1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ôn tập và kiểm tra giữa kì 1 ngữ văn 6, sách kết nối tri thức với cuộc sống (có ma trận)

14 519 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 157 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TPVH Đã giao về nhàBài Văn bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi bật Nghệ thuật dung Nội *Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chấm điểm, chốt lạ

Trang 1

TUẦN 7 - TIẾT 26+27

ÔN TẬP GIỮA KÌ 1

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Hệ thống hóa các đơn vị kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe,

kiến thức TV trong 2 chủ đề: Tôi và các bạn và Gõ cửa trái tim để có cái nhìn khái quát, tổng hợp

nội dung, kiến thức cơ bản cần nhớ

2 Về năng lực:

- Biết được đặc điểm, bản chất các đơn vị kiến thức quan trọng cần nhớ.

- Vận dụng viết đoạn văn , tạo lập văn bản

3 Về phẩm chất:

- Phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, siêng năng,

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Phiếu học tập, máy vi tính, máy chiếu

- SGK, SGV Ngữ văn 6 cùng các tài liệu tham khảo khác có liên quan bài dạy.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU ( 3 phút)

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b Tổ chức thực hiện:

*Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:

? Theo em làm thế nào để hệ thống

lại các kiến thức ở 2 chủ đề mà các

em đã học ?

*Bước 4 GV đánh giá kết quả

thực hiện nhiệm vụ:

- GV đánh giá, kết luận vấn đề, từ

đó dẫn dắt vào bài học

*Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ theo cá nhân:

lắng nghe, suy nghĩ

*Bước 3 Tổ chức thảo luận, tương tác:

- HS trình bày sản phẩm của mình

- Các bạn khác nhận xét, đánh giá

2 HOẠT ĐỘNG 2: HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC (28 phút)

a Mục tiêu:

- Hệ thống hóa các đơn vị kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe,

kiến thức TV trong 2 chủ đề: Tôi và các bạn và Gõ cửa trái tim để có cái nhìn khái quát, tổng hợp

nội dung, kiến thức cơ bản cần nhớ

b Tổ chức thực hiện:

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần văn

bản:

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS trình bày bảng hệ thống

I PHẦN VĂN HỌC

1 Truyện đồng thoại

- Bài học đường đời đầu tiên

Trang 2

TPVH ( Đã giao về nhà)

Bài Văn

bản Tác giả Thể loại Đặc điểm nổi bật

Nghệ thuật dung Nội

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chấm

điểm, chốt lại kiến thức để ghi lên bảng

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần TV

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập: GV yêu cầu HS:

GV yêu cầu HS trình bày bảng hệ thống

TV đã giao về nhà

TLN 10 phút, phương pháp hợp tác, kĩ

thuật động não

TT Nội

dung Khái niệm/ Tác dụng Ví dụ

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Gv đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức

*GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần TLV

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập: GV đưa hệ thống câu hỏi

? Trình bày dàn ý của bài văn kể lại một

trải nghiệm

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS trình bày

- Hs khác lắng nghe, suy nghĩ

*Bước 3: Thảo luận, tương tác:

- HS khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của bạn

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Trao đổi lại thống nhất lại với các bạn cùng nhóm bàn ( đã có

sự chuẩn bị ở nhà)10 phút

*Bước 3: Báo cáo kết quả và tương tác:

- Đại diện HS trình bày kết quả học tập

- HS khác nhận xét, bổ sung

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thực hiện HĐ cá nhân

*Bước 3: Báo cáo kết quả và tương tác:

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

bạn

2.Thơ

- Bắt nạt

- Chuyện cổ tích về loài người

- Mây và sóng

3.Truyện hiện đại

- Bức tranh của em gái tôi

II.PHẦN TIẾNG VIỆT 1.Cấu tạo từ TV

2 Nghĩa của từ

3 BBTT nhân hóa

4 BPTT so sánh

5 Đại từ 6.Dấu câu 7.Điệp ngữ

III PHẦN TẬP LÀM VĂN 1.Viết bài văn kể lại một trải nghiệm của em.

