Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.. Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.. Lom khom dưới núi, tiều vài chú,Lác đác bên sô
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY
Trang 2KHỞI ĐỘNG
QUA ĐÈO NGANG
Trang 3TRÒ CHƠI: GÓC CHIA SẺ
Trang 4Văn bản:
Bà huyện Thanh Quan
Trang 5Đèo Ngang nằm trên dãy núi Hoành Sơn - dải núi chạy từ dãy Trường Sơn phía tây đâm ngang ra tới biển Đông Do tính chất địa lý và địa hình đặc biệt như vậy nên từ xưa Hoành Sơn và đèo Ngang luôn là chốt giữ hiểm yếu trên con đường thiên lý Bắc - Nam Qua những thăng trầm của lịch sử và bao cuộc chiến tranh, ngày nay đèo Ngang là ranh giới giữa tỉnh Hà Tĩnh (phía bắc, thuộc xã Kỳ Nam, thị xã Kỳ Anh) và tỉnh Quảng Bình (phía nam, thuộc xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch).
Trang 6Đọc-tìm hiểu chung
QUA ĐÈO NGANG
Trang 7Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Bà Huyện Thanh Quan
Trang 8-Bà huyện Thanh Quan
Quê quán: …….………
Cuộc đời: ………
Sự nghiệp: ………
Phong cách sáng tác: ….………
Văn bản Hoàn cảnh sáng tác: …….………
Thể thơ: ………
Chữ viết: ………
Bố cục: ….………
Trang 91 Tác giả
Tên thật: Nguyễn Thị Hinh, sống ở thế kỉ XIX
Quê quán: Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội)
Trang 12Hai câu luận:
Tâm trạng của tác giả
Trang 13Đọc- hiểu văn bản
QUA ĐÈO NGANG
Trang 14Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Nội dung: - Thiên nhiên hoang sơ, hùng vĩ, cây cối rậm rạp, um tùm
- Cảnh sắc thiên nhiên gợi buồn, cô đơn, trống trải
Trang 15Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Hãy chỉ rõ nghệ thuật đối, nhận xét cách sử dụng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp trong 2 câu thực và nêu hiệu quả diễn đạt của chúng?
THẢO LUẬN NHÓM
Trang 16Lom khom dưới núi, tiều vài chú,Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
- Ngòi bút tài hoa đến độ mẫu mực
- Gợi không gian rộng lớn, có dấu hiệu của sự sống nhưng còn thưa thớt, vắng vẻ
Trang 17Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Phép đối: Nhớ nước – thương nhà
Đau lòng – mỏi miệngquốc quốc – gia gia
Đảo ngữ: Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Trang 18Theo truyền thuyết Trung Quốc, Thục Đế mất nước, hồn biến thành chim cuốc, kêu nhớ nước (quốc: nước) đến nhỏ ra máu mà chết
- Cái gia gia: chim đa đa (Trong câu hiểu với nghĩa gia: nhà)
⇒ Tâm trạng nhớ nước, thương nhà
⇒ Nỗi niềm hoài cổ khi triều Lê suy vong
Trang 19Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,Một mảnh tình riêng, ta với ta.
Đối lập
Liệt kê: Trời, non, nước: Không gian mênh mông.
Điệp ngữ: ta với ta: Nỗi buồn cô độc, lẻ loi
“Ta với ta”
Đối diện với chính mình.
Các con chữ câu kết đều mang một nỗi niềm đơn chiếc: “một - mảnh - riêng – ta – ta
Tất cả đều cực tả nỗi buồn thầm lặng cô đơn đến tột cùng của người lữ thứ
Trang 20Tổng Kết
QUA ĐÈO NGANG
Trang 21hiện lên với vẻ thưa thớt qua từ láy và
Trang 22Cuộc sống con người
hiện lên với vẻ thưa thớt
qua từ láy “lác đác” và
phép đảo “chợ mấy nhà”
Âm thanh
Từ tượng thanh “quốc quốc”, “gia gia” gợi lên cảm xúc buồn
nhớ, cô đơn của nhà thơ (nghệ thuật tả cảnh ngụ tình) Nhà thơ
nhớ nước dù không xa nước vì: nhớ về thời Hậu Lê
Tâm trạng của nhà thơ khi qua Đèo Ngang:
Nhớ nước, thương nhà và mang một nỗi buồn thầm lặng,
bâng khuâng
Trang 24LUYỆN TẬP
QUA ĐÈO NGANG
Trang 28T ì m đ ọ c t r ê n I n t e r n e t m ộ t s ố b à i t h ơ c ủ a B à H u y ệ n T h a n h Q u a n :
T h ă n g L o n g t h à n h h o à i c ổ ; C h i ề u n h ớ n h à ; C h ù a Tr ấ n B ắ c ; C ả n h
c h i ề u h ô m ; Đ ề n Tr ấ n Võ v à c h é p v à o v ở
Trang 29Xin chào và hẹn gặp lại
QUA ĐÈO NGANG