Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8; Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8;Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8;Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8;Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8;Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8
Trang 1Biện pháp “Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7
Trang 2Biện pháp “Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7
C
Kết quả đạt được
Trang 31.Vai trò biện pháp với học sinh:
Trong chương trình Đại số lớp 8 bậc
THCS, các hằng đẳng thức (HĐT) chiếm
một vai trò rất quan trọng đối với những
nghiên cứu toán học nói chung và đối với
HS lớp 8 nói riêng Nó được dùng như một
phương tiện để giải quyết một số vấn đề
cơ bản trong toán học không những ở phân
môn đại số mà còn áp dụng trong phân
7 hằng đẳng thức đáng nhớ" còn yếu, chưa linh hoạt… dẫn đến vận dụng kỹ năng này trong phân tích đa thức thành nhân tử, rút gọn biểu thức… còn chưa thành thạo hoặc sai sót… Do vậy kết quả môn toán lớp 8 qua các kỳ thi thường không cao chủ yếu
do học sinh yếu về kỹ năng làm bài
A LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 4Trong bài kiểm tra trên ý a bài 1, ý b bài 2 học sinh khi làm bài còn sai lầm trong quá trình khai triển không đóng mở ngoặc biểu thức A, hoặc B dưới dạng phân số, hoặc đơn thức có 2 thừa số trở lên Ý a bài 2 học sinh còn sai dấu khi bỏ dấu ngoặc đằng trước dấu “-”
Với những lý do trên, tôi chọn biện pháp: “Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt
7 hằng đẳng thức đáng nhớ môn toán 8” nhằm nghiên cứu và tìm ra những
giải pháp có tính khả thi giúp HS nắm vững dạng toán áp dụng các HĐT , đồng thời nâng cao hơn nữa hiệu quả chất lượng của bộ môn, góp phần vào việc hoàn thành mục tiêu phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Trang 5Quy trình thực hiện biện pháp
Trang 6Quy trình thực hiện biện pháp
Trang 7Quy trình thực hiện biện pháp
Trang 8Quy trình thực hiện biện pháp
Trang 91 Mô tả nội dung biện pháp.
Sau khi dạy 3 tiết lý thuyết chủ đề: Hằng đẳng thức, 2 tiết luyện tập còn lại tôi hướng dẫn HS làm bài tập và lưu ý những kĩ năng hay sai cho học sinh, sau đó cho HS kiểm tra chéo bài nhau từ đó củng cố kiến thức và kĩ năng làm bài cho HS Tôi phân bậc các dạng bài tập từ dễ đến khó hợp với quá trình phát triển tư duy, bài tập trước đã có những tiền đề gợi ý cho các bài tập sau thông qua một số dạng bài tập
2 Cách thức thực hiện.
Trong quá trình giảng dạy, tôi sử dụng các phương pháp và kĩ thuật
dạy học tích cực phù hợp, nhằm phát huy tính tích cực chủ động, sáng
tạo của học sinh:
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập, khắc sâu
kiến thức, vấn đáp tìm tòi, hoạt động nhóm
- Ngoài ra tôi giao các bài tập dự án cho các em về nhà làm Trên lớp,
tôi cho các em kiểm tra chéo nhau vào giờ truy bài, giờ học, qua các
bài kiểm tra, đánh giá học sinh
Trang 10Các em kiểm tra bài cho nhau trong giờ truy bài
Trang 113 Quy trình thực hiện biện pháp:
Học sinh hoạt động theo nhóm nhận dạng và đưa ra được phương pháp làm các dạng bài tập từ dễ đến khó và sửa lỗi sai kịp thời trong các giờ luyện tập.
Hoạt động nhóm
Trang 12Hoạt động nhóm
Trang 13Các nhóm kiểm tra lẫn nhau thống nhất phương pháp và giáo viên khắc sâu phương pháp và lưu ý các lỗi thường gặp khi làm bài về hằng đẳng
thức và mở rộng các dạng bài.
3 Quy trình thực hiện biện pháp:
Trang 14Qua ví dụ trên một số học sinh thường quên không thực hiện đóng ngoặc ở những biểu thức là phân số hoặc đơn thức có từ 2 thừa số trở lên hoặc đa thức.
Ví dụ 2 : Viết tổng sau về dạng tích: 8x 3 - 6yx 2 + 12x 2 y - y 3
Tôi nhận thấy một số học sinh chưa nhận ra HĐT "ẩn" trong biểu thức này, nếu khéo léo biến đổi thêm một bước thì sẽ xuất hiện HĐT.
* Phương pháp:
Nhận dạng HĐT, xác định biểu thức thứ nhất, biểu thức thứ hai và viết kết quả theo đúng công thức đã học Nếu cho một biểu thức ở dạng tích thì tìm cách biến đổi về dạng tổng, nếu cho một đa thức thì tìm cách biến đổi về dạng tích.
Trang 15Dạng 2 : Tính giá trị của biểu thức
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức:
- Thay số (đối với đa thức).
* Mở rộng: Đối với học sinh khá giỏi, tôi đưa ra một số bài tập tính giá trị của biểu thức chứa hai biến
Ví dụ 2: Cho x - y = 7 Tính giá trị của biểu thức
A = x(x + 2) + y(y - 2) - 2xy + 37
* Hướng suy nghĩ: ở câu này nếu vận dụng phương pháp tính giá trị của biểu
thức như ở trên thì không làm được Vậy tôi gợi ý cho học sinh biến đổi biểu thức A để xuất hiện lũy thừa của x - y
3 Quy trình thực hiện biện pháp:
Trang 16+ HS thường không đóng ngoặc ở kết quả tích 2 đa thức khi trước tích là dấu “-” dẫn đến rút gọn sai như không viết – [(2x) 3 - y 3 ] mà viết – (2x) 3 - y 3
3 Quy trình thực hiện biện pháp:
Trang 17b (2x - 1) 2 - (2x + 2) 2 = 4x 2 - 4x + 1 – (4x 2 + 8x + 4) = 4x 2 - 4x + 1 – 4x 2 - 8x – 4
= -12x – 3
+ Tôi cho nhận dạng và có thể áp dụng hằng đẳng thức nào Tôi lưu ý về việc bỏ dấu ngoặc đằng trước dấu “- “ và sau khi học sinh giải xong có thể mở rộng thêm:
* Tính giá trị của biểu thức trên tại x = 1 => đưa về bài toán tính giá trị của biểu thức.
* Nếu cho -12x – 3 = 0 tìm được x =? => đưa về bài toán tìm x.
c (a + b) 3 - 3ab(a + b) = a 3 + 3 a 2 b + 3a b 2 + b 3 -3a 2 b – 3ab 2 = a 3 + b 3
* Lưu ý : Có thể đưa về bài toán chứng minh đẳng thức :
(a + b) 3 - 3ab(a + b) = a 3 + b 3
Thực chất của chứng minh đẳng thức chính là bài toán rút gọn nhưng đã biết kết quả bởi vậy qua bài tập này tôi cung cấp cho học sinh các cách chứng minh một đẳng thức.Thông thường ta biến đổi vế phức tạp -> kết quả là vế còn lại
* Phương pháp:
-Xem xét xem các hạng tử hoặc tích các đa thức có tạo thành HĐT hay không? Nếu
có thì vận dụng HĐT theo chiều tích -> tổng.
-Thực hiện các phép tính bỏ dấu ngoặc rồi thu gọn các đơn thức đồng dạng.
3 Quy trình thực hiện biện pháp:
Dạng 3: Rút gọn biểu thức
Trang 18Dạng 4 : Tìm x
Ví dụ : Tìm x, biết : a) x2 – 2x + 1 = 25 b) x3 – 3x2 = -3x +1
Lưu ý: với những bài toán tìm x sau khi rút gọn hai vế ta có bậc của biến từ
bậc hai trở lên thì tìm cách biến đổi để xuất hiện HĐT theo chiều từ tổng -> tích từ đó vận dụng tích chất lũy thừa để tìm x
Dạng 5 : Chứng minh giá trị biểu thức luôn dương, luôn âm
3 Quy trình thực hiện biện pháp:
Trang 191 Phạm vi áp dụng, khả năng phổ biến:
Với biện pháp nêu trên tôi đã đưa vào thực tế giảng dạy lớp 8A3 trường THCS Lý Tự Trọng trong năm học 2020 - 2021 và đạt được kết quả tương đối khả quan Hầu hết học sinh đã vận dụng thành thạo các HĐT theo 2 chiều, học sinh đã có kỹ năng làm bài tương đối tốt, không còn nhầm lẫn về dấu, tính toán … đã nắm được phương pháp giải các dạng bài tập, và nhớ được những sai lầm thường mắc phải khi giải các bài tập này
Tuy nhiên còn một số học sinh thực sự yếu kém kỹ năng làm bài chưa chắc chắn, việc vận dụng các hằng đẳng thức chưa linh hoạt.Vấn đề này tôi sẽ tiếp tục có kế hoạch kèm cặp thêm trong quá trình dạy tiếp theo để nâng cao kỹ năng giải toán cho các em
2 Thời điểm áp dụng
Từ ngày 28 tháng 09 năm 2020 đến ngày 05 tháng 10 năm 2020
C KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP
Trang 20Trước khi áp dụng biện pháp, tơi đã cho các em làm bài kiểm tra viết với mục tiêu: Kiểm tra mức độ nắm kiến thức và kĩ năng vận dụng những hằng đẳng thức vào làm bài tập Kết quả thu được như sau:
số
KẾT QUẢ ĐIỂM TRƯỚC KHI VẬN DỤNG ĐỀ TÀI
Yếu Kém SL %
SL % SL % SL %
Nhận xét: Kết quả trên đã chứng tỏ được rằng hầu hết các em đã ghi lại được nội dung của 7 hằng đẳng thức nhưng khi cho các em bài tập cần vận dụng những hằng đẳng thức đĩ thì cịn cĩ một số học sinh rất ngượng ngập, không tìm ra lời giải, chưa chịu khĩ suy nghĩ, chứng tỏ kiến thức cịn mang tính nhồi nhét thụ động, đứng trước một bài tốn
tự mình giải cịn chưa cĩ niềm tin Bên cạnh đĩ một số học sinh cịn
cĩ tâm lí chán nản và tỏ ra sợ mơn tốn mỗi khi vào học tiết tốn.
C KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP
3 Hiệu quả mang lại.
Trang 21C KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP
3 Hiệu quả mang lại.
Sau khi áp dụng biện pháp:“Rèn kĩ năng vận dụng linh hoạt 7 hằng
đẳng thức đáng nhớ môn toán 8” Tôi tiến hành cho học sinh làm
bài kiểm tra chất lượng kết quả như sau:
số
KẾT QUẢ ĐIỂM SAU KHI VẬN DỤNG ĐỀ TÀI
Yếu Kém SL %
SL % SL % SL %
Trang 22
*Nhận xét: Kết quả này chứng tỏ rằng: Việc vận dụng những kinh nghiệm nêu trên, trong thời gian chưa dài nhưng kết quả tương đối khả quan mặc dù kết quả cũng chưa cao, chưa được theo mong muốn của bản thân nhưng dù sao cũng đã có khởi sắc về chất lượng học tập, số học sinh yếu kém cũng được giảm đi Và hơn thế nữa là kiến thức đã được khắc sâu hơn, các em có thể tự tin vận dụng kiến thức đã học vào giải toán.
C KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP
3 Hiệu quả mang lại.
Kĩ năng làm bài của học sinh tiến bộ hơn
Trang 23Trên đây là một số ý nghĩ chủ quan của tôi về việc rèn luyện kĩ năng làm bài tập “7 hằng đẳng thức đáng nhớ" sao cho có hiệu quả cao, chắc chắn chưa thể hoàn thiện.
Vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp, ban giám khảo để chất lượng môn toán ngày càng được nâng cao.
Trang 24Trên đây là một số ý nghĩ chủ quan của tôi về việc rèn
luyện kĩ năng làm bài tập “7 hằng đẳng thức đáng nhớ" sao
cho có hiệu quả cao, chắc chắn chưa thể hoàn thiện.
Vậy tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp để chất lượng môn toán ngày càng được