1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Kiến trúc 1 - Phần 1: Những khái niệm chung

42 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Khái Niệm Chung
Tác giả Nguyễn Đức Thiềm
Trường học Nhà xuất bản Xây dựng
Chuyên ngành Kiến trúc
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cỏc yờu cầu của kiến trỳc Yờu cầu 1: Thớch dụng Bố cục mặt bằng, dây chuyền hợp lý Kích thớc các phòng phù hợp với yêu cầu, thuận tiện bố trí đồ đạc, trang thiết bị, gọn gàng, an toàn,

Trang 1

KI ẾN TRÚC

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2

 Nguyễn Đức Thiềm - Kiến trúc (giáo trình dùng cho SV ngành XD

cơ bản và cao đẳng kiến trúc) - Nhà xuất bản Xây dựng, 2005.

 Nguyễn Đức Thiềm - Kiến trúc nhà ở (giáo trình đào tạo KTS) Nhà xuất bản Xây dựng, 2006.

- Nguyễn Đức Thiềm - Kiến trúc nhà công cộng (giáo trình đào tạo

KTS) - Nhà xuất bản Xây dựng, 2006.

Trang 3

NỘI DUNG MÔN HỌC

PHẦN I. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

Chương 1. Kiến trúc và xây dựng

1.1 Định nghĩa kiến trúc và các yếu tố

3.4 Hệ trục định vị và lưới môđun

Trang 4

PHẦN II. NHÀ Ở

Chương 1. Khái niệm chung

1.1 Khái niệm chung về nhà ở và đặc

điểm kiến trúc nhà ở

1.2 Lịch sử phát triển và đặc điểm nhà

ở trong từng giai đoạn

Chương 2. Phân loại nhà ở

2.1 Theo tính chất công năng

2.2 Theo độ cao (số tầng nhà)

2.3 Theo đối tượng phục vụ và ý

nghĩa xã hội

Chương 3. Nội dung nhà ở hiện đại

3.1 Nội dung căn nhà

3.2 Phân khu chức năng, tổ chứcmặt bằng, sơ đồ công năng căn nhà

Chương 4. Chung cư nhiều và cao tầng

4.1 Định nghĩa và phân loại4.2 Chung cư kiểu đơn nguyên4.3 Chung cư kiểu hành lang4.4 Chung cư thông tầng4.5 Chung cư lệch tầng4.6 Chung cư có sân trong4.7 Thiết kế cầu thang trong nhà ởnhiều tầng và cao tầng

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 5

PHẦN III. NHÀ CÔNG CỘNG

Chương 1. Khái niệm chung

1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm

kiến trúc nhà công cộng

1.2 Các bộ phận chủ yếu và yêu cầu

thiết kế

Chương 2. Tổ hợp không gian kiến trúc

2.1 Nguyên tắc tổ chức không gian

Chương 4. Thiết kế nhìn rõ trong nhà công cộng

4.1 Đặt vấn đề4.2 Thiết kế nền dốc

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 6

PHẦN IV. NHÀ CÔNG NGHIỆP

Chương 1. Khái niệm chung

1.1 Khái niệm về kiến trúc công

nghiệp

1.2 Đặc điểm nhà công nghiệp

1.3 Yêu cầu trong thiết kế nhà công

3.1 Ý nghĩa và nội dung thiết kế tổngmặt bằng XNCN

3.2 Các yêu cầu chủ yếu trong thiết

kế tổng mặt bằng XNCN3.3 Các tài liệu căn cứ và cơ sở cầnthiết để thiết kế tổng mặt bằng XNCN

