CÂU HỎI ÔN TẬP ĐỊA LÍ 81.Hãy nêu các đặc điểm về các vị trí địa lí, kích thước của các lãnh thổ châu âu và ý nghĩa của chúng đối vơi các khí hậu.Vị trí địa lí châu á là một bộ phận của các lục địa châu á âu, giáp các đại dương Thái Bình Dương, Bắc Băng dương, Ấn Độ Dương và châu âu và châu phi.Kích thước lãnh thổ: diện tích lãnh thổ rộng. Phần lớn đất liền rộng khoảng 41.5 triêu km, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rông tới 44.5 km.Ý nghĩa đối với khí hậu: có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành khí hậu+ Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phaa6n bổ không đều tạo nên các đới khí hậu phân bố thay đổi từ bắc tới nam.+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hậu ẩm ở gẩn biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng nội địa.
Trang 1PHẦN MỘT : THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC.
Các câu hỏi bài tập:
1 Hãy nêu các đặc điểm về các vị trí địa lí, kích thước của các lãnh thổ châu âu
và ý nghĩa của chúng đối vơi các khí hậu
- Vị trí địa lí châu á là một bộ phận của các lục địa châu á- âu, giáp các đại dương Thái Bình Dương, Bắc Băng dương, Ấn Độ Dương và châu âu và châu phi
- Kích thước lãnh thổ: diện tích lãnh thổ rộng Phần lớn đất liền rộng khoảng 41.5 triêu km, nếu tính cả diện tích các đảo phụ thuộc thì rông tới 44.5 km
- Ý nghĩa đối với khí hậu: có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành khí hậu
+ Vị trí lãnh thổ kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng xích đạo làm cho lượng bức xạ mặt trời phaa6n bổ không đều tạo nên các đới khí hậu phân
bố thay đổi từ bắc tới nam
+ Kích thước lãnh thổ rộng lớn làm cho khí hậu phân hóa thành các kiểu khác nhau: khí hậu ẩm ở gẩn biển và khí hậu lục địa khô hạn ở vùng nội địa
2 Hãy nêu đặc điểm của địa hình châu á
- Châu á có nhiều hệ thống núi sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rông bậc nhất thế giới
- Các dãy núi chạy theo hai hướng chính: đông – tây hoặc gần đông- tây và bắc – nam hoặc gần bắc nam, tây bắc- đông – nam, làm cho địa hình bị chia cắt rất phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm Có nhiều núi cao
3 Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác ở khu vực châu á,
- Các thiên tai: bão,lụt, động đất, hoạt động núi lửa, sóng thần
4 Phân tích hướng gió về mùa đông, hướng gió vào mùa hạ
Trang 2BẢNG 4.1: CÁC TRUNG TÂM ÁP THẤP VÀ ÁP CAO
Đông( tháng 1) A- Lê – út, ai- xơ- len,
xích đạo, xích đạo ô- xtra6y- li- a
Xi- bia, a- xo, nam đại tây dương, nam ấm dộ
dương
Hạ ( tháng 7) i-Ran, Ai- xơ - len Bắc thái bình dương,
biển tây bắc châu phi, nam đại tây dương, nam
ấn độ dương, nam ô tray
li a
BẢNG 4.2: GIÓ MÙA CHÂU Á
Hướng gió theo
mùa, khu vực
Hướng gió mùa đông , tháng 1
Hướng gió mùa hạ tháng 7
5 Trình bày địa điểm và thời điểm ra đời của tôn giáo lớn ở châu á?
Tôn giáo Đặc điểm Thời điểm ra đời
nguyên
nguyên
niên kỉ thứ nhất trước công nguyên
6 Em hãy cho biết tại sao Nhật Bản trở thành nước phát triển sớm nhất châu á?
- Nhật bàn là nước sớm phát triển kiinh tế Từ những năm 50 của thế kỉ xx sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã tập trung phát triển công nghiệp và các nghành kinh tế khác
7 Các nước thuộc khu vực Đông Á, Đông nam á, nam á có các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu nào?
- Đông Á, Đông nám Á và nam á:
+ Cây trồng: lúa gạo, lúa mì, ngô chè, bông, cafe, cao su
Trang 3+ Vật nuôi: trâu, bò, lơn.
8 Những nước khai thác than, dầu mỏ nhiều nhất? Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khảu?
- Nước khai thác nhiều nhất là trung quốc
- Nước khai thác dầu mỏ nhiều nhất là a – rập xê út
- Những nước sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu: a rập
xê út vả cô oét
9 Những thành tự về nông nghiệp của các nước châu âu được biểu hiện như thế nào?
- Sản lượng lúa gạo của toàn châu lục rất cao, chiếm 93 % sản lượng toàn thế giới
- Hai nước có dân số đông dân nhất thế giới là trung quốc và ấn độ trước đây thường xuyên thiếu lương thực, thì nay đã đủ dùng và còn thừa để xuất khẩu
- Một số nước như thái lan, Việt nam không những đủ lương thực mà hiện nay trở thành các nước xuất khẩu gạo đứng thứ nhất và thứ hai trên thế giới
10.Khu vực tây nam á tiếp giáp với những khu vực nào? Nằm trong khoảng các
vĩ độ nào?
- Tây nam á tiếp giáp với vịnh péc- xích, biển đỏ, địa trung hải, biển đen, biển ca xpi và khu vực nam á và trung á
11.Hãy kể tên các đới khí hậu và các kiểu khí hậu của tây nam á?
- Đới khí hậu cận nhiệt: kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa và cận nhiệt núi cao
- Đới khí hậu nhiệt đới: kiểu nhiệt đới khô
12 Dựa trên các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Tây nam á có thể phát triển các nghành kinh tế nào?vì sao lại phát triển các nghành đó?
- Nông nghiệp trồng nhiều các cây chà là và chăn nuôi du mục, do khí hậu khô hạn và nóng, mạng lưới sông ngòi kém phát triển, thảo nguyên khô, hoang mạc và bán hoang mạc chiếm phần lớn diện tích Ở dồng bằng lưỡng hà có đất đai màu mỡ và nguồn nước sông ngòi nên trồng lúa gạo, lúa mì
- Công nghiệp: công nghiệp khai thác và chế biến dầu mỏ phát triển mạnh,
do ở đây có trữ lượng dầu mỏ và khí đốt lớn
- Thương mại phát triển, một phần chủ yếu do ở đây tỉ lệ dân thành thị cao 13.Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực tây nam á?
- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên
Trang 4- Khí hậu: khô hạn và nóng, lượng mưa rất nhỏ.
- Sông ngòi thưa thớt
- Cảnh quan thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc chiếm phần lớn diện tích
14.Nêu đạc điểm vị trí địa lí của khu vực nam á?
- Có ba mặc phía tây, đông , nam giáp biển và đại dương, phía băc là miền núi Hy- ma- lai – a cao đồ sộ nhất thế giới
15.Nam á có mấy miền địa hình? Nêu rò đặc điểm của mỗi miền?
- Nam á có 3 miền địa hình khác nhau:
+ hệ thống núi Hy – ma – lai –a nằm ở phía bắc, cao đồ sộ, chạy theo hướng tây bắc – đông nam gần 2600km rộng trunh bình 320- 400 km + Đồng bằng Ấn Hằng nằm giữa rộng và bằng phẳng chạy từ biển ả - rập đến vịnh bengen dài hơn 3000 km , bề rộng từ 250 đến 350 km
+ Sơn nguyên đê ca ở phía nam, tương đối thấp và bằng thẳng Hai rìa phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy gát tây và gát đông 16.Hãy cho biết các sông và các cảnh quan tự nhiên chính của Nam á?
- Các sông chính: sông Ấn, sông hằng, sông Bra – ma- pút
- Các cảnh quan chính : núi cao, hoang mạc, đồng bẳng bồi tụ thấp, sơn nguyên
17.Nhận xét về sự phân bố dân cư nam á?
- Phân bố dân cư kgo6ng đồng đều, dân cư tập trung đông đúc ở các vùng đồng bằng và các khu vực có lượng mưa lớn như: đồng bằng sông hằng, dải đồng bằng ven biển chân dãy gát tây và gát đông, khu vực sườn hi – ma- lai – a