Câu 32: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là: 1 ABCDEFG 2 ABCFEDG 3 ABFCEDG 4 ABFCDE
Trang 1TỔNG HỢP LÝ THUYẾT THI THPT QUỐC GIA - TRƯỜNG THPT U VƯ
-
I SỞ VẬT CHẤT VÀ Ế DI TRUYỀN:
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
A Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn
không mã hoá axit amin (intron)
B Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
C.Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
D Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Câu 2: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
A dịch mã B nhân đôi ADN. C phiên mã D giảm phân và thụ tinh
Câu 3: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN
B Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại
C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử
ADN mẹ
D Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)
Câu 4: Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là
A số lượng các đơn vị nhân đôi B nguyên tắc nhân đôi C nguyên liệu dùng để tổng hợp D chiều tổng hợp
Câu 5: Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn?
A Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất định
B Sự liên kết các nuclêôtit trên 2 mạch diễn ra không đồng thời
C.Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau D Do trên 2 mạch khuôn có 2 loại enzim khác nhau xúc tác
Câu 6: Đặc điểm nào là không đúng đối với quá trình nhân đôi ở tế bào nhân thực?
A Theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung B Gồm nhiều đơn vị nhân đôi
C Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào D Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc hình chữ Y
Câu 7: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'
(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'
(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện trên diễn ra theo trình tự đúng là
A (1) → (4) → (3) → (2) B (1) → (2) → (3) → (4) C (2) → (1) → (3) → (4). D (2) → (3) → (1) → (4)
Câu 8: Trong quá trình phiên mã, enzim ARN – pôlimeraza có vai trò gì gì ?
(1) : xúc tác tách 2 mạch gen (2) : xúc tác bổ sung các nuclêôtit vào liên kết với mạch khuôn
(3) : nối các đoạn ôkazaki lại với nhau (4) : xúc tác quá trình hoàn thiện mARN
Phương án trả lời đúng là : A 1 ; 2 ; 3 B 1 ; 2 ; 4 C 1 ; 2 ; 3 ; 4 D 1 ; 2
Câu 9: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN B đều có sự hình thành các đoạn Okazaki
C đều theo nguyên tắc bổ sung D đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza
Câu 10: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát
biểu nào sau đây là đúng?
A Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
B Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
D Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau
Câu 11: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin
B Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN
C Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3'
trên phân tử mARN
D Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN
Câu 12: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp
(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
A (2) và (3). B (3) và (4) C (1) và (4) D (2) và (4)
Câu 13: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
A để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN B để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.
Trang 2C để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit D để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
Câu 14: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?
A Mã di truyền là mã bộ ba B.Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin D.Tất cả các loài SV đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
Câu 15: Cho các thành phần:
(1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X;
(3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là
Câu 16: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, vùng khởi động (promoter) là
A nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã
B những trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
C những trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế
D nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Câu 17: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế B Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế
C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng
D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã
Câu 43: Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
A Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã
B Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN C Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen
D Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình
phiên mã
Câu 18: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5 Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là A 1/4 B 1/2 C 1/8 D 1/16
Câu 19: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân
li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A ABb và A hoặc aBb và a B ABb và a hoặc aBb và A C Abb và B hoặc ABB và b D ABB và abb hoặc AAB và aab
Câu 20: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai: ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen? A.12 B 8 C 4 D 6
Câu 21: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau:
(1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa
Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là A (1) và (4). B (1) và (3) C (3) và (4) D (2) và (4)
Câu 22: Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
B Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
C Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật D.Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá
Câu 23: Một tế bào sinh dưỡng của thể một kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 nhiễm sắc thể Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường của loài này là A 2n = 42 B 2n = 22 C 2n = 24. D.2n = 46
Câu 24: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến
B Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen
C Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học
D Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN
Câu 25: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
B Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể C Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
D Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Câu 26: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau
B Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit
C.Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp
Trang 3D Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến
Câu 27: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
B Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá
C Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit
D Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Câu 28: Mức độ có lợi hay có hại của gen đột biến phụ thuộc vào
A tần số phát sinh đột biến B số lượng cá thể trong qthể C tỉ lệ đực, cái trong qthể D môi trường sống và tổ hợp gen Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?
A Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới
B Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa
C Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới
D Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật
Câu 30: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá vì
A alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ
B các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số
của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ
C đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thểsinh vật
D đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi.
Câu 31: Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?
A Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
B Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi
C Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
D.Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động
Câu 32: Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là: (1) ABCDEFG (2) ABCFEDG (3) ABFCEDG (4) ABFCDEG
Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A (1) ← (3) → (4) → (1) B (3) → (1) → (4) → (1)
C (2) → (1) → (3) → ( 4) D (1) ← (2) ← (3) → (4).
