Nấu ăn là một công việc bình thường của gia đình nhưng nó cũng là một nghệ thuật – nghệ thuật ẩm thực. Ẩm thực là bản sắc của mỗi vùng miền, quốc gia, dân tộc khác nhau. Có rất nhiều nền văn hoá ẩm thực trên thế giới, chẳng đi đâu xa Việt Nam chúng ta có rất nhiều vùng miền nhưng nhìn chung các món ăn đều có những nét đậm chất hồn Việt. Thời nay khái niệm “Ăn no mắc ấm” đã thay đổi nhiều, giờ đây do xã hội ngày càng phát triển nên nhu cầu ngày càng đi lên, nhu cầu “ ăn ngon mặc đẹp” điều kiện đời sống ngày càng đi lên không chỉ “ăn đủ” mà còn phải “ăn ngon” cho nên đội ngũ nhân viên đầu bếp đòi hỏi trình độ ngày càng tiến bộ. Qua thời gian thực tập ở nhà hang Food Center được vận dụng những kiến thức từ bản thân, được các thầy cô ở trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghệ Hà Nội giảng dạy và trực tiếp được làm những món ăn, lúc đầu học các cách thức còn sai gây hư hỏng món ăn nhưng qua đó em lại rút ra được rất nhiều bài học và bổ sung những thiếu sót và kiến thức ít ỏi của mình.
Trang 1KHOA NẤU ĂN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Chuyên đề: Phương pháp chế biến nóng khô trong nhà hàng Food Center
Cơ sở thực tập: Nhà hàng FOOD CENTER
Sinh viên: Đỗ Quốc Khánh
Lớp: NAK09C.01
Chuyên ngành: Kỹ thuật chế biến món ăn
GVHD: Trương Văn Nhượng
Hà Nội, Ngày… tháng… năm
Trang 2MỤC LỤC Chương I: Khái quát về cơ sở thực tập.
I - Giới thiệu đôi nét về nhà hàng
1.1: lịch sử hình thành và phát triển của nhà hàng.
1.1.1: Thông tin chung về nhà hàng
1.1.2: Quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng
1.2: Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà hàng.
1.2.1: Chức năng nhiệm vụ của nhà hàng
1.2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ cơ bản của nhà hàng
1.3: Các loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu của nhà hàng.
1.3.1: Dịch vụ chủ yếu
1.3.2: Quy trình kinh doanh dịch vụ nhà hàng
1.4: Sơ lược về thị trường tiêu thụ của nhà hàng.
1.4.1: Những khách hàng chủ yếu
1.4.2: Thị trường tiêu thụ
1.4.3: Đối thủ cạnh tranh
1.5: Phân tích tình hình lao đọng trong nhà hàng.
1.6: Công tác quản lý nguyên liệu, tài sản cố định của nhà hàng.
1.6.1: Quản lý nguyên liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhà hàng.
1.6.2: Quả lý tài sản cố định của nhà hàng
1.7: Một số quy định trong nhà hàng.
1.7.1: Văn hoá ứng sử trong nhà hàng.
1.7.2: Phòng cháy chữa cháy
Trang 31.7.3: kiểm soát chất lượng.
1.7.4: Quy định về thời gian làm việc và cách tính ngày công lao động
1.7.5: Quy định trong lao động sản xuất
Chương II: Nội dung thực tập.
2.1: Giới thiệu đôi nét về bộ phận thực tập.
2.1.1: Tên bộ phận thực tập
2.1.2: Giới thiệu khái quát về bộ phận bếp
2.1.3: Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao đọng trong bộ phận bếp
2.2: Hoạt động của bản thân trong quá trình hoạt động thực tập
2.2.1: Nhiệm vụ được giao trong bộ phận bếp
2.2.2: Vị trí làm việc trong bộ phận bếp
2.2.3: Nhật kí làm việc
2.3: Nội dung đề tài nghiên cứu trong quá trình thực tập.
2.3.1: Tên đề tài nghiên cứu.
2.3.2: Lý do chọn chuyên đề
2.4: Các phương pháp chế biến nhiệt.
