1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex

33 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 410,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex. MỞ ĐẦU...................................................................................................................8 I. Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh..........9 1. Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu............................................9 1.1. Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn biến giá cổ phiếu trong 3 năm gần nhất..............................................................................11 1.2. Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính.....................12 2. Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh.............................................13 II. Phân tích tài chính...........................................................................................13 1. Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với các dữ liệu của DNPTSS trên các khía cạnh sau:...............................................................13 1.1. Khả năng thanh toán.............................................................................13 1.1.1. Hệ số khả năng thanh toán chung..................................................13 1.1.2. Khả năng thanh toán nhanh............................................................15 1.2. Kết cấu vốn...........................................................................................16 1.2.1. Hệ số nợvốn chủ sở hữu................................................................16 1.2.2. Hệ số nợ Tổng tài sản...................................................................18 1.3. Khả năng chi trả lãi vay........................................................................19 1.4. Hiệu suất hoạt động..............................................................................20 1.5. Khả năng sinh lời..................................................................................21 2. Phân tích đánh giá diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của DNMT, đối sánh với các dữ liệu của DNPTSS...................................................................22 2.1. Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PGC.................................23 2.2. Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PJT...................................24 3. Dựa trên kết cấu vốn, các thông tin thị trường tài chính, các thông tin về tình hình tài chính công ty, tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của công ty đó trong năm gần nhất.........................................................................26 4. Phân tích dự án đầu tư dài hạn của DNMT..................................................26 4.1. Giá trị đầu tư ban đầu (Nhà xưởng, thiết bị, các chi phí vốn hóa khác) 27 4.2. Phương pháp khấu hao dự kiến áp dụng...............................................27 4.3. Nhu cầu bổ sung vốn lưu động mỗi năm..............................................29 4.4. Sản lượng dự kiến năm thứ nhất, tốc độ tăng sản lượng dự kiến hàng năm..............................................................................................................29 4.5. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp..................................................30 4.6. Chi phí vốn bình quân gia quyền..........................................................30 5. Phân tích dự án đầu tư với các dữ liệu đầu vào tối giản...............................30 Downloaded by Diem Quynh (diemquynh0701glgmail.com) lOMoARcPSD|98811955.1. Lập ngân sách tư bản............................................................................31 5.2. Phân tích các chỉ tiêu lựa chọn dự án NPV, IRR, PBP..........................31 KẾT LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN

Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu

Công ty Cổ phần Gas Petrolimex

Trang 2

MỤC LỤC

BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 9

đánh giá Giảng viên đánh giá

81 Đặng Thu Phương

82 Phạm Thị Thu Phương

83 Đào Văn Quang

84 Lê Huy Quang

85 Nguyễn Duy Quang

Trang 3

Lê Huy QuangNguyễn Duy QuangNguyễn Thị QuỳnhNguyễn Thị Hồng SonNguyễn Ngọc TàiTrần Thị TâmĐinh Thị Thảo

Nội dung buổi họp: Tất cả thành viên phân tích chi tiết về tài thảo luận Nhóm trưởng tổng hợp ý kiến các thành viên đóng góp ý kiến cá nhân của từng thành viên

đề tài; từ đó lập nên đề cương thảo luận và phân chia công việc phù hợp cho từng thành viên, đặt ra hạn nộp bài cho cả nhóm

Người lập

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 4

Địa điểm họp : Ứng dụng Zoom

Thời gian bắt đầu : 18h

Thời gian kết thúc : 20h

Thành viên có mặt:

Đặng Thu PhươngPhạm Thị Thu PhươngĐào Văn Quang

Lê Huy QuangNguyễn Duy QuangNguyễn Thị QuỳnhNguyễn Thị Hồng SonNguyễn Ngọc TàiTrần Thị TâmĐinh Thị Thảo

Nội dung buổi họp: Nhóm trưởng nhận xét về phần bài của từng thành viên Các thành viên đóng góp bổ sung ý kiến để hoàn thiện bài thảo luận Triển khai các ý tưởng làm bản Power Point cho bài thảo luận