Chương 4. Giải pháp kiến trúc - kết cấu nhà xưởng

4.1 Nhà xưởng sản xuất chính4.2 Công trình phụ trợ

NỘI DUNG MÔN HỌC

Trang 7

PHẦN I

NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

KIẾN TRÚC

1

Trang 8

M ỤC LỤC

8

PHẦN I. NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG

Chương 1. Kiến trúc và xây dựng

1.1 Định nghĩa kiến trúc và các yếu tố

3.4 Hệ trục định vị và lưới môđun

Trang 9

1.1 Định nghĩa kiến trúc và

các yếu tố tạo thành kiến

trúc

 Kiến trúc là khoa học cũng là

nghệ thuật xây dựng và trang

hoàng nhà cửa công trình,

tức tổ chức không gian sống

 Kiến trúc là hoạt động sáng

tạo nhằm cải tạo thiên nhiên,

kiến tạo đổi mới môi trường

HOÀN THI ỆN KỸ THU ẬT

HÌNH

T ƯỢNG HÌNH

Trang 10

1.1.1 Công năng

 Là mục đích thực dụng,

yêu cầu tiện ích hay sự

thích nghi bảo đảm cho

quá trình sống, khai thác

sử dụng công trình kiến

trúc thuận tiện thoải mái

và có hiệu quả cao

Trang 11

K Ỹ THU ẬT

HÌNH

T ƯỢNG

KI ẾN TRÚC

Hiện đại

Bay bổng

Đối lập

Trang 12

1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc

1.2.1 Các đặc điểm của kiến trúc

Trang 13

1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc

1.2.1 Các đặc điểm của kiến trúc

Trang 14

1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc

1.2.1 Các đặc điểm của kiến trúc

Kiến trúc Việt Nam

Kiến trúc Châu âu

Cố đô Kyoto, Nhật bản

Trang 15

1.2 Cỏc đặc điểm và yờu cầu của kiến trỳc

1.2.2 Cỏc yờu cầu của kiến trỳc

Yờu cầu 1: Thớch dụng

 Bố cục mặt bằng, dây chuyền hợp lý

 Kích thớc các phòng phù hợp với yêu cầu, thuận tiện bố trí đồ đạc, trang thiết bị, gọn gàng, an toàn, tận dụng diện tích

 đảm bảo điều kiện vệ sinh và các nhu cầu tâm sinh lý học

( đủ ánh sáng, thông hơi, chống ồn, chống nóng, phòng chống gió lạnh)

 đảm bảo mối quan hệ hợp lý hài hoà của công trỡnh với môi trờng

Trang 16

1.2 Cỏc đặc điểm và yờu cầu của kiến trỳc

1.2.2 Cỏc yờu cầu của kiến trỳc

Yêu cầu 2: Bền vững

 độ vững chắc của cấu kiện chịu lực

Công trỡnh kiến trúc đợc tổ hợp bằng nhiều loại cấu kiến chịu lực để chịu nhiều tải trọng tác động đồng thời:

 Kéo dài tuổi thọ của công trỡnh

 Chống đợc sự xâm thực, hao mòn của môi trờng tự nhiên

Trang 17

1.2 Cỏc đặc điểm và yờu cầu của kiến trỳc

1.2.2 Cỏc yờu cầu của kiến trỳc

Yêu cầu 3: Mỹ quan

 Thoả mãn nhu cầu vật chất

-> đòi hỏi hởng thụ tinh thần, mĩ cảm

Hớng tới cái chân, thiện, mỹ, cái cao cả hoàn thiện

 Chất lợng thẩm mỹ của công trỡnh

-> tác động đến khả năng truyền cảm nhân văn, giáo dục t tởng….

 Cái đẹp trong tác phẩm kiến trúc thay đổi theo

Trang 18

1.2 Cỏc đặc điểm và yờu cầu của kiến trỳc

1.2.2 Cỏc yờu cầu của kiến trỳc

Yêu cầu 4: Kinh tế

 ý thức tiết kiệm khi thực hiện một công trỡnh kiến trúc

 Coi trọng vấn đề kinh tế, phơng châm “ nhanh, nhiều, tốt, rẻ ”

 Khi thiết kế phải xuất phát từ nhu cầu thực tế, hợp lý, phù hợp với khả năng của xã hội, trỡnh độ kỹ thuật, kinh tế của đất nớc

 Cân nhắc, cẩn thận, tránh gây lãng phí, tránh phải cải tạo, sửa chữa

 đảm bảo sự phát triển bền vững, cân bằng sinh thái

Trang 19

1.2 Các đặc điểm và yêu cầu của kiến trúc

 Khi đạt được 4 yêu cầu trên, kiến trúc sẽ bộc lộ phát huy hết đặc

đ iểm riêng và thực hiện được các chức năng cơ bản sau đây:

 Kiến trúc thỏa mãn nhu cầu thực dụng vì sự phát triển toàn diện của con người và sự tiến bộ của xã hội.

 Kiến trúc phản ánh hiện thực cuộc sống, điều kiện mà nó ra đời và tồn tại.

 Kiến trúc góp phần giáo dục tư tưởng, nâng cao tình cảm con người.

 Kiến trúc thỏa mãn nhu cầu tinh thần và mỹ cảm của con người và xã hội.

Trang 20

1.3 Phõn loại kiến trỳc và phõn cấp nhà dõn dụng

 Sự khác biệt của kiến trúc và xây dựng

 Kiến trúc (thiết kế kiến trúc): Sáng tạo ý tởng tổ chức không gian

 Truyền đạt ý tởng trên: hồ sơ bản vẽ, mô hỡnh, băng video…

 Xõy dựng (thi cụng xõy dựng): Thực hiện ý tưởng thành sản phẩm

 Sử dụng mỏy múc, vật liệu… để thi cụng xõy lắp

Trang 21

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Theo đặc điểm công năng

KI ẾN TRÚC ĐÔ THỊ

KI ẾN TRÚC ĐÔ THỊ

QUY HOẠCH VÙNG LÃNH THỔ

QUY HOẠCH VÙNG LÃNH THỔ

QUY HOẠCH CHUNG (đô thị)

QUY HOẠCH CHUNG (đô thị)

QUY HOẠCH CHI TIẾT (khu phố)

QUY HOẠCH CHI TIẾT (khu phố)

Trang 22

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Nhóm nhà: có không gian sử dụng bên trong, nằm trên mặt đất

 Nhóm công trình: không có không gian bên trong hay vỏ bao che

Trang 23

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

1 Nhà dân dụng: gồm các dạng nhà ở và nhà công cộng như biệt thự, nhà liền kề, chung cư, trường học, bệnh viện…

 Phân theo đặc điểm công năng:

Trang 24

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Phân theo đặc điểm công năng:

2 Nhà công nghiệp: nhà xưởng, nhà máy…

Trang 25

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Phân theo đặc điểm công năng:

3 Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, sân bay…

Trang 26

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Phân theo đặc điểm công năng:

4 Công trình giao thuỷ lợi: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh, công trình kè bờ…

Trang 27

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Phân theo đặc điểm công năng:

5 Công trình hạ tầng kỹ thuật: công trình cấp, thoát nước, nhà máy

xử lý nước thải, chất thải, công trình chiếu sáng đô thị…

Trang 28

Nhà nhôm - kính, kim

loại Nhà chất dẻo, nhựa tổng hợp

Nhà chất dẻo, nhựa tổng hợp

Theo tính phổ cập xây dựng

Theo tính phổ cập xây dựng

Nhà xây dựng đại trà, hàng loạt

Nhà xây dựng đại trà, hàng loạt

Nhà xây dựng theo thiết kế riêng, mang tính độc nhất

Nhà xây dựng theo thiết kế riêng, mang tính độc nhất

Theo phương thức xây dựng

Theo phương thức xây dựng

Nhà lắp ghép

Nhà bán lắp ghép

Nhà xây tại chỗ

28

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

Trang 29

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Phân theo tính chất phổ cập xây dựng:

 Xây dựng đại trà, hàng loạt, lặp lại nhiều lần:

nhà ở, trường học, nhà trẻ, trạm xá, nhà y tế làng, xã…

 Xây dựng đặc biệt, theo thiết kế riêng, độc nhất: nhà quốc hội, nhà hát quốc gia, trung tâm đại học, bảo tàng thành phố, lăng mô lãnh tụ… đòi hỏi yêu cầu cao về nghệ thuật - kỹ thuật.

Trang 30

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp nhà dân dụng

1.3.1 Phân loại kiến trúc

 Phân theo phương thức xây dựng:

 Nhà lắp ghép: xây dựng theo lối công nghiệp hoá trình độ cao

 Nhà xây tay, đúc tại chỗ: xây dựng cổ truyền, thủ công, bán lắp ghép

Trang 31

1.3 Phân loại kiến trúc và phân cấp

nhà dân dụng

1.3.2 Phân cấp nhà dân dụng

Cấp nhà CT

Chất lượng

sử dụng công trình

Bậc I

(niên hạn sử dụng trên

Bậc II

(niên hạn sử dụng trên 50 năm)

Bậc III

(niên hạn sử dụng trên 20 năm)