- Mở bài: giới thiệu câu

chuyện

- Thân bài: kể diễn biến câu

chuyện

+ Thời gian

Trang 3

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm,

chốt kiến thức

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập:

? Trình bày dàn ý của đoạn văn ghi lại

cảm xúc về 1 bài thơ

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm,

chốt kiến thức

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thực hiện HĐ cá nhân

*Bước 3: Báo cáo kết quả và tương tác:

- HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

+ Không gian + Những nhân vật có liên quan

+ Kể lại các sự việc

- Kết bài: kết thúc câu chuyện

và cảm xúc của bản thân

2 Nêu cảm xúc về một bài thơ.

3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG (57 phút)

a Mục tiêu:

- Củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học về VB: Bài học đường đời đầu tiên

- HS được nhập vai để kể lại bằng ngôn ngữ của mình.( Biết kể chuyện một cách sáng tạo)

b Tổ chức thực hiện

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 1:Đọc đoạn văn sau và trả

lời các câu hỏi:

“ Thỉnh thoảng, muốn thử sự

lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co

cẳng lên, đạp phanh phách vào các

ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y

như có nhát dao vừa lia qua Đôi

cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn

bây giờ thành cái áo dài kín xuống

tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên,

đã nghe thấy tiếng phành phạch

giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả

người tôi rung rinh một màu nâu

bóng mỡ soi gương được và rất ưa

nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng

tảng, rất bướng Hai cái răng đen

nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm

ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thực hiện HĐ cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

và tương tác:

- HS trình bày kết quả học tập

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 1:

*Gợi ý làm bài Câu 1: Các phương thức biểu

đạt có trong đoạn văn trên: tự sự, miêu tả, biểu cảm

Câu 2: Trong đoạn văn 5 danh

từ, 5 động từ để khắc họa nhân vật là:

-5 danh từ : vuốt, đôi cánh, cái đầu, hàm răng, sợi râu

-5 động từ: đạp, vũ (múa), đi (bách bộ), nhai, vuốt

Câu 3:

- Ngôi kể của được sử dụng ở

đoạn văn là: Ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “Tôi”

- Tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất của đoạn văn:

Trang 4

việc Sợi râu tôi dài và uốn cong

một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy

làm hãnh diện với bà con về cặp

râu ấy lắm Cứ chốc tôi lại trịnh

trọng và khoan thai đưa cả hai chân

(Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)

Câu 1: Xác định các phương thức

biểu đạt có trong đoạn văn trên?

Câu 2: Tìm trong đoạn văn 5 danh

từ, 5 động từ để khắc họa nhân

vật?

Câu 3: Chỉ ra ngôi kể và tác dụng

của được sử dụng ở đoạn văn ?

Câu 4: Tự tin là cần thiết, nhưng

tự cao tự đại sẽ gây hại Em có

đồng ý với ý kiến đó không? Vì

sao?

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bài 2:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các

câu hỏi:

“Cuộc sống của mình thật đơn

điệu Mình săn gà, con người săn

mình Mọi con gà đều giống nhau

Mọi con người đều giống nhau

Cho nên mình hơi chán Bởi vậy,

nếu bạn cảm hóa mình, xem như

đời mình đã được chiếu sáng Mình

sẽ biết thêm một tiếng chân khác

hẳn mọi bước chân khác Những

bước chân khác chỉ khiến mình

chốn vào lòng đất Còn bước chân

của bạn sẽ gọi mình ra khỏi hang,

như tiếng nhạc Và nhìn xem! Bạn

thấy không, cách đồng lúa mì đằng

kia? Mình không ăn bánh mì Lúa

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thực hiện HĐ cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

và tương tác:

+ Tác giả để Dế Mèn tự kể về nét đẹp ngoại hình của mình khiến câu chuyện trở nên chân thực, khách quan, nhân vật có thể bộc lộ rõ nhất tâm trạng, cảm xúc Từ đó cho thấy Dế Mèn luôn tự hào về mình với vẻ đẹp khỏe mạnh, cường tráng của tuối mới lớn; nhưng kiêu căng, tự tin quá mức

+ Việc lựa chọn phù hợp với thể loại truyện đồng thoại

Câu 4: Tự tin là cần thiết, nhưng

tự cao tự đại sẽ gây hại cho mình

và người khác Em đồng ý với ý kiến đó

Vì:

+ Tự tin giúp mỗi người khẳng định điểm mạnh của mình, luôn thấy vui vẻ, yêu đời

+ Không nên quá tự tin trở thành

tự cao tự đại là gây hại vì người

ta dễ mắc sai lầm, dễ sinh thói ngạo mạn, coi thường người khác, làm hạn chế khả năng học hỏi của bản thân

Bài 2:

*Gợi ý làm bài

Câu 1: Đoạn văn trên là lời của

con cáo nói với hoàng tử bé, trong hoàn cảnh cuộc trò chuyện cởi mở của cáo với hoàng tử khi hoàng tử vừa xuống Trái Đất để tìm bạn bè

Câu 2: Nghĩa của từ “đơn điệu”

được dùng trong đoạn văn trên là: chỉ có một sự lặp đi lặp lại, ít thay đổi Cuộc sống đơn điệu

Câu 3:

- Phép tu từ so sánh: tiếng bước chân của hoàng tử bé với tiếng nhạc một âm thanh du dương, mang cảm xúc

Tác dụng:

Trang 5

mì chả có ích gì cho mình Những

đồng lúa mì chẳng gợi nhớ gì cho

mình cả Mà như vậy thì buồn quá!

Nhưng bạn có mái tóc vàng óng

Nếu bạn cảm hóa mình thì thật là

tuyệt vời! Lúa mì vàng óng ả sẽ

làm mình nhớ đến bạn Và mình sẽ

thích tiếng gió trên đồng lúa mì ”

(Hoàng tử bé, Ăng- toan- đơ

Xanh-tơ Ê-xu-be-ri)

Câu 1: Đoạn văn trên là lời của ai

nói với ai, trong hoàn cảnh nào?

Câu 2: Nghĩa của từ “đơn điệu”

được dùng trong đoạn văn trên là

gì?

Câu 3: Chỉ ra phép tu từ và nêu tác

dụng của phép tu từ đó trong câu

văn “Còn bước chân của bạn sẽ

gọi mình ra khỏi hang, như tiếng

nhạc”

Câu 4: Từ đoạn văn và trải nghiệm

thực tế của bản thân, theo em cần

làm gì để có một tình bạn đẹp

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức

Bài 3:Viết đoạn văn khoảng (5

-7 câu) kể lại một sự việc trong

đoạn trích Bài học đường đời đầu

tiên bằng lời của một nhân vật do

em tự chọn.

*Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến

thức

- HS trình bày kết quả học tập

- HS khác nhận xét, bổ sung

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Thực hiện HĐ cá nhân

Bước 3: Báo cáo kết quả

và tương tác:

+ So sánh như vậy để thấy được tiếng bước chân của hoàng tử bé gần gũi, ấm áp, quen thuộc với cáo Như vậy nhờ sự gắn bó yêu thương , những điều tưởng như nhạt nhẽo “ai cũng giống ai” lại trở nên đặc biệt và đầy ý nghĩa + Làm cho câu văn thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm

+ Tác giả muốn ca ngợi ý nghĩa của tình bạn: có tình bạn thế giới xung quanh cáo trở nên rực rỡ, tỏa sáng, ấm áp, rộng mở, đáng yêu Nhấn mạnh vẻ đẹp của nhân vật con cáo: hiểu biết, giàu tình cảm, chân thành, khao khát được gần gũi, yêu thương và luôn hoàn thiện bản thân

Câu 4: Đế có một tình bạn đẹp,

mỗi chúng ta cần:

-Phải hiểu và cảm thông, chia sẻ trong mọi vui buồn của cuộc sống

-Giúp đỡ nhau cùng tiến bộ -Tin tưởng nhau, có thể hi sinh

vì nhau

Bài 3 Gợi ý:

Một hôm, khi nhìn thấy chị Cốc bỗng tôi nghĩ ra một trò nghịch dại và rủ Choắt chơi cùng Nhưng nghe nhắc đến chị Cốc thì Choắt lại hoảng sợ xin thôi,

đã thế còn khuyên tôi đừng trêu vào, phải biết sợ Nghe thật tức cái tai Tôi nào đâu biết sợ ai Tức mình, tôi quay lại cất tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắt thấy sự dũng cảm của mình Nhưng chị Cốc không phải hiền lành Nghe tiếng trêu, chị ta trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau Lúc đó

Trang 6

- HS trình bày kết quả học tập

- HS khác nhận xét, bổ sung

tôi cảm thấy sợ hãi nên vội chui tọt vào hang, lên giường nằm khểnh Lúc bấy giờ, tôi không hề nghĩ đến anh bạn Dế Choắt tội nghiệp và cũng không thể tưởng tượng được chuyện sắp xảy ra Đến hôm nay nghĩ lại, tôi vẫn còn thấy ân hận

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

*Bài cũ.

