1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THUYẾT TRÌNH môn PHỤ GIA THỰC PHẨM đề tài PHỤ GIA bảo QUẢN DÙNG TRONG sản PHẨM RAU QUẢ

27 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 12,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TCVN 7946 : 2008 về NƯỚC QUẢ VÀ NECTAR: nước quả là dịch lỏng chưa bị lên men nhưng có thể lên men thu được từ những phần ăn được của quả. Nước quả hỗn hợp là loại thu được bằng cách trộn lẫn hai hoặc nhiều loại nước quả khác nhau hoặc nước quả với puree từ các loại quả khác nhau. Nước ép được định nghĩa theo nghĩa chung nhất là hàm lượng chất lỏng chiết xuất của tế bào hoặc mô (MerriamWebster, 1981).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI H ỌC CÔNG NGH IỆP TPHCM

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN TRONG NHÓM

1

VÕ THỊ HỒNG 16072351 Các thông số liên quan đến phụ

2

CÙ XUÂN VIỆT 16081601 Nguồn gốc,mở đầu,khái niệm

phụ gia ,chỉnh sửa bài A

3

NGUYỄN THỊ DIỄM TRINH 16065671 Phân loại phụ gia, làm

4

PHẠM THỊ THÚY GIANG 16081691 Nguồn gốc, công thức cấu tạo,

tính chất phụ gia acid ascorbic A

5

Trang 3

NỘI DUNG CHÍNH

Nước ép quả Phụ gia bảo quản

Trang 4

I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP QUẢ

Theo TCVN 7946 : 2008 về NƯỚC QUẢ

VÀ NECTAR: nước quả là dịch lỏng chưa

bị lên men nhưng có thể lên men thu được

từ những phần ăn được của quả Nước quả hỗn hợp là loại thu được bằng cách trộn lẫn hai hoặc nhiều loại nước quả khác nhau hoặc nước quả với puree từ các loại quả khác nhau.

Nước ép được định nghĩa theo nghĩa chung nhất là hàm lượng chất lỏng chiết xuất của tế bào hoặc mô (Merriam-

Webster, 1981).

KHÁI NIỆM

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP QUẢ

Phân loại theo các tiêu chí sau:

- Mức độ tự nhiên

- Bảo quản

- Trạng thái sản phẩm

Trang 6

I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP QUẢ

Vai trò:

- Cung cấp nhiều năng lượng vì trong đó có vitamin C và chất

dinh dưỡng, chất xơ

- Giúp ngủ ngon hơn Các trái cây như anh đào, kiwi, cam có

chứa melatonin là hormone giúp cơ thể dễ ngủ

Trang 7

I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP QUẢ

Vai trò:

- Giúp giải độc, giảm cân, hệ

thống tiêu hóa tốt, tránh tình

trạng mất nước

- Hỗ trợ điều trị cao huyết áp,

tiểu đường ung thư

- Làm đẹp da

Trang 8

I TỔNG QUAN VỀ NƯỚC ÉP QUẢ

QUY TRÌNH SẢN XUẤT

Nguyên liệu

Phân loại

Rữa Xử lí nhiệt

Ép

Bã épLọc thô

Bã lọc

Trang 9

QUY TRÌNH SẢN XUẤT

phụ gia

Trang 10

II TỔNG QUAN VỀ PHỤ GIA

1 NGUỒN GỐC

Để kéo dài thời gian sử dụng, thêm giá trị dinh dưỡng, tăng tính cảm quan của thực phẩm, hay để đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất nào đó, thì trong quá trình chế biến, nhà sản xuất

thêm vào thực phầm những loại phụ gia để phục vụ mục đích trên

Việc sử dụng, cũng như hàm lượng, được quản lý rất chặt chẽ

Và được mã hóa toàn cầu, sử dụng chung cho toàn thế giới

Trang 11

2 ĐỊNH NGHĨA PHỤ GIA THỰC PHẨM

Phụ gia thực phẩm là các chế phẩm tự nhiên hay tổng hợp hóa

học, không phải là thực phẩm, được cho vào sản phẩm với mục đích đáp ứng nhu cầu công nghệ trong quá trình sản xuất, chế

Trang 12

Chống vi sinh vậtChống oxy hóaChống sẫm màu

Trang 13

III ACID ASCORBIC

- Tổng hợp acid ascorbic từ đường glucose

- Được tìm thấy nhiều nhất trong trái cây nên có thể tách chiết acid ascorbic từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên như cam, chanh,

cà chua…

Acid ascorbic có dạng tinh thể không màu, sẫm màu dần ở ngoài không khí ẩm, tan trong nước, alcol, không tan trong dung môi hữu cơ Acid ascorbic bền trong môi trường trung tính, acid, không bền trong môi trường kiềm

Tên theo IUPAC: lactone-2,3-enediol

2-oxo-L-threo-hexono-1,4-Tên thông thường: acid ascorbic, vitamin C Tên gọi khác: L-ascorbate

Công thức phân tử: C6H8O6

Trang 14

Các thông số liên quan đến phụ gia acid ascorbic

Acid ascorbic có

- INS: 300, ADI: CXĐ

- Khối lượng phân tử: 176,13 g/mol

- Số CAS: [50-81-7]

- Nhiệt độ nóng chảy: 193°C (phân hủy)

- Thời gian bán hủy: 10-20 ngày

- Hằng số phân ly pka:pka1 = 4,17 pk2 =

11,56

Trang 15

Chức năng của acid ascorbic:

- Làm dễ dàng sự chuyển hóa prolin, lysin sang hydroxyprolin và hydroxylisin (trong tổng hợp collagen)

