1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cô ngọc huyền LB chinh phục bài toán VD VDC lớp 12

13 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích: Ta đi tìm nghiệm của phương trình y 0 hoặc giá trị làm cho phương trình y 0 không xác định, từ đó tìm được các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.. Ở B và A, các đầu

Trang 1

BON 1: Hàm số yx x 2 nghịch biến trên khoảng

A. 1 1

2; .

1 0 2

;

  C.;0. D.1;.

Phân tích: Ta đi tìm nghiệm của phương trình y 0 hoặc giá trị làm cho phương trình y 0 không xác định, từ đó tìm được các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số

Lời giải

Cách 1: Điều kiện: x  0;1

2

2

x

x x

2

y     x  

Ta có:

2

2 2

x

x x

do đó hàm số nghịch biến trên 1; 1

2

 

Hình 1.2 là đồ thị hàm sốyxx2 , ta thấy bài làm đã xác định đúng

Cách 2: Nhận thấy điều kiện là x  0;1, do vậy loại luôn C và D

Ở B và A, các đầu mút của các khoảng cách nhau 0,5 đơn vị, do vậy ta có thể chọn được STEP khi sử dụng TABLE trong máy tính

Giải thích:

Lệnh TABLE trong máy tính dùng để tính giá trị của hàm số tại một vài điểm

Ta có thể sử dụng chức năng tính giá trị của hai hàm số f x  vàg x , hoặc chỉ tại một hàm duy nhất f x  qwR52 Bởi vậy, khi sử dụng TABLE trong việc xác định hàm số đồng biến hay nghịch biến trong một khoảng là khá

dễ dàng, bởi ta chỉ cần xét xem giá trị của hàm số tăng hay giảm khi x chạy trên khoảng đó thôi

Thao tác:

1 Ấn w7 , nhập hàm số cần tính giá trị Ở chế độ mặc định w7 được thiết lập mặc định ở dạng nhập hai hàm số f x  và g x , ấn qwR51 để trở

về dạng chỉ nhập một hàm số f x 

2 START? Nhập x bắt đầu từ đâu

3 END? Nhập x kết thúc ở đâu

4 STEP? Bước nhảy giữa các giá trị, tính từ điểm đầu mút

Áp dụng vào bài toán này ta được:

Ấn w7, và nhập f x  XX2 ấn = START? Nhập 0 =

END? Nhập 1 =

Sau khi nhập máy hiện như hình bên:

Nhận thấy từ khi x chạy từ 0 đến 0, 5 1

2

 thì giá trị của hàm số tăng, tức hàm

x

O

y

1

Ở đây ta chọn STEP

với

là khoảng cần xét là

0.1 bởi khoảng khá nhỏ,

và ta cần xét tính đồng

biến nghịch biến trên 2

khoảng là

BON TIP

Trang 2

BON 2:Cho hàm số 1 4 2

4

A.Hàm số đồng biến trên các khoảng 2; 0 và  2;

B.Hàm số đồng biến trên các khoảng  ; 2 và   0; 2

C.Hàm số nghịch biến trên các khoảng  ; 2và 2;

D.Hàm số nghịch biến trên các khoảng 2; 0 và  2;

Phân tích

Hướng tư duy 1: Ta thấy hàm số 1 4 2 2 1

4

- Hệ số 1 0

4

a nên áp dụng kết quả của bài toán tổng quát phía

trên thì ta có hàm số 1 4 2

4

y x x đồng biến trên 2; 0 và 2;; nghịch biến trên  ; 2 và  0; 2

Hướng tư duy 2: Xét phương trình   3 

   

0 2

x

x Như đã giới

thiệu về cách nhớ dạng đồ thị hàm bậc bốn trùng phương có hệ số  1 0

4

a

nên ở đây ta có thể xác định nhanh hàm số đồng biến trên 2; 0 và  2;, hàm số nghịch biến trên  ; 2 và   0; 2

Hướng tư duy 3: Sử dụng lệnh TABLE

Sử dụng lệnh TABLE với START là -5 và END 5, STEP 1 ta có thể xác định được: giá trị của hàm số tăng khi x chạy từ 2 đến 0 và từ 2 đến 5, giá trị của hàm số giảm khi x chạy từ -5 đến -2 và từ 0 đến 2

Do đó ta có thể xác định được hàm số đồng biến trên 2; 0 và 2; Hàm số nghịch biến trên  ; 2 và  0; 2

Đáp án A BON 3:Cho hàm số y x x2  x a Tìm a để hàm số luôn nghịch biến trên

A. 1 4

aB. 1.

