1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)

49 1,3K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chị Em Thúy Kiều
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Văn Học
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 1805 - 1809
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 780,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích đoạn thơ bằng một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu có một phép thế, câu cảm thán để thấy được vẻ đẹp khái quát của hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều... Mộng Liên Đường Chủ Nhân tr

Trang 1

1

PHIẾU BÀI TẬP

“CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 1) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:

“Đầu lòng hai ả tố nga”

Câu 1 Câu thơ trên trích trong tác phẩm nào? Của ai?

Câu 2 Chép tiếp 3 câu thơ để hoàn thành đoạn thơ?

Câu 3 Nêu xuất xứ của văn bản chứa đoạn trích

Câu 4 Trình bày nội dung chính của đoạn thơ em vừa chép bằng 1 câu văn hoàn chỉnh? Câu 5 Hãy giới thiệu vài nét chính về tác giả và nguồn gốc của Truyện Kiều?

Câu 6 Tóm tắt Truyện Kiều

Câu 7 Giải thích nghĩa của từ “tố nga” trong đoạn trích?

Câu 8 Chỉ rõ biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ thứ ba và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ đó?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 9 Phân tích đoạn thơ bằng một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu có một phép thế, câu cảm thán để thấy được vẻ đẹp khái quát của hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều

Trang 2

2

ĐÁP ÁN “CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 1)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 - Đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

- Sự nghiệp: Sáng tác nhiều tác phẩm chữ Hán và chữ Nôm Tác

phẩm chữ Nôm xuất sắc nhất là Đoạn trường tân thanh thường gọi là

Truyện Kiều

2 Những nét chính về thời đại, gia đình, cuộc đời Nguyễn Du đã

có ảnh hưởng tới việc sáng tác Truyện Kiều

a) Thời đại: (Thời đại có nhiều biến động dữ dội)

- Xã hội phong kiến Việt Nam khủng hoảng sâu sắc, đời sống nhân

dân cực khổ, phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên miên, đỉnh

cao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

- Nhưng triều đại Tây Sơn ngắn ngủi, triều Nguyễn lên thay Những

thay đổi kinh thiên động địa ấy tác động mạnh tới nhận thức tình

cảm của Nguyễn Du để ông hướng ngòi bút của mình vào hiện thực,

vào "Những điều trông thấy mà đau đớn lòng"

b) Gia đình:

Trang 3

3

- Gia đình Nguyễn Du là gia đình đại quý tộc nhiều đời làm quan và

có truyền thống văn chương Nhưng gia đình ông cũng sớm sa sút

c) Cuộc đời và con người:

- Nguyễn Du có năng khiếu văn học bẩm sinh, ham học, từng 10 năm lưu lạc nơi đất Bắc nên ông có hiểu biết sâu rộng vốn sống phong phú, tiếp xúc với nhiều cảnh đời, nhiều con người số phận khác nhau

- Ông từng đi sứ sang Trung Quốc, qua nhiều vùng đất Trung Hoa với nền văn hoá rực rỡ Tất cả những điều đó đều có ảnh hưởng tới sáng tác của nhà thơ

- Nguyễn Du là con người có trái tim giàu lòng yêu thương Chính nhà thơ đã từng viết trong Truyện Kiều "Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài" Mộng Liên Đường Chủ Nhân trong lời Tựa Truyện Kiều cũng đề cao tấm lòng của Nguyễn Du với con người, với cuộc đời:

"Lời văn tả ra hình như có máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn đến đứt ruột " Nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng suy nghĩ suốt cả nghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy

II Nguồn gốc

1 Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác vào thế kỷ 19 (1805 - 1809) – thời

kì xã hội VN có nhiều biến động

2 Xuất xứ: Viết Truyện Kiều Nguyễn Du có dựa theo cốt truyện

Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) Tuy nhiên phần sáng tạo của Nguyễn Du là hết sức lớn:

Kim –Vân- Kiều truyện Đoạn trường tân thanh

(Truyện Kiều)

Trang 4

4

-Viết bằng văn xuôi, để giải trí -Viết băng thơ Nôm, có giá trị

hiện thực, và nhân đạo sâu sắc

a) Phần thứ nhất: Gặp gỡ và đính ước

Vương Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn, con gái đầu

lòng một gia đình trung lưu lương thiện, sống trong cảnh "êm đềm

trướng rủ màn che" bên cạnh cha mẹ và hai em là Thuý Vân, Vương

Quan Trong buổi du xuân nhân tiết Thanh minh, Kiều gặp chàng

Kim Trọng "phong tư tài mạo tót vời" Giữa hai người chớm nở một

mối tình đẹp Kim Trọng dọn đến ở trọ cạnh nhà Thuý Kiều Nhân

trả chiếc thoa rơi, Kim Trọng gặp Kiều bày tỏ tâm tình Hai người

chủ động, tự do đính ước với nhau

b) Phần thứ hai: Gia biến và lưu lạc

Trong khi Kim Trọng về Liêu Dương chịu tang chú, gia đình Kiều

bị mắc oan Kiều nhờ Vân trả nghĩa cho Kim Trọng còn nàng thì bán

mình chuộc cha Nàng bị bọn buôn người là Mã Giám Sinh, Tú Bà,

Sở Khanh lừa gạt, đẩy vào lầu xanh Sau đó, nàng được Thúc Sinh -

một khách làng chơi hào phóng - cứu vớt khỏi cuộc đời kĩ nữ

Nhưng rồi nàng lại bị vợ cả của Thúc Sinh là Hoạn Thư ghen tuông,

đầy đọa Kiều phải trốn đến nương nhờ nơi cửa Phật Sư Giác Duyên

vô tình gửi nàng cho Bạc Bà - một kẻ buôn người như Tú Bà, nên

Kiều lần thứ hai rơi vào lầu xanh Tại đây, nàng gặp Từ Hải, một

anh hùng đội trời đạp đất Từ Hải lấy Kiều, giúp nàng báo ân báo

oán Do mắc lừa quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến, Kiều phải

hầu đàn hầu rượu Hồ Tôn Hiến rồi ép gả cho viên thổ quan Đau

đớn, tủi nhục, nàng trẫm mình ở sông Tiền Đường và được sư Giác

Duyên cứu, lần thứ hai Kiều nương nhờ cửa Phật

Trang 5

5

c) Phần thứ ba: Đoàn tụ

Sau nửa năm về chịu tang chú, Kim Trọng trở lại tìm Kiều Hay

tin gia đình Kiều gặp tai biến và nàng phải bán mình chuộc cha,

chàng vô cùng đau đớn Tuy kết duyên với Thuý vân nhưng chàng

vẫn không thể quên mối tình đầu say đắm Chàng quyết cất công lặn

lội đi tìm Kiều Nhờ gặp được sư Giác Duyên mà Kim, Kiêu tìm

được nhau, gia đình đoàn tụ Chiều theo ý mọi người, Thuý Kiều nói

lại duyên cũ với Kim Trọng nhưng cả hai cùng nguyện ước "Duyên

đôi lứa cũng là duyên bạn bầy"

7 - Tố nga: chỉ người con gái đẹp

8 - Câu thơ thứ ba “ Mai cốt cách tuyết tinh thần”: sử dụng biện pháp

tu từ ẩn dụ

*Tác dụng:

- Gợi ra vẻ đẹp dịu dàng, trong sáng, thanh cao của hai chị em Thúy

Vân, Thúy Kiều

+ Mai cốt cách: Vóc người mảnh dẻ như mai (vẻ đẹp hình thức)

+ Tuyết tinh thần: Tinh thần trong sáng như tuyết (vẻ đẹp tâm hồn)

- Thể hiện sự trân trọng, ngợi ca của tác giả trước vẻ đẹp của họ

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

9 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn :

- 0.25 điểm

* Diễn đạt: lưu loát, không mắc lỗi chính tả

* Tiếng Việt:

* Nội dung:

a) Mở đoạn: Bốn câu thơ đầu trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều”

” của Nguyễn Du đã cho ta thấy bức chân dung hoàn mỹ của hai chị

em Thúy Vân, Thúy Kiều

Trang 6

6

b) Thân đoạn:

- Mở đầu đoạn trích, Nguyễn Du đã sử dụng nghệ thuật ước lệ, cổ điển để giới thiệu về lai lịch, vị trí trong gia đình và vẻ đẹp của hai chị em Họ là hai người con gái đầu trong gia đình họ Vương, Thúy Kiều là chị, Thúy Vân là em

- Câu thơ thứ ba “ Mai cốt cách tuyết tinh thần” sử dụng biện pháp

tu từ ẩn dụ Cốt cách của cây mai mảnh dẻ, thanh cao; tuyết trắng trong và đẹp Ngầm so sánh Vân, Kiều với “ mai”, “ tuyết”, Nguyễn Du muốn khẳng định vẻ đẹp dịu đang, trong trắng, thanh cao của hai chị em

- Nhịp điệu 4/4, 3/3 ở câu thơ thứ hai, nhịp nhàng, đối xứng, làm nổi bật được vẻ đẹp đến độ hoàn mĩ của cả hai chị em

- Tác giả sử dụng lời bình để khép lại bốn câu thơ đầu:“Mỗi người một vẻ”, cho thấy nét riêng từ nhan sắc, tính cách, tâm hồn của mỗi người; “Mười phân vẹn mười”, đã tô đậm được vẻ đẹp đến độ toàn diện, hoàn hảo của hai chị em

c) Kết đoạn:

Lời giới thiệu vô cùng ngắn gọn, nhưng đã mang đến cho chúng ta nhiều thông tin phong phú và những ấn tượng đậm nét nhất về vẻ đẹp của hai nhân vật Thúy Vân và Thúy Kiều Đồng thời, cũng bộc

lộ được cảm hứng ca ngợi cái tài hoa, nhan sắc của con người qua nghệ thuật điêu luyện, tài hoa của Nguyễn Du

Trang 7

7

PHIẾU BÀI TẬP

“CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 2) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:

“Vân xem trang trọng khác vời”

Câu 1 Hãy chép tiếp ba câu thơ tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ?

Câu 2 Trình bày nội dung chính của đoạn thơ em vừa chép bằng 1 câu văn hoàn chỉnh? Câu 3 Giải nghĩa các cụm từ sau:

+ “ khuôn trăng đầy đặn”

+ “nét ngài nở nang”

Câu 4 Tìm từ Hán Việt trong đoạn thơ và giải thích nghĩa của các từ đó

Câu 5 Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật nào? Em hiểu như thế nào về bút pháp nghệ thuật đó?

Câu 6 Tìm và chép chính xác những dòng thơ có sử dụng bút pháp nghệ thuật trên? Câu 7 Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ và phân tích tác dụng? Câu 8 Có người cho rằng, đoạn thơ đã dự báo về cuộc đời của Thúy Vân Em có đồng ý

Trang 8

8

với ý kiến đó không? Vì sao

Câu 9 Vì sao Nguyễn Du lại miêu tả Thúy Vân trước Thúy Kiều?

Câu 10 Chép chính xác một câu thơ trong một bài thơ em đã học trong chương trình

NV THCS cũng ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ trong XHPK Ghi rõ tên tác phẩm, tác giả

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 11 Phân tích đoạn thơ bằng một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu có một phép nối, câu cảm thán để thấy được vẻ đẹp của Thuý Vân là vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu

Trang 9

9

ĐÁP ÁN “CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 2)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Vân xem trang trọng khác vời

Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

2 Đoạn thơ đã khắc họa vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu của Thúy Vân

3 Giải nghĩa từ:

- Khuôn trăng đầy đặn: gương mặt đầy đặn như trăng tròn;

- Nét ngài nở nang: ý nói lông mày hơi đậm, cốt tả đôi mắt đẹp Câu

thơ nhằm gợi tả vẻ đẹp phúc hậu của Thúy Vân Thành ngữ Tiếng

Việt có câu “mắt phượng mày ngài”

- Đoan trang: nghiêm trang, đứng đắn (chỉ nói về người phụ nữ)…

4 Từ Hán Việt:

- Trang trọng: thể hiện sự cao sang, quý phái, đài các

- Đoan trang: thể hiện sự nghiêm trang, đứng đắn

5 *Bút pháp ước lệ tượng trưng:

*Giải thích:

- Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người

- Sử dụng công thức miêu tả có sẵn trong kí ức của cộng đồng văn

chương để miêu tả

6 Những câu thơ có sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng:

“Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da”

7 Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bốn câu thơ:

Trang 10

10

- Ẩn dụ hình thức (khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt)

- Nhân hóa (mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da)

- Liệt kê các chi tiết: khuôn mặt, nét ngài, nụ cười, giọng nói, mái

tóc, làn da…

*Tác dụng:

- Làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Vân - dịu dàng, trang nhã, phúc hậu,

hài hòa, đúng là “ mười phân vẹn mười”

- Thể hiện sự trân trọng, ngợi ca của tác giả trước vẻ đẹp của Thúy

Vân

8 Miêu tả chân dung mang tính cách, số phận là thông qua việc khắc

họa chân dung nhân vật, tác giả ngầm dự báo về tính cách, cuộc đời,

số phận

Vẻ đẹp của nàng được miêu tả là đẹp phúc hậu, đoan trang, vẻ đẹp

khiêm nhường ấy tạo được sự hòa hợp với xung quanh khiến, thiên

nhiên cũng phải “thua”, “nhường”

→ Ngầm dự báo cho một cuộc đời êm đềm, tĩnh lặng, suôn sẻ

9 Bức chân dung Thúy Vân được gợi tả trước, có tác dụng làm nền để

nổi bật lên vẻ đẹp của bức chân dung Thúy Kiều trong mười hai câu

thơ tiếp theo.(thủ pháp đòn bẩy)

10 Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

11 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn :

Trang 11

11

Bốn câu thơ trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” của Nguyễn Du

đã cho ta thấy vẻ đẹp đoan trang, thùy mị của Thúy Vân

* Thân đoạn:

- Vẻ đẹp của Thúy Vân được miêu tả cụ thể: khuôn mặt đầy đặn, cân đối, phúc hậu Nghệ thuật liệt kê phối hợp với các tính từ làm toát lên vẻ đẹp phúc hậu: từ khuôn mặt, nét mày, làn da, mái tóc, nụ cười, phong thái

- Đặc biệt nghệ thuật ẩn dụ, ước lệ và sử dụng thành ngữ dân gian

“hoa cười … trang – Mây thua … da” Nguyễn Du mượn vẻ đẹp của thiên nhiên để làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy Vân

- Từ ngữ chọn lọc, đặc tả kết hợp với các tính từ làm toát lên vẻ đẹp lộng lẫy của Thúy Vân Vẻ đẹp của Thúy Vân là vẻ đẹp hài hòa của thiên thiên, tạo hóa Thiên nhiên nhường, thua trước vẻ đẹp ấy mà không ghen ghét, đố kị, dự báo một cuộc đời bình yên, hạnh phúc

- Bằng ngòi bút tài hoa kết hợp việc sử dụng các nghệ thuật ước lệ tượng trưng, ẩn dụ, nhân hóa, so sánh … Nguyễn Du đã đặc tả vẻ đẹp quý phái, đài các của Thúy Vân

* Kết đoạn:

Tóm lại, bằng những câu thơ lục bát ngắn gọn cùng bút pháp ước lệ tượng trưng, tác giả Nguyễn Du đã tái hiện bức chân dung Thúy Vân dịu dàng, phúc hậu đồng thời ngầm dự báo về một cuộc đời yên bình, suôn sẻ của nàng

THAM KHẢO Trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều, tác giả Nguyễn Du đã gợi tả

vẻ đẹp toàn vẹn của Thúy Vân bằng một tấm lòng quý mến trân trọng, ngợi ca con người mà đặc biệt là người phụ nữ (1) Chỉ với 4 câu thơ với vẻn vẹn 28 chữ mà giống như 28 viên ngọc bằng ngôn ngữ tỏa sáng lấp lánh trong cả trang thơ (2) Vừa chiêm ngưỡng

Trang 12

12

dáng hình mảnh dẻ, thanh tao và tâm hồn trắng trong như tuyết của hai người con gái đầu lòng nhà ông bà Vương viên ngoại, người đọc chợt sững sờ trước bức chân dung giai nhân được hé lộ bằng những nét đầu tiên: “ Vân xem trang trọng khác vời” (3) Dòng thơ giới thiệu khái quát hai chữ “trang trọng” đủ để người đọc cảm nhận

vẻ đẹp cao sang, quí phái của TV, để rồi để liền sau đó, như một nhà nhiếp ảnh tài ba, Nguyễn Du hướng ống kính của mình vào từng đường nét cụ thể trên gương mặt của người con gái: (4)

Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da

Vẻ đẹp của Thúy Vân được Nguyễn Du miêu tả một cách toàn vẹn, từng đường nét dường như đều là 1 kì công của tạo hóa (5) Gương mặt tròn đầy, phúc hậu, tươi sáng, dịu hiền như ánh trăng; đôi long mày dài thanh thoát sắc nét như con ngài; nụ cười tươi thắm như hoa; tiếng nói trong như ngọc; mái tóc đen, mềm, óng ả hơn mây; làn da trắng mịn màng hơn tuyết.(6) Tả vẻ đẹp của Thúy Vân, nhà thơ phải tìm đến trăng, hoa, ngọc, mây, tuyết - những báu vật tinh khôi trong trẻo của đất trời mới lột tả hết vẻ yêu kiều của người con gái ấy (7) Vẫn là bút pháp ước lệ với những hình tượng quen thuộc nhưng khi tả Vân ngòi bút của Nguyễn Du lại có chiều hướng cụ thể hơn lúc tả Kiều.(8) Cụ thể trong thủ pháp liệt kê: khuôn mặt, đôi mày, làn da, mái tóc (9) Cụ thể trong việc sử dụng từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp riêng của đối tượng: đoan trang, nở nang, đầy đăn (10) Những biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, nhân hóa và ngôn ngữ thơ chọn lọc, trau chuốt kết hợp với phép liệt kê đều nhằm thể hiện vẻ đẹp trung thực, phúc hậu mà quý phái của người thiếu nữ (11) Vẻ đẹp của Thúy Vân hòa hợp, êm đềm với xung quanh, được

Trang 13

13

thiên nhiên yêu thương, nhường nhịn: mây thua, tuyết nhường thể hiện tính cách thong dong, dịu dàng và dự báo số phận hạnh phúc với cuộc đời bình lặng, suôn sẻ, êm ấm và một tương lai tươi sáng đón chờ.(12)

Trang 14

14

PHIẾU BÀI TẬP

“CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 3) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:

“ Kiều cành sắc sảo mặn mà”

Câu 1 Hãy chép tiếp mười một câu thơ tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ?

