình: Bất hạnh
bị người anh ức hiếp, phải trải qua nhiều thử thách và đổi đời, về sau được hạnh phúc dài lâu Truyện còn ca ngợi
sự hiền lành, phúc đức của người em Khẳng định sự chiến thắng của cái thiện
Trang 2HS tự hoàn thành bảng dưới sự hướng dẫn của GV.
Câu 3: Văn bản Thánh Gióng
a. Sự việc nào cho thấy Thánh Gióng ra đời một cách thần kì?
b. Em nghĩ như thế nào về việc “Roi sắt gãy, Gióng nhổ luôn cụm tre ven đường làm vũ khí”?
c. Chi tiết “Thánh Gióng đánh giặc xong, một mình một ngựa lên núi Sóc, cởi áo giáp để lại rồi cùng ngựa từ từ bay lên trời” có ý nghĩa gì?
Gợi ý làm bài:
a. Cha mẹ gióng đã già mà chưa có con, bà ra đồng ướm thử vào vết chân to rồi về mang thai
Bà mang thai mười hai tháng thì sinh ra Gióng Ba tuổi cậu vẫn không biết nói, biết đi biết cười Nhưng khi nghe tiếng sứ giả rao thì cất tiếng nói đòi đi đánh giặc.
b. Sự việc trên cho thấy sự kiên cường, ý chí quyết tâm đánh đuổi quân giặc của Thánh Gióng.
c. Chi tiết đó thể hiện Thánh Gióng là mộ vị anh hùng chiến đấu vì nhân dân, không màng trả
ơn Nhưng trước khi về trời, chàng để lại áo giáp sắt nhằm cảm tạ công ơn nuôi dưỡng của mình đối với nhân dân.
Câu 4: Văn bản Em bé thông minh
a. Em bé đã bộc lộ phẩm chất gì khi trả lời các câu hỏi của viên quan, nhà vua và sứ giả nước láng giềng?
b. Em rút ra được điều gì trong cuộc sống khi học xong văn bản này?
Gợi ý làm bài:
a. Em bé bộc lộ phẩm chất thông minh.
b. Bài học rút ra: em cần học hỏi, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm thực tế từ đời sống, vì nó có thể giúp chúng ta giải quyết những tình huống từ thực tiễn mà sách vở chưa kịp cung cấp hết cho chúng ta.
II. TIẾNG VIỆT
Câu 1: Nêu cấu tạo của từ tiếng Việt?
Gợi ý làm bài:
- Cấu tạo từ tiếng Việt: Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu.
Từ tiếng Việt có từ đơn và từ phức
Câu 2: Nêu đặc điểm của từ láy và từ ghép?
Gợi ý làm bài:
- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ láy âm được gọi là từ láy
Trang 3- Từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép.
Câu 3: Nhận diện từ láy và từ ghép:
a Tìm từ ghép trong câu sau: Bấy giờ, giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta
b Tìm từ láy trong câu sau: Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua
Gợi ý làm bài:
a Từ ghép: bấy giờ, giặc Ân, xam phạm, bờ cõi, nước ta.
b Từ láy: vội vàng
Câu 4: Trạng ngữ là gì?
Gợi ý làm bài: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, giúp xác định thời gian, nơi chốn, mục
đích… của sự việc nêu trong câu
Câu 5: Đọc câu sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Một hôm, viên quan đi qua một cánh đồng làng kia, chợt thấy bên vệ đường có hai cha con nhà nọ đang làm ruộng: cha đánh trâu cày, con đập đất”
(Em bé thông minh - Sách Ngữ văn 6, tập 1 – Chân trời sáng tạo)
a. Tìm trạng ngữ trong câu trên và cho biết mục đích của trạng ngữ đó
b. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn.
c. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân
Gợi ý làm bài:
a. Trạng ngữ trong câu: một hôm, mục đích: chỉ thời gian
b. Ở nhà, em phụ mẹ nấu cơm (nơi chốn)
c. Vì bất cẩn, em đã làm rơi cái đồng hồ đeo tay (nguyên nhân)
III. TẠO LẬP VĂN BẢN
1. Tạo lập một đoạn văn (khoảng 100-150 chữ)
Trang 4Câu 1: Hãy viết một đoạn văn thể hiện suy nghĩ của em về những ấn tượng sau khi học xong văn bản Thánh Gióng.
Gợi ý làm bài: Hs có thể viết theo các gợi ý sau:
- Mở đoạn: giới thiệu về điều em ấn tượng trong truyện Thánh Gióng.