4

aC. 1.

4

aD. a.

Lời giải

Cách 1: Để hàm số xác định với mọi x  2   

0

x x a , x

    0 1 4   0 1

4

Với 1

4

a thì

Với hàm số bậc bốn trùng

phương có dạng

* Nếu thì:

1 Với thì đồ thị hàm

số có dạng chữ W

2 Với thì đồ thị hàm

số có dạng chữ M (chỉ là

mẹo nhớ đồ thị)

* Nếu thì:

1 Với đồ thị hàm số

có dạng Parabol quay bề

lõm lên trên

2 Với thì đồ thị hàm

số có dạng Parabol quay

bề lõm xuống dưới

BON TIP

Ở đây trước tiên, để hàm

số luôn nghịch biến trên

thì hàm số phải xác

định trên Do vậy ta

phải tìm điều kiện để căn

thức luôn xác định với

mọi số thực x.

BON TIP

Trang 3

Tính đạo hàm:    

  2

1 2

x y

x x a

Hàm số đã cho luôn nghịch biến trên y  0, x Dấu bằng xảy ra tại hữu hạn điểm

  2

2

x y

x x a

  2

1 2

x

x x a

Lúc này:   2  

1 1

2 2

1

1 4

4

x x

a a

Kết hợp với điều kiện để hàm số xác định với mọi số thực x thì ta thấy không

có giá trị nào của a thỏa mãn

Cách 2: Với x0 thì   1 1 0, 1.

4 2

Vậy không có giá trị nào của a để y   0, x

Kết quả

Sau bài toán trên ta thấy, với các bài toán hàm căn thức, hàm phân thức nếu đề bài yêu cầu tìm điều kiện của tham số để hàm số đơn điệu trên , hoặc trên

khoảng I nào đó, thì ta cần tìm điều kiện để hàm số luôn xác định trên hoặc

trên khoảng I đó

Đáp án D BON 4: Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số

yxx mx đồng biến trên khoảng 0;

2

 

 

A. m0 B. 3

2

mC. 3

2

mD. 3

2

m

Lời giải

Cách 1: Do hàm số tsinx đồng biến trên  

0;2 nên đặt sinx t t ;  0;1

Khi đó ta có hàm số yf t 2t33t2 mt y; 6t2 6tm

2

 

  thì hàm số yf t  phải đồng biến

trên  0; 1  phương trình y' 0 hoặc là vô nghiệm, có nghiệm kép (1) ; hoặc

là có hai nghiệm t1t2 thỏa mãn 1 2

1 2

0 1

0 1

t t

t t

   

   

Trường hợp (1): phương trình y 0 vô nghiệm hoặc có nghiệm kép

3

2

Nếu phương trình

vô nghiệm hoặc

có nghiệm kép thì

hàm số luôn đồng biến trên

BON TIP

Đến đây nhiều độc giả

chọn luôn B, hoặc C là sai,

nên kết hợp cả điều kiện

ban đầu, từ đó rút ra kết

luận.

BON TIP

Trang 4

Trường hợp (2): Thỏa mãn

1 2

1 2

1 2

0 0 0

0

1 2

t t

t t

t t

 

 

  



   



 



3 2 0 6

1 0

3 2

1 1 0 6

1 1 2

m m

m m

 





 



 



   



 





(loại)

Ở đây ta có thể loại luôn trường hợp (2) bởi xét tổng hai nghiệm không thỏa mãn

Cách 2: Ở đây chỉ có hai trường hợp: một là vô nghiệm, có nghiệm kép; hai là

 0; 1 nằm ngoài khoảng hai nghiệm

Nhận thấy 3 phương án B, C, D cùng có số 3

2 nên ta xét

3

2 trước Do phương

án C có dấu  do vậy, ta sẽ xét dấu bằng trước, nếu dấu bằng thỏa mãn thì ta loại luôn B và D

2

m thì

2

y  tt  t    t

  (phương trình ' 0y  có nghiệm kép, thỏa mãn) Đến đây ta loại luôn B và D

Hình 1.4 là đồ thị hàm số yf t  khi 3.