2.4.1: Các phương pháp chế biến nóng ướt
2.4.2: Các phương pháp chế biến nóng ướt được áp dụng trong nhà hàng
2.4.3: Ưu và nhược điểm của các phương pháp chế biến nóng khô trong nhà hàng 2.4.4: Giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu quả của các phương pháp chế biếnnóng ướt được áp dụng trong nhà hàng
2.4.4.1: Thực trạng
2.4.4.2: Giải pháp
Trang 42.5: Những sản phẩm khi được áp dụng phương pháp chế biến nóng ướt trong nhà hàng Nét Huế.
2.5.1: Danh mục món ăn được áp dụng phương pháp chế biến nóng ướt trong
nhà hàng
2.5.2: Món ăn được khách hàng lựa chọn nhiều nhất
Chương III: Kết luận.
3.1: Kiến thức nhận được sau quá trình thực tập tại nhà hàng Nét Huế 3.1.1: Kiến thức.
3.1.2: Kỹ năng
3.1.3: Thái độ
3.1.4: Văn hoá ứng sử trong công việc
3.2: Đánh giá về cơ sở thực tập.
3.3: Đánh giá của bản thân.
3.4: Nguyện vọng của bản thân.
3.5: Đề xuất kiến nghị với nhà trường và cơ sở thực tập.
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Nấu ăn là một công việc bình thường của gia đình nhưng nó cũng là mộtnghệ thuật – nghệ thuật ẩm thực Ẩm thực là bản sắc của mỗi vùng miền, quốc gia,dân tộc khác nhau Có rất nhiều nền văn hoá ẩm thực trên thế giới, chẳng đi đâu xaViệt Nam chúng ta có rất nhiều vùng miền nhưng nhìn chung các món ăn đều cónhững nét đậm chất hồn Việt Thời nay khái niệm “Ăn no mắc ấm” đã thay đổinhiều, giờ đây do xã hội ngày càng phát triển nên nhu cầu ngày càng đi lên, nhucầu “ ăn ngon mặc đẹp” điều kiện đời sống ngày càng đi lên không chỉ “ăn đủ” màcòn phải “ăn ngon” cho nên đội ngũ nhân viên đầu bếp đòi hỏi trình độ ngày càngtiến bộ Qua thời gian thực tập ở nhà hang Food Center được vận dụng những kiếnthức từ bản thân, được các thầy cô ở trường Cao Đẳng Kinh Tế Công Nghệ Hà Nộigiảng dạy và trực tiếp được làm những món ăn, lúc đầu học các cách thức còn saigây hư hỏng món ăn nhưng qua đó em lại rút ra được rất nhiều bài học và bổ sungnhững thiếu sót và kiến thức ít ỏi của mình
Dưới đây là nội dung bài báo cáo của em đã thực hiện sau đợt thực tập, vì còn hơithiếu kiến thức và trình độ nên em không thể tránh được những sai sót, nhất định
em rất mong có được sự góp ý của thầy cô
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Dương Văn Nhượng đã tận tình hướngdẫn em trong thời gian thực tập và thực hiện báo cáo này! Và em xin cảm ơn banlãnh đạo nhà hang Food House đặc biệt là bộ phận bếp đã giúp đỡ em trong suốtthời gian thực tập
PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ HÀNG Food Center
1.1 Lịch sử sự hình thành và phát triển của nhà hàng
1.1.1 Thông tin chung về nhà hàng.
Trang 6Tên nhà hàng: food centerĐịa chỉ: số 227 Tô hiệu, Dich vọng hậu, Cầu giấy, Hà nội
1.1.2 Quá trình hìnhthành và phát triển
Hệ thống Food Center, Food House là địa chỉ ẩm thực không còn xa lạ vớinhiều khách hàng, với nhiều chi nhánh khắp Hà Nội và TP HCM Đến với FoodCenter mọi người sẽ được thưởng thức nhiều vị lẩu khác nhau trong số đó phải nóiđến lẩu 9 tầng mây, đây là món ăn tạo nên thương hiệu của nhà hàng Bên cạnh đóFood Center còn làm hài lòng vị giác của mọi người với món “sườn kho sốt” hayset “vòng quay mặt trời” ngoài ra thực đơn của Food Center còn có nhiều món ănchơi như: cánh gà, gỏi chân gà, salad rong biển trứng cua Food Center từ một cửahàng vỉa hè phát triển lên chuỗi cửa hàng ăn uống tiện lợi có đặc thù rất linh động,
hệ thống phân phối thực phẩm sạch, không bị giới hạn bởi văn hoá quốc gia, vùngmiền hương vị sản phẩm Cửa hàng cho phép đáp ứng được mọi người có thể sửdụng dịch vụ ăn uống với giá thành bình dân, dịch vụ tốt và hơn nữa được sử dụngcác loại thực phẩm sạch Năm 2015 Food Center ra mắt thương hiệu đầu tiên làKolling BBQ bắt đầu từ cửa hàng vọn vẹn 28m vuông lập tức đã tạo ra cơn sốt thịtxiên nướng tại Hà Nội và nhanh chóng mở 3 cửa hàng chỉ trong 4 tháng, tiếp theo
là chuỗi cửa hàng lẩu thái với một loại duy nhất được đem đến và mệnh danh là
“cho người Việt” và càng ngày càng phát triển với câu nói đó Sau đó Food Center
đã mở tới 18 cửa hàng tại 7 thành phố trên cả nước Năm 2017 được các nhà đầu tưlớn tiếp cận nâng cấp các chuỗi cửa hàng xuống cấp cần thiết sẽ đóng cửa để đảmbảo chất lượng, tập chung vào các chiến lược dài hạn chính vì vậy Food Center saunày đã trở thành thương hiệu nổi đình đám khắp 3 miền và tiêp tục khẳng định vịvua lẩu thái trong phân khúc bình dân
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà hàng
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của nhà hàng
Trang 7Nhà hàng được phân chia rõ ràng theo từng việc làm của mỗi vị trí và việc làm củamỗi người mỗi ngày Nhiệm vụ của mỗi người sẽ chia thành 2 ca: ca1 từ 9h-14h, ca
2 từ 16h-22h tuỳ theo lượng khách hàng ngày hôm ấy và nhu cầu của khách hàng
sẽ ngồi lâu hay nhanh chóng Phân chia theo từng chức năng và nhiệm vụ của mỗingười sẽ giúp cho mọi người nắm rõ công việc của mình và nhanh chóng hoànthành nó để đón khách giúp cửa hàng không có sự trì trệ về nhiệm vụ của mỗingười, giúp diều hành cửa hàng trơn chu mượt mà hơn
1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ cơ bản của nhà hàng
- Những bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của nhà hàng: Bộ phận bếp,
Trang 81.3 Các loại sản phẩm dịch vụ chủ yếu của nhà hàng
1.3.1 Gây ấn tượng và níu chân khách hàng bởi Buffet lẩu UFO, sườn kholova, lẩu thái Toyum khiến thực khách mê mẩn Tuy nhiên nhắc đến Food Housethì nhất định phải kể đến lẩu thái – món ăn tạo nên thương hiệu cho chuỗi nhàhàng, ngoài ra còn rât nhiều loại lẩu như Lẩu Ếch Hoả Diệm Sơn, các loại lẩu đặcbiệt mà thực khách chưa từng thấy ở đâu như “Lẩu thái 9 tầng mây” với nước lẩuthái mang đậm đà vị ẩm thực Thái Lan Không phải bất cứ nhà hàng nào cũng cóđược các món ăn chơi như Salad dưa chuột, salad cải tím và salad rong biển trứngcua, các loại đồ khai vị như khoai tây chiên, khoai lang lệ phố, bánh báo chiên…giúp thực khách cảm thấy được sự chuyên nghiệp của nhà hàng khi ra đồ phục vụ
