1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO CUỐI KỲ THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 KV

14 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 733,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ NHÓM 10 4... Như vậy, ta chỉ xét trường hợp đứt dây đoạn N-2 vì trường hợp này nguy hiểm nhất vì vậy dòng

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

NHÓM 10

4 NGUYỄN NGỌC HOÀNG VŨ MSSV: 41900

BÁO CÁO CUỐI KỲ THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110 KV

Trang 2

Cho mạng điện 110 kV như hình sau

2

2

94.3 4

89.4 4

78.1

Trang 3

Chọn tiết diện cho dây dẫn lộ đơn

Đoạn N-1:

I N-1 = √P2N−1

+Q2N−1

3 = 119.08 (A)

Với Tmax=5000 giờ, dây nhôm lõi thép nên ta có jkt= 1,1 A/mm2

FN-1,kt=I N−1

J kt =

119,08 1,1 =108,3 => chọn dây AC-120

Đoạn N-6:

I N-6 = √P2N−6+Q2N−6

3 U d = √412+16,22

3 = 231,4 (A)

FN-6,kt=I N−6

J kt =

231,4 1,1 =210,4 => chọn dây AC-240

Chọn tiết diện cho dây dẫn mạch vòng N – 2 – 5:

Dòng điện chạy trên dây dẫn đoạn 2-5:

S N−2=S2(L2−5+L N−5)+S5L N −5

S N−5=S2(L N −2+L2−5)+S2L N −2

I2-5=√P2−52

+Q2−52

√2,142+ 1,352

3

=13,3( A)

S N-5

S 2-5

S N-2

L N-2 = 82.5 km L 2-5 = 107.7 km L N-5 = 89.4 km

S 2 = 35 + 15.9j S 5 = 39+18,9 j

Trang 4

Dòng điện chạy trên dây dẫn đoạn N-2:

I N-2 = √P2N−2

+Q2N−2

3 = 214.9(A)

Dòng điện chạy trên dây dẫn đoạn N-5:

I N-5 = √P2N−5+Q2N−5

3 =196.6 (A)

Với Tmax=5000 giờ, dây nhôm lõi thép nên ta có jkt= 1,1 A/mm2

FN-2,kt=I N−2

J kt =

214.9 1,1 =195,4 => chọn dây AC-240 FN-5,kt=I N−5

J kt =

196.6 1,1 =178.7 => chọn dây AC-185 F2-5,kt=I2−5

J kt =

13,3 1,1 = 12,1 (mm)

 Chọn dây AC-70

Bảng 2.8: Dòng điện cho phép của dây dẫn đoạn N-5, N-6, 5-6:

(Sau khi đã hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệt độ môi trường là 40 O C=> k = 0.81)

 Xét trường hợp xảy ra đứt 1 mạch:

 Khi đứt dây đoạn N-2:

L N-2 = 82.5 km L 2-5 = 107.7 km L N-5 = 89.4 km

S 2 = 35 + 15.9j S 5 = 39+18,9 j

Trang 5

P ij Q i=(P N−5 L N−5)+(P2−5L2−5)= ¿[(35+39) ×89.4¿ +(35 × 107.7)]=10385.1 KW ¿

 Khi đứt dây đoạn N-5:

P ij Q i=(P N−2 L N−2)+(P2−5L2−5)= ¿[(35+39) ×82.4¿ +(35 ×107.7)]=9867.1 KW ¿

 Khi đứt đoạn dây N-2 có giá trị ∑P ij Q ilớn hơn khi đứt đoạn dây N-5 Như vậy, ta chỉ xét trường hợp đứt dây đoạn N-2 vì trường hợp này nguy hiểm nhất vì vậy dòng điện cưỡng bức lớn nhất

Dòng điện cưỡng bức trên đọc N-5 khi đứt dây đoạn N-2:

I N −5 ,cb= S2+S5

3 U đm=

P22+Q22+√P52+Q52

3

=√35 2 +15.9 2

+√39 2

+ 18.9 2

3

Dòng điện cưỡng bức trên đọc 2-5 khi đứt dây đoạn N-2:

I 2−5 , cb= S2

3 U đm=

P22

+Q22

3U đm ×10

3

=√35 2 +15.9 2

3

=201.8 A

Xét đoạn N-5: IN-5,cb = 429.2A > IN-5,cp = 402.6 => Đoạn N-5 ta chọn dây AC-185 sẽ không đảm bảo vận hành lúc sự cố

 Đoạn N-5 chọn dây AC-200: Dòng điện cho phép: Icp = 0.81× 571 = 462.5 A

sẽ lớn hơn IN-5,cb = 429.2A; Đoạn N-5 sẽ đảm bảo điều kiện vận hành lúc sự cố

L N-2 = 82.5 km L 2-5 = 107.7 km L N-5 = 89.4 km

S 2 = 35 + 15.9j S 5 = 39+18,9 j

L N-2 = 82.5 km L 2-5 = 107.7 km L N-5 = 89.4 km

S 2 = 35 + 15.9j S 5 = 39+18,9 j

Trang 6

Xét đoạn 2-5: I2-5,cb = 201.8A < I2-5,cp = 236.5A => Đoạn 2-5 đảm bảo vận hành.