Người lập

Trang 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Lê Huy QuangNguyễn Duy QuangNguyễn Thị QuỳnhNguyễn Thị Hồng SonNguyễn Ngọc TàiTrần Thị TâmĐinh Thị Thảo

Nội dung buổi họp: Diễn ra buổi thuyết trình thử để có kinh nghiệm ứng biến

Người lập

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 8

I Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh 9

1 Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu 9

1.1 Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn biến giá cổ phiếu trong 3 năm gần nhất 11

1.2 Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính 12

2 Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh 13

II Phân tích tài chính 13

1 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với các dữ liệu của DNPTSS trên các khía cạnh sau: 13

1.1 Khả năng thanh toán 13

1.1.1 Hệ số khả năng thanh toán chung 13

1.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 15

1.2 Kết cấu vốn 16

1.2.1 Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu 16

1.2.2 Hệ số nợ/ Tổng tài sản 18

1.3 Khả năng chi trả lãi vay 19

1.4 Hiệu suất hoạt động 20

1.5 Khả năng sinh lời 21

2 Phân tích đánh giá diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của DNMT, đối sánh với các dữ liệu của DNPTSS 22

2.1 Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PGC 23

2.2 Diễn biến mô hình tài trợ vốn lưu động của PJT 24

3 Dựa trên kết cấu vốn, các thông tin thị trường tài chính, các thông tin về tình hình tài chính công ty, tính toán chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) của công ty đó trong năm gần nhất 26

4 Phân tích dự án đầu tư dài hạn của DNMT 26

4.1 Giá trị đầu tư ban đầu (Nhà xưởng, thiết bị, các chi phí vốn hóa khác) 27 4.2 Phương pháp khấu hao dự kiến áp dụng 27

4.3 Nhu cầu bổ sung vốn lưu động mỗi năm 29

4.4 Sản lượng dự kiến năm thứ nhất, tốc độ tăng sản lượng dự kiến hàng năm 29

4.5 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 30

4.6 Chi phí vốn bình quân gia quyền 30

5 Phân tích dự án đầu tư với các dữ liệu đầu vào tối giản 30

Trang 7

5.1 Lập ngân sách tư bản 31 5.2 Phân tích các chỉ tiêu lựa chọn dự án NPV, IRR, PBP 31 KẾT LUẬN 33

Trang 8

MỞ ĐẦU

Một doanh nghiệp ngày nay muốn phát triển bền vững và cạnh tranh lành mạnh, trước hết phải có được cơ cấu tài chính phù hợp Vấn đề đặt ra cho các doanhnghiệp là phải thường xuyên tiến hành công các phân tích tài chính và không ngừnghoàn thiện công tác phân tích tài chính và không ngừng hoàn thiện công tác này để trên cơ sở đó định hướng cho các quyết định nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Quản trị tài chính là việc thiết lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo, kiểm soát cáchoạt động tài chính Việc quản trị tài chính trong doanh nghiệp cần phải áp dụng cácnguyên tắc quản lý chung cho các nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

Quản trị tài chính là một trong những công việc quan trọng của người quản

lý doanh nghiệp bởi quản trị tài chính tốt không chỉ giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận mà còn đưa doanh nghiệp vượt đà phát triển

Với đề tài thảo luận “ Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex” Gas Petrolimex được đánh giá là thương hiệu có uy tín nhất trên thị trường, và là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu vềsản lượng và thị phần toàn quốc Nhóm 9 có những phân tích cụ thể từ số liệu thực

tế của doanh nghiệp bằng những hiểu biết cá nhân và vốn kiến thức học được trên giảng đường của từng thành viên trong nhóm Doanh nghiệp mục tiêu Nhóm 9 mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên cô Đàm Thị Thanh Huyền

để nhóm có được bài thảo luận hoàn thiện nhất có thể

Trang 9

I Tổng quan về doanh nghiệp mục tiêu và doanh nghiệp phân tích so sánh

1 Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp mục tiêu

TỔNG CÔNG TY GAS PETROLIMEX, ISO 9001: 2008

Tên giao dịch tiếng anh : Gas Petrolimex Joint Stock Company

Tổng công ty Gas Petrolimex – CTCP được Sở Kế Hoạch Đầu tư Thành phố

Hà Nội cấp phép đổi tên trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mô hìnhTổng công ty từ 05.02.2013 (với tiền thân là Công ty cổ phần gas Petrolimex) cóvốn điều lệ 502 tỷ đồng, là một trong các Tổng công ty mà Tập đoàn Xăng dầu ViệtNam (Petrolimex) giữ cổ phần chi phối trên cơ sở thực hiện Quyết định 828/QĐ-TTg ngày 31/5/2011 của Thủ tướng chính phủ, văn bản số 11490/BCT-TCCB ngày27/11/2012 của Bộ Công Thương phê duyệt đề án cơ cấu lại Petrolimex và NghịQuyết số 628/PLX-QĐ-HĐQT ngày 20.12.2012 của Petrolimex phê duyệt đề án cơcấu lại để hình thành Tổng công ty Gas Petrolimex

Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại số 229 Tây Sơn - tòa nhà MIPEC, quậnĐống Đa, Hà Nội

Tổng công ty Gas Petrolimex - CTCP có chức năng:

Xuất nhập khẩu và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng và các loại khí hóa lỏng khác;Nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào chai, xe bồn;

Bán khí dầu mỏ hóa lỏng cho ôtô;

Bán khí dầu mỏ hóa lỏng bằng đường ống;

Kiểm định,bảo dưỡng các loại vỏ bình gas;

Kinh doanh địa ốc và bất động sản

Dịch vụ thương mại;

Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng sửa chữa, lắp đặt và các dịch vụ thương mại và dịch vụ có liên quan đến phục vụ kinh doanh gas;

Kinh doanh kho bãi, vận tải, vật tư thiết bị, phụ kiện

Các đơn vị trực thuộc, Tổng công ty sở hữu 100% vốn điều lệ:

Công Ty TNHH Gas Petrolimex Hà Nội,

Công Ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng,

Công Ty TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng,

Công Ty TNHH Gas Petrolimex Sài Gòn,

Công Ty TNHH Gas Petrolimex Cần Thơ

Cơ sở vật chất: Tổng công ty Gas Petrolimex đầu tư mạng lưới kho LPG đầumối với sức chứa lớn, có cầu cảng nước sâu cho tàu biển trọng tải lớn giao nhận

Trang 10

hàng, Tổng sức chứa hiện tại của các kho đầu mối là 7.800 tấn và kèm theo là nhàmáy chiết nạp với công nghệ tiên tiến, hiện đại, được phân bố:

Khu vực miền bắc: Kho Gas Đình Vũ, Kho Gas Thượng Lý, Kho Gas Đức Giang, tổng sức chứa 3.800 tấn

Khu vực miền trung: Kho Gas Thọ Quang, sức chứa 1.000 tấn

Khu vực Miền Nam: Kho Gas Nhà Bè, sức chứa 2.000 tấn

Khu vực miền tây nam bộ: Kho Gas Trà Nóc, sức chứa 800 tấn

Ngoài ra Tổng công ty còn mạng lưới kho chứa đầu tư tại các khách hàngcông nghiệp, các trạm chiết nạp cấp 2 phân bố hợp lý tại các tỉnh trọng điểm, xa khocảng đầu mối với tổng sức chứa bổ sung hàng nghìn tấn LPG Hàng năm Tổng công

ty Gas Petrolimex tiếp tục đầu tư bổ sung các trạm chiết phục vụ tốt nhất cho đờisống sinh hoạt và yêu cầu sản xuất khu vực

Mạng lưới phân phối: Mạng lưới phân phối của Gas Petrolimex trải rộng đủtrên 63 tỉnh thành cả nước, với hàng nghìn cửa hàng xăng dầu Petrolimex và cửahàng chuyên doanh gas trực thuộc các Công Ty Xăng dầu, các Chi nhánh xăng dầuPetrolimex, của các đơn vị thành viên Tổng Công Ty Gas Petrolimex thực hiện cungcấp gas Petrolimex và các dịch vụ, ngoài ra hệ thống các tổng đại lý, đại lý độc lập