2

m

Tiếp theo ta chỉ cần xét đến A Ta sẽ thử 1 3;

2

m  



 

6

y  tt   t  , nhận xét 0 3 3 3 3 1

(không thỏa mãn) Vậy loại A, chọn C

Hình 1.5 là đồ thị hàm số yf t  khi m1 Vậy suy luận của ta là đúng

   

y t t m là một tam thức bậc hai có hệ số a0 nên

1 Nếu  0 thì y cùng dấu với hệ số a (mà a0) nên hàm số luôn đồng biến

2 Nếu  0 thì phương trình y 0 có hai nghiệm phân biệt t t1; 2 Khi đó, trong khoảng hai nghiệm thì y khác dấu với a và ngoài khoảng hai nghiệm thì y cùng

dấu với a Nên để y    0, t  0;1 thì  0;1 phải nằm ngoài khoảng hai nghiệm

Nhận xét:

Ở đầu lời giải cách 1, tôi có chỉ rõ rằng “ Do hàm số y sinx đồng biến trên   

0;2 

nên đặt sinxt t;  0; 1 ” bởi khi đặt hàm hợp, ta cần lưu ý điều kiện của hàm hợp Ở bài toán trên nếu thay sin x bằng cos x ; lúc này, nếu đặt cos x t và tiếp tục giải như trên thì kết quả đạt được 3

2

m là hoàn toàn sai

Thật vậy: Với 2 3; ,

2



  hàm số

yxxx nghịch biến

trên 0;

2

  

Đáp án C

Hình 1.4

O

1

y

t

Hình 1.5

O

1

y

t

Trang 5

BON 5: Cho hàm số 3 2  

yxx  m x  m Tìm m sao cho đồ thị hàm

số có điểm cực đại, cực tiểu, đồng thời tìm đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho

A m 0; : 2mx y 2m 2 0. B m0; : 2mx y 2m 2 0

C m0; :y202 200  x D m0; :y202200 x

Lời giải

Ta có y 3x26x3 1 m, y 6x6

   m   m 0 Với m0 thì ta thực hiện:

Chuyển máy tính sang chế độ MODE 2:CMPLX

18

y

y y

a



18

X

XX  M X  MXX M

Ấn CALC

Máy hiện X? nhập i =

Máy hiện M? nhập 100 = Khi đó máy hiện kết quả là 202 200i

Ta thấy 202 200 i2.100 2 2.100.  i  y 2m 2 2mx Vậy phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho có dạng 2mx y 2m 2 0

Ta rút ra kết luận về cách làm dạng toán viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm bậc ba này như sau:

Bước 1: Xác định y y ;

Bước 2: Chuyển máy tính sang chế độ tính toán với số phức:

MODE  2:CMPLX Nhập biểu thức 

 18

y

y y

a

Chú ý:

Nếu bài toán không chứa tham số thì ta chỉ sử dụng biến X trong máy, tuy nhiên nếu bài toán có thêm tham số, ta có thể sử dụng các biến bất kì trong máy để biểu thị cho tham số đã cho, ở trong sách này ta quy ước biến M để dễ định hình

Bước 3: Gán giá trị

Ấn CALC , gán X với i, gán M với 100

Lúc này máy hiện kết quả, từ đó tách hệ số và i để đưa ra kết quả cuối cùng

Đáp án B

Với những dạng toán này,

ta lưu ý rằng trước tiên, ta

cần tìm điều kiện để hàm

số có hai cực trị.

BON TIP

Với bước cuối cùng, ta cần

có kĩ năng khai triển đa

thức sử dụng máy tính

cầm tay

BON TIP

Trang 6

BON 6: Xét hai hàm số f x  x4 2x2 1 và hàm số   1 4 2 5

g x   xx  Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

A Hàm số f x có hai điểm cực đại là   A 1; 2 và B1; 2 

B Hàm số f x có điểm cực tiểu là   x0 và hàm số g x có giá trị cực đại  

là 5 4

y

C Hàm số f x có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại, hàm số   g x có   một điểm cực đại

D Hàm số f x và hàm số   g x cùng có điểm cực tiểu là   x0

Lời giải

Từ bài toán xét sự biến thiên tổng quát của hàm số bậc bốn trùng phương mà tôi đã giới thiệu ở phần trước thì ta có:

Hàm số f x  x4 2x2 1 có b 2 0

a    nên phương trình f x 0 có ba

nghiệm phân biệt là

0

1

2 1 2

x

b x

a b x

a

 

     

Kết hợp với lý thuyết trang 28, do f x  có hệ số a  1 0 ta có nhanh bảng biến thiên:

x  1 0 1 

 

f x  0  0  0 

 

f x 2 2

 1 

* Từ đây ta loại C do hàm số f x  có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu

* Ta loại A do hàm số f x  có hai điểm cực đại là x 1 và x1 Còn A1; 2

B 1; 2 là hai điểm cực đại của đồ thị hàm số, chứ không phải của hàm số

(xem lại chú ý đầu tiên (phần mở đầu chủ đề cực trị của hàm số) về phân biệt các khái niệm)

* Để loại một trong hai phương án B và D còn lại ta tiếp tục xét hàm số g x 

y xx y  x

Bảng biến thiên:

x  0 

 

f x  0 

 

f x 5

4

 

Từ BBT ta loại D do x0 là điểm cực đại của hàm số g x 

Đáp án B

Đối với hàm bậc bốn

trùng phương có dạng

thì nếu:

+) thì hàm số có một

điểm cực trị là

+) thì hàm số có ba

điểm cực trị là

BON TIP

Trang 7

BON 8: Đường cao tốc mới xây nối hai thành phố A và B, hai thành phố này muốn xây một trạm thu phí và trạm xăng ở trên đường cao tốc như hình vẽ Để tiết kiệm chi phí đi lại, hai thành phố quyết định tính toán xem xây trạm thu phí ở vị trí nào để tổng khoảng cách từ hai trung tâm thành phố đến trạm là ngắn nhất, biết khoảng cách từ trung tâm thành phố A, B đến đường cao tốc lần

lượt là là 60 km và 40 km và khoảng cách giữa hai trung tâm thành phố là 120

km (được tính theo khoảng cách của hình chiếu vuông góc của hai trung tâm thành phố lên đường cao tốc, tức là PQ kí hiệu như hình vẽ) Tìm vị trí của trạm

thu phí và trạm xăng? Giả sử chiều rộng của trạm thu phí không đáng kể

Lời giải

Thực chất bài toán trở thành tìm x để ACBC nhỏ nhất

Theo định lí Pytago ta có

Ta cần tìm  f x 

0;120

Ta có  

120

f x

bằng cách nhập vào màn hình biểu thức f x  và ấn SHIFT SOLVE và chọn một số nằm trong khoảng 0; 120 để dò nghiệm, chẳng hạn nhập 2 máy nhanh  chóng hiện nghiệm là 72 như sau:

A

B

60

40

120

x

A

C

B

60

40

Thường các bài toán thực

tế, dùng Solve dò nghiệm

sẽ rất nhanh Ta sẽ tìm

hiểu ở phần sau

BON TIP

Trang 8

BON 9: Để hàm số yx4 6mx2 m có 2

 

  y 2;1

4 max

9thì giá trị của tham số thực

m là

4

3

Lời giải

Đầu tiên ta gán các giá trị ở các phương án lần lượt vào các biến A, B, C, D bằng lệnh STO như sau:

Tương tự với B, C, D

Lúc này ta kiểm tra hai phương án A, B thì ta nhập hàm

  4  2  2

g x X 6.BX B như hình bên

Tiếp theo nhập Start? -2; End? 1 Step? 0,2 Ta thấy các giá trị của hàm số ở hai

trường hợp m hiện như sau:

Ta thấy khi m0 thì hàm số không đạt giá trị lớn nhất bằng 4

9(loại)

Ở trường hợp 2

3

m thì hàm số đạt giá trị lớn nhất là 4

9 khi

  

 

2 0

x

x

Đáp án B BON 7: Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số   

x

g x

2

sin sin 1 lần lượt là

A. maxg x 1; ming x  2 B. maxg x 0; ming x  1

C. maxg x 1; ming x 0 D. maxg x 1; ming x  1

Lời giải

Ta có

2

xx  x     x

Tập xác định D Đặt tsin ,x t  1; 1  Lúc đó   2 1

; 1; 1 1

t

t t

 

2

2 2

2

; 1

t t

f t

t t

 

 

t

f t

t

 

   

   

Ở các bài toán dạng này ta

thấy do đề bài chỉ có 4

phương án, nên ta chỉ cần

thử 2 lần là có được kết

quả

BON TIP

Nếu khảo sát trực tiếp

hoặc dùng miền giá trị

đều dẫn đến tính toán

phức tạp Phương pháp

đổi biến trong trường hợp

này rất hiệu quả Chú ý

khi đổi biến ta cần tìm

điều kiện của biến mới

Trang 9

Bảng biến thiên

x 1 0 1

y + 0 

y 1

2

3 0 Dựa vào bảng biến thiên ta có

1;1

maxg x max f t 1 sinx 0

 

 

      x k ;k .

1;1

2

 

 

Đáp án C BON 10: Tìm tất cả các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số 2

2

y

x x

A. x3 và x  2 B. x 3

Lời giải

Điều kiện xác định của hàm số là  

 

3 2

x

x

Ta có

y

2

Đến đây ta có

 

x y

; 

  

3

Vậy đồ thị hàm số chỉ có một tiệm cận đứng là x3

Phân tích sai lầm: Nhiều độc giả không thực hiện rút gọn nhân tử x2 dẫn đến chọn hai tiệm cận đứng là x2;x3 là sai

Đây cũng chính là ứng dụng của lý thuyết về tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

ở phía trên Một cách khác để nhanh chóng giải bài toán trên như sau:

     

3

x

x x

x

2 Thử xem x2;x3 có phải nghiệm của đa thức tử số hay không, thử lại thấy

3

x không là nghiệm (thỏa mãn)

Đáp án D

3

O

x

y

Đồ thị hàm số

- Bước 1: Tìm nghiệm của

phương trình mẫu

- Bước 2: Xem các nghiệm

đó có phải là nghiệm của

tử số không (bằng cách

thay hoặc thử trực tiếp)

- Kết luận

BON TIP

Từ bài toán này ta đưa ra

ứng dụng sau: Xác định m

để phương trình

Ta có:

có nghiệm khi

BON TIP

Trang 10

MŨ LOGARIT CHỌN LỌC

BON 1: Cho hàm số y log2020 1

x

 

  có đồ thị  C và hàm số 1 yf x có đồ thị  

 C2 Biết  C và 1  C2 đối xứng nhau qua gốc tọa độ Hỏi hàm số yf x   nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

A.  ; 1  B. 1; 0  C.  0;1 D. 1;

Lời giải

Ta có:       

 

1

Gọi  C là đồ thị đối xứng của  C qua trục Ox 1

 

C là đồ thị của hàm số ylog2020x Nhận thấy  C2 đối xứng với  C qua trục Oy  C2 là đồ thị của hàm số

 

log2020 

y x , hay f x( ) log 2020 x , với x0.

Do đó: g x  f x   log2020 x  log2020 x 2

2020

1

.ln 2020 log

x

g xx

     hay hàm số yf x nghịch biến trên khoảng    ; 1 

Đáp án A BON 2:Cho ,a b là các số thực và hàm số:

  log2021 2 1  sin os 2020 6

Biết  ln 2021

2021

Lời giải

Xét hàm số g x    f x  6 alog2021 x2 1 xbsin cos 2020xx

Do x2  1 x x  x 0 nên hàm số g x có tập xác định D = 

Ta có:     x D x D

và                

2 2021

2021 2

2021

2

2021 2

1

1

 

   

g x g x

+ Đồ thị hàm số

lấy đối xứng qua trục Ox

được đồ thị hàm số

+ Đồ thị hàm số

lấy đối xứng qua trục Oy

được đồ thị hàm số

BON TIP

+ Cho hàm số xác

định trên D được gọi là

hàm số chẵn nếu

+ Cho hàm số xác

định trên D được gọi là

hàm số lẻ nếu

BON TIP

Ngày đăng: 24/10/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w