Sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan Sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan Sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan Sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan Sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan Sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan
Trang 11 Thực trạng công tác dạy học và tính cấp thiết
a Đối với tổ/nhóm chuyên môn
b Đối với Lãnh đạo nhà trường
c Đối với phòng GDĐT, sở GDĐT
19
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CNTT: Công nghệ thông tin
Trang 22 THCS: Trung học cơ sở
3 GV: Giáo viên
4 HS: Học sinh
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Tin học là một môn học trang bị cho học sinh những tri thức, kỹ năng cơ bản
về máy tính Trong thời đại của chúng ta, sự bùng nổ công nghệ thông tin đã tácđộng lớn đến công cuộc phát triển kinh tế xã hội loài người Đảng và Nhà nước đã
Trang 3xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của Tin học và CNTT, truyền thông cũngnhư những yêu cầu đẩy mạnh của ứng dụng CNTT, đào tạo nguồn nhân lực đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở cửa và hội nhập, hướng tới nềnkinh tế tri thức của nước ta nói riêng, thế giới nói chung Chính vì thế mà môn Tinhọc được đưa vào nhà trường ngay từ tiểu học, học sinh được tiếp xúc với môn Tinhọc để làm quen dần với lĩnh vực CNTT, tạo nền móng cơ sở ban đầu để họcnhững phần nâng cao trong các cấp tiếp theo Nhất là năm học 2020-2021 này, nămhọc của ứng dụng CNTT.
Môn Tin học ở bậc THCS bước đầu giúp học sinh làm quen với một số kiếnthức ban đầu về CNTT như: một số bộ phận của máy tính, một số thuật ngữ thườngdùng, rèn luyện một số kỹ năng sử dụng máy tính, Vậy việc học của các em phảikết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết với thực hành
Qua một số năm trực tiếp giảng dạy môn Tin học tại trường THCS tôi thấyhọc sinh đã có kỹ năng thực hành nhưng việc ghi nhớ lý thuyết chưa sâu Hơn nữacác em vẫn coi môn Tin chỉ là môn tự chọn, môn phụ nên chưa chuyên tâm và chưathực sự hứng thú trong học tập, đặc biệt là lý thuyết Chính vì vậy tôi lựa chọn đề
tài “sử dụng kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy và sử dụng các hình ảnh trực quan” vào các tiết giảng dạy lý thuyết giúp học sinh khắc sâu kiến thức, dễ nhớ, dễ
hiểu
PHẦN II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1 Thực trạng việc thực hiện kỹ năng dạy học bằng sơ đồ tư duy, các hình ảnh trực quan và tính cấp thiết:
Trang 4a Thực trạng:
- Sơ đồ tư duy là con đường dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồiđưa thông tin ra ngoài bộ não Đây là phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệuquả theo đúng ý nghĩa “ sắp xếp ý nghĩ dưới dạng sơ đồ”
- Sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trườngphổ thông cũng như ở các bậc học cao hơn vì giúp giáo viên và học sinh trong việctrình bày các ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu
đồ, tóm tắt thông tin của một bài học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiếnthức đã học, tăng cường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới
- Giúp học sinh chuyển từ cách học truyền thống sang cách học tích cựcthông qua thảo luận nhóm và kỹ thuật sơ đồ tư duy, hay bằng các hình ảnh trựcquan thay bằng ngôn ngữ Tận dụng tối đa thời gian của tiết học vào các hoạt độngtích cực của học sinh, giảm việc ghi chép trên lớp, do đó giúp học sinh bớt căngthẳng, mệt mỏi Sự kết hợp này cũng sẽ khắc phục được một số hạn chế của họcsinh
- Làm cho mỗi bài học không còn khô khan, cứng nhắc mà trở lên sinh động,hấp dẫn từ chính các ý tưởng thiết kế sơ đồ tư duy của học sinh, và các ví dụ minhhọa từ thực tiễn mà các em đưa vào
- Bên cạnh đó, tôi thấy dùng hình ảnh trực quan như tranh ảnh, biểu tượng vào tiết dạy có hiệu quả rất cao Vì tranh ảnh trực quan làm tăng sự nhớ trong họctập Nhưng tôi cũng cần phải xác định rõ bài nào cần dụng cụ trực quan, dụng cụtrực quan đó là gì? Phục vụ cho những đơn vị kiến thức nào trong bài học?
* Hạn chế và nguyên nhân hạn chế :
Trang 5+ Hạn chế: Bên cạnh những kết quả tích cực như trên, vẫn còn những tồn tại
nhất định, cụ thể là:
- Đây là phương pháp dạy học đòi hỏi học sinh phải làm việc tích cực, giáoviên phải chuẩn bị chặt chẽ kiến thức Vì vậy giáo viên và học sinh không tránhkhỏi lúng túng trong một số kỹ năng như sưu tầm, xử lý thông tin, vẽ, ý tưởng
- Đòi hỏi giáo viên phải có nhiều kỹ năng khác ngoài kỹ năng sư phạm
- Giáo viên khó khăn trong việc đánh giá cụ thể hiệu quả làm việc của từnghọc sinh
- Năng lực học sinh không đồng đều nên đôi khi việc vẽ sơ đồ tư duy tronghọc tập là sự máy móc không hiệu quả
- Mặt khác, hạn chế của học sinh là chưa biết cách học, cách ghi kiến thứcvào bộ não mà chỉ học thuộc lòng, học vẹt, thuộc một cách máy móc, thuộc nhưngkhông nhớ được kiến thức trọng tâm, không nắm được sự kiện nổi bật trong bàihọc, hoặc không biết liên tưởng, liên kết các kiến thức có liên quan với nhau
- Môn Tin chỉ là môn phụ, môn tự chọn nên học sinh vẫn còn thờ ơ, chưathật sự hứng thú học
+ Nguyên nhân hạn chế:
- Học sinh còn lúng túng, nhút nhát, ít nói, chưa mạnh dạn tham gia vào xâydựng sơ đồ tư duy nhất là học sinh yếu
- Một số học sinh còn lười biếng, chưa thật sự tập trung và đầu tư cho sơ đồ
tư duy của mình
- Học sinh vốn từ vựng còn nghèo nàn, sự rụt rè thiếu tự tin khi giao tiếpngôn ngữ diễn ra còn phổ biến
Trang 6- Đa số các em chỉ được tiếp xúc với máy tính ở trường là chủ yếu
- Bàn ghế còn ít so với số lượng học sinh, ngồi chật nên mất tập trung
- Phòng học còn chật chội, thiếu không gian
- Trang thiết bị dạy học vẫn còn ít, chưa đồng bộ, máy hỏng
Đó là những nguyên nhân làm cho giáo viên sử dụng kỹ năng dạy học bằng
sơ đồ tư duy và hình ảnh trực quan còn hạn chế
b) Tính cấp thiết:
Do đặc thù bộ môn, khả năng ghi nhớ lý thuyết của học sinh vẫn còn rất hạn
chế, tư duy vẫn còn chưa sáng tạo, hơn nữa bộ môn Tin học có rất nhiều từ tiếnganh là tên các bộ phận máy tính, tên các câu lệnh, các chương trình hay các biểutượng Vì thế mà vấn đề cấp thiết hiện nay nói chung và trường THCS nói riêngđối với bộ môn Tin học cần phải đưa kỹ thuật dạy học hay phương pháp nào đó đểđẩy mạnh tư duy sáng tạo của học sinh cũng như khả năng ghi nhớ lý thuyết được
tốt hơn Tôi đã chọn dùng “ Sơ đồ tư duy và hình ảnh trực quan” vào trong bài
dạy
2 Biện pháp nâng cao chất lượng dạy học bằng kỹ năng sử dụng sơ đồ
tư duy và hình ảnh trực quan môn Tin học 6 trường THCS :
a Biện pháp 1: Có nhiều cách áp dụng sơ đồ tư duy vào bài học Nhưng tôi
sẽ hướng dẫn cho học sinh một số cách như: Áp dụng vào tổng kết bài bằng một sơ
đồ tư duy, hoặc hướng dẫn cho học sinh thảo luận nhóm để lập sơ đồ tư duy và sử
dụng sơ đồ tư duy trong bài ôn tập
Đối với nội dung của bài vừa học có cả mảng kiến thức, học sinh có thểchưa nhớ được hết Vì vậy giáo viên hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự hệ thống lại
Trang 7kiến thức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằng cách giáo viên đưa ra một
sơ đồ tư duy và yêu cầu các em vẽ vào vở, sau mỗi bài là một sơ đồ tư duy Việclàm này sẽ giúp các em dễ học, xem lại kiến thức khi cần một cách nhanh chóng,
dễ dàng
b Biện pháp 2: Sử dụng phương pháp dạy học bằng hình ảnh trực quan
Trước khi sử dụng biện pháp này giáo viên cần xác định rõ nội dung của một
số bài cần dùng hình ảnh trực quan và phải chuẩn bị đầy đủ những hình ảnh liênquan đến nội dung của bài đó Biểu trưng hình ảnh đó có thể là ảnh chụp, tranhminh họa, tranh vẽ Tất cả đều phản ánh cụ thể và mang tính hiện thực cao Giúphọc sinh nhìn vào hình ảnh là biết được nội dung của bài đang muốn nói đến,những câu từ trừu tượng khó hiểu nhận biết qua hình ảnh sẽ dễ dàng hơn
3 Thực nghiệm sư phạm:
a Mô tả cách thức thực hiện:
Ví dụ 1: Bài 1: Thông tin và tin học
Hoạt động: Sau khi học xong nội dung của bài giáo viên hệ thống lại kiếnthức trọng tâm của bài
Các em đã vừa được học nội dung của bài, đối với bài này nội dung khôngquá dài nhưng cô sẽ hướng dẫn cho các em cách nhớ nội dung của bài một cáchkhoa học, ngắn gọn, dễ hiểu đó là sử dụng sơ đồ tư duy Vì là bài đầu tiên và cũng
để làm quen với sơ đồ tư duy thì cô sẽ đưa ra sơ đồ tư duy cho các em quan sát , rồihướng dẫn giải thích cho học sinh hiểu sau đó sẽ ghi vào vở
Sau đây là một sơ đồ tư duy cô đưa ra, chiếu sơ đồ tư duy lên màn hình hoặcviết lên bảng, các em chú ý quan sát
Trang 8Khi GV đưa ra sơ đồ trên thì sẽ phải hướng dẫn cho các em hiểu rõ, hiểu chitiết từng ý của sơ đồ Nhìn vào sơ đồ các em biết mình phải nhớ được những kiếnthức trọng tâm của bài đó là: Khái niệm thông tin và lấy được ví dụ về thông tin;hoạt động thông tin của con người gồm: Tiếp nhận; xử lí, lưu trữ và trao đổi thôngtin; hoạt động thông tin và tin học là gì?
Từ đó các em cũng xác định được mình đã nhớ được những gì và chưa nhớđược gì? Để có thể tự điều chỉnh mình bằng cách tự tìm hiểu và học đi học lạinhững kiến thức còn chưa nhớ
Sau đó GV sẽ hướng dẫn cho các em về cách vẽ sơ đồ tư duy:
Bước 1: Chọn từ trọng tâm (từ khóa) hợp với tên chủ đề (tên chủ đề có thể làtên bài học, tên mảng kiến thức )
Thông tin và tin
Nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin 1 cách tự động trên
cơ sở sử dụng máy tính
Trang 9Bước 2: Vẽ nhánh cấp 1: các nhánh cấp 1 chính là các nội dung chính củachủ đề.