- Giúp chuyển acid folic thành acid folinic trong tổng hợp carnitine

- Tham gia xúc tác oxi hóa thuốc qua microsom (cytochrom p450) gan; giúp dopamin hydroxyl hóa thành nor-adrenalin

- Giúp dễ hấp thu sắt do khử ở dạ dày, để rồi dễ hấp thu ở ruột

 

Trang 16

Liều lượng và phạm vi sử dụng

- Liều lượng sử dụng: 0.03 – 0.05%

- Phạm vi sử dụng: sử dụng trong nhiều loại thực phẩm như: sữa, dầu mỡ, bơ, rau quả, thủy hải sản, thit,…và trong nước ép rau

quả để chống các quá trình oxi hóa và bổ sung thêm lượng

vitamin C bị thất thoát trong quá trình chế biến

Trang 17

Tên phụ gia INS E ADI Tài liệu tham khảo Vitamin C 300 300 CXĐ QCVN 4-6:2010/BYT

Thông tư số 27/2012/TT/BYT

Acid citrit 330 330 CXĐ QCVN 4-11:2010/BYT

Thông tư số 28/2010/TT/BYT

Trinatri

citrat

Thông tư số 28/2010/TT/BYT

Kali sorbat 202 202 0-25 thể trọng) QCVN 4-12:2010/BYT

Thông tư số 44/2010/TT/BYT

Tên phụ gia INS E ADI Tài liệu tham khảo

Vitamin C 300 300 CXĐ QCVN 4-6:2010/BYT

Thông tư số 27/2012/TT/BYT

Acid citrit 330 330 CXĐ QCVN 4-11:2010/BYT

Thông tư số 28/2010/TT/BYT

Trinatri

citrat

Thông tư số 28/2010/TT/BYT

Kali sorbat 202 202 QCVN 4-12:2010/BYT

Thông tư số 44/2010/TT/BYT

Trang 18

Acid ascorbic Acid citric Trinatri

cơ khác trong cơ thể Chống oxy hóa, tăng vị chua cho sản phẩm, bổ sung cải thiện dinh dưỡng.

Tạo hương vị cho sản phẩm,

là chất bảo quản chống oxy hóa.

Tạo hương vị cho sản phẩm, chất bảo quản chống oxy hóa.

Ức chế nấm mốc, nấm men,

ít tác dụng với vi khuẩn Kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm và an toàn với người

sử dụng.

Trang 19

Acid ascorbic

Acid citric Trinatri citrat Kali sorbat

Cơ chế tác

dụng

Acid ascorbic bị oxy hóa cho acid dehydroascorbic

Trực tiếp

Độc tính Không gây độc Không gây độc Không gây độc Không gây độc

Ứng dụng Sản xuất nước

quả, kẹo, mứt, lạnh đông rau quả,

Sản xuất nước uống có gas, kẹo,

Sản xuất nước uống có gas,

Nước giải khát, công nghiệp sản xuất rượu nho, sản xuất rau quả, sản phẩm sữa,

Trang 20

IV KẾT LUẬN

Acid ascorbic là một chất vừa là phụ gia bảo quản vừa là phụ gia dinh dưỡng được chiết xuất tự nhiên nên không gây nên quá

nhiều độc hại cho người sử dụng thực phẩm, và được sử dụng

để bảo quản rất nhiều loại thực phẩm khác nhau trong đó có

nước ép rau quả

Acid ascorbic là một phụ gia chống oxy hóa có nguồn gốc tự

nhiên, làm tăng vị chua cho sản phẩm, hương vị thơm ngon, làm tăng khả năng tái tạo collagen, loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể Acid citric và triatri citrat cũng là chất chống oxy hóa nhưng thêm vào sản phẩm với mục đích chủ yếu là điều chỉnh độ acid, tăng hương vị cho sản phẩm

Trang 21

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Vitamin C là một chất chống oxy hóa hòa tan trong nước Tác dụng chống

oxy hóa của vitamin C đã được chứng minh trong nhiều thí nghiệm in intro

Các căn bệnh ở người như xơ vữa động mạch và ung thư có thể xảy ra một phần do tổn thương oxy hóa đối với các mô Oxy hóa chất béo, protein và kết quả DNA trong các sản phẩm oxy hóa cụ thể được đo trong phòng thí nghiệm

Các nghiên cứu nồng độ liều vitamin c ở người khỏe mạnh cho thấy mối

quan hệ sigmoidal giữa liều uống và nồng độ vitamin c trong huyết tương và

mô Do đó, liều tối ưu là rất quan trọng cho các nghiên cứu can thiệp bằng cách sử dụng vitamin C.(Tạp chí của trường đại học dinh dưỡng mỹ, tập 22 – 2003, trang 18-35)

Trang 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO

https://vanbanphapluat.co/tcvn-7946-2008-noc-qua-va-nectar

http://nuocep.vn/blog-nuoc-ep-trai-cay/nuoc-ep-trai-cay-co-tac-dung-gi-voi-s uc-khoe.html

https://dantri.com.vn/doi-song/9-loi-ich-tuyet-voi-cua-nuoc-ep-hoa-qua-20170 116161516656.htm

Đàm Sao Mai( chủ biên)- Nguyễn Thị Hoàng Yến- Đặng Bùi Khuê 2011

Giáo trình Phụ gia thực phẩm NXBĐHQG TPHCM.

Các công trình nghiên cứu của vitamin c:

https://www.mayoclinic.org/healthy-lifestyle/nutrition-and-healthy-eating/expe rt-answers/vitamin-c/faq-20058030

https://myawesomebeauty.com/best-vitamin-c-serum/

https://www.positivehealthwellness.com

Ngày đăng: 25/10/2021, 06:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w