Câu 2 Trình bày nội dung chính của đoạn thơ em vừa chép bằng 1 câu văn hoàn chỉnh? Câu 3 Giải nghĩa các cụm từ sau:

+ “làn thu thủy”

+ “nét xuân sơn”

Câu 4: Trong đoạn trích trên, tác gỉa đã sử dụng những bút pháp nào để miêu tả nhân vật? Chỉ ra những câu thơ sử dụng các bút pháp ấy?

Câu 5: Tại sao tác giả viết “hoa ghen”, “ liễu hờn”?

Câu 6: Tìm một thành ngữ được sử dụng trong đoạn thơ em vừa chép và nêu hiệu quả của việc sử dụng thành ngữ ấy?

Câu 7: Xét theo cấu tạo, các từ “ sắc sảo”, “ mặn mà” thuộc kiểu từ gì? Hai từ đó có tác dụng gì trong việc miêu tả chân dung Thúy Kiều?

Câu 8: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa hai hình ảnh “ làn thu thủy”, “ nét xuân sơn”?

Trang 15

Câu 10 Từ “hờn” trong câu thứ hai của đoạn thơ trên bị một bạn chép nhầm thành từ

“buồn” Em hãy giải thích ngắn gọn cho bạn hiểu rằng chép sai như vậy đã làm ảnh hưởng lớn đến ý nghĩa câu thơ

Câu 11 Em hiểu ý nghĩa cụm từ “một thiên bạc mệnh” trong câu thơ: “Một thiên Bạc mệnh lại càng não nhân” là gì? Qua cung đàn của Kiều , em hiểu thêm điều gì về nhân vật?

Câu 12 Đoạn trích đã thể hiện tình cảm nào của Nguyễn Du của đối với nàng Kiều?

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 13 Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của Thúy Kiều( khoảng từ 12 đến 15 câu) Trong đoạn có sử dụng 1 phép nối, 1 câu ghép đẳng lập

Trang 16

2 Đoạn thơ miêu tả bức chân dung đẹp hoàn mỹ về cả sắc, tài, tình của

Thúy Kiều

3 - Làn thu thuỷ: làn nước mùa thu

- Nét xuân sơn: nét núi mùa xuân Cả câu thơ ý nói mắt đẹp, trong

sáng như nước mùa thu, lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa

xuân

- Nghiêng nước nghiêng thành: lấy ý ở một câu chữ Hán, có nghĩa

là: ngoảnh lại nhìn một cái thì thành người ta bị xiêu, ngoảnh lại

nhìn cái nữa thì nước người ta bị nghiêng ngả Ý nói sắc đẹp tuyệt

vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mê đến nỗi mất

thành, mất nước

4 Tác gỉa đã sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, bút pháp điểm nhãn

Trang 17

17

và thủ pháp đòn bẩy để miêu tả Thúy Kiều

- Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để gợi tả vẻ đẹp của con người

- Sử dụng công thức miêu tả có sẵn trong kí ức của cộng đồng văn

chương để miêu tả

*Những câu thơ sử dụng bút pháp ước lệ:

Làn thu thủy, nét xuân sơn Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh

* Bút pháp điểm nhãn (đặc tả đôi mắt,vì đôi mắt là cửa sổ tâm hồn,

phần tinh anh của trí tuệ → tả đôi mắt gơi chiều sâu, sức cuốn hút

của nhân vật)

Làn thu thủy, nét xuân sơn

*Bút pháp đòn bẩy: tả Vân trước, tả Kiều sau (Vân làm nền cho

Kiều)

5 Tác giả viết “hoa ghen”, “ liễu hờn” để tô đậm vẻ đẹp của nàng

Kiều Vẻ đẹp của nàng khiến cho thiên nhiên phải hờn ghen, đố kị vì

nó vượt lên trên mọi tiêu chuẩn của tạo hóa

“ Ghen”, “ hờn” là những cảm xúc tiêu cực, thể hiện sự oán trách,

ghen ghét, đố kị của tạo hóa Nguyễn Du viết như vậy còn ngầm dự

báo về số phận truân chuyên, sóng gió của nàng

6 - Thành ngữ “ nghiêng nước, nghiêng thành” lấy ý ở một câu chữ

Hán, có nghiã là ngoảnh lại nhìn một cái thì thành người ta bị xiêu,

ngoảnh lại nhìn cái nữa thì nước nước người ta bị nghiêng ngả Ý

nói sắc đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say

mê đến nỗi mất thành, mất nước

- Tác dụng: gợi sự trang trọng, nhấn mạnh tầm ảnh hưởng của nhan

sắc của Thúy Kiều

7 Xét theo cấu tạo, các từ “ sắc sảo”, “ mặn mà” thuộc kiểu từ láy Từ

Trang 18

18

“ sắc sảo” miêu tả vẻ đẹp trí tuệ, “ mặn mà” miêu tả vẻ đẹp hình

thức của Kiều

8 - Làn thu thủy: đôi mắt trong như nước mùa thu,

- Nét xuân sơn: lông mày tươi tắn, mềm mại như dáng núi mùa xuân

→ Hai hình ảnh miêu tả vẻ đẹp của Kiều: đôi mắt đẹp, trong sáng

như nước mùa thu, lông mày đẹp thanh thoát như nét núi mùa xuân

* Cách nói “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ vì vế so

sánh là đôi mắt và đôi lông mày được ẩn đi, chỉ xuất hiện vế được so

sánh là “làn thu thuỷ”, “nét xuân sơn”

* Tác dụng:

- Gợi lên vẻ đẹp trong đôi mắt Thúy Kiều: trong sáng, long lanh, linh

hoạt, gợi đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung

- Thể hiện thái độ trân trọng, ngợi ca của tác giả trước nhan sắc hoàn

mỹ của Kiều

9 - Biện pháp: nhân hóa: hoa ghen, liễu hờn

- Tác dụng;

+ Nhấn mạnh vẻ đẹp nổi bật của Thúy Kiều, vượt trên vẻ đẹp của

thiên nhiên khiến tạo hóa đố kị

+ Ngầm dự báo số phận truân chuyên, sóng gió của cuộc đời nàng

10 Từ chép sai: "buồn" → "hờn"

+ Từ "buồn": chỉ trạng thái của con người luôn lo nghĩ, âu sầu, ko

vui

+ Từ "hờn": chỉ thái độ ghen ghét, đố kị, giận dỗi

- Bạn HS chép nhầm làm thay đổi ý nghĩa của câu thơ, không thể

hiện được thái độ ghen ghét, đố kị của thiên nhiên trước vẻ đẹp đầy

sức sống của Thúy Kiều, không dự báo được số phận éo le, đau khổ

của Kiều

Trang 19

19

- Bạn HS chép nhầm từ làm giảm ý nghĩa của câu thơ: không thể

hiện rõ vẻ đẹp hoàn mĩ của Kiều, đó là vẻ đẹp vượt trội hơn hẳn so

với thiên nhiên

→ Khẳng định tài sử dụng ngôn ngữ bậc thầy của Nguyễn Du

11 - Một thiên bạc mệnh: tên bản nhạc do Thúy Kiều sáng tác

- Cung đàn của Kiểu: thể hiện tâm hồn phong phú, trái tim đa sầu đa

cảm

12 - Tình cảm của tác giả: trân trọng, đề cao, ca ngợi vẻ đẹp, tài năng

nàng Kiều → tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

13 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắn :

Mười hai câu thơ trong đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” của Nguyễn

Du đã cho thấy bức chân dung tài sắc vẹn toàn của Thúy Kiều

* Thân đoạn:

- Câu thơ mở đầu, bằng hai từ “sắc sảo”, “mặn mà”, Nguyễn Du đã

khái quát vẻ đẹp của nhân vật mang chiều sâu của trí tuệ và tâm hồn

- Sắc:

+ Vẻ đẹp của Thúy Kiều, Nguyễn Du vẫn gợi tả bằng những hình

tượng ước lệ, hình ảnh ẩn dụ “Làn thu thủy nét xuân sơn”: đôi mắt

trong như làn nước mùa thu, nét mày thanh tú như dáng núi mùa

xuân

+ Với Kiều, Nguyễn Du không tả cụ thể như Thúy Vân mà ông chỉ

Trang 20

20

đặc tả đôi mắt theo lối điểm nhãn bởi đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, đôi mắt thể hiện phần tinh anh của trí tuệ Tả đôi mắt, tác giả gợi được chiều sâu và sức cuốn hút của nhân vật

+ Sử dụng thành ngữ và cũng là điển cố “Nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả muốn nói vẻ đẹp của Kiều là tuyệt đỉnh, là duy nhất + Vẻ đẹp hoàn mĩ ít ai sánh kịp đó không hòa hợp với xung quanh, vượt lên trên vẻ đẹp của thiên nhiên khiến thiên nhiên cũng phải

“ghen”, phải “hờn” Nghệ thuật nhân hóa diễn tả sự ghen ghét, đố kị của tạo hóa với sắc đẹp của nàng

- Tài: Vẻ đẹp có chiều sâu ấy như tiềm ẩn 1 tài năng tuyệt vời:

+Nàng vốn là một người con gái thông minh

+ Tài của nàng hội đủ “cầm-kì-thi-họa”, đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến

+ Đặc biệt, tài đàn là sở trường, là “nghề riêng” của nàng

- Tình:

+ Nàng đã tự tay sáng tác khúc “bạc bệnh”- cung đàn bạc mệnh, đó

là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm

→ Như vậy tài năng đã hé mở cái “tình”, tấm lòng của nhân vật

→ Sắc rực rỡ, tài tuyệt hảo, tình chan chứa, vẻ đẹp hoàn mĩ đó như ngầm dự báo cho một kiếp hồng nhan bạc mệnh, bởi sắc đẹp của nàng khiến tạo hóa phải đố kị, và giống như Nguyễn Du từng cay đắng “Chữ tài liền với chữ tai một vần” Đây là nghệ thuật miêu tả chân dung mang tính cách, số phận

• Kết đoạn:

Như vậy, chỉ mấy câu thơ trong đoạn trích, Nguyễn Du không chỉ miêu tả được nhân vật mà còn dự báo được trước tương lai của nhân vật, không những truyền cho người đọc tình cảm yêu mến nhân vật

mà truyền cả nỗi lo âu phấp phỏng về tương lai số phận nhân vật

Trang 21

21

PHIẾU BÀI TẬP

“CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 4) PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Đọc đoạn trích và thực hiện các yêu cầu sau:

“Phong lưu rất mực hồng quần”

Câu 1 Chép tiếp 3 câu thơ để hoàn thành đoạn thơ?

Câu 2 Trình bày nội dung chính của đoạn thơ em vừa chép bằng 1 câu văn hoàn chỉnh? Câu 3 Giải thích nghĩa của các từ “ hồng quần”, “ tuần cập kê”, “ong bướm”

Câu 4 Cuộc sống của hai chị em Kiều được miêu tả như thế nào?

Câu 5 So sánh 2 bức chân dung Thúy Vân và Thúy Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn?

Câu 6 Khi trao đổi, bình luận câu thơ : Tường đông ong bướm đi về mặc ai, một bạn học sinh cho rằng tường đông là bức tường ở phía đông, có bạn lại hiểu là tường nhiều (đông) ong bướm bay lượn Ý kiến của em như thế nào?

Câu 7 Tình cảm của Nguyễn Du đối với các nhân vật ra sao?

Câu 8 Phân tích ngắn gọn cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”?

Câu 9 Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều

Trang 22

22

PHẦN II TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 10 Viết đoạn văn khoảng 12-15 câu trình bày cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều” Trong đó có sử dụng 1 phép thế, 1 câu bị động

Trang 23

23

ĐÁP ÁN “CHỊ EM THÚY KIỀU” (ĐỀ SỐ 4)

PHẦN I ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê

Êm đềm trướng rủ màn che Tường đông ong bướm đi về mặc ai

2 Bốn câu thơ cuối là lời nhận xét chung về cuộc sống và phẩm hạnh

của hai chị em Thúy Vân, Thúy Kiều

3 Giải nghĩa từ:

-“ hồng quần” là quần đỏ, ý chỉ người phụ nữ ( hoán dụ) vì ngày xưa

người phụ nữ nghà quyền quý ở Trung Quốc thường mặc quần đỏ,

- “ tuần cập kê” ý nói đến độ tuổi biết yêu đương nam nữ

-“ong bướm” chỉ tình yêu nhưng có phần không đứng đắn

4 - Gia cảnh: Họ sống trong một gia đình “phong lưu”, khuôn phép, nề

nếp

- Cuộc sống của hai chị em Kiều rất êm đềm, hạnh phúc Dù đã đến

tuổi “cập kê”- tuổi búi tóc cài trâm nhưng họ vẫn giữ được khuôn

phép, nề nếp

5 Cùng sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng để lí tưởng hóa khi miêu

tả nhân vật chính diện Tuy nhiên mức độ đậm nhạt khi miêu tả mỗi

nhân vật là khác nhau:

Chân dung Thúy Vân Chân dung Thúy Kiều

Trang 24

24

con gái đẹp Cặp mắt mang chiều sâu tâm hồn

- Thúy Vân chỉ tả sắc - Thúy Kiều tả sắc, tài, tình

- Thúy Vân tả trước để làm

nổi bật nhân vật chính

- Thúy Kiều tả sau

 Đó là thủ pháp đòn bẩy để làm nổi bật chân dung nhân

vật chính Thúy Kiều Đây là điểm khác biệt so với Kim Vân

Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

6 - Tường đông: nghĩa thực chỉ vị trí bức tường ở phía đông

- Ý nghĩa tượng trưng để nói về chỗ ở của nam giới Theo sách cổ,

phía đông là nơi có sinh khí, tốt lành thường được các nhà quyền thế

chọn làm nơi xây phòng cho con trai Câu thơ này có ý Kiều là thục

nữ đài các, nên bỏ ngoài tai những lời bỡn cợt, trêu đùa của đám con

trai

7 Tình cảm của Nguyễn Du đối với các nhân vật : yêu quý, trân trọng

vẻ đẹp, tài năng, nhân cách của họ

8 - Gợi tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều với vẻ đẹp mười phân vẹn

mười, ND đã trân trọng, đề cao những giá trị, vẻ đẹp của con người

như nhan sắc, tài hoa, phẩm hạnh Nghệ thuật lý tưởng hóa ở đây

phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ngợi ca

- Dự cảm đầy xót thương về kiếp người hồng nhan bạc mệnh, tài hoa

bạc mệnh cũng là biểu hiện của tấm lòng cảm thương sâu sắc với

con người, là biểu hiện cảm hứng nhân văn của Nguyễn Du

9 Giá trị:

a Nội dung:

- Giá trị hiện thực: Phản ánh sự mục ruỗng của chế độ phong kiến,

và nỗi khổ của những người dân vô tội

Ngày đăng: 24/10/2021, 20:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Mai cốt cách: Vóc người mảnh dẻ như mai (vẻ đẹp hình thức) + Tuyết tinh thần: Tinh thần trong sáng như tuyết (vẻ đẹp tâm hồn)  - Thể hiện sự trân trọng, ngợi ca của tác giả trước vẻ đẹp của họ  - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
ai cốt cách: Vóc người mảnh dẻ như mai (vẻ đẹp hình thức) + Tuyết tinh thần: Tinh thần trong sáng như tuyết (vẻ đẹp tâm hồn) - Thể hiện sự trân trọng, ngợi ca của tác giả trước vẻ đẹp của họ (Trang 5)
- Ẩn dụ hình thức (khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt) - Nhân hóa (mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da)  - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
n dụ hình thức (khuôn trăng, nét ngài, hoa cười, ngọc thốt) - Nhân hóa (mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da) (Trang 10)
Câu 8: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa hai hình ảnh “làn thu thủy”, “nét xuân sơn”? - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
u 8: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa hai hình ảnh “làn thu thủy”, “nét xuân sơn”? (Trang 14)
“sắc sảo” miêu tả vẻ đẹp trí tuệ, “mặn mà” miêu tả vẻ đẹp hình thức của Kiều.  - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
s ắc sảo” miêu tả vẻ đẹp trí tuệ, “mặn mà” miêu tả vẻ đẹp hình thức của Kiều. (Trang 18)
13 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắ n: - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
13 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắ n: (Trang 19)
- Ngoại hình: tả theo thủ pháp liệt kê, miêu tả khá rõ  nét từng đặc điểm  - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
go ại hình: tả theo thủ pháp liệt kê, miêu tả khá rõ nét từng đặc điểm (Trang 23)
9 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắ n: - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
9 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắ n: (Trang 30)
Câu 6. Em hiểu như thế nào về hình ảnh “tấm son”? Ghi lại câu thơ trong một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có hình ảnh đó và cho biết tên tác giả?  - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
u 6. Em hiểu như thế nào về hình ảnh “tấm son”? Ghi lại câu thơ trong một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có hình ảnh đó và cho biết tên tác giả? (Trang 33)
6 - Tấm son hình ảnh ẩn dụ có 2 cách hiểu: - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
6 Tấm son hình ảnh ẩn dụ có 2 cách hiểu: (Trang 36)
- Hình ảnh ẩn dụ “tấm son“: Câu thơ muốn nói tới tấm lòng son của Kiều,  tấm  lòng  nhớ  thương  Kim  Trọng  sẽ  không  bao  giờ  phai  mờ,  nguôi quên dù cho có gặp nhiều trắc trở trong đường đời.- Câu thơ  còn gợi ra một cách hiểu nữa: Tấm lòng son tron - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
nh ảnh ẩn dụ “tấm son“: Câu thơ muốn nói tới tấm lòng son của Kiều, tấm lòng nhớ thương Kim Trọng sẽ không bao giờ phai mờ, nguôi quên dù cho có gặp nhiều trắc trở trong đường đời.- Câu thơ còn gợi ra một cách hiểu nữa: Tấm lòng son tron (Trang 38)
+ Diễn tả cụ thể hình ảnh, âm thanh, màu sắc - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
i ễn tả cụ thể hình ảnh, âm thanh, màu sắc (Trang 45)
- Hình ảnh ẩn dụ “thuyền”, “hoa” và các câu hỏi tu từ (Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?/ Hoa trôi man mác biết là về đâu?)  gợi lên thân phận bấp bênh, chìm nổi, tương lai mờ mịt, mông lung,  vô định của Kiều - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
nh ảnh ẩn dụ “thuyền”, “hoa” và các câu hỏi tu từ (Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?/ Hoa trôi man mác biết là về đâu?) gợi lên thân phận bấp bênh, chìm nổi, tương lai mờ mịt, mông lung, vô định của Kiều (Trang 46)
14 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắ n: - PBT TRUYỆN KIỀU (VĂN 9)
14 * Hình thức: Đúng ĐV, đủ số câu. Đoạn văn quá dài hoặc quá ngắ n: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w