- Thân đoạn: kể chi tiết về điều đó và nêu cảm nhận, ý nghĩa của sự việc đó
(ví dụ: sự việc Thánh Gióng đánh giặc thì HS kể:
mặc áo giáp sắt, nhảy lên ngựa sắt, cầm roi sắt phi đến nới có gặc….đánh hết lớp này đến lớp khác…, ý nghĩa của sự việc: thể hiện sự oai phong lẫm liệt, sự kiên cường, ý chí quyết tâm mạnh mẽ muốn diệt trừ giặc ngoại xâm của Thánh Gióng
- Kết đoạn: nêu tình cảm của em đối với nhân vật hay văn bản Thánh Gióng.
Câu 2: Hãy viết một đoạn văn nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về nhân vật Em bé thông
minh.
- Mở đoạn: Giới thiệu về nhân vật trong câu chuyện nào?
- Thân đoạn: Đặc điểm nổi bật của nhân vật: có phẩm chất gì? nhân vật đã trải qua những thử
thách nào? Những thử thách đó có ai trong truyện vượt qua được không? Kết thúc cậu bé nhận được điều gì? Em thấy có xứng đáng không?
- Kết đoạn: Em có tình cảm gì đối với nhân vật đó? Em phải làm gì để trau dồi tri thức cho
mình?
2 Tạo lập một bài văn kể chuyện (200-300 chữ)
Câu1: Hãy viết bài văn kể lại một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết mà em đã đọc hoặc
nghe kể.
Gợi ý làm bài:
a. Mở bài: - Dẫn dắt, giới thiệu câu chuyện em muốn kể Vì sao em lại thích câu chuyện đó?
Trang 5- Giới thiệu nhân vật chính là ai, là người có phẩm chất gì (hiền lành, tốt bụng, xinh đẹp, sống phúc đức, thông minh, tài giỏi )
- Sau đây là câu chuyện của nhân vật
b Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến kết thúc theo cốt truyện:
- Giới hiệu hoàn cảnh, xuất thân của nhân vật chính
- Nhân vật chính xuất hiện như thế nào?
- Kể diễn biến các sự việc tiếp theo Nhân vật chính có bước chuyển biến, thay đổi như thế nào qua từng sự việc?
- Kết thúc truyện ra sao? Cảm nghĩ của em về kết thúc đó (vd: kết thúc có hậu người hiền gặp lành – kẻ ác gặp dữ, phần thưởng xứng đáng, kết thúc mãn nguyện, hạnh phúc viên
mãn )
b. Kết bài : - Nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện đó
(vd: là câu chuyện hay có ý nghĩa, mang lại cho ta bài học nhận thức về trí khôn dân gian ;
là câu chuyện đời thường nhưng thể hiện được ý nghĩa nhân văn trong đời sống, là câu chuyện giản dị nhưng lại mang ý nghĩa quan trọng đối với chung ta hiện nay; câu chuyện khuyên chúng ta nên sống hiền thì sẽ gặp lành, sống thiện lương thì trời phù hộ, không nên tham lam, ích kỉ, hại người nếu không sẽ quả báo do mình gây ra )
- Qua câu chuyện em rút ra bài học nhận thức gì?
Câu 2: Kể về kì nghỉ hè đáng nhớ của em.
Gợi ý làm bài:
a Mở bài: Giới thiệu kì nghỉ hè em sẽ kể diễn ra ở đâu, vào thời gian nào
b Thân bài: Em bắt đầu kì nghỉ hè như thế nào?
- Việc làm mà em đã làm khiến bản thân không thể quên? (Thăm ông bà, cô bác, được khám phá những vùng đất mới )
- Trong kì nghỉ hè em đã gặp những ai? (ông bà, cô bác, anh chị những người thân em chưa được gặp gỡ)
Trang 6- Trong kì nghỉ hè em có thêm người bạn nào?
- Em đã đi những đâu trong kì nghỉ hè đó? (Tả lại phong cảnh một số nơi em đi qua)
- Em đã học được gì trong kì nghỉ hè này? (Tính tình hiền hậu, tốt bụng, sự hào phóng, hiếu khách của người dân; hiểu biết hơn về phong tục tập quán vùng miền, học hỏi được nhiều điều mới lạ hay đơn giản là nạp năng lượng cho một năm học sắp tới…)
- Cảm giác của em khi kết thúc kì nghỉ hè và chuẩn bị vào năm học mới
c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về kì nghỉ hè bổ ích: cảm thấy vui, thấy thích thú, học được
nhiều điều bổ ích
LƯU Ý: Yêu cầu Hình thức
- Thể loại : Tự sự
- Ngôi kể: Thứ 3
- Bố cục đầy đủ, mạch lạc
- Diễn đạt rõ ràng, biết hình thành các đoạn văn hợp lí Không mắc lỗi về câu
- Rất ít lỗi chính tả Ngôn ngữ trong sáng, có cảm xúc
+ Đoạn văn được viết hoàn chỉnh, ngắn gọn, không ngắt câu để xuống dòng.