Độ chịu lửa của công trình

► Thành phần

phòng

► Sử dụng vật liệu

có độ bền lớn, ít bị ảnh hưởng xâm thực, tính ưu việt của giải pháp kết cấu

► Mức độ cháy của các vật liệu chế tạo kết cấu chính

Mức độ trang

Trang 32

 Quy chuẩn XD: là các quy định, yêu cầu

kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủtrong hoạt động mọi XD do cơ quan quản

lý NN có thẩm quyền về XD ban hành

 Tiêu chuẩn XD: là các quy định về chuẩn

mực kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật,trình tự thực hiện các công việc kỹ thuật,các chỉ tiêu, các chỉ số kỹ thuật và các chỉ

số tự nhiên được cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền ban hành hoặc công nhận để

áp dụng trong hoạt động XD TCXD gồmtiêu chuẩn bắt buộc áp dụng và tiêuchuẩn khuyến khích áp dụng

 Quy chế, thông tư, chỉ thị…

Trang 33

2.1 Khái niệm

 Thiết kế kiến trúc = tổ hợp nghệ

thuật, là công việc sáng tạo hình

khối không gian cho từng ngôi

- Phân tích các điều kiện tự

nhiên  sự hài hòa với cảnh

quan

- Phân tích các yêu cầu công

năng kỹ thuật và nghệ thuật 

có hiệu quả kinh tế - xã hội nhất

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ, ĐIỀU TRA KHẢO SÁT XD

Điều tra, phân tích các nhu cầu, số liệu hóa các nhu cầu

Lập sơ đồ quan hệ công năng, quy mô công trình, cấp đầu tư…

Trang 34

- Tên công trình, quy mô, đặc điểm quy

hoạch, yêu cầu kiến trúc

- Bản đồ vị trí, hiện trạng, ranh giới,

thông số kỹ thuật khu đất

- Nội dung, yêu cầu các không gian

- Yêu cầu kỹ thuật (kết cấu, thi công,

môi trường…)

- Nội dung hợp tác với đơn vị tư vấn

- Kế hoạch đầu tư

2.3.2 Tài liệu điều tra, khảo sát, thăm dò

 Là tập hợp các dữ liệu đặc điểm khuđất XD, điều kiện XD

 Nội dung:

- Bản đồ hiện trạng

- Bản đồ địa chất - thủy văn

- Tài liệu về khí tượng

- Số liệu về môi trường

- Điều kiện thi công khu vực

- Đặc điểm phong cách kiến trúc khuvực

Trang 35

2.3 Nội dung thiết kế

2.3.3 Thiết kế cơ sở

 Phần thuyết minh: lý do đầu tư, tên

công trình, địa điểm XD, quy mô, nội

dung không gian, điều kiện trang bị kỹ

thuật, vốn đầu tư, kế hoạch xây dựng…

- Bản vẽ các hệ thống kỹ thuật (cấpđiện, cấp - thoát nước, thông gió,điều hòa, thông tin…)

- Lối thoát nạn, giải pháp PCCC

- Bản vẽ hoàn thiện xây dựng bênngoài (hàng rào, cây xanh, sânvườn)

 Phần tổng khái toán: căn cứ trên

- Khối lượng thể hiện trong bản vẽ

- Suất đầu tư và giá chuẩn công trình

Trang 36

2.3 Nội dung thiết kế

2.3.4 Thiết kế thi công

 Phần bản vẽ: cần bổ sung

- QĐ thẩm định dự án ở bước trước

- Bản vẽ kiến trúc chi tiết công trình, cấu tạo các bộ phận (vị trí, kích thước, quy cách,

số lượng, vật liệu, lưu ý kỹ thuật…)

- Chi tiết về lắp đặt hệ thống kỹ thuật và thiết bị công nghệ (vị trí, kích thước, quycách, số lượng…)

- Bảng biểu tổng hợp khối lượng xây lắp, thiết bị, vật liệu sử dụng

 Phần tổng dự toán:

- Các căn cứ và cơ sở lập DT

- Diễn giải tiên lượng và dự toán các hạng mục, tổng dự toán công trình

2.4 Xét duyệt thiết kế

 Nguyên tắc: kết quả thẩm định của bước trước là căn cứ để phê duyệt bước sau

 Nội dung: tờ trình duyệt, bản sao văn bản phê duyệt bước trước, hồ sơ thiết kế

Trang 37

3.1 Công nghiệp hóa xây

dựng

 CNH XD là chuyển phương

pháp XD từ thủ công sang

chuyên môn hóa theo lối công

nghiệp dựa trên máy móc,

- Giảm chi phí lao động ở công

trường, rút ngắn thời gian XD,

hạ giá thành công trình

- Ít phụ thuộc vào thời tiết, chủ

CÔNG NGHI ỆP HÓA XÂY

D ỰNG

CÔNG NGHI ỆP HÓA XÂY

Nâng cao chất lượng

Hạ giá thành

Hạ giá thành

Trang 38

- CNH kiểu chuyên môn hóa cao: trang bị cơ giớihóa tại hiện trường XD

- CNH kiểu lắp ghép: không đòi hỏi nhiều thợlành nghề có chuyên môn cao

- Tiết kiệm nguyên vật liệu

 Điều kiện áp dụng:

- Tổ chức không gian hình khối theo nguyên tắcmôđun, điển hình hóa, thống nhất hóa, tiêuchuẩn hóa (giảm bớt số lượng chủng loại cấukiện)

- Khả năng sử dụng cấu kiện có cấu tạo lắp ghépcao

- Không gian kiến trúc mềm dẻo, linh hoạt

Trang 39

CÔNG NGHIỆP HÓA XÂY DỰNG

3.2 Thống nhất hóa, điển hình hóa, tiêu chuẩn hóa trong thiết kế kiến trúc

 Là cơ sở để thiết kế điển hình  phương tiện chính để công nghiệp hóa XD

3.2.3 Tiêu chuẩn hóa

Trang 40

3.3 Hệ môđun trong kiến trúc - xây dựng

 Định nghĩa: là đơn vị đo quy ước dùng để

điều hợp kích thước ở bộ phận kết cấu(cấu kiện) và kiến trúc (chi tiết kiến trúc) vớinhau

 Ưu điểm:

- Giảm số kiểu kích thước  năng suấtchất lượng cao, hạ giá thành sản phẩm (SXhàng loạt)

- Tạo điều kiện thiết kế điển hình, tiêuchuẩn hóa thiết kế, phát triển ngành XD lắpghép

- Tạo điều kiện hòa nhập và hợp tác kỹthuật kiến trúc

 Môđun gốc của VN: M = 100mm (theo TCVN 5568:1991)

 Khả năng áp dụng: kích thước cơ bản và

kích thước danh nghĩa

Trang 41

3.3 Hệ môđun trong kiến trúc - xây dựng

 Kích thước cơ bản:

- Bước nhà (B) là khoảng cách trục kết cấu đo theochiều vuông góc với phương làm việc chính của kếtcấu đỡ sàn, mái

- Nhịp (khẩu độ) nhà (L) là khoảng cách trục kết cấu

đo theo phương làm việc chính của kết cấu đỡ sàn,mái

- Chiều cao tầng nhà (H) là khoảng cách giữa 2 mặtsàn hoặc từ mặt sàn đến mái

 Kích thước danh nghĩa có thể là kích thước có thể

hoặc kích thước quy ước của cấu kiện có dự kiến cáckhe hở thi công, yêu cầu cấu tạo lắp ghép

 Kích thước cấu tạo là kích thước do bản vẽ thiết kế

cung cấp (= kích thước danh nghĩa – bề dày các khe

hở thi công, yêu cầu cấu tạo lắp ghép)

Trang 42

3.4 Hệ trục định vị và lưới môđun

 Các kích thước cơ bản của nhàtạo nên một mạng lưới trục định vịxác định vị trí các tường, cột chịulực chính của công trình

 Quy định về trục định vị:

- Cột, tường ngoài: trục định vịtrùng với tim, mép trong, mépngoài (tùy theo sơ đồ kết cấu,điều kiện làm việc, quan hệ giữacác tầng…)

Ngày đăng: 25/10/2021, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng biểu tổng hợp khối lượng xõy lắp, thiết bị, vật liệu sử dụng - Bài giảng Kiến trúc 1 - Phần 1: Những khái niệm chung
Bảng bi ểu tổng hợp khối lượng xõy lắp, thiết bị, vật liệu sử dụng (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm