1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo PROJECT 1 THIẾT kế và PHÁT TRIỂN sản PHẨM THỰC PHẨM

22 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 399,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nóng quanh năm nên nhu cầu sử dụng nước và các sản phẩm nước rất cao, ngoài ra, theo thống kê của VIETNAM REPORT (VNR) trong năm 2018, cho biết Việt Nam là một trong những thị trường có sức tiêu thụ thực phẩm đồ uống rất tiềm năng. Chỉ số tiêu thụ của ngành sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống trong 9 tháng đầu năm 2018 tăng lần lượt 8,1% và 10,2% so với cùng kỳ năm trước (theo GSO). Bên cạnh đó, với tỷ lệ dân số trẻ ngày một cao (ước tính khoảng trên 50% dân số Việt Nam dưới 30 tuổi), mức thu nhập được cải thiện và thói quen mua sắm thực phẩm chế biến sẵn ngày càng phổ biến, sự phong phú cùng với sự dồi dào các sản phẩm nông nghiệp nguồn nguyên liệu thô cung ứng cho hoạt động chế biến thực phẩm, đồ uống… là những lợi thế để đa dạng hóa chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng với nhu cầu liên tục thay đổi của người tiêu dung. Nắm bắt được xu thế đó, nhóm hướng tới dòng sản phẩm đồ uống đầy tiềm năng phát triển này.

Trang 1

BÁO CÁO PROJECT 1

Môn học: THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN

SẢN PHẨM THỰC PHẨM

GVHD:

Trang 2

Mục Lục

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 3

1 Phân tích loại sản phẩm dự kiến 4

1.1 Xác định nhóm sản phẩm dự kiến 4

1.2 Xác định Idea – Concept dự kiến 4

1.3 Xác định tính đặc trưng của nhóm sản phẩm và Concept dự kiến 5

2 Phương pháp khảo sát 5

2.1 Bảng kế hoạch khảo sát 5

2.2 Bảng câu hỏi khảo sát 5

2.3 Phân khúc thị trường dự kiến 9

2.4 Đối tượng khảo sát dự kiến 9

2.5 Vùng khảo sát dự kiến 9

3 Nghiên cứu – Đánh giá khách hàng, sản phẩm 10

3.1 Vẽ đồ thị & phân tích các dữ liệu về khách hàng 10

3.2 Phân tích các tính chất của sản phẩm cần chỉnh lý 20

3.3 Phân tích khả năng phát triển sản phẩm 21

4 Phân tích đánh giá thị trường 21

4.1 Phân tích các yếu tố cạnh tranh đến sự phát triển sản phẩm từ đó đưa ra định hướng phát triển 21

4.2 Phân tích SWOT, thiết lập ma trận SWOT 22

Tài liệu tham khảo 24

Trang 3

1 PHÂN TÍCH LOẠI SẢN PHẨM DỰ KIẾN

1.1 Xác định nhóm sản phẩm dự kiến

Việt Nam là đất nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nắng nóng quanh năm nênnhu cầu sử dụng nước và các sản phẩm nước rất cao, ngoài ra, theo thống kê củaVIETNAM REPORT (VNR) trong năm 2018, cho biết Việt Nam là một trongnhững thị trường có sức tiêu thụ thực phẩm - đồ uống rất tiềm năng Chỉ số tiêu thụcủa ngành sản xuất chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống trong 9 tháng đầu năm

2018 tăng lần lượt 8,1% và 10,2% so với cùng kỳ năm trước (theo GSO) Bên cạnh

đó, với tỷ lệ dân số trẻ ngày một cao (ước tính khoảng trên 50% dân số Việt Namdưới 30 tuổi), mức thu nhập được cải thiện và thói quen mua sắm thực phẩm chếbiến sẵn ngày càng phổ biến, sự phong phú cùng với sự dồi dào các sản phẩm nôngnghiệp - nguồn nguyên liệu thô cung ứng cho hoạt động chế biến thực phẩm, đồuống… là những lợi thế để đa dạng hóa chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng vớinhu cầu liên tục thay đổi của người tiêu dung

Nắm bắt được xu thế đó, nhóm hướng tới dòng sản phẩm đồ uống đầy tiềmnăng phát triển này

1.2 Xác định Idea – Concept dự kiến

Các thành viên trong nhóm đã đề xuất nhiều ý tưởng sản phẩm từ các nguồnnguyên liệu khác nhau như lúa mạch, đậu đen, dừa,… Sau bàn bạc thảo luận cũng,nhóm đã lưa chọn dòng sản phẩm nước uống được làm từ quả dừa

Với ý tưởng làm dòng sản phẩm nước uống sản xuất từ dừa, tiếp theo, nhómtiến tới lựa chọn các concept Các concept sản phẩm mà nhóm đã đưa ra bao gồmkẹo nước cốt dừa, sữa dừa bổ sung hương đóng hộp, kem dừa, dầu dừa, bột ngũcốc làm từ dừa,bơ dừa…Thông qua các tiêu chí và rang buộc cũng như tính khả thicủa sản phẩm, nhóm đi tới quyết định sẽ thực hiện dòng sản phẩm “ Nước dừađóng chai bổ sung lô hội”

Trang 4

1.3 Xác định tính đặc trưng của nhóm sản phẩm và Concept dự kiến

Sản phẩm của nhóm sẽ có công dụng bổ trợ lẫn nhau của 2 nguồn nguyên liệu

tự nhiên giàu tính dinh dưỡng là nước dừa và lô hội Với nước dừa, hàm lượngchất béo ít, chứa nhiều loại vitamin, khoáng chất và chất chống oxi hóa, có nhiềutác dụng tốt cho sức khỏe như: điều hòa huyết áp, tăng cường năng lượng và quátrình trao đổi chất, hỗ trợ điều trị và ngăn ngừa các bệnh về hệ tiêu hóa, tim mạch

và làm đẹp da Song song đó, lô hội chứa hàm lượng vitamin A, E và C đóng vaitrò như chất chống oxi hóa, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa một số bệnh cũng nhưlàm đẹp da

Với những giá trị về dinh dưỡng đó, nhóm mong muốn sẽ giới thiệu và quản

bá được người tiêu dung dòng sản phẩm nước uống bổ dưỡng này

2 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

2.1 Bảng kế hoạch khảo sát

THỜI GIAN CÔNG VIỆC CẦN THỰC HIỆN4/9/2019 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát7/9/2019 Khảo sát khu vực quận Gò Vấp8/9/2019 Khảo sát khu vực quận Bình Thạnh10/9/2019 Tổng hợp số liệu thu nhận

15/9/2019 Phân tích dữ liệu đánh giá của

khách hàng

2.2 Bảng câu hỏi khảo sát

Trang 5

BẢNG KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG THỰC PHẨM THỨC UỐNG ĐÓNG CHAI Ở TP.HỒ CHÍ MINH

Chúng tôi là sinh viên trường đại học Công nghiệp TP HCM Hiện nay chúngtôi đang tiến hành khảo sát thị trường tiêu thụ thực phẩm thức uống đóng chai ởTP.Hồ Chí Minh Xin vui lòng tham gia bài khảo sát này để chúng tôi có thể hoànthành dự án

Họ và tên: Giới tính: Nam Nữ Số điện thoại:Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Độ tuổi: <18 18-25 25-35 35-45 45-55 55-65 >65Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Nơi sống: Q.1 Q.2 Q.3 Q.4 Q.5 Q.6 Q.7 Q.8 Q.9 Q.10 Q.11 Q.12Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:Q.Bình Tân Q.Bình Thạnh Q.Gò Vấp Q.Phú Nhuận Q.Tân Bình Q.Tân Phú

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Q.Thủ Đức H.Bình Chánh H.Củ Chi H.Hóc Môn H.Nhà Bè H.Cần Giờ

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Ngành nghề: Học sinh - Sinh viên Văn phòng Công nhân Nông dânNam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:Giáo viên Kỹ sư Nội trợ Kinh doanh Khác:

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Thu nhập: Dựa vào gia đình <3 triệu 3-5 triệu 5-7 triệu 7-10 triệuNam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

>10 triệu

Nam Nữ Số điện thoại:

CÂU HỎI KHẢO SÁT

1 Anh/Chị thích sử dụng loại thức uống đóng chai nào?

Nước tăng lực Nước tinh khiết Nước ngọt có gas Nước khoáng

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Cafe Nước trái cây Nước trà Sữa tươi Loại nước khác:

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

2 Anh/Chị có thích dùng thức uống đóng chai từ trái dừa hay không?

Rất thích Thích Không quan tâm Không thích lắm Không thích

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

3 Anh/chị thích dùng thức uống đóng chai từ trái dừa như thế nào?

Trang 6

Ướp lạnh Có đá Không đá

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

4 Anh/chị thích dùng thức uống đóng chai từ trái dừa có vị như thế nào?

Ngọt Ngọt vừa Ít ngọt

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

5 Anh/Chị thích dùng thức uống đóng chai từ trái dừa có hương vị gì?

Hương lá dứa Hương sầu riêng Không bổ sung hương Hương khác:

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

6 Anh/Chị nghĩ sao về thức uống đóng chai từ trái dừa có bổ sung thạch nhađam?

Thích Không quan tâm Không thích

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

7 Anh/Chị thường dùng thức uống đóng chai với mục đích?

Bổ sung dinh dưỡng Giải khát Thư giản Thói quen Khác:

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

8 Anh/chị thường sử dụng thức uống đóng chai vào buổi nào trong ngày?

Sáng Trưa Chiều Tối Bất cứ khi nào tôi thích

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

9 Anh/chị thường sử dụng thức uống đóng chai ở đâu?

Ở nhà Ở gần nơi làm việc Ở nơi quen thuộc Ở bất cứ nơi nào tôi thích

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

10 Anh/chị thường sử dụng thức uống đóng chai cùng với ai?

Gia đình Bạn bè Người yêu Người thân

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

11 Anh/chị thường sử dụng thức uống đóng chai vào lúc nào?

Xem tivi Đi chơi Lướt mạng xã hội Sau khi vận động Khác:

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

Trang 7

12 Anh/chị thích sử dụng sản phẩm thức uống đóng chai ở một nơi như thế nào? Yên tĩnh, thư thái Ồn ào, sôi động Không quan tâm

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

13 Anh/Chị quan tâm những tiêu chí gì đối với các sản phẩm thức uống đóngchai?

○ Có giá trị dinh dưỡng cao ○ Có hương vị thơm ngon ○ Giá sản phẩmthấp

○ Có khả năng chữa bệnh ○ Không sử dụng chất bảo quản ○ Tính tiện lợi

14 Theo anh/chị thì giá của 1 chai nước dừa bổ sung nha đam đảm bảo dinh dưỡng

và an toàn thực phẩm thì giá bao nhiêu là hợp lí?

8.000 VND 10.000 VND 12.000 VND 15.000 VND

Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại: Nam Nữ Số điện thoại:

15 Anh/chị thường sử dụng sản phẩm thức uống đóng chai như thế nào?

Nam Nữ Số điện thoại:

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN ANH/CHỊ ĐÃ THAM GIA KHẢO SÁT

NÀY!

Trang 8

2.3 Phân khúc thị trường dự kiến

Sản phẩm sẽ được giới thiệu cho các bạn ở độ tuổi học sinh, sinh viên đanghoạt động và sinh sống trong thành phố với thói quen và cường độ sử dụng nướcuống đóng chai thường xuyên thông qua các tiệm tạp hóa, cửa hàng tiện lợi và siêuthị

2.4 Đối tượng khảo sát dự kiến

Các đối tượng khảo sát được chọn lựa ngẫu nhiên, thuộc mọi thành phần tuổi

Ưu tiên đối tượng có độ tuổi trẻ từ 18-35

2.5 Vùng khảo sát dự kiến

Chúng em tiến hành khảo sát tại 2 quận trong thành phố Hồ Chí Minh cụ thể:quận Bình Thạnh và quận Gò Vấp Mỗi quận sẽ thực hiện khảo sát khoảng 100 đốitượng

Tập trung khảo sát những nơi đông người như: công viên, chung cư, quán,trường học, quán cà phê,cửa hàng tiện lợi… và cũng có thể là người đi đường nếuthấy người đó đáp ứng được yêu cầu của khảo sát

Trang 9

3 NGHIÊN CỨU – ĐÁNH GIÁ KHÁCH HÀNG, SẢN PHẨM

3.1 Vẽ đồ thị & phân tích các dữ liệu về khách hàng

- 40% người tham gia khảo sát là nữ

- 60% người tham gia khảo sát là nam

Trang 10

- 2,9% người tham gia khảo sát dưới 18 tuổi

- 90% người tham gia khảo sát từ 18 đến 25 tuổi

- 7,1% người tham gia khảo sát từ 26 đến 35 tuổi

- 76 người tham gia khảo sát là Sinh viên

- 17 người tham gia khảo sát là Bán hàng

- 12 người tham gia khảo sát là Công nhân

- Ít nhất là Học sinh với 2 người tham gia khảo sát

Trang 11

- 45 người tham gia khảo sát sinh sống và làm việc tại Gò vấp

- 46,4% người tham gia khảo sát có thu nhập dưới 3 triệu

- 17,1% người tham gia khảo sát có thu nhập 5-7 triệu

- 14,3% người tham gia khảo sát có thu nhập 3-5 triệu

- 12,9% người tham gia khảo sát có thu nhập 7-10 triệu

- 9,3% người tham gia khảo sát có thu nhập trên 10 triệu

Trang 12

- 20,7% người tham gia khảo sát lựa chọn Nước tinh khiết

- 17,9% người tham gia khảo sát lựa chọn Nước trái cây

- 17,1% người tham gia khảo sát lựa chọn Nước ngọt có gas

- Ít nhất là Nước trà, chỉ 6,4% người tham gia khảo sát lựa chọn

- 59,3% người tham gia khảo sát thích sử dụng nước dừa đóng chai

Trang 13

- 65,7% người tham gia khảo sát thích sử dụng nước dừa đóng chai có vị ngọtvừa

- 50,7% người tham gia khảo sát thích sử dụng nước dừa đóng chai hương lá dứa

- 40,7% người tham gia khảo sát thích sử dụng nước dừa đóng chai không bổsung hương

Trang 14

- 77,1% người tham gia khảo sát thích sử dụng nước dừa đóng chai có bổ sungthạch nha đam

- 69,3% người tham gia khảo sát sử dụng thức uống đóng chai với mục đích Giải

Trang 15

- 62,9% người tham gia khảo sát thích sử dụng thức uống đóng chai vào bất cứkhi nào trong ngày

- 21,4% người tham gia khảo sát thích sử dụng thức uống đóng chai vào buổitrưa

- 67,1% người tham gia khảo sát thích sử dụng thức uống đóng chai ở bất cứ nơinào

Trang 16

- 15,7% người tham gia khảo sát thích sử dụng thức uống đóng chai ở gần nơilàm việc

- 65% người tham gia khảo sát thường sử dụng thức uống đóng chai với bạn bè

Trang 17

- 46 người tham gia khảo sát sử dụng thức uống đóng chai sau khi vận động

- 50% người tham gia khảo sát thích sử dụng thức uống đóng chai tại 1 nơi yêntĩnh, thư thái

- 40% người tham gia khảo sát không quan tâm mình sử dụng thức uống đóngchai

- 10% người tham gia khảo sát thích sử dụng thức uống đóng chai tại 1 nơi ồn

ào, sôi động

Trang 18

- 72 sự lựa chọn từ người tham gia khảo sát dành cho sản phẩm có hương vịthơm ngon

- 53 sự lựa chọn từ người tham gia khảo sát dành cho sản phẩm có giá trị dinhdưỡng cao

- 52 sự lựa chọn từ người tham gia khảo sát dành cho sản phẩm không sử dụngchất bảo quản

- 44 sự lựa chọn từ người tham gia khảo sát dành cho sản phẩm có tính tiện lợi

- 32 sự lựa chọn từ người tham gia khảo sát dành cho sản phẩm có giá sản phẩmthấp