- Hoàn thành các bài tập

- Ôn lại các kiến thức

* Bài mới:

- Chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra giữa kì 1

PHỤ LỤC:

BẢNG 1: HỆ THỐNG TPVH

loại

Đặc điểm nổi bật Nghệ thuật Nội dung- Ý nghĩa

Tôi

các

bạn

đường đời

(Trích:Dế

Mèn Phiêu

Tô Hoài Truyện

đồng thoại

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả

- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động

- Vẻ đẹp cường tráng của

Dế Mèn Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế Choắt

- Bài học về lối sống thân

ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng

xử lễ độ, khiêm nhường; sự

tự chủ; ăn năn hối lỗi trước

cử chỉ sai lầm

Nếu cậu

muốn có một

người bạn

(Trích:Hoàn

g tử bé)

Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri

Truyện đồng thoại

- Kể kết hợp với miêu

tả, biểu cảm Ngôn ngữ đối thoại

- Xây dựng hình tượng nhân vật phù hợp với tâm lí, suy nghĩ của trẻ thơ

- Nghệ thuật nhân hoá đặc sắc

- Truyện kể về hoàng tử bé

và con cáo

- Bài học về cách kết bạn cần kiên nhân và dành thời gian cho nhau; về cách nhìn nhận, đánh giá và trách nhiệm với bạn bè

Bắt nạt

(Trích từ tập

Nguyễn Hoàng Thế

Thơ 5 chữ

Ẩn dụ, giọng điệu hồn nhiên, dí dỏm, thân

- Bài thơ nói về hiện tượng bắt nạt – một thói xấu cần phê bình và loại bỏ Qua

Trang 7

thơ Ra vườn

nhặt nắng)

độ đúng đắn trước hiện tượng bắt nạt, xây dựng môi trường học đường lành mạnh, an toàn, hạnh phúc

cửa

trái

tim

Chuyện cổ

tích loài

người

Xuân Quỳnh Thơ Yếu tố tự sự trong thơ:

phương thức biểu cảm kết hợp tự sự; nhan đề

chuyện cổ tích gợi liên

tưởng tới những câu chuyện tưởng tượng

về sự xuất hiện của loài người trong vũ trụ dưới hình thức cổ tích suy nguyên, giải thích nguồn gốc của loài người mang màu sắc hoang đường, kỳ ảo.Thơ trữ tình kết hợp yếu tố tự sự và các màu sắc hoang đường, kỳ ảo Mạch thơ tuyến tính

-Bài thơ với sự tưởng tượng hư cấu về nguồn gốc của loài người hướng con người chú ý đến trẻ em Bài thơ tràn đầy tình yêu thương, trìu mến đối với con người, trẻ em Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ Tất cả những

gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người sinh ra đều dành cho trẻ em, để yêu mến và giúp đỡ trẻ em

Mây và sóng Rabindranath

Tagore

Thơ văn xuôi (thơ tự do)

- Thơ văn xuôi, có lời

kể xen đối thoại;

- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến hóa

và phát triển;

- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng

Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của em bé đối với

mẹ, ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt Qua

đó, ta cũng thấy được tình cảm yêu mến thiết tha với trẻ em của nhà thơ, với thiên nhiên, cuộc đời bình dị

Bức tranh

của em gái

tôi

Tạ Duy Anh Truyện

ngắn

- Kể chuyện theo ngôi thứ nhất

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

Tình cảm trong sáng, hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình

BẢNG 1: HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

1 Cấu tạo

từ tiếng

- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.

- Từ là đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt

-Từ đơn: cây, đứng, đẹp, vui, bàn, ghế, xanh,

Trang 8

Việt câu.

- Từ có 2 loại: Từ đơn và từ phức + Từ đơn: Từ do một tiếng tạo thành đỏ.…

+ Từ phức: Từ do 2 hoặc nhiều tiếng

+Từ phức chia làm 2 loại: Từ láy và

từ ghép

- Từ láy: Là từ phức mà giữa các tiếng

có quan hệ láy âm

- Từ ghép: Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

-Từ phức: trồng trọt, sách vở, xinh xắn, hợp tác xã, chủ nghĩa xã hội…

-Từ láy: Khanh khách, Xinh xinh, long lanh, lom khom, mênh mông, lác đác, sạch sành sanh.…

-Từ ghép: xe đạp, bàn ghế, quyển vở

2 Nghĩa

của từ

Nghĩa của từ là nội dung (sự vật,tính chất,hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

Tha hoá: biến thành cái khác, mang đặc điểm trái ngược với bản chất vốn có

3 So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật

khác có nét tương đồng để làm tăng

sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Cấu tạo Phép So sánh

Vế A (Sự vật được so sánh)

Phương diện so sánh

Từ so sánh (Sự vậtVế B

dùng để

so sánh.)

4 Ẩn dụ Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng

này bằng tên sự vật khác có nét tương

đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình,

gợi cảm cho sự diễn đạt

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mắt trời của mẹ em nằm trên lưng.

5 Điệp

ngữ

- Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại

một từ ngữ (đôi khi cả một câu) để làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh

Nhưng con biết trò chơi khác hay hơn Con là sóng và mẹ sẽ là bến bờ kì lạ Con lăn, lăn, lăn mãi rồi sẽ cười vang vỡ tan vào lòng mẹ

Và không ai trên thế gian này biết mẹ con ta

ở chốn nào

6 Đại từ - Đại từ thường dùng để xưng hô (tôi,

chúng tôi, chúng ta, ); Bọn tớ, chúng ta,

7 Dấu

ngoặc

kép

- Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong câu;

- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp;

- Đóng khung tên riêng tác phẩm,

Con hỏi: “ Nhưng làm thế nào mình lên đó được?”

Trang 9

đóng khung một từ hoặc cụm từ cần chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt;

Ngày tháng 10 năm 2021

Nhận xét của người kí duyệt

KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 6 BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I Thời gian thực hiện: 2 tiết ( 35,36 )

I MỤC TIÊU

Kiểm tra mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng của học sinh ở bộ môn Ngữ văn, nửa đầu học

kỳ I, năm học 2020 – 2021

1 Kiến thức:

Nội dung kiến thức ở ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn đã học

2 Năng lực

HS biết trình bày nội dung, ý nghĩa, lí giải, liên hệ một số chi tiết; biết tạo lập văn bản theo yêu cầu; câu văn ít sai chính tả

3 Phẩm chất:

Nghiêm túc khi làm bài, bày tỏ được tình cảm của mình trong khi làm bài

III CHUẨN BỊ :

- GV: Tài liệu tham khảo, đề bài, đáp án, photo đề.

- HS: Soạn bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra.

- Hình thức kiểm tra:

Tự luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số:

2 Bài cũ: Không

3 Bài mới:

A Ma trận

Mức độ

Nhận biết

Cộng

Trang 10

nhận

thức

Chủ đề

(nội dung)

Thông hiểu Vận dụng Vận dụng

cao

I.Đọc hiểu

Văn bản thơ,

truyện, kí,

văn bản nhật

dụng

(Ngữ liệu

ngoài sách giáo

khoa)

- Nêu thông tin về phương thức biểu đạt chính, tác giả, tác phẩm

- Nhận diện về thể thơ

- Chỉ ra biện pháp tu từ

- Hiểu được ý nghĩa, nội dung chính của một số chi tiết, hình ảnh, đoạn văn, đoạn thơ đặc sắc của văn bản

-Khái quát nội dung chính của đoạn ngữ liệu hoặc một phần trích đoạn ngữ liệu

-Tác dụng của biện pháp

tu từ

Thông điệp / bài học rút ra

từ đoạn trích

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1,5 1,0 10%

1,5 1,0 10%

1 1,0 10%

4 3,0 30% II.Tạo lập văn

bản

Viết đoạn văn

Viết đoạn văn

từ 5 đến 7 câu nêu suy nghĩ

về một vấn đề gợi ra từ đoạn trích ở phần đọc hiểu

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 2,0 20%

1 2,0

20 %

sự

Số câu

Số điểm

1 5,0

1 5,0

Ngày đăng: 25/10/2021, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w