Chọn tiết diện cho dây dẫn lộ kép:

Đoạn N-3 (lộ kép):

I N-3 = √P2N−3

+Q2N−3

2√3 U d = √402+14,52

3 =111,7 (A)

Với Tmax=5000 giờ, dây nhôm lõi thép nên ta có jkt= 1,1 A/mm2

FN-3,kt=I N−3

J kt =

111,7 1,1 =101,5

 Chọn dây AC-120

Đoạn N-4 (lộ kép):

I N-4 = √P2N− 4+Q N −42

2√3 U d = √362+14,22

3= 101,6 (A)

FN-4,kt=J4

kt

1,1 =92,36

 Chọn dây AC-95

(Sau khi đã hiệu chỉnh nhiệt độ, giả thiết nhiệt độ môi trường là 40 o C => k =

0.81)

Trong quá trình truyền tải nếu có trường hợp đường dây lộ kép gặp sự cố và bị đứt 1 dây thì dây còn lại chịu toàn bộ phụ tải gọi là dòng cưỡng bức

I3,cb = ImaxN3 * 2 = 101,5 *2 = 203 A < ICP = 320.76 đảm bảo vận hành

I4,cb = ImaxN4 * 2 = 92,36 * 2 = 184,72 A < ICP = 382.69 đảm bảo vận hành

3.LỰA CHỌN TRỤ ĐIỆN VÀ TÍNH CÁC THÔNG SỐ ĐƯỜNG DÂY:

Trang 7

 Lựa chọn trụ cho đường dây mạch đơn.

- Đoạn N-1, N-2, N-5, N-6, 2-5 chúng ta đi dây lộ đơn nên chọn trụ Bêtông

cốt thép có mã hiệu Y110-1 trang 158 sách thiết kế đồ án thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến như hình vẽ bên dưới:

Trang 8

 3.2/ Tính toán thông số điện trở, cảm kháng, dung dẫn các đường dây

mạch đơn:

Dựa vào hình vẽ 3.1 ta tính được các khoảng cách sau:

Dab = 2.6 + 2.6 = 5.2 (m)

Dac = 2

Dbc = 2

Khoảng cách trung bình giữa các pha với nhau:

Dm = 3

Đoạn N-1sử dụng dây AC-120:

Tra bảng của sách thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến ta có được các thông

số sau:

- Tra bảng PL2.5 trang 119 ta biết được dây có 26 sọi nhôm và 7 sợi thép.

- Tra bảng PL2.1 trang 116 ta biết được :

+ Dây có đường kính ngoài d = 15.2 mm nên suy ra bán kinh ngoài r = 7.6 mm

+ Dây có điện trở tương đương ở 20oc ro= 0.2440 Ω/km

- Tra bangr 2.5 trang 25 ta biết được bán kinh trung bình hình học của dây cáp

là r’= 0.768 mm (tra theo 37 sợi)

Bán kính tự thân của dây : r’=0.768 × r = 0.768 ×7.6 = 5.837 (mm)

Cảm kháng của đường dây:

xo=2 πf ×2 10−4 ln D m

−4

ln 4.62

km)

Điện dung của đường dây:

C =

0.0556

r

=0.0087 μF /km

Trang 9

Đoạn N-2 sử dụng dây AC-185:

Tra bảng của sách thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến ta có được các thông

số sau:

- Tra bảng PL2.5 trang 119 ta biết được dây có 28 sợi nhôm và 7 sợi thép.

- Tra bảng PL2.1 trang 116 ta biết được :

+ Dây có đường kính ngoài d = 19 mm nên suy ra bán kinh ngoài r = 9.5 mm

+ Dây có điện trở tương đương ở 20oc ro= 0.17 Ω/km

- Tra bangr 2.5 trang 25 ta biết được bán kinh trung bình hình học của dây cáp

là r’= 0.768 mm (tra theo 37 sợi)

Bán kính tự thân của dây : r’=0.768 × r = 0.768 ×9.5 = 7.296 (mm)

Cảm kháng của đường dây:

xo=2 πf ×2 10−4 ln D m

−4

ln 4.62

km)

Điện dung của đường dây:

C =

0.0556

r

=0.0089 μF /km

Đoạn N-6 sử dụng dây AC-240:

Tra bảng của sách thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến ta có được các thông

số sau:

- Tra bảng PL2.5 trang 119 ta biết được dây có 28 sọi nhôm và 7 sợi thép.

- Tra bảng PL2.1 trang 116 ta biết được :

+ Dây có đường kính ngoài d = 21.6 mm nên suy ra bán kinh ngoài r = 10.8 mm

+ Dây có điện trở tương đương ở 20oc ro= 0.132 Ω/km

- Tra bangr 2.5 trang 25 ta biết được bán kinh trung bình hình học của dây cáp

là r’= 0.768 mm (tra theo 37 sợi)

Bán kính tự thân của dây : r’=0.768 × r = 0.768 ×10.8 = 8.2944 (mm)

Cảm kháng của đường dây:

Trang 10

xo=2 πf ×2 10−4 ln D m

−4 ln 4.62

km)

Điện Dung của đường dây

C =

0.0556

r

=0.0092 μF /km

Đoạn N-5 sử dụng dây AC-240:

Tra bảng của sách thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến ta có được các thông

số sau:

- Tra bảng PL2.5 trang 119 ta biết được dây có 28 sọi nhôm và 7 sợi thép.

- Tra bảng PL2.1 trang 116 ta biết được :

+ Dây có đường kính ngoài d = 21.6 mm nên suy ra bán kinh ngoài r = 10.8 mm

+ Dây có điện trở tương đương ở 20oc ro= 0.132 Ω/km

- Tra bangr 2.5 trang 25 ta biết được bán kinh trung bình hình học của dây cáp

là r’= 0.768 mm (tra theo 37 sợi)

Bán kính tự thân của dây : r’=0.768 × r = 0.768 ×10.8 = 8.2944 (mm)

Cảm kháng của đường dây:

xo=2 πf ×2 10−4 ln D m

−4

ln 4.62

km)

Điện Dung của đường dây

C =

0.0556

r

=0.0092 μF /km

Đoạn 2-5 sử dụng dây AC-70:

Tra bảng của sách thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến ta có được các thông

số sau:

- Tra bảng PL2.5 trang 119 ta biết được dây có 6 sợi nhôm và 1 sợi thép.

- Tra bảng PL2.1 trang 116 ta biết được :

Trang 11

+ Dây có đường kính ngoài d = 11.3 mm nên suy ra bán kinh ngoài r = 5.65 mm

+ Dây có điện trở tương đương ở 20oc ro= 0.4218 Ω/km

- Tra bảng 2.5 trang 25 ta biết được bán kinh trung bình hình học của dây cáp

là r’= 0.768 mm (tra theo 37 sợi)

Bán kính tự thân của dây : r’=0.768 × r = 0.768 ×5.65 = 4.3392 (mm)

Cảm kháng của đường dây:

xo=2 πf ×2 10−4 ln D m

−4

ln 4.62

km)

Điện Dung của đường dây

C =

0.0556

r

=0.0083 μF /km

 Lựa chọn trụ cho đường dây lộ kép:

- Trong phương án này chúng ta đi dây lộ kép nên chọn trụ thép có mã hiệu Y110-2 trang 160 sách thiết kế đồ án thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến như hình vẽ bên dưới:

Trang 13

Dab = Dbc= Db’c’= Da’b’= √(5−3.5) 2

Daa’= Dc’c’=√72+ 82=10.63 m

Dac = Da’c’=4 + 4 = 8 m

Dbb’= 5 + 5 =10 m

Dac’=Dca’=2*3.5= 7 m

Da’b= Db’c= Dab’= Dbc’=√42+8.52=9.39 m

Bán kính trung bình hình học :C

DSA=√ds∗D aa ’=√7.6∗10−3∗10.63=0.28 m

DSB=√ds∗D bb ’=√7.6∗10−3∗10=0.275 m

DSC=√ds∗D bb ’=√7.6∗10 −3 ∗10.63=0.28 m

Khoảng cách trung bình của các pha:

Dab = 4

ab × ab' ×a ' b × a ' b ' =4

Dac = 4

ac × ac ' × a ' c ×a ' c '=4

Dbc = 4

bc × bc ' × b ' c × b ' c ' =4

Khoảng cách trung bình học giữa các pha của đường dây lộ kép có hoán vị: Dm=3

 Tính toán thông số điện trở, cảm kháng, dung dẫn các đường dây mạch

kép:

Đoạn N-3 sử dụng dây AC-120:

Tra bảng của sách thiết kế mạng điện của thầy Hồ Văn Hiến ta có được các thông

số sau:

- Tra bảng PL2.5 trang 119 ta biết được dây có 28 sọi nhôm và 7 sợi thép.

- Tra bảng PL2.1 trang 116 ta biết được :

Trang 14

+ Dây có đường kính ngoài d = 15.2 mm nên suy ra bán kinh ngoài r = 7.6 mm

+ Dây có điện trở tương đương ở 20oc ro= 0.27 Ω/km do đoạn N-3 lad lộ kép, nên suy ra điện trở tưởng đương ro=0.272 = 0.135 Ω/km

- Tra bang 2.5 trang 25 ta biết được bán kính trung bình hình học của dây cáp

là r’= 0.768 mm

Bán kính tự thân của dây : r’=0.768 × r = 0.768 ×7.6 = 5.84 (mm)

Điện Dung của đường dây

C =

0.0556

D s

0.14

Các bán kính trung bình học:

Ngày đăng: 25/10/2021, 07:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w