Câu 33: Ở một loài động vật, người ta đã phát hiện 4 nòi có trình tự các gen trên nhiễm sắc thể số III như sau:
Nòi 1: ABCDEFGHI; nòi 2: HEFBAGCDI; nòi 3: ABFEDCGHI; nòi 4: ABFEHGCDI Cho biết nòi 1 là nòi gốc, mỗi nòi còn lại được phát sinh do một đột biến đảo đoạn Trình tự đúng của sự phát sinh các nòi trên là
A 1 → 2 → 4 → 3 B 1 → 3 → 2 → 4 C 1 → 3 → 4 → 2 D 1 → 4 → 2 → 3
Câu 34: Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK Đột biến này thuộc dạng:
A đảo đoạn nhiễm sắc thể B chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể C lặp đoạn nhiễm sắc thể D mất đoạn nhiễm sắc thể
Câu 35: Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
A Hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
B Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại
C Một đoạn của nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi gắn vào nhiễm sắc thể của cặp tương đồng khác
D Các đoạn không tương đồng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
Câu 36: Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
A Đột biến lệch bội B Đột biến đa bội C Đột biến mất đoạn. D.Đột biến đảo đoạn
Câu 37: Khi nghiên cứu một dòng đột biến của một loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta thấy trên nhiễm sắc thể
số 2 có số lượng gen tăng lên so với dạng bình thường Dạng đột biến nào sau đây có thể là nguyên nhân gây ra sự thay đổi trên?
A Mất đoạn B Đảo đoạn C Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể D Lặp đoạn.
Câu 38: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính
B Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
C Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
D Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li
Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?
A AaBbEe B AaBbDdEe C AaaBbDdEe D AaBbDEe.
Câu 40: Cho các bước sau: (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen
(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen
(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau:
A (1) → (2) → (3) B (1) → (3) → (2) C (3) → (1) → (2) D (2) → (1) → (3)
Trang 4Câu 41: Một trong những đặc điểm của thường biến là
A xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định B phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
C có thể có lợi, có hại hoặc trung tính D di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá
Câu 42: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X B mất một cặp A - T
C mất một cặp G - X D thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
Câu 43: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
A A = T = 250; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389 C A = T = 610; G = X = 390 D A = T = 249; G = X = 391 Câu 44: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại ađênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:
A A = 450; T = 150; G = 150; X = 750 B A = 750; T = 150; G = 150; X = 150
C A = 450; T = 150; G = 750; X = 150 D A = 150; T = 450; G = 750; X = 150
Câu 45: Một gen có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 600 nuclêôtit Số nuclêôtit mỗi loại của gen trên là
A A = T = 300; G = X = 1200 B A = T = 1200; G = X = 300 C A = T = 900; G = X = 600 D A = T = 600; G = X = 900.
Câu 46: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ (A + T)/ (G + X) = 1,5 Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b Tổng số liên kết hiđrô của alen b là: A 3599. B 3600 C 3899 D 3601
Câu 47: Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại timin nhiều gấp 2 lần số nuclêôtit loại guanin Gen A bị đột biến
điểm thành alen a Alen a có 2798 liên kết hiđrô Số lượng từng loại nuclêôtit của alen a là:
A A = T = 800; G = X = 399 B A = T = 801; G = X = 400 C A = T = 799; G = X = 401 D A = T = 799; G = X = 400 Câu 48: Một gen chiều dài 5100 Ao có số nu loại A = 2/3 một loại nuclêôtit khác tái bản liên tiếp 4 lần.Số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp là:
A A = T = 9000 ; G = X = 13500 B A = T = 2400 ; G = X = 3600
C A = T = 9600 ; G = X = 14400 D A = T = 18000 ; G = X = 27000
II QUY LUẬT DI TRUYỀN:
Câu 1: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về
đặc điểm di truyền của bệnh trên?
A Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
B Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
C Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới D Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh Câu 2: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ Có thể rút ra kết luận:
A sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ
B sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X
C nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính D gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y Câu 3: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen
A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân) B.trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y
C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X D trên nhiễm sắc thể thường
Câu 4: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?