có được trải nghiệm tốt nhất Nước giải khát thì nhà hàng Food House có các loại
đồ uống như coca tươi, fanta… các đồ pha chế như trà đào, hồng trà, các loạimojito… ngoài ra không thể thiếu được các loại đồ uống có cồn như rượu mơ, rượudừa, bia chai và bia hơi
1.3.2 Quy trình kinh doanh phục vụ của nhà hàng Food House khi bắt đầuvào ca làm việc của ngày mới sẽ nhận 1 đợt hàng do bếp trưởng order và kiểm hàngthiếu từ cuối ca ngày hôm trước và bắt đầu mang đi sơ chế chuẩn bị ra đồ khi kháchvào ăn, cuối ca của ngày thì sẽ do bếp trưởng hoặc bếp phó order kiểm tra hàng tồn
và báo lên tổng để order những thực phẩm thiếu để hôm sau lượng hàng thiếu sẽ đủphục vụ cho khách
1.4 Sơ lược về thị trường tiêu thụ của nhà hàng
Bếp phóBếp trưởng
Phụ bếp
Trang 91.4.1 Những khách hàng chủ yếu
Chủ yếu là sinh viên, học sinh, nhân viên văn phòng…muốn tổ chức cácbuổi liên hoan, sinh nhật, họp lớp, gặp nhau cuối năm… có nhu cầu muốn thưởngthức lẩu, nướng giải khát chủ yếu là học sinh sinh viên, nhân viên công sở Cáckhách hàng này có rất nhiều nhu cầu để nhắm đến và dễ phục vụ
1.4.2 Thị trường tiêu thụ của nhà hàng
Nước lẩu có ngon hay phục vụ có nhiệt tình chu đáo theo đó ta có thể có cácloại khách hàng khách quen hoặc khách vãng lai có nhu cầu đi thưởng thức nhiềuloại lẩu khác nhau theo sở thích của họ Theo tính toán về địa lý thì nhà hàng phảirộng, thoáng mát sạch sẽ thì mới có nhiều khách hàng ghé vào thưởng thức nhưphố ăn uống hoặc những nơi tập trung đông đúc dân cư Theo nhu cầu của kháchhàng cửa hàng sẽ hướng đến những nhóm khách hàng mà cửa hàng hướng tới đểphục vụ gồm các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng ở trong thành phốhoặc các khu đô thị nơi mà cửa hàng được mở ra Ngoài ra còn lưu động nhưshipper giao hàng tận nhà vì đã liên kết với các app bock đồ ăn, đặt về nhà là nhucầu của khách hàng khi họ không muốn ra khỏi nhà nhất là trong thời buổi dịchnhư hiện nay
Trang 10viên bếp
1.6 Công tác quản lý nguyên liệu tài sản có định trong nhà hàng
1.6.1: Công tác quản lý nguyên liệu, tài sản cố định của nhà hàng:
- Quản lý nguyên liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh là quytrình kiểm kê đồ dung và nguyên liệu trong bếp để phục vụ cho khách hàng sẽ đượckiểm kê vào cuối ca của 2 ca và được giao cho bếp trưởng phụ trách, quy trìnhkiểm kê sẽ được chia làm 2 lần 1 lần chốt đồ thiếu trước 16h lần 2 sẽ vào 22h, bếptrưởng hoặc bếp phó sẽ gửi về bếp tổng để hôm sau sẽ đủ hàng phục vụ thực khách
Ở ngoài bàn thì sẽ do quản lý phụ trách kiểm tra các nhân viên về việc dọn dẹp,phục vụ chu đáo cho khách hàng, nếu đồ dung hỏng hóc thì quản lý sẽ báo lên cấptrên và bộ phận kĩ thuật sẽ sửa chữa
1.6.2: Quản lý tài sản cố định trong nhà hàng
-Do bộ phận quản lý của cửa hàng chịu trách nhiệm khi mất mát hoặc nếuhỏng hóc thì quản lý sẽ báo lên trên và khắc phục
1.7: một số quy định trong nhà hàng
1.7.1 : Văn hoá ứng sử trong nhà hàng
- Điều 1: Những hành động kì quặc trước khách hàng như gãi( đầu , người,tay, chân , ngoáy mũi , khạc nhổ , đi chân loẹt, chạy nhảy …)
- Điều 2 : mùi cơ thể làm khách khó chịu như mùi từ : nách , răng miệng , bànchân , móng chân, quần áo, mĩ phẩm, thuốc lá Mặc quần áo quá bó , mông , hởngực, hở nách , hở rốn , quần áo thể dục Nữ mặc sơ mi trắng không mặc áo lót nổi( đen , hồng , xanh , đỏ )
- Điều 3 : Khuôn mặt cau có , không tươi tỉnh kém thân thiện với đồngnghiệp
và khách hàng , không xin phép hay mời khách khi đặt , dọn đồ lên bàn khách