+ Bài văn nên tách đoạn xuống dòng ở mỗi phần: mở bài, thân bài, kết bài; hoặc các sự việc
chính trong phần thân bài
ĐỌC- HIỂU VĂN 6- GIAI ĐOẠN 1
ĐỌC- HIỂU THƠ
Trang 7ĐỀ 1
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
(Ca dao)
Câu 1 (1.0 điểm) Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào? Chỉ ra PTBĐ chính của bài ca
dao.Bài ca dao trên thể hiện tình cảm gì?
………
………
Câu 2 (1.0 điểm) Ghi lại các 2 từ đơn, 2 từ ghép có trong bài ca dao trên?
………
………
Câu 3 (1.0 điểm) Câu thơ “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép tu từ nào? Tác dụng của
phép tu từ đó?
………
………
………
Câu 4 (1.0 điểm) Em hiểu câu thơ “ Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con” như thế nào? (Trả lời
khoảng2dòng)
………
………
Câu 5.1(1.0 điểm) Ý kiến của em về vai trò của gia đình đối với mỗi người? (Trả lời khoảng 3 -
4 dòng)
5.2 Phận làm con, em sẽ làm gì “ cho tròn chữ hiếu” của mình
………
………
………
Trang 8ĐỀ 2
Bức tranh quê
Quê hương đẹp mãi trong tôi Dòng sông bên lở bên bồi uốn quanh Cánh cò bay lượn chòng chành Đàn bò gặm cỏ đồng xanh mượt mà Sáo diều trong gió ngân nga Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương Bức tranh đẹp tựa thiên đường Hồn thơ trỗi dậy nặng vương nghĩa tình
( Thu Hà)
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu đáp án đúng cho mỗi câu hỏi sau:
1 Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
A Thơ lục bát B Thơ song thất lục bát
C Thơ tự do D Thơ năm chữ
2 Chủ đề của đoạn thơ là gì?
A Tình cảm gia đình B.Tình yêu quê hương , đất nước
C Tình yêu thiên nhiên D Tình bạn
3 Từ nào sau đây không phải từ láy?
A chòng chành B.ngân nga C mượt mà D.thanh dạm 4.Những hình ảnh nào dưới đây không được nhắc đến trong bài thơ?
A dòng sông B.cánh cò C đàn bò D bờ đê
5 Từ “ trỗi dậy” thuộc từ loại nào?
A động từ B tính từ C.danh D đại từ
Trang 96 Câu thơ “ Bình yên thanh đạm chan hòa yêu thương” có mấy từ ghép?
A 3 từ B 4 từ C 5 từ D.6 từ
7 Từ “thiên đường” là từ mượn của:
A tiếng Hán B tiếng Anh B tiếng Hàn Quốc D tiếng Pháp
8 Bốn câu thơ đầu bài thơ, những tiếng nào được gieo vần với nhau/
A.Tôi- bồi; quanh-chành-xanh B Tôi – uốn; quanh- chành- xanh
C Tôi- bồi; quanh- chành D trong- dòng; lượn- mượt
Câu 2: Em hãy sử dụng kí hiệu ghi lại sự phối hợp thanh điệu của các tiếng và gieo vần ở 4 câu
cuối của bài thơ?
Câu 3: Gọi tên và chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: Bức tranh đẹp tựa
thiên đường
………
………
Câu 4: Đọc bài thơ , em thấy bài thơ đã gửi tới cho chúng ta thông điệp gì ?
………
………
………
ĐỀ 3
Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
Trang 10Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi Cha như biển rộng mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!
(Ngày của cha – Phan Thanh Tùng) Câu 1: (1,0 điểm) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
………
Câu 2: (1,0 điểm) Xác định từ Hán Việt trong đoạn thơ trên
………
Câu 3: (1,0 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ sử dụng trong 2 câu thơ:
Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!
………
………
…………
Câu 4: (1,0 điểm) Nêu chủ đề của đoạn thơ?
Câu 5: (1,0 điểm) Thông điệp sâu sắc nhất mà tác giả muốn gửi gắm qua đoạn thơ trên?
………
………
…………
ĐỀ 4
Đi dọc lời ru
À ơi…đi suốt cuộc đời, Vẫn nghiêng cánh võng những lời mẹ ru
Trang 11Câu ca từ thuở ngày xưa, Hắt hiu những nẻo nắng mưa cuộc đời
Chông chênh hạnh phúc xa vời, Lắt lay số phận những lời đắng cay
Mẹ gom cả thế gian này, Tình yêu hạnh phúc trao tay con cầm
Nẻo xưa nước mắt âm thầm, Đường gần trái ngọt con cầm trên tay
À ơi… bóng cả mây bay
Lời ruđi dọc tháng ngày trong con…
(“Bờ sông vẫn gió”- Chu Thị Thơm , NXB Giáo dục 1999, trang 41)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
………
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của các từ láy trong đoạn thơ sau: “Câu ca từ thuở ngày xưa, Hắt hiu những nẻo nắng mưa cuộc đời Chông chênh hạnh phúc xa vời, Lắt lay số phận những lời đắng cay.” ………
………
………
………
Câu 3 Ngẫm về lời ru của mẹ, nhân vật “con” đã thấu hiểu điều gì?