A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
B.Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
C Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái
D Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY
Câu 5: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen
B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen
C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp
D Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y
Câu 6: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
(2) Trên NST giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường
(3) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp NST giới tính XX, cá thể đực có cặp NST giới tính XY
(4) Ở tất cả các loài động vật, NST giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và cái
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
A.Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
B Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Trang 5C Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó
D Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Câu 8: Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng C Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
D Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
Câu 9: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là: A I, III, IV, V B II, VI C I, III. D I, II, III, V
Câu 10: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI với số
lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ? A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 11: Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp B Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%
C.Ở tất cả các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực
D Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên nhiễm sắc thể
Câu 12: Các tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân bình thường Biết rằng không xảy ra đột biến, theo
lí thuyết, số loại tinh trùng tối đa được tạo ra là A 2 B 4 C 8. D 6
Câu 13: Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là A 6 B 7 C 4 D 8.
Câu 14: Sự giống nhau giữa hoán vị gen, tác động gen không alen với quy luật phân ly độc lập là :
A Các tính trạng di truyền độc lập với nhau B Các tính trạng di truyền phụ thuộc vào nhau
C Đều tạo ra nhiều biến dị tổ hợp D 1 gen quy định nhiều tính trạng
Câu 15: Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau Biết rằng, cặp gen A,a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra câylai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên?
A AAaBb và AaaBb B Aaabb và AaaBB C AaaBb và AAAbb D AAaBb và AAAbb
Câu 16: Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng Biết rằng, cây tứ bội giảm phân bình thường và cho giao tử 2n, cây lưỡng bội giảm phân bình thường và cho giao tử n Các phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là
A AAaa x Aa và AAaa x aaaa B.AAaa x Aa và AAaa x AAaa
C AAaa x aa và AAaa x Aaaa D AAaa x Aa và AAaa x Aaaa
Câu 17: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân bình thường cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng?
A Aaaa × Aaaa B AAaa × AAaa. C AAaa × Aaaa D AAAa × AAAa
Câu 18: Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra Theo
lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gen?
A Aaaa × Aaaa B AAaa × AAAa C Aaaa ×AAaa D AAaa × AAaa.
Câu 19: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây tứ bội đều có kiểu gen AAaa cho đời con có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ
Câu 20: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
A Ab/aB x Ab/ab B AB/ab x AB/ab. C AB/ab x ab/ab D Ab/aB x Ab/aB
Câu 21: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?
A AaBb × AaBb B AaBb × aaBb C Aabb × aaBb D AaBB × aaBb
Câu 22: Ở bí ngô, kiểu gen A-bb và aaB- quy định quả tròn; kiểu gen A- B- quy định quả dẹt; kiểu gen aabb quy định quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình Tính theo lí thuyết, số quả dài ở FB
Trang 6Câu 23: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen
và kiểu hình nhất? A AaBb x AaBb B AaXBXB x AaXbY C Ab/aB x Ab/aB. D AaXBXb x AaXbY
Câu 24: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A XAXA × XaY B.XAXa × XaY C XAXa × XAY D.XaXa × XAY
Câu 25: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không xảy ra đột biến mới Theo lí thuyết, phép lai: XA
Xa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ
A 2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ B 1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng
C 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng D 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng Câu 26: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy định Nếu trong kiểu gen
có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 28: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng Theo lí thuyết, phép lai: AaBb × aaBb cho đời con có kiểu hình thân cao, quả đỏ chiếm tỉ
Câu 29: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD × aaBbDd thu được ở đời con có
số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ
Câu 30: Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai alen trội A và B quy định Trong kiểu gen, khi có cả alen A
và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ
Câu 31: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con có 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?
A AaBbDd × aabbdd B AaBbdd × AabbDd C AaBbDd × AaBbDD D AaBbDd × aabbDD.
Câu 32: Ở một loài thú, lôcut gen quy định màu sắc lông gồm 2 alen, trong đó các kiểu gen khác nhau về lôcut này quy định các kiểu hình khác nhau; lôcut gen quy định màu mắt gồm 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn Hai lôcut này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình tối đa về hai lôcut trên là
A 10 kiểu gen và 6 kiểu hình B 9 kiểu gen và 6 kiểu hình C 10 kiểu gen và 4 kiểu hình D 9 kiểu gen và 4 kiểu hình
Câu 33: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
Câu 34: Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ
Câu 35: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDdEe × AabbDdee cho đời con có kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ
Câu 36: Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, xác suất sinh một người con có 2 alen trội của một cặp vợ chồng đều có kiểu gen AaBbDd là
Câu 37: Ở một loài thực vật, người ta tiến hành các phép lai sau:
(1) AaBbDd × AaBbDd (2) AaBBDd × AaBBDd (3) AABBDd × AAbbDd (4) AaBBDd × AaBbDD Các phép lai có thể tạo ra cây lai có kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là
A (2) và (4) B (1) và (3) C (2) và (3) D (1) và (4)
Câu 38: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai: Ab
aBX
D
Y x Ab
abX
D
Xd cho đời con có tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là:
Trang 7A 25% B 6,25% C.18,75% D 12,5%.
Câu 39: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho (P) ruồi giấm đực mắt trắng giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ, thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn ruồi đực Cho ruồi giấm cái mắt đỏ có kiểu gen dị hợp ở F2
giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3 Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 40: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ
Câu 41: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác
cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 100 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1 tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 120 cm ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 42: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
Câu 43: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là:
1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?
A AaBb × AaBb B Aabb × AAbb C aaBb × AaBb D Aabb × aaBb
Câu 44: Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A AABbDd × AaBBDd B AabbDD × AABBdd C AaBbdd × AaBBDD D AaBBDD × aaBbDD
Câu 45: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 89 cây hoa đỏ và 69 cây hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là
A.1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 1 : 1 B 4 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1.
C 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 D 3 : 3 : 1 : 1 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1
Câu 46: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?
A AaBb × aaBb. B AaBb × Aabb C Aabb × aaBb D AaBb × AaBb
Câu 47: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với nhau Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A BV/bv x bv/bv B BV/bv x BV/bv C bV/bv x Bv/bv D Bv/bv x bv/bv
Câu 48: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ
Câu 49: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội
hoàn toàn so với alen b quy định quả dài Cho giao phấn hai cây thuần chủng cùng loài (P) khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 50,16% cây thân cao, quả tròn; 24,84% cây thân cao, quả dài; 24,84% cây thân thấp, quả tròn; 0,16% cây thân thấp, quả dài Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao
tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:
Câu 50: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 câ y thân thấp, quả tròn
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là
Câu 51: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu
Trang 8hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ
Câu 52: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5% Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là
Câu 53: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau Tiến hành phép lai P: x trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá
thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73% Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng
Câu 54: Ở một loài sinh vật, hai cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 20cM Hai cặp gen D, d và E, e cùng nằm trên một cặp NST khác và cách nhau 10cM Cho phép lai: x Biết rằng không phát sinh đột biến mới và
hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số bằng nhau Theo lý thuyết, tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về tất cả các gen trên chiếm tỉ lệ: A 7,2% B 0,8% C 2% D 8%.
Câu 55: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số 24% Theo lý thuyết, phép lai AaBb x aaBb chođời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 4 cặp gen và tỉ lệ kiểu hình trội cả về 4 tính trạng trên lần lượt là:
A 7,94% và 21,09% B 7,94% và 19,29%. C 7,22% và 20,25% D 7,22% và 19,29%
Câu 56: Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp; alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy đinh mắt đen Phép lai P:
♀ X D X d x ♂ X d Y thu được F1 Trong tổng số cá thể F1 , số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1% Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ
Câu 57: Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbXeDXdE đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 20% Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử abXd
e được tạo ra từ cơ thể này là
Câu 58: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AD/ad đã xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d với tần số 18% Tính theo
lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra hoán vị gen giữa các alen D và d là
III DI TRUYỀN QUẦN THỂ:
Câu 1: Cho các thông tin sau:
(1) Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit
(2) Vi khuẩn sinh sản rất nhanh, thời gian thế hệ ngắn
(3) Ở vùng nhân của vi khuẩn chỉ có một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng nên hầu hết các đột biến đều biểu hiện ngay ở kiểu hình
(4) Vi khuẩn có thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng
Những thông tin được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen trong quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là:
A (2), (4) B.(3), (4) C (2), (3) D.(1), (4)
Câu 2: Một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát có thành phần kiểu gen là 0,36BB + 0,48Bb + 0,16bb = 1 Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì
A alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể B.tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau
C tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi D alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Câu 3: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là
Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là
Trang 9A 36% B 16% C 25% D.48%
Câu 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 6000 cây, trong đó có 960 cây hạt dài Tỉ lệ cây hạt tròn có kiểu gen dị hợp trong tổng số cây hạt tròn của
Câu 6: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA : 0,4Aa Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 8000 cá
thể Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là A 320 B 5120 C 2560. D.7680
Câu 7: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25% Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16% Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là
A 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa B 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. C 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa D 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa
Câu 8: Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5% Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là
A 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1 B 0,3AA + 0,6Aa + 0,1aa = 1 C 0,1AA + 0,6Aa + 0,3aa = 1 D 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1
Câu 9: Một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Nếu xảy ra tự thụ phấn thì theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở F2 là
A 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa B 0,575AA : 0,05Aa : 0,375aa C 0,55AA : 0,1Aa : 0,35aa. D 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa
Câu 10: Ở một loài động vật, xét hai lôcut gen trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, lôcut I có 2 alen, lôcut
II có 3 alen Trên nhiễm sắc thể thường, xét lôcut III có 4 alen Quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể của loài này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về ba lôcut trên? A 570. B 180 C 270 D 210
Câu 11: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là A 45 B 90 C 15 D 135.
Câu 12: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Thế hệ ban đầu (P) của một quần thể có tần số các kiểu gen là 0,5Aa : 0,5aa Các cá thể của quần thể ngẫu phối và không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F1 là
A 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng D.9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng
Câu 13: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ
lệ kiểu gen AABb là
Câu 14: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là
Câu 15: Từ một quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là
A 0,250AA : 0,400Aa : 0,350aa B 0,350AA : 0,400Aa : 0,250aa.
C 0,400AA : 0,400Aa : 0,200aa D 0,375AA : 0,400Aa : 0,225aa
Câu 16: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Một quần thể của loài này đang
ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen
dị hợp tử là
Câu 17: Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16% Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là
A 0,38 và 0,62 B 0,6 và 0,4 C 0,4 và 0,6 D 0,42 và 0,58
Câu 18: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen:
Ở giới cái: 0,64 AA : 0,32Aa : 0,04aa
Ở giới đực: 0,36 AA : 0,48Aa : 0,16aa
Tần số alen A và alen a của quần thể ở trạng thái cân bằng là
A p(A) = 0,7; q(a) = 0,3. B p(A) = 0,5; q(a) = 0,5 C p(A) = 0,54; q(a) = 0,46 D p(A) = 0,9; q(a) = 0,1
Câu 19: Giả sử một quần thể khởi đầu chỉ có một kiểu gen dị hợp Aa Sau một số thế hệ tự phối, tỉ lệ của mỗi cá thể đồng hợp là
32
15
Tỉ lệ đó đựơc tạo ra ở thế hệ tự phối thứ? A 3 B 4. C 5 D 6
Câu 20: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60% Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng
3,75% Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng?
Trang 10IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC:
Câu 1: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặc điểm chung của hai phương pháp này là
A đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng B đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất
C đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể D các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình
Câu 2: Cho các phương pháp sau: (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ (2) Dung hợp tế bào trần khác loài
(3)Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1
(4)Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội
Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: A (1), (3) B (2), (3) C (1), (4) D (1), (2)
Câu 3: Để tạo ra động vật chuyển gen, người ta đã tiến hành
A lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gen vào hợp tử (ở giai đoạn nhân non), cho hợp tử phát
triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gen vào tử cung con cái
B đưa gen cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện
C đưa gen cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gen) và tạo điều kiện cho gen được biểu hiện
D đưa gen cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gen cần chuyển và tạo điều kiện cho gen đó được biểu hiện
Câu 4: Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích
A tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá B tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn
C tạo ra những biến đổi về kiểu hình mà không có sự thay đổi về kiểu gen
D.tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống
Câu 5: Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu
A để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng B vì plasmit phải có các gen này để có thể nhận ADN ngoại lai
C để giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit
D.để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp
Câu 6: Trong tạo giống cây trồng, phương pháp nào dưới đây cho phép tạo ra cây lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen?
A Lai hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau B Lai tế bào xôma khác loài C Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn
D.Nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm tạo các mô đơn bội, sau đó xử lí bằng cônsixin
Câu 7: Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
C Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
D.Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất
Câu 8: Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: (1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hoá insulin từ tế bào người
(2) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người
(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người vào tế bào vi khuẩn
(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hoá insulin của người
Trình tự đúng của các thao tác trên là
A (1) → (2) → (3) → (4) B (2) → (4) → (3) → (1) C (2) → (1) → (3) → (4) D (1) → (4) → (3) → (2)
Câu 9: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm
(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi
Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là
A (1) → (3) → (4) → (2). B (3) → (4) → (2) → (1) C (2) → (3) → (4) → (2) D (1) → (4) → (3) → (2)
Câu 10: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?
A Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen B Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen
C Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen D Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính
Câu 11: Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài khác nhau
nhờ phương pháp
A dung hợp tế bào trần. B nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo
C chọn dòng tế bào xôma có biến dị D nuôi cấy hạt phấn
Câu 12: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
A Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
B Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
C Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt