Kỹ năng - Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài.. - Phát biểu được định nghĩa và viếtđư
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN VẬT LÝ
THEO CÔNG VĂN 4040
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN VẬT LÍ 10
- Vận dụng được công thức tính đường đi
và phương trình chuyển động để giải các bài tập về chuyển động thẳng đều.
- Nhận biết được một chuyển động thẳng đều trong thực tế
Không giải bài tập 9 trang 11 SGK
Trang 2- Phát biểu được định luật rơi tự
do Nêu được những đặc điểm của
sự rơi tự do
- Viết được phương trình vận tốc,
vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
Kỹ năng
- Bước đầu giải được bài toán đơn giản về chuyển động biến đổi đều Biết cách viết biểu thức vận tốc từ
đồ thị vận tốc – thời gian và ngượclại
Tích hợp bài 3 Chuyển động thẳng biến đổi đều và bài 4
Sự rơi tự do thành một chủ
đề
Bài 3
Mục II.3 Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều: Chỉ
cần nêu công thức (3.3) và kết luận
Mục III- Chuyển động thẳng chậm dần đều: Tự học có
- Nêu được đặc điểm và công thức tính của gia tốc trong chuyển độngtròn đều
luận về hướng véc tơ gia tốc.
Bài tập 12 và 14 trang 34 SGK: Không yêu cầu HS phải
làm.
Trang 3- Giải được các bài tập đơn giản vềchuyển động tròn đều.
- Nêu được một số vd thực tế về chuyển động tròn đều
- Trả lời được các câu hỏi thế nào
là tính tương đối của chuyển động,đâu là hệ quy chiếu đứng yên, đâu
là hệ quy chiếu chuyển động
- Viết được đúng công thức cộng vận tốc cho từng trường hợp cụ thểcủa các chuyển động cùng
phương
Kỹ năng :
- Giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tính tương đốicủa chuyển động
Mục I-Tính tương đối của chuyển động: Tự học có
hướng dẫn Mục II-Công thức cộng vận
và phép đo gián tiếp
- Hiểu được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện.
- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t và quãng đường
đi s theo t 2
Kỹ năng :
- Cách xác định sai số dụng cụ, sai số ngẫu nhiên.Tính sai số của phép đo trực tiếp.Tính sai số phép đo gián tiếp.Biết cách viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết.
Bài 7 Sai số của phép đo các đại lượng vật lý và Bài 8 Thực hành: khảo sát chuyển động sự rơi tự do Xác định gia tốc rơi tự do: Tích hợp lại thành một chủ đề
Trang 4- Rèn luyện kĩ năng thực hành để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự
do của vật trên những quãng đường s khác nhau.
- Tính g và sai số của phép đo g.
Phần thực hành thực hiện ở PHBM khi có đủ điều kiện.
14 Kiểm tra 1 tiết
- Hiểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm
Kỹ năng : Vận dụng được quy tắc
hình bình hành để tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tíchmột lực thành hai lực đồng quy
Mục I-Lực Cân bằng lực: Tự
học có hướng dẫn
Mục II.1-Thí nghiệm: Thí
nghiệm: có thể thay thế bằng thí nghiệm ảo.
- Nêu được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”
Kỹ năng
- Vận dụng được định luật I Newton và khái niệm quán tính để giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài
- Vận dụng phối hợp định luật II
và III Newton để giải các bài tập trong bài
Mục I-Định luật I Niu-Tơn;
Mục II.2-Khối lượng
và mức quán tính; Mục III.3-Lực và phản lực:
Tự học có hướng dẫn
Trang 5- Nêu được định nghĩa trọng tâm của một vật.
Kỹ năng
- Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lựchấp dẫn
- Nêu được những đặc điểm của lực ma sát trượt
- Viết được công thức của lực ma sát trượt
- Nêu được một số cách làm giảm hoặc tăng ma sát
- Phát biểu được định nghĩa và viếtđược công thức của lực hướng tâm
Kỹ năng
- Biễu diễn được lực đàn hồi của
lò xo khi bị dãn hoặc bị nén
- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập đơn giản
- Vận dụng được công thức của lực ma sát trượt để giải các bài tập tương tự như ở bài học
Bài 12 Mục II.1: Thí nghiệm Có thể thay thế bằng thí nghiệm ảo.
Trang 6- Xác định được lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn đều trong một số trường hợp đơn giản.
Câu hỏi 3, bài tập 4 trang 82,bài 7 trang 83: không làm.
23
- Ôn lại kiến thức về Ba định luật Niuton, Lực hấp dẫn, Lực ma sát, Lực hướng tâm
- Nêu được đặc điểm quan của chuyển động ném ngang: dạng củaquỹ đạo, thời gian rơi, tầm ném xa
Kỹ năng
- Biết chọn hệ toạ độ thích hợp
Biết áp dụng định luật II Niu-tơn
để lập các phương trình cho hai chuyển động thành phần của chuyển động ném ngang
- Biết cách tổng hợp hai chuyển động thành phần để được chuyển động của vật
- Vẽ được (một cách định tính) quỹ đạo parabol của một vật bị ném ngang
Trang 7- Phát biểu được điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của
ba lực không song song
- Phát biểu được định nghĩa và viếtđược công thức của momen lực
- Phát biểu được quy tắc momen lực
- Phân biệt được ba dạng cân bằng
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế
Kỹ năng
- Xác định được trọng tâm của 1 vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm
- Vận dụng được khái niệm momen lực và quy tắc momen lực
để giải thích một số hiện tượng
- Nhận biết được dạng cân bằng là bền hay không bền
- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ
- Biết cách làm tăng mức vững
Cả ba bài: Bài 17; Bải 18; Bài 20: Tích hợp lại thành một chủ đề
Bài 17
Các thí nghiệm ở mục I,II có
thể thay thế bằng thí nghiệm ảo.
Bài 18
Các thí nghiệm trong bài có thể thay thế bằng thí nghiệm ảo.
Bài 20
Tự học có hướng dẫn
Trang 8- Phát biểu được quy tắc hợp lực
song song cùng chiều
- Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực Viết được công thức tính momen của ngẫu lực
Kỹ năng
- Vận dụng được quy tắc hợp lực song song cùng chiềuđể giải quyết các bài tập đơn giản
- Nêu được một số ví dụ ứng dụng ngẫu lực trong thực tế và trong kỹ thuật
Cả hai bài: Bài 19; Bài
22 tích hợp thành một chủ đề
Bài 19:
Mục I.1: Không dạy; Mục II.2 Chú ý HS
tự học có hướng dẫn.Bài tập 5 trang 106: không giải
Bài 22.
Mục I-Ngẫu lực là gì?:Tự học có hướng
- Nêu được tác dụng của momen lực đối với một vật rắn quay quanhmột trục
Kỹ năng
- Áp dụng dược định luật II Newton cho chuyển động tịnh tiến
Mục I-Chuyển động tính tiến của vật rắn.Tự học có hướng
dẫn
Mục II.3-Mức quán tính trong chuyển động quay:
Trang 9HK I
HỌC KÌ II
PPCT Bài học/Chủ
CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
- Định nghĩa được động lượng, đơn vị đo động lượng
- Phát biểu được định luật bảo tòanđộng lượng
Kỹ năng
- Vân dụng được định luật bảo toàn động lượng để giải quyết va chạm mềm
Tiết 1: Hết phần I SGKTiết 2: Từ phần II SGK
Mục I.2-Động lượng
Động lượng Chỉ cần nêu nội dung mục b
Mục II.2- Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập Chỉ cần
nêu nội dung định luật và công thức (23.6)
Mục II.3-Va chạm mềm; Mục II.4-Chuyển động bằng phản lực:
cơ bản
Tiết 1: Hết phần I SGK
Tiết 2: Từ phần II SGK
chỉ cần nêu khái niệm,
Trang 10- Phát biểu được định nghĩa và viếtđược biểu thức của thế năng trọng trường, thế năng đàn hồi.
- Viết được biểu thức tính cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường
- Phát biểu được định luật bảo toàn
cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường hợp chuyển động dưới tác dụng lực đàn hồi của lò xo
Kỹ năng
- Vận dụng được công thức động năng và thế năng để giải các bài toán
- Vận dụng được định luật bảo toàn cơ năng của một vật chuyển động trong trọng trường để giải một số bài toán đơn giản
Cả 3 bài:
Bài 25 Động năngBài 26 Thế năngBài 27 Cơ năngTích hợp thành một chủ đề
Bài 25.
Mục II-Công thức tính động năng: Chỉ
cần nêu công thức và kết luận
và công: Tự đọc Mục II.1-Công của lực đàn hồi: chỉ cần
nêu công thức (26.6)
và chú thích các đại lượng trong công thức
Bài 27.
Mục I.2-Sự bảo toàn
Trang 11cơ năng của 1 vật trong trọng trường:
chỉ cần nêu công thức (27.5) và kết luận
43
- Nắm vững các kiến thức về độngnăng, thế năng, cơ năng
- Nắm vững điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
Kỹ năng
- Trả lời và giải được các câu hỏi
có liên quan đến động năng, thế năng, cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng tích
- Phát biểu và nêu được biểu thức
về mối quan hệ giữa P và T trong quá trình đẳng tích
Cả bốn bài: Bài 28; Bài 29;
Bài 30; Bài 31 tích hợp lại thành một chủ đề
Trang 12- Phát biểu được định luật Sác-lơ, đường đẳng tích.
- Nêu được định nghĩa quá trình đẳng áp, viết được biểu thức liên
hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp và nhận được dạng đường đẳng áp
- Hiểu ý nghĩa vật lí của “độ không tuyệt đối”
Kỹ năng
- Vận dụng được các đặc điểm về khoảng cách giữa các phân tử, về chuyển động phân tử, tương tác phân tử, để giải thích các đặc điểm
về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng, thể rắn
- Vận dụng được các định luật của chất khí lí tưởng để giải các bài tậptrong bài và các bài tập tương tự
Trang 13có mặt trong công thức.
- Phát biểu và viết được công thức của nguyên lí thứ nhất của nhiệt động lực học (NĐLH), nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong công thức
- Phát biểu được nguyên lí thứ hai của NĐLH
Kỹ năng
- Giải thích một cách định tính một số hiện tượng đơn giản về thay đổi nội năng
- Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng để giải các bài tập ra trong bài và các bài tập tương tự
- Vận dụng được nguyên lí thứ nhất của NĐLH để giải các bài tập
ra trong bài học và các bài tập tương tự
Trang 14vật rắn trúc vi mô và những tính chất vĩ
mô của chúng
- Phát biểu được quy luật về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn
Đồng thời nêu được ý nghĩa vật lý
và đơn vị đo của hệ số nở dài và
hệ số nở khối
Kỹ năng
- Xác định được chất rắn kết tinh
và chất rắn vô định hình trong cuộc sống
- Phát biểu được phương, chiều và
độ lớn của lực căng bề mặt Nêu được ý nghĩa và đơn vị đo của hệ
Cả hai bài: Bài 37; Bài40
tích hợp thành một chủđề
Bài 37:
Mục II- Hiện tượng dính ướt và không dính ướt: tự học có
hướng dẫn
Thí nghiệm trong bài
có thể thay thế bằng thí nghiệm ảo
Bài 40:
Phần lý thuyết và mẫu báo cáo: tự học có hướng dẫn
Phần thực hành thực
Trang 15hiện ở PHBM khi có điều kiện.
59
Ôn lại kiến Sự nở vì nhiệt của vật rắn và Các hiện tượng bề mặt chất lỏng
- Nêu được định nghĩa của sự bay hơi và sự ngưng tụ
- Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi
Kỹ năng
- Áp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giảicác bài tập đã cho trong bài
Tiết 1: Hết mục 1-phần
II SGKTiết 2: Từ mục 2-phần IISGK
Mục I.1-Thí nghiệm; Mục II.1- Thí nghiệm:
Trang 16chất, nhiệt nóng chảy, nhiệt hoá hơi.
- Nắm vững các khái niệm liên quan đến độ ẩm không khí
Kỹ năng
- Giải được các bài tập về nhiệt nóng chảy, nhiệt hoá hơi, độ ẩm không khí
64 Kiểm tra HK II
Người lập
Trang 17
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thuyết electron Định luật
bảo toàn điện tích.
Kiến thức:
Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron
Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
Kĩ năng:
- Xác định phương chiều của lực Cu-lông tương tác giữa các điện tích giữa các điện tích điểm
- Vận dụng được định luật Cu-lông giải được các bài tập cơ bản đối vớihai điện tích điểm
Cả hai bài: Bài 1; bài 2 tích hợp
thành một chủ đề.
Bài 1:
Mục I-Sự nhiễm điện của các vật Điện tích Tương tácđiện.; Mục II.2-Lực tương tác giũa các
điện tích trong môi trường điện
môi Hằng số điện môi: Tự học
có hướng dẫn.
Bài 2:
Mục I.1-Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện Điện tích nguyên tố: Tự học có hướng dẫn
(HS sẽ được học kĩ ở lớp 12)
Mục II.2-Vận dụng: Tự học có
hướng dẫn
Trang 18- Làm vật nhiễm điện do
cọ xát
- Vận dụng được thuyết êlectron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện
3
Củng cố lại các kiến thức liên quan đến định luật Cu-lông và định luật bảo toàn điện tích
Kỹ năng:
Vận dụng các kiến thức liên quan đến định luật Cu-lông và định luật bảo toàn điện tích để giải một số bài toán cơ bản liên quan.
độ điện trường.
- Nêu được khái niệm đường sức điện và các đặc điểm của đường sức điện.
Kỹ năng:
- Xác định phương chiều của vectơ cường độ điện trường tại mỗi điểm do điện tích điểm gây ra.
- Giải các bài tập cơ bảnvề điện trường.
- Các tính chất của đường
Trang 19Công của lực điện
Điện thế, hiệu điện
thế
Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều
- Lập được biểu thức tính công thức của lực điện trong điện trường đều
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểmcủa thế năng của điện tíchtrong điện trường, quan
hệ giữa công của lực điệntrường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường
- Trình bày được ý nghĩa,định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệuđiện thế
- Nêu được mối liên
hệ giữa hiệu điện thể và cường độ điện trường
Cả hai bài: Bài 3; Bài 4 tích hợp
thành một chủ đề
Bài 4 Mục I.2-Công của lực điện trong
điện trường đều: chỉ cần nêu kết
luận và công thức Phần chứng minh tự học có hướng dẫn.
Mục II.3-Công của lực điện và
độ giảm thế năng trong điện trường: tự học có hướng dẫn.
Bài tập 8 trang 25 SGK không giải.
Bài 5 Mục I.1-Khái niện điện thế : tự học có hướng dẫn.
Mục II.3 -Đo hiệu điện thế : tự học có hướng dẫn.
Mục II.4- Hệ thức liên hệ giữa
cường độ điện trường và hiệu
điện thế: tự học có hướng dẫn.
Trang 20- Biết được cấu tạo của tĩnh điện kế.
Kỹ năng:
- Giải được các bài toán
cơ bản tính công của lực điện trường, điện thế, hiệu điện thế
9
Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng
Phát biểu định nghĩa điệndung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung
Nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
Kỹ năng:
- Nhận ra một số loại tụ điện trong thực tế
- Giải một số bài tập đơn giản về tụ điện
Mục I- Tụ điện; Mục II.3 -Các loại
- Công của lực điện
- Điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế
và cường độ điện trường
- Tụ điện, điện dung của
tụ điện đã được tích điện
CHƯƠNG II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
11 tiết (7LT+2BT+ 2TH)
Trang 21- Nêu được điều kiện để
có dòng điện
- Phát biểu được suất điệnđộng của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa này
Kỹ năng:
- Giải thích được vì sao nguồn điện có thể duy trì hiệu điện thế giữa hai cựccủa nó
- Giải một số bài toán đơn giản áp dụng biểu thức định nghĩa dòng điện không đổi và suất điện động của nguồn điện
Mục I-Dòng điện; Mục II.3-đơn
vị của cường độ dòng điện và
của điện lượng; Mục III-Nguồn điện: tự học có hướng dẫn.
Mục V Pin và Acquy: Tự đọc
Câu hỏi 4 trang 44, bài tập
8,9,10,12 trang 45 SGK không làm.
điện
Kiến thức:
- Nêu được công của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạyqua Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy
- Biết được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng tiêu thụtrong mạch kín
Kỹ năng:
Mục II- Công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua: Chỉ cần nêu công thức (8.3),
(8.4) chỉ cần nêu công thức và kết luận.
Trang 22- Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điệncủa một đoạn mạch theo các đại lượng liên quan
và ngược lại
- Tính được công và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại
có dòng điện chạy qua
- Công và công suất của nguồn điện
- Phát biểu được định luật
Ôm đối với toàn mạch
- Biết được công thức tính hiệu suất của nguồn điện
- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc (ghép) nối tiếp, mắc (ghép) song song
Kỹ năng:
- Giải các dạng bài tập cơbản có liên quan đến địnhluật Ôm cho toàn mạch
- Nhận biết được trên sơ
Cả ba bài: Bài 9; Bài 10; Bài 11 tích hợp lại một chủ đề
Bài 9:
Mục I-Thí nghiệm: Tự đọc Mục II- Định luật ôm toàn mạch:
Chỉ cần nêu công thức (9.5) và kết luận
Mục III.3- Hiệu suất nguồn: tự
hướng dẫn.
Trang 23đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.
- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song
Giải được một số bài tập cỏ bản về định luật Ôm cho toàn mạch
20, 21 Thực hành: Xác định suất
điện động và điện trở trong
của một pin điện hóa.
Kiến thức:
-Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó
- Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy trong mạch kín vào điện trở R của mạch ngoài
-Biết cách chọn phương
án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan
hệ phụ thuộc giữa các đạilượng U, I hoặc I, R Từ
đó có thể xác định chính xác suất điện động và điện trở trong của một pinđiện hoá
Kỹ năng:
- Biết cách lựa chọn và sửdụng một số dụng cụ điệnthích hợp và mắc chúng thành mạch điện để khảo sát sự phụ thuộc của hiệu
Mục III - Cơ sở lí thuyết: tự học
có hướng dẫn.
Phần thực hành thực hiện ở PHBM khi có đủ điều kiện.
Trang 24điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện Ichạy trong mạch đó.
- Biết cách biểu diễn các
số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu
22
Kiểm tra 1 tiết. - Củng cố, khắc sâu kiến
thức về điện tích, điện trường và dòng điện không đổi
CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 10 TIẾT (5LT +3BT+2TH)
- Phân biệt sự khác nhau của kim loại thường và siêu dẫn Vận dụng thuyết êlectron tự do trong kim loại để giải thích một cách định tính các tính chất dẫn điện trong kim loại
- Mô tả được hiện tượng nhiệt điện , cấu tạo của cặp nhiệt điện
Kỹ năng:
Mục III-Điện trở kim loại ở nhiệt
độ thấp Hiện tượng siêu dẫn;
Mục IV-Hiện tượng nhiệt điện:
tự học có hướng dẫn.
Bài 7, 8 trang 78 SGK không yêu
cầu HS phải làm.
Trang 25Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại
- Phát biểu được định luậtFarađây, viết được công thức của định luật
- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân
Kỹ năng:
Vận dụng được kiến thức
để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân
Tiết 24: Mục II Tiết 25: Mục IV,V
Mục I-Thuyết điện li Tự đọc vì
đã học ở môn hóa;
Mục II-Bản chất dòng điện trong
chất điện phân: Chỉ cần nêu bản
chất dòng điện trong chất điện phân.
Mục III-Các hiện tượng diễn ra ở
điện cực hiện tượng dương cực
tan:Tự đọc.
Mục IV-Các định luật fa-ra-day: Chỉ cần nêu công thức và kết luận.
Câu hỏi 1,5,7; Bài tập 10 trang
85 SGK không làm.
+ Trả lời được các câu hỏi liên quan đến dòng điện trong kim loại và dòng điện trong chất điệnphân
Kỹ năng:
+ Giải được các bài toán
cơ bản liên quan đến dòng điện trong kim loại
+ Giải được các bài toán
Trang 26cơ bản liên quan đến địnhluật Fa-ra-đây.
cơ chế tạo ra các hạt tải điện trong chất khí
+ Phân biệt được sự dẫn điện không tự lực và sưu dẫn điện tự lực trong chấtkhí
III.3-Hiện tượng nhân số hạt tải
điện trong quá trình dẫn điện
Mục V-Tia lửa điện và điều kiện
tạo ra tia lửa điện; Mục VI –Hồ
quang điện và điều kiện tạo ra
+ Hai loại hạt tải điện trong chất bán dẫn là gì ?
Lỗ trống là gì ?+ Chất bán dẫn loại n và loại p là gì ?
Kỹ năng:
Nhận biết được các vật liệu bán dẫn đang sử dụng trong đời sống con người
Mục III-Lớp chuyển tiếp p-n;Mục IV-Điôt bán dẫn và mạch chỉnh
lưu;Mục V:Tranzito lưỡng cực
p-n-p Cấu tạo và nguyên lí hoạt
động: Tự đọc
Câu hỏi 5, bài tập7 trang 106 SGK: không giải.
Trang 27bản về dòng điện trong các môi trường
đọc.
Phần thực hành thực hiện ở PHBM khi có đủ điều kiện.
Bài tập 4,5,6 trang 114 SGK không làm.
bản chương I,II,III
HỌC KÌ II
PPCT Bài học/Chủ đề Yêu cầu cần đạt Hướng dẫn thực hiện
CHƯƠNG IV: TỪ TRƯỜNG
Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U
Vẽ được các đường sức
từ biểu diễn và nêu các đặc điểm của đường sức
từ của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