Bước 3: Vẽ nhánh cấp 2, 3 và hoàn thiện sơ đồ tư duy: các nhánh cấp 2, 3chính là các ý trong nội dung của nhánh con trước đó
Hay nói cách khác dễ hiểu hơn đó là: từ khóa chính là mẹ sau đó là nhánhcấp 1 chính là các con tiếp đến là nhánh cấp 2, 3 là các cháu, chắt
Ngoài cách vẽ thì GV cũng nên chú ý cách ghi chép sơ đồ tư duy như sau:
- Suy nghĩ trước khi viết
- Nội dung viết cần ngắn gọn
- Viết phải có tổ chức
- Nên chừa khoảng trống để có thể bổ sung ý nếu cần
Sau khi thực hiện các hoạt động trên thì học sinh đã phần nào hiểu ra vấn đề
và rất hào hứng vẽ sơ đồ tư duy, đã nhớ các bước vẽ sơ đồ tư duy, cách ghi sơ đồ tưduy để vận dụng cho những bài tiếp theo
Để hiểu kỹ hơn và sâu hơn về sơ đồ tư duy GV cho các em làm thêm ví dụ
Ví dụ 2: Bài 9: Vì sao cần có hệ điều hành
Với bài này để tăng sự hứng thú, tính chủ động, sáng tạo của học sinh vàgiảm tính ỉ lại, sự lệ thuộc vào thầy cô nhất là những bạn còn yếu,kém thì khi họcxong bài giáo viên sẽ hệ thống lại những kiến thức trọng tâm và đưa ra một số câuhỏi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để vẽ sơ đồ tư duy
Một số câu hỏi sau:
Trang 101 Từ khóa chính của bài là gì?
2 Sau khi tìm được từ khóa chính thì nhánh cấp 1 có mấy nhánh và tên củatừng nhánh đó?
3 Vai trò của hệ thống điều khiển là gì và máy tính muốn hoạt động đượcthì cần đến cái gì điều khiển?
4 Hệ điều hành điều khiển những gì của máy tính?
Dựa vào phiếu học tập các em đã chuẩn bị ở nhà, kết hợp sách giáo khoa Hướng dẫn thêm cho hoạt động thảo luận: Khi tìm ra câu trả lời của các câuhỏi trên thì các em sẽ lập sơ đồ tư duy cho cô bắt đầu bằng từ khóa chính của bài(hay chính là mẹ) tiếp đến là các con (câu 2), tiếp theo là các cháu (câu 3) và cuốicùng là các chắt (câu 4)
Phân nhóm thảo luận, thảo luận nghiêm túc
Bằng sự sáng tạo và tư duy tích cực thì các em đã phần nào hiểu được vấn đềcốt lõi của bài và lập được sơ đồ tư duy cho riêng mình
Cuối cùng tôi sẽ đưa ra sơ đồ tư duy của bài như sau:
Vì sao
cần có
hệ điều
1 Vai trò của hệ thống điều khiển
Hệ thống điều khiển có vai trò rất quan trọng trong việc điều khiển mọi hoạt động
Trang 11Sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy yêu cầu các em nhìn vào sơ đồ tư duy là
nhớ và hiểu ngay được những kiến thức trọng tâm của bài Và sẽ tự điều chỉnh xem
mình đã nhớ hết chưa hay còn quên chỗ nào để tự bổ sung cho kiến thức của mình
được đầy đủ
Ví dụ 3: Đối với bài Ôn Tập giữa kỳ để chuẩn bị cho bài kiểm tra đánh giá
giữa kỳ I Tôi chọn tổng hợp kiến thức Chương I bằng sơ đồ tư duy với mục đích
ngắn gọn, khoa học, để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ nhằm nâng cao chất lượng cho bài
kiểm tra tới
Cho các em xem những đoạn video và các hình ảnh liên quan và dựa vào
phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà các em hãy đưa ra từ khóa chính từ đó sẽ lập được
sơ đồ tư duy của bài
2 Cái gì điều khiển máy tính
Hệ Điều Hành
Điều khiển các thiết bị phần cứng
Tổ chức việc thực hiện các chương trình phần mềm
Điều khiển hoạt động của con người khai thác thông tin và dữ liệu
Chương I: Thông tin
và tin học
máy tính
Trang 12Sau khi áp dụng sơ đồ tư duy vào bài học thì đa số các em đã rất tích cực vàhứng thú khi học, nhớ ngắn gọn những ý chính như
Tương tự như vậy các em sẽ áp dụng tìm ra nội dung cần nhớ khác
Ví dụ 4: Bài 4 “ Máy tính và phần mềm máy tính” với bài này để khai thác
được hết tất cả các em học sinh kể cả học sinh yếu kém cũng cần nắm được kiếnthức cơ bản Vậy nên tôi áp dụng phương pháp sử dụng những hình ảnh trực quanvào phần 1 với mục đích sau khi học xong học sinh sẽ phân biệt được các bộ phậncủa máy tính có những tác dụng gì?
Các dạng thông tin cơ bản
Biểu diễn thông tin
Các hình thức biểu diễn TT trong máy tính
1 số khả năng của máy tính
Công việc máy tính thực hiện được
Hạn chế của máy tính
Cấu trúc của máy tính
Phần cứng máy tính
Một số khả năng của máy tính
Khả năng tính toán nhanh
Tính toán với độ chính xác cao
Khả năng lưu trữ lớn
Khả năng
“làm việc”
không mệt mỏi
Trang 13GV chuẩn bị những đồ dùng trực quan khi giới thiệu cấu trúc chung của máytính điện tử như: Bộ xử lý trung tâm (CPU) chính là con chíp, thanh RAM, ổ đĩa,các thiết bị lưu trữ như USB, đĩa CD, DVD, , bàn phím, chuột.
Cho học sinh quan sát và giới thiệu từng bộ phận, tác dụng của những bộphận đó cho học sinh
+ Bộ xử lý trung tâm (CPU) chính là con chíp: Các em quan sát kỹ Con chípnày có tác dụng điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của máy tính theo sự chỉ dẫncủa chương trình (hay nói ngắn gọn nó được coi như là bộ não của máy tính)
+ Bộ nhớ: Có 2 loại:
Bộ nhớ trong: chính là thanh RAM, cho học sinh quan sát kỹ, nó có tácdụng dùng để lưu các chương trình và dữ liệu trong quá trình máy tínhlàm việc Khi máy tính tắt thông tin trong RAM sẽ bị mất đi
Bộ nhớ ngoài: Chính là USB, đĩa CD/DVD, đĩa cứng cho học sinh quansát kỹ Nó có tác dụng dùng để lưu trữ lâu dài các chương trình và dữ
Trang 14liệu Khi ngắt điện thông tin trong bộ nhớ ngoài không bị mất.
+ Thiết bị vào/ra:
Thiết bị vào: Chính là chuột, bàn phím dùng để nhập dữ liệu
Thiết bị ra: như màn hình, máy in, loa dùng để xuất dữ liệu
Sau khi đã giới thiệu và cho học sinh quan sát hình ảnh từng khối chức năngchính của máy tính thì yêu cầu học sinh phải nhớ rõ chức năng và tác dụng củatừng bộ phận
Trang 15Ví dụ 5: Bài “ Luyện tập chuột”
Với bài này được học 2 tiết, để học tốt giờ lý thuyết tạo tiền đề cho giờ thựchành sau thì tôi cũng dùng hình ảnh trực quan vào bài dạy đó là mang một số conchuột lên cho học sinh quan sát trực tiếp
Trước hết là làm quen với chuột GV giới thiệu: Chuột có 2 loại là chuột códây và chuột không dây
HS quan sát kỹ để nhận biết chuột có dây và chuột không dây
Tuy chuột có nhiều hình dạng khác nhau nhưng đều có chung 3 bộ phận đólà: nút trái, nút phải và nút cuộn
Cho các em lên nhận biết và chỉ ra 3 bộ phận đó
Tiếp theo giới thiệu cho các em cách cầm, giữ chuột Học sinh quan sát vàlàm theo Tiếp đến là GV giới thiệu cho các em thao tác khi sử dụng chuột cũng lànội dung chính của bài
Dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn ở nhà các em sẽ lên thực hiện cácthao tác với chuột
Để thực hiện các thao tác với chuột cho thành thạo và làm tốt tronggiờ thực hành sau Yêu cầu các em thực hiện lại các thao tác nhiều lần, nhất là các
em còn kém