1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN phân tích đặc điểm về cộng đồng các dân tộc ở nước ta dựa trên quan điểm của đảng và chính sách, pháp luật của nhà nước và vấn đề dân tộc, hãy đề xuất giải pháp để góp phần thực hiện tốt vấn đề dân tộc ở n

17 75 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 50,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, đoàn kết các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam là một truyền thống quý báu và là quy luật tồn tại trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước. Thực tiễn đã chứng minh lúc nào khối đoàn kết dân tộc vững chắc thì lúc đó đất nước cường thịnh, ngược lại, lúc nào khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ thì đất nước suy yếu. Chính vì vậy, đoàn kết giữa các dân tộc là nguyên tắc quan trọng, là vấn đề có ý nghĩa sống còn và là nguồn gốc mọi thắng lợi của cách mạng nước ta. Trung thành và vận dụng sáng tạo sáng tạo chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, tài sản tinh thần vô tận của dân tộc, chăm lo xây dựng, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa để hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, các dân tộc tôn trọng, bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng phát triển. Thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, là cơ sở “bảo đảm để nhân dân được hưởng thụ ngày một tốt hơn thành quả của công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển đất nước” 4, tr.159.

Trang 1

KHOA …



TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM VỀ CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC

Ở NƯỚC TA? DỰA TRÊN QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC VÀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC, HÃY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN THỰC HIỆN TỐT VẤN ĐỀ DÂN TỘC Ở NƯỚC TA TRONG

THỜI GIAN TỚI?

Họ tên học viên:……….

Lớp:……….,

- 2021

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

1

Một số vấn đề lý luận về đặc điểm cộng đồng các dân tộc ở nước ta và quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề dân tộc

3

1.2 Đặc điểm cộng đồng các dân tộc ở nước ta 4

2 Thực trạng thực hiện quan điểm của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước về vấn đề dân tộc 6

3 Giải pháp để góp phần thực hiện tốt vấn đề dân tộc ở nướcta trong thời gian tới 8 3.1 Nội dung quan điểm cơ bản của Đảng chỉ đạo việc thựchiện chính sách dân tộc 8 3.2 Giải pháp để góp phần thực hiện tốt vấn đề dân tộc ở nướcta trong thời gian tới 9

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là quốc gia đa dân tộc, đoàn kết các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam là một truyền thống quý báu và là quy luật tồn tại trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước Thực tiễn đã chứng minh lúc nào khối đoàn kết dân tộc vững chắc thì lúc đó đất nước cường thịnh, ngược lại, lúc nào khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ thì đất nước suy yếu Chính vì vậy, đoàn kết giữa các dân tộc là nguyên tắc quan trọng, là vấn đề có ý nghĩa sống còn và là nguồn gốc mọi thắng lợi của cách mạng nước ta Trung thành và vận dụng sáng tạo sáng tạo chủ nghĩa Mác -Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc, giải quyết vấn đề dân tộc, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn xác định đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, tài sản tinh thần vô tận của dân tộc, chăm lo xây dựng, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa để hướng tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, các dân tộc tôn trọng, bình đẳng, đoàn kết, giúp nhau cùng phát triển Thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, là cơ sở “bảo đảm để nhân dân được hưởng thụ ngày một tốt hơn thành quả của công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển đất nước” [4, tr.159]

Sau hơn 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới do Ðảng ta khởi xướng và lãnh đạo, đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Mối quan hệ gắn bó giữa Đảng, Nhà nước và các đoàn thể chính trị - xã hội với các tầng lớp nhân dân ngày càng được tăng cường Ðường lối chủ trương của Ðảng, Nhà nước về đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng được hoàn thiện và thể chế hóa bằng các chính sách, pháp luật Các tầng lớp nhân dân chung sức, chung lòng cùng Ðảng, Nhà nước vượt qua khó khăn, thử thách, giữ vững sự ổn định chính trị, phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, quá trình đổi mới cũng không thể tránh khỏi thiếu sót với những tác động của mặt trái cơ chế thị trường, sự chênh lệch về trình độ và mức sống giữa các dân tộc, những vấn đề xã hội nhức nhối, tình trạng suy thoái về tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không