ở hầu khắp các vùng miền tham gia vào mạng lưới cung cấp gas Petrolimex

Lực lượng lao động: Tổng Công Ty Gas Petrolimex có lực lượng lao độngđược đào tạo chuyên sâu, đội ngũ chuyên gia giỏi chuyên ngành, đủ tâm huyết,thường xuyên nâng cao trình độ, nhờ đó chất lượng dịch vụ bán hàng của GasPetrolimex ngày càng được nâng cao và đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của quýkhách hàng

Dịch vụ cung cấp: Mạng lưới Gas Petrolimex thực hiện nâng cao hiệu quảphục vụ khách hàng bằng nhiều giải pháp kỹ thuật đa dạng, linh hoạt: Cách chọn vịtrí đặt bình gas an tòan cho mỗi bếp ăn gia đình, dàn bình cho bếp ăn đông người:trường học, bệnh viện, bếp ăn công nghiệp, nhà hàng, các khách sạn, hệ thống gastrung tâm cho các chung cư cao tầng, trạm cấp gas công nghiệp bằng bồn chứa vớidung lượng được tính tối ưu đúng yêu cầu từng nhà máy Với các thiết bị, phụ kiệnnhư điều áp (regulator), máy hóa hơi (vaporizer), các loại van tự động chuyên dụng,

hệ thống an toàn tự động được thiết kế theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an tòantuyệt đối cho Khách hàng trong quá trình vận hành khai thác

Hiện nay Gas Petrolimex đã có mặt ở khắp mọi nơi và phục vụ trong nhiềulĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và tiêu dùng của xã hội.Trong công nghiệp: phục vụ các nghành luyện kim, cơ khí: sấy lò, hàn, cắt, sấy, ủkết cấu kim loại Ngành silicat như các nhà máy Ceramic, Granit, nhà máy thuỷtinh Ngành chế biến nông sản, thực phẩm: sấy cà phê, chè, thủy sản

Gas Petrolimex được đánh giá là thương hiệu có uy tín nhất trên thị trường,

và là một trong 3 thương hiệu dẫn đầu về sản lượng và thị phần tòan quốc

Trang 11

Thực tế để phát triển thành một Tổng Công Ty như hiện nay, Gas Petrolimex

đã trải qua hơn 20 năm hoạt động chuyên ngành, là đơn vị tiên phong sau ngàythống nhất hai miền đất nước, từ 1992 Petrolimex đã đưa sản phẩm gas sạch, antoàn nhất đến với tất cả nhu cầu thiết yếu tại Việt Nam

1.1 Thu thập dữ liệu báo cáo thường niên, báo cáo tài chính, diễn biến giá cổ phiếu trong 3 năm gần nhất.

Trang 12

1.2 Phân tích tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính

Môi trường hoạt động quản trị tài chính của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex

bao gồm 3 nhóm quan hệ cơ bản: quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường và quan hệ tài chính cho nội bộ doanh nghiệp

 Quan hệ tài chính giữa PGC với nhà nước: Công ty Cổ phần Gas Petrolimex

thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuếhàng năm Cụ thể năm 2017 đóng thuế khoảng 28 tỷ đồng, năm 2018 đóng thuế khoảng 33 tỷ đồng và năm 2019 đóng thuế khoảng 32 tỷ đồng Đây là những số tiền lớn và góp phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước

 Quan hệ tài chính giữa PGC với thị trường: Trong việc mua bán tài sản, vật

tư, và làm việc ngân hàng, Công ty Cổ phần Gas Petrolimex luôn thể hiện sự

uy tín, rõ ràng, là đối tác tài chính đáng tin cây

 Quan hệ tài chính giữa PGC với nội bộ doanh nghiệp:

 Công ty Cổ phần Gas Petrolimex tiếp tục hoàn thiện cơ chế tiền lương, thưởng đối với người lao động Đối với tiền lương: Hoàn thiện,giao kế hoạch tiền lương đối với các công ty thành viên, giao khoán đơn giá tiền lương gắn mục tiêu sản phẩm Đối với tiền thưởng: Gắn tiền thưởng với hiệu quả kinh doanh của tập thể và thành tích cá nhân lao động Cụ thể thu nhập bình quân năm 2019 là 14,297 triệu