Trang 12………
Câu 4 Em hãy viết đoạn văn nâu suy nghĩ của em về ý nghĩa lời ru trong cuộc đời con người.
ĐỀ 5
Trở về với mẹ ta thôi Giữa bao la một khoảng trời đắng cay
Mẹ không còn nữa để gầy Gió không còn nữa để say tóc buồn Người không còn dại để khôn Nhớ thương rồi cũng vùi chôn đất mềm
Tôi còn nhớ hay đã quên
Áo nâu mẹ vẫn bạc bên nắng chờ Nhuộm tôi hồng những câu thơ Tháng năm tạc giữa vết nhơ của trời
Trở về với mẹ ta thôi
Lỡ mai chết lại mồ côi dưới mồ
(Trở về với mẹ ta thôi – Đồng Đức Bốn)
a Trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng nhất (1,5 điểm)
1 Cấu tạo của từ “ Đắng cay” là :
A.Từ đơn B Từ láy C Từ ghép
2 Câu “Giữa bao la một khoảng trời đắng cay” thành phần trạng ngữ là :
Trang 13A một khoảng trời B Giữa bao la một khoảng trời
C một khoảng trời đắng cay D Giữa bao la
3 Câu thơ : “Giữa bao la một khoảng trời đắng cay” là kiểu câu gì?
A Câu đơn B Câu cảm thán C Câu trần thuật D Câu ghép
4 Em hiểu như thế nào về từ “ mồ côi” ?
A Cô đơn, côi cút B Mất cha mẹ
C Một nấm mồ côi cút D Sự lạc lõng trong gia đình
5 Trong khổ thơ có mấy từ láy :
A Không B Một C Hai D Ba
6 Trong câu thơ thứ hai của khổ thơ đã sử dụng biện pháp tu từ gì ?
b Tự luận: (3,5 điểm)
Câu 1:( 1 điểm) Đoạn thơ trên viết theo thể thơ nào? Xác định phương thức biểu đạt chính
của văn bản ?
……….
Câu 2 : ( 1 điểm) Trong đoạn thơ trên, người con trở về với mẹ trong hoàn cảnh nào?
………
Câu 3 ( 1,5) Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ đầu của đoạn
thơ và nêu tác dụng?
………
………
………
I Đọc hiểu
Trang 14(1.0 điểm).
- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát
- Bài ca dao trên thể hiện tình cảm của cha mẹ với con cái
0,5đ 0,5đ
2
(1.0 điểm).
Ghi lại các 2 từ đơn: như, nước, chảy, ra, thờ, kính,
Ghi lại các 2 từ ghép :Công cha , Thái Sơn, nghĩa mẹ,
Mỗi từ đúng đạt 0,25đ
3
(1.0 điểm).
- Câu “Công cha như núi Thái Sơn ” sử dụng phép so sánh
- Tác dụng: ca ngợi công lao vô cùng to lớn của người cha
0,5đ 0,5đ
4
(1.0 điểm).
Câu thơ “Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”là lời nhắn nhủ về
bổn phận làm con Công lao cha mẹ như biển trời, vì vậy chúng
ta phải tạc dạ ghi lòng, biết sống hiếu thảo với cha mẹ Luôn thể hiện lòng hiếu thảo bằng việc làm cụ thể như vâng lời, chăm ngoan, học giỏi, giúp đỡ cha mẹ
1.0
5
(1.0 điểm).
HS có thể trình bày một số ý cơ bản như:
- Gia đình là nơi các thành viên có quan hệ tình cảm ruột thịt
sống chung và gắn bó với nhau Nói ta được nuôi dưỡng và giáo dục để trưởng thành
- Là điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi cá nhân
- Là gốc rễ hình thành nên tính cách con người
- Trách nhiệm của mỗi cá nhân trong gia đình:xây dựng giữ gìn gia đình hạnh phúc đầm ấm
1,0đ
HS kiến giải hợp lý theo cách nhìn nhận cá nhân vẫn đạt điểm theo mức độ thuyết phục
III ĐÁP ÁN ĐỀ 2
I Phần đọc- hiểu
Câu 1( 2 điểm) Mỗi ý đúng học sinh được 0,25 điểm