Trang 4

nhỏ cán bộ, đảng viên và nhân dân, các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc luôn tìm mọi cách kích động động tư tưởng thù hằn, gây chia rẽ các dân tộc…

đã tạo nên những áp lực lớn trong việc thực hiện chiến lược đại đoàn kết dân tộc

ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay Vì vậy, nghiên cứu vấn đề

“Phân tích đặc điểm về cộng đồng các dân tộc ở nước ta? Dựa trên quan điểm của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước và vấn đề dân tộc, hãy

đề xuất giải pháp để góp phần thực hiện tốt vấn đề dân tộc ở nước ta trong thời gian tới?” làm đề tài tiểu luận có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

2 Mục đích của đề tài

Làm rõ một số vấn đề lý luận, thực tiễn về đặc điểm cộng đồng các dân tộc ở nước ta, chính sách đoàn kết các dân tộc của Đảng và Nhà nước; trên cơ sở

đó đề xuất một số giải pháp thực hiện đoàn kết các dân tộc ở nước ta trong thời gian tới

3 Ý nghĩa của đề tài

Góp phần làm sáng tỏ một số nội dung về đặc điểm các dân tộc ở nước ta, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề dân tộc, thực hiện chính sách địa đoàn kết dân tộc hiện nay

Kết quả nghiên cứu của tiểu luận là tài liệu tham khảo cho các nhà trường trong giảng dạy các chủ đề liên quan đến vấn đề dân tộc, đại đoàn lết dân tộc; giúp cơ quan và chính quyền các địa phương trên phạm vi cả nước xác định nội dung, hình thức, biện pháp trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện đoàn kết các dân tộc hiện nay

Trang 5

NỘI DUNG

1 Một số vấn đề lý luận về đặc điểm cộng đồng các dân tộc ở nước ta và quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề dân tộc

1.1 Khái niệm dân tộc

Cho đến nay, trong tiếng Việt, thuật ngữ dân tộc thường được sử dụng với hai nghĩa chính

Thứ nhất, thuật ngữ dân tộc dùng để chỉ cộng đồng tộc người (ethnic,

ethnie) Theo nghĩa này, dân tộc là một cộng đồng người hình thành và phát

triển trong lịch sử, trên một lãnh thổ nhất định, có mối liên hệ tương đối bền vững về kinh tế, ngôn ngữ, đặc điểm sinh hoạt văn hoá và ý thức tự giác dân tộc thông qua tự nhận tên gọi của dân tộc mình, như dân tộc Thái, dân tộc Chăm,

dân tộc Cơ Tu Dân tộc - tộc người thường được nhận biết qua các đặc trưng sau: Các thành viên trong cùng một dân tộc có chung một phương thức sinh hoạt kinh tế; có một ngôn ngữ chung (thường là tiếng mẹ đẻ) để giao tiếp nội bộ dân tộc và ngăn cách, phân biệt với dân tộc khác Đây là đặc trưng đầu tiên để xác định dân tộc Tuy nhiên không phải trên thế giới có bao nhiêu ngôn ngữ là có bấy nhiêu dân tộc; có chung đặc điểm sinh hoạt văn hoá, tạo nên bản sắc văn hoá của dân tộc, phân biệt với văn hóa các dân tộc khác; có chung một ý thức tự giác dân tộc, tự thừa nhận mình thuộc về một cộng đồng dân tộc, luôn tự hào, bảo lưu gìn giữ ngôn ngữ, văn hóa, lãnh thổ, lợi ích của dân tộc mình, được biểu hiện cao nhất ở việc tự nhận tên gọi của dân tộc mình

