Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử Bộ đề trắc nghiệm ôn thi vào lớp 10 môn lịch sử
Trang 2Đề thi thử môn Sử vào 10
Câu 1: Thời cơ “ngàn năm có một” trong cách mạng tháng Tám 1945 được xác định vào thời điểm lịch sử
nào?
A Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh, Liên Xô tuyên bố có chiến tranh với Nhật.
B Nhật đảo chính Pháp, Pháp đầu hàng Nhật.
C Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản, Nhật tuyên bố đầu hàng đồng minh.
D Nhật đầu hàng đồng minh, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương.
Câu 2: Phong trào “Đồng khởi” nổ ra sớm nhất ở đâu?
A Ninh Thuận.
B Quảng Ngãi.
C Bến Tre.
D Tây Nguyên.
Câu 3: Báo Đỏ là cơ quan ngôn luận của Đảng nào?
A Việt Nam Quốc dân đảng.
B An Nam Cộng sản đảng.
C Đông Dương Cộng sản đảng.
D Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Câu 4: Mở đầu phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân Châu Phi trong những năm
Trang 3C Vùng nông thôn Bắc Bộ.
D Vùng rừng núi phía Bắc.
Câu 6: Ý nghĩa lớn nhất từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là gì?
A Bảo vệ thành quả của cách mạng tháng Tám năm 1945.
B Kết thúc 70 năm chiến đấu chống Mỹ cứu nước.
C Tạo nền tảng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
D Chấm dứt hoàn toàn sự ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
Câu 7: Từ 1920 đến 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?
A Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
B Pháp, Thái Lan, Trung Quốc.
C Pháp, Trung Quốc, Việt Nam.
D Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.
B Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08 - 09 - 1951).
C Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu.
D Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở rộng phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á.
Câu 9: “Trật tự thế giới hai cực I-an-ta” sau Chiến tranh thế giới thứ hai bị chi phối bởi hai cường quốc
Câu 10: Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm Châu Phi”?
A Có nhiều nước ở châu Phi được trao trả độc lập.
Trang 4B Châu Phi là châu lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển sớm nhất, mạnh nhất.
C Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.
D Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.
Câu 11: Việc ký kết Hiệp định sơ bộ ngày 6-3-1946 của ta nhằm mục đích gì?
A Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
B Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
C Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.
D Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh.
Câu 12: Nguyên nhân trực tiếp làm hơn 2 triệu người miền Bắc chết đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 là
do
A Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay
B Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp, Nhật.
C Thu mua thực phẩm chủ yếu là lúa gạo với giá rẻ mạt.
D Nhật bắt Pháp phải vơ vét của nhân dân ta.
Câu 13: “Chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc” là
A Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở công xã nhân dân.
B Là mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên cơ sở, những nguyên 1 lý chung của chủ nghĩa Lênin và những đặc điểm lịch sử cụ thể của Trung Quốc.
Mác-C Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác - Lênin.
D Là một mô hình chủ nghĩa xã hội được xây dựng trên nền tảng thống nhất, đoàn kết giữa các đảng phải chính trị.
Câu 14: Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là tiền thân cho sự ra đời của
A Việt Nam Quốc dân Đảng.
B Cộng sản đoàn.
C Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trang 5Câu 15: Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?
A Sự hợp tác giữa các nước XHCN.
B Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.
D Tinh thần tự lực tự cường.
Câu 16: Nhận xét vai trò lớn nhất của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đối với cách mạng Việt Nam?
A Truyền bá lí luận giải phóng dân tộc về Việt Nam.
B Làm cho giai cấp công nhân ngày càng giác ngộ.
C khuynh hướng vô sản ngày càng chiếm ưu thế trong phong trào dân tộc.
D Góp phần chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức, tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 17: Sự sáng tạo trong đường lối lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
thắng lợi được thể hiện ở nào?
A Đoàn kết các từng lớp nhân dân tham gia chống Mĩ.
B Xây dựng hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
C Tiến hành đồng thời hai cuộc cách mạng ở miền Nam - Bắc.
D Kết hợp đấu tranh chính trị, quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Câu 18: Thái độ chính trị của giai cấp tư sản Việt Nam trong phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 là
A Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.
B Đấu tranh vì lợi ích của dân tộc, dễ thỏa hiệp với giai cấp vô sản.
C Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp vô sản, dễ thỏa hiệp với giai cấp nông dân.
D Đấu tranh vì lợi ích của giai cấp tư sản, dễ thỏa hiệp với thế lực thực dân.
Câu 19: Cuối tháng 9-1953, Bộ chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt Bắc để
A Bàn kế hoạch đối phó với Mĩ.
B Bàn kế hoạch mở chiến dịch đánh địch ở Điện Biên Phủ.
C Bàn kế hoạch quân sự Đông - Xuân 1953-1954.
Trang 6D Bàn kế hoạch đối phó với Pháp- Mĩ.
Câu 20: Nhân vật nào đã đứng đầu Công hội (bí mật) ở Sài Gòn-Chợ Lớn năm 1920?
A Tôn Đức Thắng.
B Nguyễn Thái Học.
C Phạm Hồng Thái.
D Phó Đức Chính.
Câu 21: Tháng 8-1936, Đảng chủ trương phát động phong trào gì?
A Đông Dương Đại hội.
B Phong trào đòi dân sinh dân chủ.
C Vận động người của Đảng vào viện dân biểu.
D Mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”.
Câu 22: Sự kiện nào dẫn đến sự tan vỡ mối quan hệ Đồng minh chống phát xít giữa Liên Xô và Mĩ.
A Sự ra đời của “Chủ nghĩa Tơ-ru-man” và “chiến tranh lạnh” ( 3/1947).
B Sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
C Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).
D Sự ra đời của khối NATO.
Câu 23: Ý nào dưới đây không phải là ý nghĩa của cuộc đấu tranh nhân ngày 01/5/1930?
A Cuộc đấu tranh đã lật đổ được chính quyền thực dân ở một số nơi.
B Đây là lần đầu tiên công nhân Việt Nam biểu tình kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.
C Cuộc đấu tranh là bước ngoặt của phong trào cách mạng.