đồng/người/tháng Trong đó, thu nhập bình quân của người lao động

là 13,867 triệu đồng/người/tháng, thu nhập bình quân quản lí là 59,

938 triệu đồng/người/tháng

 Mỗi năm vào tháng 6, Công ty Cổ phần Gas Petrolimex cũng sẽ hoàn thiện và công bố công khai việc chi trả cổ tức cho năm trước đó Cụ thể, tháng 6/2020 Công ty Cổ phần Gas Petrolimex dự kiến chi trả cổ tức 121 tỷ đồng cho năm 2019

2 Tổng quan về doanh nghiệp phân tích so sánh

CÔNG TY CÔ PHẦN VẬN TẢI XĂNG DẦU ĐƯỜNG THỦY PETROLIMEX

Tên giao dịch tiếng anh : Petrolimex Joint Stock Tanker Company

Sàn giao dịch : HOSE

Trang 13

: PJT

PJTACO là doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam

PJTACO được thành lập theo quyết định số 151/1999/QĐ –TTg, ngày 09-07-1999 của Thủ tướng Chính phủ PJTACO chính thức hoạt động từ ngày 01-10-1999 với vốn điều lệ khi thành lập là 13,5 tỷ Hiện nay vốn đều lệ của PJTACO là 84 tỷ đồng,trong đó vốn nhà nước chiếm 51,21% PJTACO thực hiện niêm yết cổ phiếu trên Sởgiao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 28-12-2006

II Phân tích tài chính

1 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của DNMT đối sánh với các dữ liệu của DNPTSS trên các khía cạnh sau:

1.1 Khả năng thanh toán

1.1.1 Hệ số khả năng thanh toán chung

Hệ số khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả

- Năm 2018, hệ số khả năng thanh toán chung là 1.74 >1, tăng 0.22 lần tươngtứng với tốc độ tăng là 14.47% so với năm 2017 Con số này cho thấy khả năng thanh toán chung của công ty vẫn rất tốt Nguyên nhân là do tốc độ giảm tổng tài sản là 13.35% nhỏ hơn tốc độ giảm tổng nợ phải trả là 24.45%,cho thấy công ty đang giảm quy mô sản xuất

Trang 14

- Năm 2019, con số này là 1.77>1, cao hơn năm 2018 là 0.03 lần tương ứng với tốc độ tăng là 1.72%, khả năng thanh toán của công ty vẫn rất tốt

Nguyên nhân vẫn là do tốc độ giảm tài sản là 0.57% thấp hơn tốc độ giảm tổng nợ phải trả là 1.93% Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất nhưng tình hình tài chính không bị phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài

- Nhìn chung cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán chung của công ty đều tăng

và đạt ở mức cao >1.5, tuy tổng số tài sản của công ty giảm nhưng vẫn giảm

ít hơn so với tổng số nợ nên khả năng thanh toán của doanh nghiệp vẫn tốt lên Nếu cứ duy trì ở mức này thì công ty vẫn có thừa tài sản để đảm bảo khảnăng thanh toán nợ trong dài hạn Tổng số tài sản của công ty giảm dần qua các năm cho thấy công ty đang thu hẹp quy mô sản xuất

Tổng tài sản 1,988,662,499,334 552,615,427,466 Tổng nợ 1,124,030,843,106 330,333,402,620

Hệ số khả năng thanh toán

số khả năng thanh toán chung của 2 công ty đều lớn hơn 1.5 như vậy về mặt

lí thuyết thì cả 2 công ty đều có thừa tài sản để trang trải các khoản nợ và đảm bảo được khả năng thanh toán chung tốt Trong đó Tổng Công ty Gas Petrolimex có hệ số khả năng thanh toán chung cao hơn là 0.1

1.1.2 Khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = (Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/ Tổng nợ ngắn hạn

Trang 15

Hệ số thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas Petrolimex liên tục tăng trong

3 năm liên tiếp (từ 1.01 lên 1.14), đây là một tín hiệu tốt cho thấy khả năng trả nợ ngắn hạn của công ty cao hơn

Nguyên nhân là do năm 2018, mặc dù tổng tài sản ngắn hạn giảm khá mạnh (giảm hơn 267 tỷ so với năm 2017) nhưng đồng thời nợ ngắn hạn của công

ty cũng giảm nên khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp vẫn được đảm bảo

Năm 2019, tổng tài sản của công ty tăng, đồng thời tổng nợ lại giảm so với năm 2018 làm cho hệ số thanh toán nhanh cũng tăng, tăng 0.05

Hệ số thanh toán nhanh của công ty đang tăng dần, duy trì ở khoảng lớn hơn

1 một chút giúp công vừa duy trì được khả năng thanh toán nhanh vừa không

bị mất cơ hội do khả năng thanh toán nợ mang lại

Tổng tài sản NH 1,317,906,510,868 76,940,088,561 Hàng tồn kho 167,872,451,164 30,607,685,084

Trang 16

Tổng nợ NH 1,004,990,898,956 155,636,159,620

Hệ số khả năng thanh toán nhanh 1.14 0.29

Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) năm

2019

- Hệ số này của công ty là tương đối cao so với đối thủ cạnh tranh cùng ngành: Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex là 0.29 < 0.5, cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong thanh toán nợ Tuy nhiên, tổng công ty Công ty Gas Petrolimex vẫn cần có biện pháp để tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh để đảm bảo khả năng thanh toán phòng trừ rủi ro, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế chưa có sự khởi sắc rõ rệt như hiện nay

1.2 Kết cấu vốn

1.2.1 Hệ số nợ/vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ / Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu

Tổng VCSH 864,631,656,228 852,497,249,132 791,133,149,730Tổng nợ phải trả 1,124,030,843,106 1,146,061,765,973 1,517,053,326,710

- Năm 2017, hệ số này là 1.92, tức là chủ nợ cung cấp cho doanh nghiệp 1.92đồng ứng với mỗi đồng bỏ ra của doanh nghiệp Tức là vốn cho hoạt động kinh doanh được tài trợ từ bên ngoài cao hơn 1.92 lần của bản thân doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/10/2021, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích hệ số khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas (Trang 13)
Bảng phân tích khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán chung của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy (Trang 14)
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas (Trang 15)
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ/VCSH từ 2017-2019 - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích chỉ tiêu hệ số nợ/VCSH từ 2017-2019 (Trang 16)
Bảng phân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) năm - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích khả năng thanh toán nhanh của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) năm (Trang 16)
Bảng phân tích hệ số nợ/ VCSH của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) năm 2019 - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích hệ số nợ/ VCSH của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) năm 2019 (Trang 17)
Bảng phân tích chỉ tiêu hệ số nợ trên tài sản từ 2017-2019 - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích chỉ tiêu hệ số nợ trên tài sản từ 2017-2019 (Trang 18)
Bảng phân tích hệ số nợ/ Tổng tài sản của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích hệ số nợ/ Tổng tài sản của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy Petrolimex (PJT) (Trang 18)
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Tổng công ty gas Petrolimex - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Tổng công ty gas Petrolimex (Trang 19)
Bảng phân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng ph ân tích hệ số khả năng thanh toán lãi vay của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ phần vận tải xăng dầu đường thủy (Trang 20)
Bảng thực trạng sử dụng các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của công ty - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng th ực trạng sử dụng các chỉ tiêu phân tích năng lực hoạt động của công ty (Trang 21)
Bảng so sánh ROE, ROA của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng so sánh ROE, ROA của Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGC) và Công ty cổ (Trang 22)
Bảng 1: Khấu hao hàng năm - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng 1 Khấu hao hàng năm (Trang 30)
Bảng 2: Luồng tiền vào hàng năm - Các phân tích về quản trị tài chính của doanh nghiệp mục tiêu Công ty Cổ phần Gas Petrolimex
Bảng 2 Luồng tiền vào hàng năm (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w