Thứ hai, thuật ngữ dân tộc dùng để chỉ một cộng đồng người cùng sinh

sống trong một quốc gia dân tộc (Nation) Theo nghĩa này, dân tộc là một cộng

đồng chính trị - xã hội, được chỉ đạo bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung, như: dân tộc Trung Hoa, dân tộc Việt Nam Ở phương Tây, dân tộc

quốc gia ra đời gắn liền với sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản, ở phương Đông,

do nhu cầu cấp thiết của việc trị thủy, chống ngoại xâm và do phương thức sản xuất châu Á quy định, nên dân tộc quốc gia ra đời sớm trước chủ nghĩa tư bản

Trang 6

Theo nghĩa này, dân tộc có các đặc trưng sau: Có một lãnh thổ chung,

được phân định bằng đường biên giới giữa các quốc gia, mà trên lãnh thổ đó có

một hay nhiều tộc người cùng sinh sống; Có một đời sống kinh tế chung, với

một thị trường, một đồng tiền chung thống nhất làm nền tảng, điều kiện vật chất

cơ bản bảo đảm sự cố kết bền chặt của quốc gia dân tộc; Có một ngôn ngữ giao

tiếp chung trong quốc gia dân tộc - quốc ngữ; Có tâm lý chung biểu hiện ở nền

văn hóa, tạo nên bản sắc văn hóa của quốc gia dân tộc; Có một thể chế chính trị

với một nhà nước thống nhất để quản lý, điều hành mọi hoạt động của quốc gia

dân tộc và quan hệ với các quốc gia dân tộc khác [1, tr.18]

1.2 Đặc điểm cộng đồng các dân tộc ở nước ta

Trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước vĩ đại, do điều kiện tự nhiên, xã hội, lịch sử chi phối, các dân tộc ở Việt Nam đã đoàn kết trong sản xuất và chiến đấu, tạo nên những đặc điểm dân tộc quý báu

Thứ nhất, Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng sinh sống; các dân tộc đoàn kết, tôn trọng, giúp đỡ nhau trong suốt quá trình dựng nước và giữ nước.

Ngay từ thủa lập nước, quốc gia Văn Lang, Âu Lạc đã do cư dân của nhiều tộc người tạo nên Trong quá trình phát triển quốc gia dân tộc ta tiếp nhận thêm nhiều tộc người thiên di đến sinh sống Hiện nay, nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống, dân số giữa các dân tộc không đều nhau.Dân tộc Kinh là dân tộc

đa số, chiếm khoảng 87% dân số, các dân tộc thiểu số chiếm khoảng 13% dân số của cả nước [5, tr.89]

Các dân tộc ở nước ta, không phân biệt đa số hay thiểu số đã gắn bó lâu đời, đồng cam cộng khổ trong lao động sản xuất, chiến đấu dựng xây và bảo vệ

Tổ quốc, góp phần bồi đắp nên truyền thống yêu nước, anh hùng, đoàn kết, cần

cù, sáng tạo, giàu lòng nhân ái,tôn trọng giúp đỡ lẫn nhau Trong lịch sử dân tộc

ta không có các cuộc chiến tranh dân tộc, chiến tranh tôn giáo Trái lại, trước họa ngoại xâm, các tộc người không phân biệt miền xuôi, miền ngược, đa số và thiểu số đều đoàn kết chiến đấu để giành và giữ độc lập dân tộc

Trang 7

Thứ hai, các dân tộc ở Việt Nam cư trú xen ghép; các dân tộc thiểu số chủ yếu cư trú trên các vùng rừng núi, biên giới, có vị trí quan trọng trên mọi lĩnh vực.

Do điều kiện tự nhiên, lịch sử chi phối, nhiều dân tộc di cư vào Việt Nam

ở các thời điểm khác nhau, tạo nên hình thái cư trú xen ghép nhau trong phạm vi của tỉnh, huyện, xã và cả các ấp, bản, mường Ngoài dân tộc Khơ Me, dân tộc Chăm cư trú ở cực Nam Trung Bộ, dân tộc Hoa cư trú ở đồng bằng và thành phố, các dân tộc thiểu số còn lại đều cư trú chủ yếu trên các địa bàn miền núi, biên giới, hải đảo chiếm 2/3 diện tích đất liền của đất nước có vị trí chiến lược quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng - an ninh, đối ngoại: ở Hà Giang, Cao Bằng (trên 90%), hoặc Lạng Sơn, Tuyên Quang, Lào Cai, Sơn La, Lai Châu (trên 70%) Hình thái cư trú xen ghép giữa các dân tộc có xu hướng ngày càng phổ biến trên phạm vi cả nước

Thứ ba, các dân tộc có trình độ phát triển kinh tế - xã hội không đều nhau.

Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, trong khi một số dân tộc sống chủ yếu dựa vào săn bắt, lượm hái, như dân tộc La Hủ, dân tộc Chứt, thì nhiều dân tộc đã tiến sang hoạt động kinh tế sản xuất, với nghề chính là trồng trọt, nương rẫy, lúa nước Về chế độ xã hội, cho đến giữa thế kỷ XX, còn nhiều dân tộc thiểu số đang trong giai đoạn cuối của xã hội nguyên thủy; một số dân tộc đã

có sự phân hóa giai cấp như: chế độ lang đạo ở dân tộc Mường, chế độ phìa tạo

ở dân tộc Thái, chế độ thổ ty của dân tộc Tày; một số dân tộc đã có nhà nước hàng ngàn năm như: dân tộc Kinh, dân tộc Chăm, dân tộc Hoa [5, tr.17]

Thứ tư, mỗi dân tộc đều có ngôn ngữ và sắc thái văn hoá riêng, góp phần tạo nên nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc.

Các tộc người ở Việt Nam thường sử dụng song ngữ hay đa ngữ Tiếng Việt là quốc ngữ, được dùng làm phương tiện giao tiếp của tất cả các dân tộc, tiếng mẹ đẻ của từng dân tộc vẫn được tôn trọng Văn hóa sản xuất, kiến trúc, xây dựng, văn hoá ăn, mặc, phong tục, tập quán, văn học nghệ thuật, lối sống, ngôn ngữ của mỗi dân tộc đều có những nét khác nhau Các dân tộc đều có kho

Trang 8

tàng văn hoá dân gian vô cùng phong phú và có giá trị nghệ thuật lớn.

Đồng thời, do chung sống trong cùng một điều kiện tự nhiên xã hội, cùng chung vận mệnh dân tộc, nên các dân tộc ở Việt Nam đều có những giá trị văn hoá tinh thần chung, thống nhất như: tình đoàn kết, cố kết cộng đồng, lối sống thương người như thể thương thân, phẩm chất cần cù chịu khó, gan dạ, dũng cảm, giỏi chịu đựng, nhân nghĩa khoan dung, yêu chuộng hoà bình, ý thức tự hào dân tộc

2 Thực trạng thực hiện quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về vấn đề dân tộc

2.1 Những kết quả đạt được

Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, cùng sự nỗ lực vươn lên của đồng bào các dân tộc, trong những năm qua, tình hình kinh tế-xã hội vùng dân tộc đã

có những chuyển biến quan trọng, quyền bình đẳng giữa các dân tộc ngày càng được thể chế hóa và thực hiện trên thực tế các lĩnh vực của đời sống

Cùng với những thành tựu to lớn của đất nước đạt được, các địa phương vùng dân tộc thiểu số và miền núi đều đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

Sự nghiệp phát triển giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực cho các dân tộc thiểu số có nhiều tiến bộ, đạt thành tựu to lớn Đến nay, đã cơ bản xóa mù chữ

và phổ cập giáo dục bậc tiểu học, trung học cơ sở; các loại hình trường nội trú, bán trú phát triển, tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số phát triển giáo dục, nâng cao dân trí và chất lượng nguồn nhân lực

Đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc thiểu số có nhiều khởi sắc; các giá trị văn hóa dân tộc được quan tâm bảo tồn và phát huy, như: khôi phục các lễ hội truyền thống, tổ chức ngày hội văn hóa của các dân tộc; hình thành và bước đầu hoạt động có hiệu quả Làng văn hóa các dân tộc Việt Nam, tổ chức trình diễn trang phục truyền thống các dân tộc Việt Nam…

Lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe vùng dân tộc thiểu số được cải thiện, góp phần nâng cao sức khỏe, thể trạng và chất lượng dân số; đồng bào nghèo

Trang 9

được khám, chữa bệnh miễn phí và hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định; mạng lưới y tế ở vùng dân tộc thiểu số phát triển

2.2 Những hạn chế, bất cập

Trong xây dựng và triển khai chính sách pháp luật về dân tộc còn thiếu quy định về quy trình xây dựng chính sách; chưa phân định rõ ràng, cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cấp trong ban hành chế độ chính sách Nhiều vấn đề của dân tộc thiểu số đã được Đảng xác định trong các văn kiện, nghị quyết nhưng chưa hoặc thể hiện chưa đầy đủ trong các văn bản luật, pháp lệnh, nghị quyết Còn thiếu một số chính sách phát triển bền vững cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số Mặt khác, nhiều nội dung chính sách dân tộc còn có sự chồng chéo, chưa sát hợp với thực tiễn hoặc thiếu nguồn lực thực thi, làm hạn chế hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật Công tác kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách dân tộc chưa được thực hiện thường xuyên Việc rà soát xây dựng, chỉnh sửa, hoàn thiện một số đề án, chính sách dân tộc còn chậm, chất lượng còn hạn chế

Trong phát triển kinh tế vùng dân tộc, những năm qua tuy tốc độ tăng trưởng khá nhanh song đóng góp của khu vực này vào nền kinh tế quốc dân còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng Hệ thống kết cấu hạ tầng tuy được cải thiện song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm Sản xuất nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn, mang nặng tính tự phát, sản xuất nhỏ chưa phát huy được tiềm năng, thế mạnh của từng vùng Công nghiệp địa phương, công nghiệp chế biến chưa phát triển, thương mại dịch vụ chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số Mặc dù công tác xóa đói giảm nghèo đã mang lại kết quả vượt bậc so với thời gian trước nhưng tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo

đa chiều còn cao; hiện vẫn còn nhiều nhóm dân tộc thiểu số, nhiều vùng có trình

độ phát triển kinh tế - xã hội thấp hơn so với bình quân chung của cả cộng đồng

Trang 10

Hệ thống chính trị cơ sở ở một số vùng dân tộc thiểu số còn yếu kém Công tác quản lý xã hội còn có sơ hở, chưa sát dân, chưa nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của đồng bào, nhất là vùng sâu, vùng xa, biên giới

Tình hình an ninh, trật tự vùng dân tộc thiểu số vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố diễn biến phức tạp Tình trạng khai thác lâm sản trái phép, phá rừng làm nương rẫy cùng với nạn cháy rừng xảy ra ở nhiều nơi đã ảnh hưởng trực tiếp đến độ che phủ rừng và biến đổi khí hậu Tình trạng buôn bán trái phép ma túy, tái trồng cây thuốc phiện, nghiện hút, nhiễm HIV, hôn nhân cận huyết thống, tai nạn, di cư tự do, lừa gạt, buôn bán phụ nữ và trẻ em, lao động trái phép qua biên giới diễn biến phức tạp

3 Giải pháp để góp phần thực hiện tốt vấn đề dân tộc ở nước ta trong thời gian tới

3.1 Nội dung quan điểm cơ bản của Đảng chỉ đạo việc thực hiện chính sách dân tộc

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là một hệ thống các chủ trương, kế hoạch, giải pháp của Đảng và Nhà nước tác động vào tất cả các lĩnh vực đời sống của các tộc người, các vùng tộc người thiểu số và có thể đối với từng tộc người riêng biệt, nhằm thực hiện quyền bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau giữa các tộc người để cùng phát triển

Một là, vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu

dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam; giải quyết vấn đề dân tộc vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng Việt Nam

Hai là, “Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ

nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển, gắn bó mật

thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Chống tư tưởng kỳ thị và chia rẽ dân tộc Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù hợp với đặc thù của các vùng và các dận tộc, nhất là các dân tộc thiểu số [2, tr.67] Mục tiêu chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta là tăng cường khối đại đoàn

Ngày đăng: 24/10/2021, 19:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w