D Đây là lần đầu tiên công nhân Việt Nam thể hiện tình đoàn kết với nhân dân lao động thế giới.
Câu 24: Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thái độ của thực dân Pháp như thế
Trang 7D Tiếp tục đề nghị đàm phán với ta.
Câu 25: Khó khăn nghiêm trọng nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 vào tình thế
“Ngàn cân treo sợi tóc”?
A Các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc dậy chống phá cách mạng.
B Nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.
C Ngoại xâm và nội phản.
D Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.
Câu 26: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần II của Đảng được tiến hành ở đâu? Thời gian nào?
A Tuyên Quang - 1951.
B Bắc Sơn - 1940.
C Điện Biên Phủ – 1954.
D Bến Tre - 1960.
Câu 27: Lí do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao.
B Sau 8 năm tiến hành chiến tranh, Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.
C Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.
D Vì Na-va được Mĩ chấp thuận.
Câu 28: Sai lầm lớn nhất của Liên Xô và các nước Đông Âu khi tiến hành cải tổ, điều chỉnh sự phát triển
kinh tế và trở thành bài học đối với Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là
A Chỉ lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, không coi trọng cải tổ bộ máy nhà nước.
B Thiếu dân chủ, công khai và đàn áp nhân dân biểu tình.
C Thực hiện đa nguyên đa đảng (cho phép nhiều đảng phái cùng tham gia hoạt động).
D Thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, gần gũi với phương Tây.
Câu 29: Tác dụng lớn nhất của cuộc chiến đấu ở các đô thị từ tháng 19 tháng 12 năm 1946 đến tháng 2
năm 1947 là gì?
A Giam chân địch ở các đô thị.
Trang 8B Tiêu hao được nhiều sinh lực địch.
C Bảo đảm cho cơ quan đầu não của Đảng và chính phủ rút về chiến khu an toàn.
D Tiêu diệt được nhiều sinh lực địch.
Câu 30: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ lập ra vào tháng 4-1949 nhằm:
A Chống lại Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
B Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C Chống lại các nước Xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
Câu 31: Cho các sự kiện sau
1 Phong trào Đồng Khởi.
2 Mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam.
3 Đại hội Đảng lần thứ III.
Hãy sắp xếp các kiện trên theo trình tự thời gian.
Câu 33: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp
các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục” Câu nói đó thể hiện điều gì trong Cách mạng tháng Tám?
A Thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.
B Thời cơ khách quan thuận lợi.
Trang 9C Thời cơ chủ quan thuận lợi.
Câu 35: Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào sản xuất ngày càng rút ngắn Đó là đặc điểm
của cuộc cách mạng nào?
A Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ nhất.
B Cách mạng công nghiệp.
C Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
D Cách mạng văn minh tin học.
Câu 36: Cuộc nội chiến lần thứ 4 (1946-1949) ở Trung Quốc nổ ra là do:
A Tập đoàn phản động Tưởng Giới Thạch phát động, có sự giúp đỡ của đế quốc Mĩ.
B Quốc dân Đảng cấu kết với bọn phản động quốc tế.
C Đảng Cộng sản phát động.
D Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc dân đảng.
Câu 37: Sau năm 1945, nhiều nước Đông Nam Á vẫn phải tiếp tục cuộc đấu tranh để giành và bảo vệ độc
lập vì:
A Mĩ và Hà Lan xâm lược trở lại.
B Thực dân Âu - Mĩ trở lại xâm lược.
C Quân phiệt Nhật Bản xâm lược trở lại.
D Thực dân Pháp xâm lược trở lại.
Câu 38: Những thành tựu của nước ta đạt được trong 15 năm đổi mới đã khẳng định:
A Tầm quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa.
Trang 10B Đường lối đổi mới của Đảng là đúng,bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
C Nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
D Vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 39: Trong chính sách thương nghiệp, thực dân Pháp đánh thuế nặng đối với hàng hóa nước ngoài mục
đích:
A Hạn chế sự phát triển của hàng hóa sản xuất trong nước xuất khẩu ra bên ngoài.
B Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài, độc chiếm thị trường Đông Dương.
C Tạo nên sự phát triển mạnh kinh tế thương nghiệp của các nước Đông Dương.
D Tạo nên tính cạnh tranh trong các mặt hàng của các nước nhập vào Đông Dương.
Câu 40: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ là gì?
A “Chiến lược lấp chỗ trống”.
B “Chiến lược toàn cầu hoá”.
C Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”.
D Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ.
Trang 12Đề thi thử lịch sử vào 10 năm 2020 mã đề 020 bao gồm 40 câu hỏi trắc nghiệm theo cấu chung đề tuyển sinh lớp 10.
Đề thi thử
Câu 1: Phát xít Nhật đầu hàng thì quân Nhật ở Đông Dương cũng bị tê liệt, chính phủ tay sai thân Nhật
Trần Trọng Kim hoang mang cực độ Đây là thời cơ ngàn năm có một cho nhân dân ta giành độc lập Đó là hoàn cảnh vô cùng thuận lợi cho
A Hướng ứng chỉ thị “ Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
B Cao trào kháng Nhật cứu nước.
C Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói.
D Đảng ta đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh kịp thời phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Câu 2: Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945?
A Nạn đói, nạn dốt
B Đế quốc và tay sai ở nước ta còn đông và mạnh.
C Những tàn dư của chế độ thực dân phong kiến.
D Chính quyền cách mạng mới thành lập còn non trẻ.
Câu 3: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới.
C Chế độ phân biệt chủng tộc.
D Chế độ thực dân.
Câu 4: Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?
A 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng.
B Ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.
C Ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.
D Ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.
Câu 5: Nguồn gốc sâu xa của cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX và cách mạng khoa học công
nghệ thế kỉ XX là
Trang 13A Yêu cầu của việc cải tiến vũ khí, sáng tạo vũ khí mới.
B Yêu cầu chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh hạt nhân.
C Nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng đòi hỏi của cuộc sống con người.
D Do sự bùng nổ dân số.
Câu 6: Chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” , được sử dụng theo công thức nào?
A Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Ngụy là chủ yếu + vũ khí+ trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
B Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu + quân Ngụy + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
C Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân Ngụy + trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
D Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh+ trang thiết bị hiện đại của Mĩ.
Câu 7: Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra đầu tiên ở Đại hội nào?
A Đại hội IV (12-1976)
B Đại hội V (3-1981)
C Đại hội VI (12-1986)
D Đại hội VII (6-1991)
Câu 8: Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là “ Đại lục bùng cháy”?
A Ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng
B Ở đây các nước đế quốc tấn công vào nước Mĩ
C Ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cu Ba bùng nổ
D Ở đây nhân dân đã đứng lên đấu tranh chống đế quốc Mĩ.
Câu 9: Đảng, Chính Phủ và Chủ tích Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện “ Tuần lễ vàng”, “ Quỹ độc
lập” nhằm mục đích gì?
A Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước
B Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước
C Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước
Trang 14D Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói
Câu 10: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, những sự kiện nào trên thế giới ảnh hưởng đến cách mạng Việt
Nam?
A Thành công của cách mạng tháng Mười Nga (1917), sự thành lập Quốc tế Cộng sản (2/1919)
B Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh
C Hội nghị Véc-xai.
D Sự ra đời của các Đảng Cộng sản ở các nước Châu Âu.
Câu 11: Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta?
A Buộc Mĩ phải rút quân Mĩ và quân chư hầu của Mĩ về nước.
B Khẳng định quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ
C Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pari.
D Buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết Hiệp định Pari.
Câu 12: Tác phẩm nào tập hợp những bài giảng chính trị của Nguyễn Ái Quốc trang bị lý luận cách mạng
giải phóng dân tộc?
A Bản án chế độ thực dân Pháp.
B Con rồng tre.
C Đường Kách mệnh
D Những trò lố của Va-ren và Phan Bội Châu.
Câu 13: Vì sao Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?
A Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở Việt Nam.
B Để bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra ở chính quốc.
C Để cạnh tranh với các nước tư bản khác.
D Để biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Pháp.
Câu 14: Nội bộ Tân Việt cách mạng Đảng phân hóa vì sao?
A Nội bộ Tân Việt không thống nhất.
Trang 15B Sự vận động hợp nhất của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
C Hội Việt Nam cách mạng thanh niên phát triển mạnh, lý luận và tư tưởng cách mạng của Chủ nghĩa Mác- Lê nin có ảnh hưởng đến số Đảng viên trẻ của Tân Việt.
D Tác động của tình hình thế giới vào Việt Nam
Câu 15: Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc
trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của
A Liên minh châu Âu.
B Hội nghị I-an-ta.
C Liên hợp Quốc
D ASEAN
Câu 16: Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì?
A Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng chính mình.
B Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất tiêu biểu cho tinh thần chiến đấu anh hùng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ.
C Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX.
D Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.
Câu 17: Âm mưu thâm độc nhất của Mĩ sau Hiệp định Pari?
A Lập bộ chỉ huy quân sự, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
B Rút quân đồng minh về nước.
C Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn quân sự.
D Rút quân Mĩ về nước.
Câu 18: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ là gì?
A “Chiến lược toàn cầu hóa”
B “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”
C Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ
D Chuẩn bị tiến hành “Chiến tranh tổng lực”
Trang 16Câu 19: Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự
thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?
A Chiến dịch Biên giới 1950
B Chiến dịch Việt Bắc 1947
C Chiến dịch Tây Bắc 1952
D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Câu 20: Vì sao cuộc khủng hoảng kinh tế giới (1929-1933) ở các nước tư bản lại ảnh hưởng đến tất cả các
lĩnh vực kinh tế của Việt Nam?
A Vì Việt Nam phụ thuộc Pháp.
B Vì kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng kinh tế Pháp.
C Vì Việt Nam là thuộc địa của Pháp, nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc Pháp.
D Vì Việt Nam là thị trường của tư bản Pháp.
Câu 21: Liên Xô và Mĩ trở thành hai thế lực đối đầu nhau rồi đi đến “chiến tranh lạnh” vào thời điểm nào?
A Trước Chiến tranh thế giới thứ hai.
B Trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
C Sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
D Trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 22: Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII (7/1935) xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân
thế giới là gì?
A Chủ nghĩa thực dân mới.
B Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
C Chủ nghĩa thực dân cũ.
D Chủ nghĩa phát xít.
Câu 23: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào đi đầu trong việc ủng hộ phong trào cách mạng thế
giới và bảo vệ hòa bình thế giới?
A Trung Quốc
B Cu Ba
Trang 17C Liên Xô
D Việt Nam
Câu 24: Ở khu vực Đông Nam Á, ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc phong trào giải phóng
dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào ?
A Việt Nam, Mi-an-ma, Lào
B In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
C In-đô-nê-xi-a, Xi-ga-po, Thái Lan.
D Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Câu 25: Thời gian tiến hành công cuộc “cải tổ” của Liên Xô kéo dài trong bao lâu?
A 6 năm (1085 - 1991)
B 4 năm (1985 – 1989)
C 7 năm ( 1985 – 1992)
D 5 năm ( 1985 – 1990)
Câu 26: Tổn thất nào của Liên Xô là nặng nề nhất do hậu quả của chiến tranh?
A Hơn 70.000 làng mạc bị tiêu hủy.
B Hơn 1710 thành phố bị đổ nát.
C Hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá.
D Hơn 27 triệu người chết.
Câu 27: Pháp rút lui khỏi miền Nam, Mĩ nhảy vào đưa Ngô Đình Diệm lên nắm chính quyền để thực hiện
âm mưu gì?
A Cô lập miền Bắc
B Phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ
C Chia cắt Việt Nam làm hai miền, biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ của Mĩ
D Chống phá cách mạng miền Bắc
Câu 28: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất gì?
A Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
Trang 18B Một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
C Một cuộc nội chiến
D Một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
Câu 29: Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “ khóa cửa biên giới
Việt-Trung” thiết lập “ Hành lang Đông -Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai?
A 11/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời
B Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh
C Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao
D Sau chiến dịch Việt Bắc ( 1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta
Câu 30: Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A Vì sao chiến tranh Triều Tiên Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương
B Vì Na-va được Mĩ chấp thuận
C Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao
D Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều khó khăn về kinh tế tài chính.
Câu 31: Từ 1979 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN là gì?
A Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ kinh tế
B Quan hệ hợp tác song phương
C Quan hệ đối ngoại
D Quan hệ đối đầu do vấn đề Cam-pu-chia
Câu 32: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu?
A Hương Cảng ( Trung Quốc)
B Ma Cao ( Trung Quốc)
C Pác Bó ( Cao Bằng)
D Chiêm Hóa ( Tuyên Quang)
Câu 33: Những năm 1967-1969, sản lượng lương thực của Nhật cung cấp
Trang 19A 60% nhu cầu trong nước
B 70% nhu cầu trong nước
C 50% nhu cầu trong nước
D 80% nhu cầu trong nước
Câu 34: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “ Đồng khởi” là gì?
A Giáng một đòn mạnh mẽ vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
B Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C Chứng tỏ lực lượng cách mạng của ta đã phát triển mạnh Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời
D Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
Câu 35: Giai cấp có số lượng tăng nhanh trong cơ cấu xã hội Việt Nam do hậu quả của cuộc khai thác lần
thứ hai của thực dân Pháp sau chiến tranh là giai cấp nào?
A Công nhân B Nông dân
C Tư sản D Địa chủ
Câu 36: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân
tộc của các nước nào ở châu Phi?
A Tuy-ni-di B Ăng-gô-la
C Ai Cập D An-giê-ni
Câu 37: Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ quan trọng cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
A Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế
B Thống nhất nước nhà về mặt Nhà nước
C Ổn định tình hình chính trị- xã hội ở 2 miền Nam- Bắc
D Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước
Câu 38: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập (3/2/1930) tại Hương Cảng vì nhiều lí
do Lí do nào sau đây không đúng?
A Chấm dứt sự chia rẽ giữa các tổ chức Cộng sản
B Yêu cầu của Quốc tế Cộng sản
Trang 20C Để thay thế vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
D Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc đó
Câu 39: Các thành viên đầu tiên của Khối Thị trường chung châu Âu (EEC) gồm:
A Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha
B Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua
C Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
D Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
Câu 40: Vì sao Pháp, Mĩ đánh giá Điện Biên Phủ là “Pháo đài bất khả xâm phạm”?
A Điện Biên Phủ là một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
Trang 22ĐỀ TRẮC NGHIỆM ÔN THI VÀO LỚP 10 MÔN LỊCH SỬ NĂM HỌC 2018 - 2019
Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ 1945 ĐẾN NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô tiến hành công cuộc khôi phục kinh
tế vì lí do nào sau đây?
A Thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh.
B Là nước thắng trận, chiếm được nhiều thuộc địa
C Bị Mĩ và phương Tây bao vây cấm vận
D Đất nước bị tổn thất nặng nề do chiến tranh
Câu 2 Sau chiến tranh thế giới thứ hai Liên Xô tiến hành khôi phục kinh tế thông qua
kế hoạch
A 5 năm lần thứ 3 B 5 năm lần thứ 4 C 5 năm lần thứ 5 D 5 năm lần thứ 6
Câu 3.Thành tựu đánh dấu sự phát triển vượt bậc về khoa học kỹ thuật của Liên Xô trong thời kỳ khôi phục kinh tế (1945-1950) là
A chế tạo thành công bom nguyên tử B phóng thành công vệ tinh nhân tạo
C đưa con người bay vào vũ trụ D chế tạo thành công tiên lửa đạn đạo
Câu 4 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sự dụng vũ khí nguyên tử của Liên Xô
so với Mĩ là
A khống chế các nước đồng minh B duy trì hòa bình và an ninh thế giới
C ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc D gây chiến tranh mở rộng lãnh thổ
Câu 5 Việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 có ý nghĩa nào sau đây?
A Đánh dấu sự thắng lợi của công cuộc khôi phục kinh tế
B Mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người
C Phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ
D Đạt thế cân bằng về vũ khí chiến lược với Mĩ
Câu 6 Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực KHKT?
A Chế tạo thành công bom nguyên tử
Trang 23B Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C.Phóng thành công tiên lửa đạn đạo
D Phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất
Câu 7 Thành tựu nổi bật về kinh tế mà Liên Xô đạt được trong thời kỳ xây dựng CNXH từ 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là
A hoàn thành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
B trở thành công nghiệp đứng thứ hai thế giới
C hoàn thành hợp tác hóa nông nghiệp và quốc hữu hóa công nghiệp
D công nông nghiệp được phục hồi và bước đầu phát triển
Câu 8 Chính sách đối ngoại của của liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của thế kỷ XX là
A mở rộng quan hệ, hợp tác kinh tế với các cường quốc
B quan hệ với các nước CNXH, khước từ quan hệ với phương Tây
C duy trì hòa bình thế giới, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc
D bành trướng thế lực của phe CNXH
Câu 9 Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Liên Xô đối với cách mạng thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Là đồng minh tin cậy của các nước CNXH
B Là trụ cột của các nước trong cuộc đấu tranh vì hòa bình
C Trở thành cầu nối giữa các nước với liên hiệp quốc
D Trở thành chỗ dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới
Câu 10 Tổ chức liên kết kinh tế giữa Liên Xô và các nước XHCN có tên gọi là gì?
A.Tổ chức Hiệp ước Vác- sa- va B Hội đồng tương trơi kinh tế (SEV)
C.Cộng đồng kinh tế Châu Âu EC D Diễn đàn hợp tác Á Âu(ASEM)
Câu 11 Sự kiện nào sau đây góp phần tăng cường sức mạnh về kinh tế giữa các nước XHCN?
A Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu được thành lập
B Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập
C.Tổ chức hiệp ước Vác- sa va thành lập
Trang 24D Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.
Câu 12 Kế hoạch khôi phục kinh tế đất nước ở Liên Xô diễn ra trong thời gian nào?
A Từ năm 1945 đến năm 1949 B Từ năm 1946 đến năm 1949
C Từ năm 1945 đến năm 1950 D Từ năm 1947 đến năm 1951
Câu 13 Liên Xô hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư trước thời hạn
A 7 tháng B 8 tháng
C 9 tháng D 10 tháng
Câu 14 Sự kiện đánh dấu sự phát triển vượt bậc của nền khoa học –KT Liên xô vào năm 1949
A Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
B Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
C Liên Xô phóng thành công con tàu Phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga rinbay vòng quanh trái đất
D Đưa nhà du hành vũ trụ Am- xtrong lên mặt trăng
Câu 15 Đến nữa đầu những năm 70 Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp
A.Đứng đầu thế giới
B Đứng thứ hai thế giới( sau Mỹ )
C Đứng thứ ba thế giới( sau Mỹ và Nhật Bản )
D Đứng thứ tư thế giới( sau Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu )
Câu 16 Liên Xô phóng con tàu phương Đông đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga rin lần đầu tiên bay vòng qu anh trái đất vào năm
A 1949 B.1957 C.1961 D.1969
Câu 17.Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX Liên Xô thực hiện chủ trương chính sách đối ngoại
A hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới
B đối đầu với Mỹ và các nước Tây Âu
C muốn làm bạn với tất cả các nước
D hòa bình trung lập, tích cực
Trang 25Câu 18 Nét nổi bật của tình hình các nước Đông Âu trước chiến tranh thế giới thứ hai là
A. hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc các nước tư bản Tây Âu
B hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào Mỹ.
C hầu hết các nước Đông Âu đều lệ thuộc vào Liên Xô.
D hầu hết các nước Đông Âu đều là những nước tư bản lạc hậu.
Câu 19 Hội đồng tương trợ kinh tế ra đời nhằm
A đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước TBCN
B đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
C đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước ASEAN
D đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước Tây Âu
Câu 20 Hôi đồng tương trợ kinh tế được thành lập 8/1/1949 với sự tham gia của
Trang 26B Đi đầu thế giới về khoa học và công nghệ.
C Đất nước lâm vào khủng hoảng toàn diện
D Chế độ chủ nghĩa xã hội sụp đổ
Câu 2 Người đã đề ra đường lối cải tổ ở Liên Xô vào tháng 3 năm 1985 là ai?
A Xta-lin B.Goóc-ba-chốp C.En-xin D.Pu-tin
Câu 3 Mục đích quan trọng nhất của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là
A khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương do chiến tranh gây ra
B xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội
C khắc phục sai lầm, đưa đất nước thoát ra khỏi khủng hoảng
D đưa Liên Xô trở thành một nước giàu mạnh nhất thế giới
Câu 4 Nội dung nào sau đây không phải là đường lối cải tổ về chính trị ở Liên Xô giữa những năm 80 của thế kỉ XX?
A Thực hiện chế độ tổng thống
B Đa nguyên về chính trị
C Dân chủ, công khai về mọi mặt
D Đảm bảo quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản
Câu 5 Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là do
A tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ 1973
B sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
C ảnh hưởng của các cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
D xu thế hình thành một trật tự thế giới đa cực nhiều trung tâm
Câu 6 Từ sự sụp đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu, bài học nào được rút ra cho Việt Nam trong công cuộc đổi mới đất nước?
A Giữ vững quyền lãnh đạo của Đảng cộng sản
B Thực hiện đa nguyên, đa đảng về chính trị
C Xóa bỏ chế độ tập trung quan liêu bao cấp
D Đổi mới chính trị hỗ trợ đổi mới kinh tế
Trang 27Câu 7 Nhận xét nào sau đây đúng về sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa Liên Xô
và các nước Đông Âu?
A Đánh dấu sự sụp đổ của lý tưởng chủ nghĩa xã hội
B Là một tổn thất nặng nề cho phong trào cách mạng thế giới
C Góp phần làm thất bại “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ
D Mỡ ra một chương mới trong Lịch sử Liên Xô
Câu 8 Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình hình kinh tế Liên Xô những năm 80 của thế kỉ XX ngày càng khó khăn là
A quan hệ Quốc tế căng thẳng
B sự chống phá của các Đảng đối lập
C tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973
D sự vươn lên của các nước Nhật Bản, Tây Âu
Câu 9 Người đề ra đường lối cải tổ ở Liên Xô là
A Xta- lin B Lê- nin
B Gooc- ba- chốp D.En-xin
Câu 10 Công cuộc cải tổ của liên Xô bắt đầu vào năm
A 1985
B 1987
C 1989
D 1991
Câu 11 Hậu quả nghiêm trọng nhất của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là
A tệ tham nhũng quân liêu ngày càng trầm trọng
B mâu thuẫn sắc tộc bùng nổ, nhiều nước cộng hòa đòi li khai
C Kinh tế suy yếu
D các thế lực chống đối ráo riết kích động quần chúng
Câu 12 Cuộc đảo chính lật đổ Tổng thống Goop- ba- chốp diễn ra vào ngày
A 19-8-1991
B 21-8-1991
C 24-8-1991
Trang 28D 25-8-1991
Câu 13 Sự kiện nào đánh dấu sự chấm dứt của chế độ XHCN ở liên bang Xô Viết sau
74 năm tồn tại.
A Cuộc đảo chính Goop –ba chốp thất bại
B Cộng đồng các quốc gia độc lập ra đời
C Đảng cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
D Goop – ba- chốp tuyên bố từ chức tổng thống ngày 25/12/1991, lá cờ Xô Viết trênddienj Cremlin bị hạ xuống
Câu 14 Cho biết sự kiện lịch sử nào diễn ra vào ngày 25-12-1991 ở Liên Xô.
A Goop –ba chốp lên nắm quyền
B Đảng cộng sản Xô viết đảo chính
C Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) thành lập
D Goop –ba chốp tuyên bố từ bỏ chức tổng thống
Câu 15 Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập ngày
A 19-8-1991 B 21-12-1991
C 23- 12-1991 D.25-12-1991
Bài 3: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊA
Câu 1 Ý nào không phải là yếu tố thuận lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á, Phi, Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A Chủ Nghĩa phát xít thất bại, hầu hết các nước đế quốc bị tổn thất nặng nề do chiến tranh
B Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạnh nhằm đàn áp phong trào giải phóngdân tộc
C Chính đảng cách mạng được thành lập ở nhiều nước và trở thành lực lượng lãnh đạocách mạng
D CNXH trở thành hệ thống thế giới, là chỗ dựa vững chắc cho phong trào giải phóng dântộc
Trang 29Câu 2 Từ năm 1945, khu vực nào được coi là khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc?
A Nam phi B Bắc Phi
C Đông Nam Á D Mĩ- la tinh
Câu 3 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ từ
A Giữa những năm 60 của thế kỷ XX
B Giữa những năm 70 của thế kỷ XX
C Giữa những năm 80 của thế kỷ XX
D Giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Câu 4 Đóng góp lớn nhất của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của CNĐQ hàng loạt quốc gia được trao trảđộc lập
B đã góp phần làm phá sản “chiến lược toàn cầu” của Mĩ
C nhiều nước CNXH ra đời
D các nước Á, Phi, Mĩ la tinh tiến hành công cuộc xây dựng đất nước
Câu 5 Sự sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc được đánh dấu bởi việc
A ba nước Đông Dương giành được độc lập
B cách mạng Cu Ba năm 1959 giành thắng lợi
C 17 nước châu Phi giành độc lập
D chế độ phân biệt chủng tộc ở các nước miền nam châu phi bị xóa bỏ
Câu 6 Quốc gia nào sau đây không giành được độc lập vào năm 1945?
A In- đô- nê-xi a B Việt Nam
Trang 30C các nước miền Nam châu Phi.
D các nước Mĩ- la –tinh
Câu 8 Nhiệm vụ của các nước Á, Phi, Mĩ- La- tinh sau khi giành được độc lập là
A củng cố nền độc lập, xây dựng và phát triển đất nước
B chống lai sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới
C duy trì hòa bình và an ninh thế giới
D thành lập các liên minh khu vực, chống lại sự ảnh hưởng của Mĩ
Câu 9 Nhân dân nhiều nước Đông Nam Á đã nổi dậy tiến hành khởi nghĩa vũ trang thành lập chính quyền cách mạng dựa vào thời cơ khách quan nào?
A Phát Xít Đức đầu hàng lực lượng đồng minh
B.Phát xít Nhật đầu hàng Nhật
C.Nhật đảo chính Pháp
D Liên Xô tuyên chiến với Nhật
Câu 10: Chế độ độc tài thân Mĩ đã bị lật đổ ở Cu Ba vào ngày
A 1-1-1959 B.2-1-1959
C 3-1-1959 D 4-1-1959
Câu 11 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân về cơ bản đã bị sụp đổ từ
A giữa những năm 60 của thế kỷ XX C giữa những năm 80 của thế kỷ XX
B giữa những năm 70 của thế kỷ XX D giữa những năm 90 của thế kỷ XX
Câu 12 Sự kiện 17 nước châu phi tuyên bố độc lập diễn ra vào năm
A 1950 B 1960 C 1970 D 1980
Câu 13 Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX phong trào đấu tranh giành độc lập diễn ra chủ yếu ở những nước:
A Ăng gô- la, Mô- dăm –bích và Ghi- nê Bít –xao
B In- đô- nê-xi –a, Việt Nam, Lào
C Ai Cập , An giê-ri
D Dim-ba-bu-ê, Na-mi-bi-a, Nam Phi
Trang 31BÀI 4 CÁC NƯỚC CHÂU Á
Câu 1: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai
là gì
A Các nước châu Á giành được độc lập
B Hình thành các liên minh khu vực
C Trở thành các trung tâm kinh tế mới của thế giới
D Các nước Châu Á phát triển ổn định
Câu 2 Tình hình chính trị các nước châu Á trong suốt nửa sau thế kỉ XX là
A các nước yên ổn xây dựng và phát triển kinh tế
B hình thành các liên minh về kinh tế - văn hóa
C diễn ra chiến tranh xâm lược, xung đột, li khai
D bị Mĩ các nước phương Tây bao vây, cô lập
Câu 3.Quốc gia nào sau đây gọi là ‘con rồng” ở châu Á?
A. Hầu hết các nước châu Á đều giành được độc lập
B Một số nước đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
C. Tình hình khu vực không ổn định, thường xuyên diễn ra xung đột
D. Ấn Độ thực hiện thanh công ‘cách mạng xanh’ trong nông nghiệp
Câu 6 Ngày 1 tháng 10 năm 1949, diễn ra sự kiện lịch sử nào sau đây?
A Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời
B Thực dân Anh trao trả độc lập cho Ấn Độ
C Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a giành được độc lập
Trang 32D Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A thành lập.
Câu 7 Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa quốc tế quan trọng nào sau đây?
A Kết thúc một trăm năm nô dịch của chủ nghĩa đế quốc
B Kết thúc hơn 1000 năm thống trị của chế độ phong kiến
C Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc hoàn toàn sụp đổ
D Hệ thống chủ nghĩa xã hội được nối liền từ Châu Âu sang châu Á
Câu 8 Người đọc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1949 là
A Tôn Trung Sơn
B Mao Trạch Đông
C Tưởng Giới Thạch
D Chu Ân Lai
Câu 9 Đảng Cộng Sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa là vì lý do nào sau đây?
A Cuộc kháng chiến chống Nhật và nội chiến kết thúc
B Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
C Đất nước lâm vào trình trạng không ổn định lâu dài về kinh tế, chính trị và xã hội
D Đất nước trên đà phát triển mạnh mẽ về kinh tế
Câu 10 Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối cải cách mở- cửa của Trung Quốc năm 1978?
A. Củng cố về chính trị làm trung tâm
B. Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc
C. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
D. Thực hiện cải cách và mở cửa, hiện đại hóa đất nước
Câu 11 Sự khác nhau về nguyên tắc khi Trung Quốc tiến hành cải cách mở- cửa với Liên Xô khi thực hiện đổi mới đất nước là
A đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
B xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
Trang 33C phát triển kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước.
D cải cách toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
Câu 12 Từ công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc năm 1978, Việt Nam rút ra bài học kinh nghiệm nào sau đây?
A Đổi mới kính tế theo định hướng thị trường tư bản chủ nghĩa
B Thực hiện chế độ dân chủ công khai về mọi mặt
C Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là kinh tế.
D Đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, trong tâm là chính trị
Câu 13: Hầu hết các nước châu Á giành được độc lập
A cuối những năm 40 của thế kỉ XX
B cuối những năm 50 của thế kỉ XX
C cuối những năm 60 của thế kỉ XX
D cuối những năm 70 của thế kỉ XX
Câu 14: Nhận xét nào là đúng với thành tựu Trung Quốc đạt được trong công cuộc cải cách – mở cửa từ năm 1978 đến nay?
A Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Trung Quốc thoát khỏi khủng hoảng, đời sống nhân dân nâng cao
C Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế, chính trị chi phối thế giới
D Đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội
Câu 15: Công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc và đường lối mở cửa ở Việt Nam
có điểm gì giống nhau?
A Chú trọng phát triển kinh tế, văn hóa
B Kiên trì sự lãnh đạo của Đảng cộng sản
C Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc riêng của từng nước
D Xuất phát điểm là nền kinh tế lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề
Câu:16: Cuộc “Đại cách mạng văn hóa vô sản” đã
A giúp Trung Quốc bảo vệ được bản sắc văn hoa dân tộc
B tạo điều kiện để Trung Quốc xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
Trang 34C đưa Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh văn minh
D gây nên trình trạng hốn loạn trong cả nước
Câu 17: Trước chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước Châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch nặng nề của các nước đế quốc thực dân, Ngoại trừ
A Nhật Bản. B Trung Quốc C Ấn Độ D Triều Tiên
Câu 18: Nước duy nhất ở Châu Á được xếp vào hàng các nước công nghiệp phát triển nhất thế giới (G7) là
A Hàn Quốc B Trung Quốc C Xin ga po D Nhật Bản
BÀI 5 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
Câu 1: Nét nổi bật về tình hình các nước Đông Nam Á trước chiến tranh thế giới thứ hai là
A hầu hết các nước (trừ Thái Lan)đều là thuộc địa của phương tây
B nhiều nước đã giành được độc lập, bước đầu xây dựng đất nước
C lệ thuộc nặng nề và trở thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ
D đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc xây dựng đất nước.
Câu 2: Sự kiện nào được xem là ‘thời cơ’ cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền vào năm 1945?
A Phát xít Đức đầu hàng đồng minh
B Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh
C Liên hợp quốc được thành lập
D Hội nghị các cường quốc họp ở I-an-ta
Câu 3: Phát xít Nhật đầu hàng, ba nước đầu tiên ở Đông Nam Á giành được độc lập là
A Mã Lai, Miến Điện, Lào
B Mã Lai, Căm-pu-chia, Lào
C In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào
D In-đô-nê-xi-a, Miến Điện, Lào
Câu 4: Yếu tố nào quyết định để nhân dân các nước Đông Nam Á đứng lên chớp thời
cơ, tiến hành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, giành độc lập tự do cho đất nước?
Trang 35A. sự suy yếu của các nướcđế quốc và chính quyền tay sai.
B. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước dân chủ tiến bộ
C. sự thắng lợi của phe đồng minh chống phát xít
D. sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc,giành độc lập tự do cho đất
nước.
Câu 5: Ngày 8 tháng 8 năm 1967, sự kiện nào đã diễn ra ở Đông Nam Á?
A Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời
B Thành lập khu vự mậu dịch tự do
C Thành lập diễn đàn khu vực
D Công đồng kinh tế ASEAN ra đời
Câu 6: Sự thay đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau khi giành được độc lập là
A sự ra đời của tổ chức ASEAN năm 1967
B các nước ASEAN ra tuyên bố Ba-li năm 1976
C thành lập diễn đàn khu vực (ARF) năm 1994
D phát triển một số thành viên lên 10 nước năm 1999
Câu 7: Một trong những lí do dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN là
A cùng hệ tư tưởng Mác-Lê nin
B cùng có Đảnh cộng sản lãnh đạo
C cùng mục tiêu xây dựng CNXH
D cùng có yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
Câu 8: Quốc gia nào sau đây Không thuộc nhóm 5 nước sáng lập ASEAN?
A Xin-ga-po B Ma-lai-xi-a
C Căm-pu-chia D Phi-líp-pin
Câu 9: Nguyên tắc hoạt động của ASEAN được xác định trong văn kiện nào sau đây?
A Tuyên bố Băng Cốc 1967 B Tuyên bố Ba-li 1976.
C Tuyên bố ASEAN lần II 197 C Bộ quy tắc ứng xử năm 2016
Câu 10: Mục tiêu hoạt động của ASEAN được xác lập trong tuyên bố Băng Cốc năm
1967 là gi?
A Đẩy mạnh sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước chủ nghĩa xã hội
Trang 36B Phát triển kinh tế văn hóa thông qua nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên.
C Hình thành một thị trường chung,xóa bỏ hàng rào thuế quan giữa các nước
D Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc, hợp tác quốc tế về kinh tế
Câu 11: Nhận định ‘Một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực’ phù hợp với thời gian nào trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN?
A. Ngày 8-8-1967, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời
B. Tháng 7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN
C. Năm 1999, ASEAN, phát triển thành 10 nước thành viên
D. Tháng 7-1997, Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN
Câu 12: Năm nước tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
A Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Brunây
B Inđônêxia, Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin
C Xingapo, Malaixia, Philippin, Thái Lan, Mianma
D Thái Lan, Xingapo, Malaixia, Philippin, Việt Nam
Câu 13: Khi phát triển thành ‘ASEAN 10’, tổ chức này đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác
B đạt nhiều thành tựu trong xây dựng kinh tế - xã hội
C gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
Trang 37C Chiến tranh triều tiên C Cuộc khủng hoảng dầu mỏ.
Câu 16: Khối quân sự được thành lập ở Đông Nam Á là
A ASEAN B NATO C SEATO D VACSAVA
Câu 18: Nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Đông Nam Á từ giữa nhữngnăm 50 la
A phụ thuộc vào Mĩ
B chịu ảnh hưởng của Liên Xô và Trung Quốc
C phụ thuộc vào Anh, Pháp
D có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại
Câu 19: Hiệp ước xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thànhviên ASEAN có tên gọi là
A Tuyên bố Băng Cốc
B Hiệp ước thân thiện và hợp tác- Hiệp ước Ba-li
C Hiệp ước ASEAN
D Tuyên ngôn ASEAN
BÀI 6 CÁC NƯỚC CHÂU PHI
Câu 1: Quốc gia nào mở đầu phong trào độc lập dân tộc ở Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A An-giê-ri B Nam Phi C Ai Cập D Xu Đăng
Câu 2: Thực trạng các nước Châu Phi sau khi thực hiện công cuộc xây dựng đất nước, phát triển kinh tế, xã hội là
A phát triển B vẫn đói nghèo, lạc hậu
C rất phát triển C vẫn còn nhiều hạn chế, khuyết điểm
Câu 3: Năm 1960 được gọi là “Năm châu phi” vì
A giải phóng khu vực Bắc phi
B có 17 nước Châu Phi giành được độc lâp
C lật đổ chế độ thực dân kiểu cũ
D chủ nghĩa A-pác-thai bị xóa bỏ
Trang 38Câu 4:Thắng lợi lớn nhất trong phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở cộng hòa Nam Phi là gi?
A Liên bang Nam Phi rút ra khỏi khối liên hiệp Anh
B Nen-xơn-man-đê-la được trao trả tự do
C Tổ chức thống nhất châu Phi được thành lập
D Năm 1993, chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ
Câu 5: ‘Chủ nghĩa Apacthai’ có nghĩa là
A Xta-lin B Mao Trạch Đông
C Phi-đen- cát-xta-rô D Nen-xơn-man-đê-la.
Câu 7: Khó khăn nào Không phải của châu Phi trong công cuộc xây dựng đất nước?
A Đói nghèo, lạc hậu B Bùng nổ dân số
C Xung đột và nội chiến D Bị bao vây, cấm vận
Câu 8: Một trong những giải pháp để châu Phi giải quyết khó khăn về kinh tế, chính trị là
A đầu tư phát triển khoa học kỷ thuật
B thành lập liên minh Châu Phi
C phát triển các nghành công nghiệp nặng
D đẩy mạnh hợp tác quốc tế về kinh tế
Câu 9: Sự kiện đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ hoàn toàn ở châu Phi?
A Liên hợp quốc lên án chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai
B Nen-xơn Man đê-la được trả tự do
Trang 39C Nen-xơn Man đê-la trở thành tổng thống người da đen đầu tiên ở Nam Phi.
D Chính quyền Nam Phi đưa ra Chiến lược kinh tế vĩ mô
Câu 10: Tội ác lớn nhất chủ nghĩa Apacthai gây ra cho nhân dân Nam Phi là
A sự bóc lột tàn bạo người da đen
B gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi
C Tước quyền tự do cua người da đen
D phân biệt, kì thị chủng tộc với người da đen.
Câu 11 Người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi trở thành tổng thống là ai?
A Nen-Xơn Man-đê-la
B Kô-phi An-nan
C Phi-đen Ca-xrơ-rô
D Mác-tin Lu-thơ King
Câu 12: Chọn đáp án đúng để hoàn thiện đoạn tư liệu: “Từ cuối những năm 80 của thế
kỉ XX, tình hình châu Phi ngày càng (a) và (b)” (SGK lịch sử lớp 9 – trang 26)
A a – đói nghèo, b – nợ nần
B a – khó khăn, b – không ổn định
C a – đói nghèo, b – dịch bệnh
D a – xung đột, b – đói nghèo
Câu 13: Điểm khác về mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Phi (AU) với Liên minh châu Âu (EU) là gì?
A Hình thành nhà nước chung
B Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới
C Hợp tác kinh tế và văn hóa
D Giải quyết các cuộc xung đột, khắc phục khó khăn về kinh tế
Câu 14: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở châu phi nổ ra sớm nhất ở vùng
A Bắc phi B Trung Phi C Nam Phi D Tây Phi
Câu 15 Cuộc đấu tranh cống chế độ A-pác – thai được tiến hành dưới sự lãnh đạo của
A Tổ chức “Đại hội dân tộc phi
Trang 40B Tổ chức thống nhất Châu Phi.
C Liên minh Châu Phi
D Liên hợp quốc
Câu 16: Tên gọi tổ chức liên minh khu vực lớn nhất Châu Phi hiện nay là
A Liên bang Nam Phi B Đại hội dân tộc Phi
C Tổ chức thống nhất Châu Phi C Liên Minh Châu Phi
BÀI 7: CÁC NƯỚC MĨ LA TINH
Câu 1 Quốc gia nào được xem là " lá cờ đầu" trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ La - tinh?
Câu 2 Trong phong trào độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La - tinh được mệnh danh là
A "Lục địa mới trỗi dậy" B "Lục địa bùng cháy"
C "Tiền đồn của chủ nghĩa xã hội" D "Hòn anh hùng"
Câu 3 Mục tiêu đấu tranh của phong trào độc lập dân tộc ở Mĩ La - tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A chống chủ nghĩa thực dân cũ B chống chế độ phát xít
C chống chế độ phân biệt chủng tộc D chống chủ nghĩa thực dân mới
Câu 4 Khó khăn nào không phải của Mĩ La - tinh trong công cuộc xây dựng đất nước từ
đầu những năm 90 đến nay?
A Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút B Nợ nước ngoài tăng nhanh
C Bị Mĩ bao vây cấm vận D Nghèo tài nguyên thiên nhiên
Câu 5 Sự kiện ngày 26 - 7 - 1953 ở Cu - ba có ý nghĩa lịch sử quan trọng nào?
A Mở đầu cho thắng lợi của Cách mạng Cu - ba
B Thổi bùng ngọn lửa đấu tranh của nhân dân Cu - ba
C Lật đổ chế độ độc tài, Cách mạng Cu - ba thắng lợi
D Đánh dấu Cu - ba đi lên chủ nghĩa xã hội