1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9

26 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 571,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9 Lý thuyết và bài tập ôn tập môn vật lý lớp 9

Trang 1

ÔN TẬP MÔN: VẬT LÍ 9- HỌC KÌ I

I HỆ THỐNG KIẾN THỨC LÍ THUYẾT

CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC 1- Định luật Ôm: Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào

hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây

- Điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào bản thân dây dẫn

3- Đoạn mạch mắc nối tiếp

- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm:

I=I1=I2=…=In

- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần:

- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

a- Điện trở tương đương (Rtđ) của một đoạn mạch là điện trở có thể thay thế cho các điệntrở trong mạch, sao cho giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện trong mạchkhông thay đổi

b- Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành:

Rtđ=R1+R2+…+Rn

Trang 2

* Hệ quả:Trong đoạn mạch mắc nối tiếp (cùng I) hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở

tỷ lệ thuận với điện trở điện trở đó

U1 R1

U2= R2

4- Đoạn mạch mắc song song

- Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạchrẽ:

I=I1+I2+…+In

- Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế hai đầu mỗi đoạn mạchrẽ

U=U1=U2=…=Un

- Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

- Nghịch đảo điện trở tương đương của đoạn mạch song song bằng tổng các nghịch đảođiện trở các đoạn mạch rẽ:

- Cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở (cùng U) tỷ lệ nghịch với điện trở đó: I1 R2

I2= R1

5- Sự phụ thuộc của điện trở vào các yếu tố

Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây, tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây vàphụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

- Công thức tính điện trở của dây dẫn (điện trở thuần):

l

R

S

=ρ Trong đó: l chiều dài dây (m)

S tiết diện của dây (m2)

ρ điện trở suất (Ωm)

R điện trở (Ω)

* Ýnghĩa của điện trở suất

- Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất liệu) có trị số bằng điện trở của một đoạndây dẫn hình trụ được làm bằng vật liệu đó có chiều dài là 1m và tiết diện là 1m2

- Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

* Chú ý:

- Hai dây dẫn cùng chất liệu, cùng tiết diện: RR12=ll12

- Hai dây dẫn cùng chất liệu, cùng chiều dài: RR12=SS21

- Hai dây dẫn cùng chất liệu: R1 l S1 2.

R2= l S2 1

- Công thức tính tiết diện của dây theo bán kính (R) và đường kính dây (d):

Trang 3

6- Công suất điện:

Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch vớicường độ dòng điện qua nó

- Công thức: P = U.I , Trong đó: P công suất (W);

* Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

- Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác: Cơ năng, quang năng,nhiệt năng, năng lượng từ, hóa năng…

Ví dụ:

- Bóng đèn dây tóc: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng

- Đèn LED: điện năng biến đổi thành quang năng và nhiệt năng

- Nồi cơn điện, bàn là: điện năng biến đổi thành nhiệt năng và quang năng

- Quạt điện, máy bơn nước: điện năng biến đổi thành cơ năng và nhiệt năng

* Hiệu suất sử dụng điện

- Tỷ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điệnnăng tiêu thụ được gọi là hiệu suất sử dụng điện năng

- Công thức: H A1.100%

A

A: điện năng tiêu thụ

* Công dòng điện (điện năng tiêu thụ)

Trang 4

- Công dòng điện sinh ra trong một đoạn mạch là số đo lượng điện năng chuyển hóathành các dạng năng lượng khác tại đoạn mạch đó.

- Công thức: A = P.t = U.I.t Trong đó: A: công doàng điện (J)

P: công suất điện (W) t: thời gian (s)

U: hiệu điện thế (V) I: cường độ dòng điện (A)

- Ngoài ra còn được tính bởi công thức: A=I2Rt hoặc A U2t

R

=

* Đo điện năng tiêu thụ

- Lượng điện năng được sử dụng được đo bằng công tơ điện Mỗi số đếm trên công tơđiện cho biết lượng điện năng sử dụng là 1 kilôoat giờ (kW.h)

8- Định luật Jun -Len xơ

* Định luật: Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với

bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở và thời gian dòng điện chạyqua

* Công thức: Q = I2.R.t Trong đó: Q: nhiệt lượng tỏa ra (J)

I: cường độ dòng điện (A)R: điện trở (Ω)

t: thời gian (s)

* Chú ý:

- Nếu nhiệt lượng Q tính bằng đơn vị calo (cal) thì ta có công thức: Q=0,24I2Rt

R

=

c nhiệt dung riêng (JkgK)

∆t độ chênh lệch nhiệt độ (0C)

9- Sử dụng an toàn điện và tiết kiệm điện

* Một số quy tắc an toàn điện:

- Thực hành, làm thí nghiệm với hiệu điện thế an toàn: U < 40V

- Sử dụng dây dẫn có vỏ bọc cách điện tốt và phù hợp

- Cần mắc cầu chì, cầu dao cho mỗi dụng cụ điện

- Khi tiếp xúc với mạng điện 220V cần cẩn thận, đảm bảo cách điện

- Khi sửa chửa các dụng cụ điện cần: Ngắt nguồn điện, phải đảm bảo cách điện

* Cần phải sử dụng tiết kiệm điện năng:

- Giảm chi tiêu cho gia đình

Trang 5

- Các dụng cụ và thiết bị điện được sử dụng lâu bền hơn

- Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp bị quá tải

- Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất

- Bảo vệ môi trường

- Tiết kiệm ngân sách nhà nước

* Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng:

- Cần phải lựa chọn các thiết bị có công suất phù hợp

- Không sử dụng các thiết bị trong những lúc không cần thiết vì như vậy sẽ gây lãng phíđiện

CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC 1- Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua.

a Từ phổ, Đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:

- Từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh NC là giốngnhau

- Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt được sắp xếp gần như song song vớinhau

b Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo

chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của ĐSTtrong lòng ống dây

2- Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện

a Sự nhiễm từ của sắt thép:

* Sắt, thép, niken, côban và các vật liệu từ khác đặt trong từ trường, đều bị nhiễm từ

* Sau khi đã bị nhiễm từ, sắt non không giữ được từ tính lâu dài, còn thép thì giữ được

từ tính lâu dài

b Nam châm điện:

- Cấu tạo: Cuộn dây dẫn, lõi sắt non

- Các cách làm tăng lực từ của nam châm điện:

+ Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây

+ Tăng số vòng dây của cuộn dây

3- Lực điện từ.

a .Tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:

- Dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường, không song song với ĐST thì chịutác dụng của lực điện từ

b Quy tắc bàn tay trái

- Đặt bàn tay trái sao cho các ĐST hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến tay giữahướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ

4- Hiện tượng cảm ứng điện từ:

a Cấu tạo và hoạt động của đinamô ở xe đạp

- Cấu tao: Nam châm và cuộn dây dẫn

- Hoạt động: Khi núm quay thì nam châm quay theo, xuất hiện dòng điện trong cuộndây làm đèn sáng

Trang 6

c Hiện tượng cảm ứng điện từ:

- Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên, trong cuộn dây

xuất hiện dòng điện Dòng điện đó gọi là dòng điện cảm ứng Hiện tượng xuất hiệndòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ

- Có thể dùng 2 đèn LED mắc song song ngược chiều vào 2 đầu cuộn dây để phát hiện

sự đổi chiều của dòng điện cảm ứng, vì đèn LED chỉ sáng khi dòng điện chạy qua đèntheo 2 chiều xác định

5 Dòng điện xoay chiều

- Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dây đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại đang giảmchuyển sang tăng Dòng điện luân phiên đổi chiều gọi là dòng điện xoay chiều

- Khi cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của nam châm hay cho nam châmquay trước cuộn dây dẫn thì trong cuộn dây xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều

6 Máy phát điện xoay chiều

- Máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn Mộttrong hai bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận còn lại quay gọi là rôto

- Có hai loại máy phát điện xoay chiều:

đầu dây, hai vành khuyên tì lên hai thanh quét, khi khung dây quay thì vànhkhuyên quay còn thanh quét đứng yên) Loại này chỉ khác động cơ điện một chiều

ở bộ góp (cổ góp) Ở máy phát điện một chiều là hai bán khuyên tì lên hai thanhquét

- Khi rôto của máy phát điện xoay chiều quay được 1vòng thì dòng điện do máy sinh rađổi chiều 2 lần Dòng điện không thay đổi khi đổi chiều quay của rôto

- Máy phát điện quay càng nhanh thì HĐT ở 2 đầu cuộn dây của máy càng lớn Tần sốquay của máy phát điện ở nước ta là 50Hz

7 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế xoay chiều.

- Dòng điện xoay chiều có tác dụng như dòng điện một chiều: tác dụng nhiệt, tác dụngphát sáng, tác dụng từ …

- Lực điện từ (tác dụng từ) đổi chiều khi dòng điện đổi chiều

- Dùng ampe kế và vôn kế xoay chiều có kí hiệu AC (hay ~) để đo giá trị hiệu dụng củaCĐDĐ và HĐT xoay chiều Khi mắc ampe kế và vôn kế xoay chiều vào mạch điệnxoay chiều không cần phân biệt chốt (+) hay (-)

Trang 7

- Các công thức của dòng điện một chiều có thể áp dụng cho các giá trị hiệu dụng củacường độ và HĐT của dòng điện xoay chiều

8 Truyền tải điện năng đi xa

- Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí

do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây dẫn tỉ lệ nghịch với bình phương hiệuđiện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

+ Chọn dây có điện trở suất nhỏ (tốn kém)

+ Tăng hiệu điện thế (thường dùng)

- Khi truyền tải điện năng đi xa phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là tăng hiệuđiện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bằng các máy biến thế

của cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều U2

- Không thể dùng dòng điện một chiều không đổi (dòng điện một chiều) để chạy máybiến thế được vì dòng điện một chiều không tạo ra từ trường biến thiên

- Tỉ số hiệu điện thế ở hai đầu các cuộn dây của máy biến thế bằng tỉ số giữa số vòngcủa các cuộn dây đó UU1 nn1

Trang 8

II CÂU HỎI – BÀI TẬP

A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U C không đổi

B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I D cả A và B đều đúng

Câu 2: R1 = 12 Ω, R2 = 18 Ωđược mắc nối tiếp nhau vào giữa hai đầu đoạn mạch có

hiệu điện thế là 15V Kết luận nào sau đây là sai?

B Cường độ dòng điện chạy trong các điện trở đều bằng 0,5A

C Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là 6V

D Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 6V

Câu 3 Cho hai điện trở, R1= 20 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 =

40 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1,5A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào

hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp là:

100V

Câu 4.Cho hai điện trở, R1= 15 Ω chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 =

đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

D 25V

Câu 5.Một bếp điện có ghi 220V - 1kW hoạt động liên tục trong 2 giờ với hiệu điện thế

220V Điện năng mà bếp tiêu thụ trong thời gian đó là bao nhiêu?

Câu 6.Khi mắc một bếp điện vào mạch điện có hiệu điện thế 220Vthì cường độ dòng

điện qua bếp là 4A Hỏi trong thời gian 30 phút nhiệt lượng toả ra của bếp là bao nhiêu?

Câu 7.Trong thời gian 20 phút nhiệt lượng toả ra của một điện trở là 1320 kJ Hỏi cường

độ dòng điện đi qua nó là bao nhiêu?Biết hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:220V

Câu 8.Khi dòng điện có cường độ 3A chạy qua một vật dẫn trong 10 phút thì toả ra một

nhiệt lượng là 540 kJ Hỏi điện trở của vật dẫn nhận giá trị nàoấuu đây là đúng?

Câu 9.Khi dòng điện có cường độ 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở 50 Ωthì toả ra

một nhiệt lượng là 180 kJ Hỏi thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó là bao nhiêu?

Câu 10.Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng như thế nào thì có tác dụng từ?

A Chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây mới có tác dụng từ

B Chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây quấn quanh một lõi sắt mới có tác dụng từ

C Chỉ có dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng mới có tác dụng từ

Trang 9

D Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng bất kỳ đều có tác dụng từ.

Câu 11Khi ta dặt các kim nam châm thử nối tiếp nhau trên một đường sức từ của thanh

nam châm thì:

A Các kim nam châm đều chỉ một hướng xác định

B Mỗi kim nam châm đều chỉ một hướng khác nhau

C Các kim nam châm đều chỉ các hướng khác nhau, nhưng hai kim nam châm đặt ở hai đầu thanh thì cùng chỉ hướng Nam - Bắc

D Các kim nam châm đều chỉ các hướng khác nhau, nhưng hai kim nam châm đặt ở hai đầu thanh thì cùng chỉ một hướng

Câu 12.Ở đâu có từ trường?

A Xung quanh vật nhiễm điện

B Xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện, xung quanh Trái Đất

C Chỉ ở những nơi có hai nam châm tương tác với nhau

D Chỉ ở những nơi có sự tương tác giữa nam châm với dòng điện

Câu 13.Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

Câu 14.Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí

như thế nào?

A Tạo với kim nam châm một góc bất kì

B Song song với kim nam châm

C Vuông góc với kim nam châm

D Tạo với kim nam châm một góc nhọn

Câu 15.Từ trường không tồn tại ở đâu?

Câu 16.Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo qui ước sao cho:

A Có chiều đi từ cực Nam tới cực Bắc ở bên ngoài thanh nam châm

B Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm

C Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên ngoài thanh nam châm

D Có chiều đi từ cực Bắc tới cực Nam ở bên trong thanh nam châm

Câu 17.Muốn cho một cái đinh thép trở thành một nam châm, ta làm như sau:

A Hơ đinh lên lửa

B Dùng len cọ xát mạnh, nhiều lần vào định

C Lấy búa đập mạnh một nhát vào đinh

D Quệt mạnh một đầu đinh vào một cực nam châm

Câu 18.Theo qui tắc nắm tay phải thì bốn ngón tay hướng theo:

Câu 19.Theo qui tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay ngón tay giữa hướng theo:

Trang 10

Câu 20.Ta nói rằng tại một điểm F trong không gian có từ trường khi:

A Một vật nhẹ để gần F bị hút về phía F

B Một thanh đồng để gần F bị đẩy ra xa F

C Một kim nam châm đặt tại F bị quay lệch khỏi hướng Nam - Bắc

D Một kim nam châm đặt tại F bị nóng lên

Câu 21.Điều nào sau đây là đúng khi nói về từ trường?

A Xung quanh nam châm luôn có từ trường

B Từ trường có thể tác dụng lực lên nam châm thử đặt trong nó

C Xung quanh Trái Đất cũng luôn có từ trường

D Các phát biểu A, Bvà C đều đúng

Câu 22.Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đường sức từ của dòng điện trong ống

dây?

A Dạng đường sức từ giống dạng đường sức từ của nam châm thẳng

B Chiều của đường sức từ bên trong ống dây xác định theo qui tắc nắm tay phải

C Các đường sức từ không bao giờ cắt nhau

D Các phát biẻu A, B và C đều đúng

Câu 23.Điều nào sau đây là sai khi nói về sự nhiễm từ của sắt và thép?

A Lõi sắt, lõi thép khi đặt trong từ trường thì chúng đều bị nhiễm từ

B Trong cùng điều kiện như nhau , sắt nhiễm từ mạnh hơn thép

C Trong cùng điều kiện như nhau, sắt nhiễm từ yếu hơn thép

D Sắt bị khử từ nhanh hơn thép

Câu 24.Hãy chọn câu phát biểu sai trong các câu sau:

A Đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường và cắt các đường sức từ thì có lực

từ tác dụng lên nó

B Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn

có dòng điện đặt trong từ trường

C Khung dây có dòng điện sẽ quay trong từ trường khi mặt phẳng khung đặt vuông góc với các đường sức từ

D Khung dây có dòng điện sẽ quay trong từ trường khi mặt phẳng khung đặt không vuông góc với các đường sức từ

Câu 25.Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cực từ của ống dây có dòng điện chạy

qua?

A Đầu có dòng điện đi ra là cực Nam, đầu còn lại là cực Bắc

B Đầu có dòng điện đi vào là cực Nam, đầu còn lại là cực Bắc

C Đầu có đường sức từ đi ra là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam

D Đầu có đường sức từ đi vào là cực Bắc, đầu còn lại là cực Nam

Câu 26.Lõi sắt trong nam châm điện thường làm bằng chất :

Câu 27.Qui tắc bàn tay trái dùng để xác định:

A Chiều của lực điện từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trường

B Chiều dòng điện chạy trong ống dây

Trang 11

C Chiều đường sức từ của thanh nam châm.

D.Chiều đường sức từ của dòng điện trong dây dẫn thẳng

Câu 28.Muốn nam châm điện có từ trường mạnh ta phải:

A Tăng cường độ dòng điện qua ống dây đến mức cho phép

B Tăng số vòng của ống dây

C Tăng thời gian dòng điện chạy qua ống dây

D Kết hợp cả 3 cách trên

Câu 29.Khi nói về tác dụng của lực từ lên khung dây dẫn có dòng điện Lực từ sẽ làm

cho khung dây quay khi:

A Mặt phẳng khung đặt vuông góc với các đường sức từ

B Mặt phẳng khung đặt không song song với các đường sức từ

C Mặt phẳng khung đặt không vuông góc với các đường sức từ

D Cả A, B và C đều sai

Câu 30.Có thể dùng qui tắc nắm tay phải để xác định chiều:

A Đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện

B Hai cực của ống dây khi biết chiều dòng điện

C Dòng điện trong ống dây khi biết chiều đường sức từ

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 31.Vì sao khi chế tạo động cơ điện có công suất lớn, ta phải dùng nam châm điện

để tạo ra từ trường?

A Vì nam châm điện rất dễ chế tạo

B Vì nam châm điện tạo ra được từ trường mạnh

C Vì nam châm điện gọn nhẹ

D Một câu trả lời khác

Câu 32.Treo một kim nam châm thử gần ống dây có dòng điện chạy qua ( hình dưới )

Quan sát hiện tượng và chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

A Bên trái ống dây là cực từ Bắc, bên phải ống dây là cực từ Nam

B Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều đi từ phải sang trái

C Chốt B là cực dương, chốt A là cực âm

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 33.Ống dây MN có lõi sắt, có dòng điện chạy qua ( hình dưới ).Phát biểu nào sau

đây là đúng?

Trang 12

A Chiều dòng điện đi từ B qua ống dây , đến K về A

B Đầu M là cực từ Nam, đầu N là cực từ Bắc

C Đầu M là cực từ Bắc, đầu N là cực từ Nam

D Cả 3 phát biểu trên đều sai

Câu 34.Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có

dòng điện chạy qua (hình dưới) có chiều:

Câu 35.Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn ( hình

dưới ) có chiều:

Câu 36.Treo một kim nam châm thử gần ống dây ( hình bên ) Hiện tượng gì sẽ xảy ra

khi ta đóng khoá K?

A Kim nam châm bị ống dây hút

B Kim nam châm bị ống dây đẩy

C Kim nam châm vẫn đứng yên

Trang 13

D Kim nam châm lúc đầu bị ống dây đẩy ra, sau đó quay 180o , cuối cùng bị ống dâyhút.

Câu 37.Hình bên mô tả khung dây dẫn có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường,

trong đó khung quay đang có vị trí mà mặt phẳng khung vuông góc với đường sức từ Ở

vị trí này của khung dây, ý kiến nào dưới đây là đúng?

A Khung không chịu tác dụng của lực điện từ

B Khung chịu tác dụng của lực điện từ nhưng nó không quay

C Khung tiếp tục quay do tác dụng của lực điện từ lên khung

D Khung quay tiếp một chút nữa nhưng không phải do tác dụng của lực điện từ mà

do quán tính

Câu 38 Một ống dây có dòng điện chạy qua được đặt gần một kim nam châm ( hình

bên ) Người ta thấy kim nam châm đứng yên Nếu đặt vào trong lòng ống dây một lõisắt non thì:

A Kim nam châm vẫn đứng yên

B Kim nam châm quay theo chiều kim đồng hồ rồi

dừng lại khi trục của nó nằm dọc theo trục của ống dây

C Kim nam châm quay ngược chiều kim đồng hồ rồi dừng lại khi trục của nó nằm dọc theo trục của ống dây

D Kim nam châm quay theo chiều kim đồng hồ nhưng không dừng lại khi trục của

nó nằm dọc theo trục của ống dây

Câu 39: Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức 6V; điện trở khi sáng bình thường là 8

mắc vào nguồn có hiệu điện thế 12V Biết các đèn đều sáng bình thường Thông tin nàosau đây là sai?

A Cường độ dòng điện qua biến trở là 1,25A

B điện trở biến trở là 4,8Ω

C hiệu điện thế hai đầu biến trở là 1,2V

D Cường độ dòng điện qua đèn 1 là 0,75A; đèn 2 là 0,5A

Ngày đăng: 25/10/2021, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w