- Điều 4: gây tiếng ồn , cười đùa , cãi nhau , đánh nhau , gọi nhau í ới , sửdugjtiếng lóng , từ ngữ thô tục , gọi nhau bằng biệt danh , nói trống không với khách hàng
Trang 11- Điều 5: chạm , tiếp xúc vào cơ thể đồng nghiệp (thơm , ôm, hôn nhau ) Chạm tiếp xúc cơ thể khách hàng , dùng tay gạt khách hàng khi muốn đi
- Điều 6: Đề cập tới chủ đề như giới tính , tình cảm , tài chính trước mặtkhách hàng
- Điều 7: Quét nhà lau nhà trước mặt khách hàng
- Điều 8: Nói xấu , bàn tán về đồng nghiệp , nói xấu tổ chức, phân biệt đối xử ,bàn tán về khách hàng
- Điều 9: Xưng hô thiếu tế nhị với khách hàng : nó , con , thằng , mụ , gã
- Điều 10: Không gian lận với đồng nghiệp , với tổ chức và khách hàng
- Không sử dụng điện thoại trong giờ làm việc
1.7.2: Phòng cháy chữa cháy
- Điều 1: Phòng cháy chữa cháy là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ , công nhanviên chức và người lao động , kể cả khách hàng đến quan hệ công tác
Trang 12- Điều 2: Không sử dụng lửa , củi đun nấu , hút thuốc trong kho ,nơi sản xuất
và nơi cấm lửa
- Điều 3: Không được câu mắc điện tuỳ tiện , hết giờ làm việc phải tắt đèn , sậpcầu giao trước khi ra về
- Không dùng các dụng cụ dẫn điện khác thay cầu chì
- Không dùng dây diện cắm trực tiếp vào ổ cắm
- Không để các chất cháy gần cầu chì , bảng điện và dây dẫn điện
- Không đổ xăng dầu chất dễ cháy trong phòng làm việc…
- Không sử dụng bếp điện bằng dây mai so , thắp hương trong phòng làm việc
- Điều 4: Sắc xếpvật tư , hàng hoá trong kho phải gọn gàng , sạch sẽ , xếp riêngtừng loại có khoảng cách an toàn phòng cháy đối với hệ thống điện , đặt xa mái , xatường để tiện với việc kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết
- Điều 5: Khu vực để xe ô tô , xe máy phải gọn gàng , có lối đi lại , khi đỗ xephải hướng đầu ra ngoài
- Điều 6: Không đẻ các chướng ngại vật trên lối đi lại , hành lang , cầu thang
- Điều 7: Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy , dễlấy và thườngxuyên kiểm tra , bảo dưỡng theo quy định Không ai lấy sử dụng vào mục đíchkhác
- Điều 8:Cán bộ công chức , viên chức và người lao đông thực hiện tốt quyđịnh này được khen thưởng , người nào vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ mà bị sử lýtheo quy định của pháp luật
độ mà người lao động phải bồi thường thiệt hại theo mức độ liên quan
1.7.3 Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi vào làm việc trước tiên nhân viên phảimặc đầy đủ đồng phục áo, mũ, tạp giề khi sơ chế đồ ăn phải đeo bao tay
- Dụng cụ sơ chế phải luôn đảm bảo sạch sẽ, dụng cụ chứa rác thải phải có nắp đậy
Trang 13- Đảm bảo an toàn lao động cháy nổ trong nhà bếp rất nhiều nguyên nhân nhưngcái sơ ý nhất là ta thường bỏ quên khi bếp lửa còn đang cháy hoặc khí ga chưađược khoá lại và cũng do các dụng cụ đã quá cũ hoặc mua ở các thương hiệu thiếu
uy tín Khi sử dụng phải lau chùi bàn bếp ga để kiểm tra và phát hiện kịp thời
1.7.4 Quy định thời gian làm việc và cách tính công lao động:
- Thời gian làm việc :
+Được chia làm 2 ca/ngày mỗi ngày làm 10 giờ:
Ca 1: Từ 9 giờ 30 phút đến 14 giờ
Ca 2: Từ 16 giờ 30 phút đến 22 giờ
Một tháng tính công 26 ngày được nghỉ 4 ngày, nếu đi làm thì công ty sẽ tính thêmgiờ Không được nghỉ các ngày cuối tuần như các ngày thứ bẩy chủ nhật hoặc cácngày lễ ngoài có sự cố thì mới được xin phép nghỉ
- Cách tính ngày công lao động được kiểm soát bằng dấu vân tay do công ty
giám sát và tính công các lương thưởng vào mỗi ngày mùng 10 hàng tháng.1.7.5: Quy định trong lao động sản xuất