- 11 sự lựa chọn từ người tham gia khảo sát dành cho sản phẩm có khả năngchữa bệnh

- 34,3% người tham gia khảo sát nói rằng mình sử dụng thức uống đóng chai 1-2lần/ngày

- 18,6% người tham gia khảo sát nói rằng mình sử dụng thức uống đóng chai 3-5lần/tuần

- 18,6% người tham gia khảo sát nói rằng mình sử dụng thức uống đóng chai 1-3lần/tuần

- 10,7% người tham gia khảo sát nói rằng mình không thường sử dụng thức uốngđóng chai

- 10% người tham gia khảo sát nói rằng mình sử dụng thức uống đóng chai 3-5lần/ngày

- 7,9% người tham gia khảo sát nói rằng mình sử dụng thức uống đóng chai hơn

4 lần/ngày

Trang 19

- 40% người tham gia khảo sát nghĩ rằng giá của 1 chai nước dừa bổ sung nhađam là 10.000 VND

- 27% người tham gia khảo sát nghĩ rằng giá của 1 chai nước dừa bổ sung nhađam là 12.000 VND

- 25% người tham gia khảo sát nghĩ rằng giá của 1 chai nước dừa bổ sung nhađam là 15.000 VND

- 7,1% người tham gia khảo sát nghĩ rằng giá của 1 chai nước dừa bổ sung nhađam là 8.000 VND

- Hướng bảo quản sản phẩm: do phần lớn người đánh giá chọn an toàn cho sức khỏe

và không sử dụng chất bảo quản nên nhóm sẽ lựa chọn hướng bảo quản phù hợp nhất

Trang 20

3.3 Phân tích khả năng phát triển sản phẩm

Sau khi phân tích các câu trả lời khảo sát, nhóm cảm thấy sản phẩm mà nhómđang thực hiện có khả năng phát triển cao do thị trường nước giải khát đang có tiềmnăng phát triển tốt Tuy nhiên, thị trường nước giải khát có tính canh tranh cao, cácsản phẩm mới hay sản phẩm cải tiến đang được nghiên cứu và đưa ra thị trường hằngngày Do đó, muốn kéo dài self-life của sản phẩm, nhóm chúng em cần tạo niềm tinvới người tiêu dùng, cụ thể là tạo sản phẩm thân thiện với khách hàng, có nghĩa làkhông gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của khách hàng mà có tác dụng có lợi cho cơthể Ngoài ra, nhóm có thể suy nghĩ hướng cải tiến sản phẩm bằng cách bổ sung thêmhương vị

4 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG

4.1 Phân tích các yếu tố cạnh tranh đến sự phát triển sản phẩm từ đó đưa ra định hướng phát triển

Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm khác trong ngành

Trước hết các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành quyết định tính chất vàmức độ tranh đua nhằm giành giật lợi thế trong và mục đích cuối cùng là giữ vững vàphát triển thị phần hiện có, đảm bảo có thể có được mức lợi nhuận cao nhất Có nhiềuhình thức và công cụ cạnh tranh được sử dụng khi cạnh tranh ví dụ như cạnh tranh vềgiá, cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, cạnh tranh marketing,…

Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế

Các sản phẩm thay thế luôn có thể có tác động lớn đến mức độ lợi nhuận tiềmnăng của ngành, nhất là các sản phẩm cải tiến…Vì phần lớn các sản phẩm thay thế làkết quả của quá trình thay đổi công nghệ, nên thường có ưu thế về chất lượng và giáthành sản phẩm, mặc dù giá thành ban đầu có thể cao hơn so với các sản phẩm hiện cóbán trên thị trường Nguy cơ đe doạ nhập ngành từ các đối thủ tiềm ẩn

Ngày đăng: 25/10/2021, 06:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2 Bảng câu hỏi khảo sát - BÁO cáo PROJECT 1   THIẾT kế và PHÁT TRIỂN sản PHẨM THỰC PHẨM
2.2 Bảng câu hỏi khảo sát (Trang 4)
 Tình hình tài chính: - BÁO cáo PROJECT 1   THIẾT kế và PHÁT TRIỂN sản PHẨM THỰC PHẨM
nh hình tài chính: (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w