- Chấp hành các quy định , quy trình, nội quy về an toàn lao động , vệ sinh lao động có liên quan tới công việc nhiệm vụ được giao
-Trước khi ròi chỗ làm người lao động phải vệ sinh khu làm việc, kiểm tra thiết
bị điện nước tại chỗ Đảm bảo các thiết bị đã được tắt khoá cẩn thận
- Người lao động có trách nhiệm bảo quản , vệ sinh các thiết bị điện tại chỗ làm việc luôn được sạch sẽ
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được cấp , các thiết bị
an toàn lao động , vệ sinh lao động nơi làm việc
+ Máy móc thiết bị
- Thực hiện đúng quy trình , hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất, bộ phận kĩ thuật - Không tự ý cài đặt thay đổi phần mềm đã được cài mặc định trong máy,trường hợp cài đạt , xoá, thay đổi phần mềm người lao động phải chịu toàn bộ
Trang 14chi phí khắc phục sự cố máy móc và bồi thường toàn bộ thiệt hại liên quan tới kết quả kinh doanh
- Nghiêm cấm sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công việc vào việc riêng, chơi game, xem phim…
+ Khi làm việc
- Vệ sinh hàng ngày theo quy định của từng bộ phận
+ Tổng vệ sinh khu lam việc, máy móc, công cụ, thiết bị, đồ dùng phục vụ công việc vào thứ 2 hằng tuần
+ Công cụ, dụng cụ, công việc được giao
- Vệ sinh hàng ngày theo quy định của từng bộ phận
- Sắp sếp ngăn nắp, gọn gàng, giữ gìn tránh hư hỏng, thất lạc mất mát
PHẦN 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 giới thiêu đôi nét về bộ phận thực tập.
2.1.1 Tên bộ phận thực tập:
- Bộ phận thực tập : Phụ bếp
2.1.2 giới thiệu khái quát về bộ phận thực tập:
-Phụ bếp là công việc hoạt động tương tự như bộ phận bếp tuy nhiên phụ bếp
đa phần là những người chưa có nhiều kinh nghiệm cần thời gian đào tạo và học hỏi , phụ bếp hoạt động dưới sự quản lý, giám sát của các bếp trưởng , bếp phó và các nhân viên bếpđã có kinh nghiệm lâu ngày phụ bếp sẽ được thực hiện các công việc được phân công sơ chế nguyên liệu, chuẩn bị công cụ vật liệu nguyên liệu cần thiết, hỗ trợ các công việc mà các nhân viên bếp cần tới và các công việc khác…
Trang 152.1.3: Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao đọng trong bộ phận bếp.
- Công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
+ Vệ sinh tay chân cơ thể, công cụ dụng cụ dùng để chế biến món
ăn 1 cách sạch sẽ
+ Sơ chế làm sạch nguyên liệu, vật liệu trước khi chế biến
+ Vệ sinh môi trường làm việc sạch sẽ
+ Chọn lựa và sử dụng nguyên liệu sạch, hợp vệ sinh
- Công tác đảm bảo an toàn lao động trong bộ phận
+ Sử dụng các công cụ hỗ trợ nhằm đảm bảo an toàn lao động như gang tay
+Sử dụng các kĩ năng phù hợp với điều kiện cần thiết
2.2 Hoạt động của bản thân trong quá trình thực tập
2.2.1.Nhiệm vụ được giao trong bộ phận khi bắt đầu vào ca làm :
Tẩm ướp đồ chiên, đồ ăn chơi để phục vụ khách:
- Kiểm tra và chuẩn bị nguyên liệu, kiểm tra thực phẩm tồn từ ca trước và xử lí các thực phẩm đó cho phù hợp hạn chế tình trạng lãng phí cho công ty, kết hợp với bộ phận bếp để kiểm tra hàng hoá và có kế hoạch order hàng hoá hợp lý
Chuẩn bị các đồ dung thực phẩm cần dung đến để khi khách vào sẽ có sẵn trên bànPhối hợp với bộ phân bếp kiểm tra hệ thống ga, điện đã đảm bảo chưa và kết thúc
ca làm việc
2.2.2: Vị trí làm việc trong bộ phận:
Do làm việc linh động và bếp khá bé nên các nhân viên trong bếp
sẽ được luân chuyển theo các vị trí bếp nóng hay bếp nguội cho phù hợp với công việc của nhà hàng và phù hợp với lượng khách
2.2.3 Nhật ký làm việc: