-Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời của đa số giun tròn => đề xuất biện pháp phòng chống một số giun tròn kí sinh.. NỘI DUNG-CHỦ ĐỀ BÀI HỌC Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận
Trang 1Ngày soạn:07/10/2021
Ngày dạy:11, 12 &14,16/10/2021
Khối lớp (đối tượng):7
Số tiết: 02 ( TIẾT: 11-12)
CHƯƠNG III CÁC NGHÀNH GIUN
I VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT (theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng sinh 7)
-Đặc điểm chung của ngành giun phân biệt với các ngành khác
-Những đặc điểm cấu tạo cơ thể đặc trưng để phân biệt với ngành Ruột khoang
-Đặc điểm chính của ngành: kiểu đối xứng, hình dạng cơ thể
-Hình dạng, cấu tạo ngoài, trong thích nghi với lối sống
-Vòng đời (các giai đoạn phát triển), các loài vật chủ trung gian
-Hình dạng, kích thước, cấu tạo, nơi sống (khả năng xâm nhập vào cơ thể) của các đại diện -Dựa vào các giai đoạn phát triển trong vòng đời của đa số giun tròn => đề xuất biện pháp phòng chống một số giun tròn kí sinh
II NỘI DUNG-CHỦ ĐỀ BÀI HỌC
Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Nghành
Giun tròn
Mô tả được hình dạng, cấu tạo và đặc điểm sinh lí của một
số đại diện thuộc nghành Giun tròn
-Giải thích được đặc đểm cấu tạo cơ thể của nghành giun dẹp thích nghi với đời sống kí sinh -Hiểu được cách thức lây bệnh của một số loài giun tròn
-Chứng minh
sự đa dạng phong phú của động vật thuộc
nghành Giun tròn
-Đưa ra được các biện pháp phòng tránh tác hại của động vật Giun tròn
-Vận dụng kiến thức
để giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến nghành giun tròn
III MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành Giun tròn Ví dụ: Giun đũa, trình bày được vòng đời của Giun đũa, đặc điểm cấu tạo của chúng (Bài 13: Giun đũa - Trang 47 SGK) Từ đó biết cách phòng trừ giun đũa, một căn bệnh phổ biến ở Việt Nam
- Mở rộng hiểu biết về các giun tròn ký sinh khác như: giun kim (kí sinh ở ruột già), giun móc câu (kí sinh ở tá tràng), phần nào về giun chỉ (kí sinh ở mạch bạch huyết) từ đó thấy được tính đa dạng của ngành Giun tròn (Bài 14: Một số giun tròn khác - Trang 50 SGK)
2 Kĩ năng
- Quan sát một số đại diện của nghành Giun tròn
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập kiến thức qua kênh hình
- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm
- Biết được tác hại và cách phòng tránh bệnh Giun tròn
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho người và gia súc
Trang 24 Định hướng các năng lực được hình thành.
a Các năng lực chung
- Năng lực tự học
+ HS xác định được các đặc điểm hình dạng cấu tạo, di chuyển, sinh sản của một số động vật thuộc nghành Giun tròn
+ Nhận biết được một số động vật thuộc ngành giun tròn
+ Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn, biết tác hại và phòng chống
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Được hình thành thông qua: Thu thập thông tin từ sách, báo, internet Thư viện
- Năng lực quản lí
+ Quản lí bản thân: Lập thời gian biểu cá nhân(nhóm), dành cho chủ đề và các nội dung học tập khác phù hợp Biết cách thực hiện các biện pháp phòng chống, biết bảo vệ bản thân, gia súc trước tác hại của động vật giun dẹp
-Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với ăng lực, điều kiện cá nhân.
- Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữa học
sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân Sử dụng ngôn ngữ trong báo cáo
-NL hợp tác:
+Hợp tác với bạn cùng nhóm, với giáo viên
+Biết lắng nghe, chia sẻ quan điểm và thống nhất với kết luận
-NL sử dụng CNTT và truyền thông: Sử dụng sách, báo, internet tìm kiếm thông tin.
-NL sử dụng ngôn ngữ
+Sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành: Giác bám, kén sán, ấu trùng, cơ bắp, đốt…
+Trình bày đúng văn phong khoa học, rõ ràng, logic
b Các kĩ năng khoa học
-Quan sát: Quan sát một số động vật giun tròn trên tranh vẽ, video…
-Phân loại hay sắp xếp theo nhóm: phân loại động vật giun tròn
-Tìm mối liên hệ: Cấu tạo-chức năng giữa môi trường với điều kiện phát sinh và cách phòng
tránh động vật giun tròn
-Đưa ra các định nghĩa: giun tròn
c.Vận dụng kiến thức liên môn
-Kiến thức môn sinh học:
+Đặc điểm của cơ thể sống
+Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng
-Môn toán học
+Hình dạng: tròn
+Kiểu đối xứng; Đối xứng hai bên
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Máy chiếu
- Tranh giun đũa
- Tranh vòng đời của giun đũa
Trang 3- Hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với mức độ
2 Học sinh
- Liên hệ thực tế và chuẩn bị tốt bài tập, cho những bài mới
- HS kẻ phiếu học tập vào vở
- HS kẻ bảng 1 SGK vào vở
V HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài học
HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
GV: Chiếu 1 đoạn video trong đó có đoạn ăn uống thức ăn uống không hợp vệ sinh
GV: Em hãy cho biết trong đoạn video trên những loại thức ăn nào không hợp vệ sinh? HS: Nhận xét
GV: vậy ăn những thức ăn đó sẽ gây ra các bệnh gì?
HS: sẽ bị bệnh giun
GV: vậy trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu về sán thuộc ngành giun tròn, trước tiên
chúng ta tìm hiểu về “Giun đũa"
HOẠT ĐỘNG II: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
NỘI DUNG 1: GIUN ĐŨA Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
Mục tiêu: Nêu được đặc điểm cấu tạo, dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan
sát hình 13.1; 13.2 trang 47, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi:
- Giun đũa thường sống ở đâu?
- Trình bày cấu tạo của giun đũa?
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý nghĩa
sinh học gì?
? Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì chúng sẽ
như thế nào?
? Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc độ
tiêu hoá? khác với giun dẹp đặc điểm nào? Tại
sao?
? Giun đũa di chuyển bằng cách nào? Nhờ đặc
điểm nào mà giun đũa chui vào ống mật? hậu
quả gây ra như thế nào đối với con người?
- GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên cần để
HS trả lời hết sau đó mới gọi HS khác bổ sung
- GV nên giảng giả về tốc độ tiêu hoá nhanh do
thức ăn chủ yếu là chất dinh dưỡng và thức ăn đi
I Cấu tạo ngoài của giun đũa
+ Hình trụ dài 25 cm
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển
II Cấu tạo trong và di chuyển của giun đũa
- Cấu tạo trong:
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá
- Di chuyển: hạn chế.
+ Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc
III Dinh dưỡng của giun đũa: hút chất dinh
dưỡng nhanh và nhiều
Trang 4một chiều.
Câu hỏi (*) nhờ đặc điểm cấu tạo của cơ thể là
đầu thuôn nhọn, cơ dọc phát triển chui rúc
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo, dinh
dưỡng và di chuyển của giun đũa
- Cho HS nhắc lại kết luận
Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa
Mục tiêu: HS nắm được vòng đời của giun đũa và biện pháp phòng tránh.
- Yêu cầu HS đọc mục I trong SGK trang 48 và
trả lời câu hỏi:
? Nêu cấu tạo cơ quan sinh dục ở giun đũa?
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 13.3 và
13.4, trả lời câu hỏi:
? Trình bày vòng đời của giun đũa bằng sơ đồ?
+ Rửa tay trước khi ăn và khong ăn rau sống vì
có liên quan gì đến bệnh giun đũa?
? Tại sao y học khuyên mỗi người nên tẩy giun
từ 1-2 lần trong một năm?
- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa phát triển
ở ngoài môi trường nên:
+ Dễ lây nhiễm
+ Dễ tiêu diệt
- GV nêu một số tác hại: gây tắc ruột, tắc ống
mật, suy dinh dưỡng cho vật chủ
- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận
IV Sinh sản:
1 Cơ quan sinh dục.
+Cơ quan sinh dục dạng ống dài
+Con cái 2 ống, con đực 1 ống Thụ tinh trong + Đẻ nhiều trứng
2 Vòng đời giun đũa.
- Giun đũa (trong ruột người) đẻ trứng ấu trùng thức ăn sống ruột non (ấu trùng) máu, tim, gan, phổi ruột người
- Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi
ăn uống
+ Tẩy giun định kì
NỘI DUNG 2: MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số giun tròn khác Mục tiêu: Nêu một số đặc điểm của giun tròn kí sinh và biện pháp phòng chống.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình
14.1; 14.2; 14.3; 14.4 Kể tên các loại giun tròn kí
sinh ở người?
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình
14.1; 14.2; 14.3; 14.4, thảo luận nhóm, hoàn thành
phiếu học tập
- Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập
V Một số giun tròn khác.
- Nơi sống: đa số sống kí sinh
- Tác hại: hút các chất dinh dưỡng trong cơ thể người, động vật và thực vật cơ thể thiếu chất, xanh xao, vàng vọt, ngứa ngáy…
- Đại diện: giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, giun chỉ
Trang 5- GV quan sát các nhóm, hướng dẫn.
- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Qua nội dung PHT, GV yêu cầu HS trả lời:
+ Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây
ra các tác hại gì cho vật chủ?
- Dựa vào vòng đời của giun kim:
+ Giun kim gây cho trẻ em những phiền phức gì?
+ Do thói quen nào ở trẻ em mà giun kim khép kín
được vòng đời nhanh nhất?
+ Chúng ta cần có biện pháp gì để phòng tránh
bệnh giun tròn kí sinh?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
Hoạt động 4: Luyên tập
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
- Hệ thống câu hỏi kiểm tra - Đánh giá
Câu 1: Loài giun tròn nào sống kí sinh ở tá tràng của người?
a Giun móc câu b Giun kim
c Giun chỉ d Giun đũa
Câu 2: Con đường giun móc câu xâm nhập vào cơ thể người:
a qua muỗi đốt b qua ăn uống
c do nước bẩn d qua da bàn chân
Câu 3: Trứng giun kim có thể xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu qua:
a ăn uống b da bàn chân
c đường hô hấp d tắm nước bẩn
Câu 4: Biện pháp phòng tránh “Giun chỉ” là:
a ăn chín uống sôi b diệt trừ muỗi
b không đi chân đất d phun thuốc diệt ấu trùng trong đất
Câu 5 Lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể giun đũa có tác dụng gì?
a Giúp thành cơ thể trơn, nhẵn
b Thẩm thấu các chất dinh dưỡng
c Không bị tiêu hủy bởi các chất dịch tiêu hóa trong ruột non của người.
d Trao đổi khí
Câu 6 Để phòng chống bệnh giun đũa cần:
a Giữ vệ sinh ăn uống
b Tẩy giun theo định kỳ
c Xử lí an toàn nguồn phân và nước trước khi tưới cho rau, củ và quả
d Cả A, B và C
* VẬN DỤNG THỰC TIỄN (BÀI TẬP VỀ NHÀ)
Câu hỏi: Căn cứ vào nơi kí sinh, hãy so sánh: Giun kim và Giun móc câu:
+ Loài giun nào nguy hiểm hơn?
+ Loài giun nào dễ phòng chống hơn?
Hướng dẫn:
+ Giun móc câu nguy hiểm hơn vì nó kí sinh ở tá tràng, nơi nhiều chất dinh dưỡng
+ Phòng tránh giun móc câu dễ dàng hơn giun kim, chỉ cần đi giày dép thì ấu trùng giun móc câu không có cơ hội xâm nhập vào cơ thể người qua da bàn chân.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
Trang 6- Mục tiêu: Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn
đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời.
Câu hỏi: Vì sao trẻ em ở các vùng nông thôn nước ta có tỉ lệ mắc bệnh giun đũa cao?
Hướng dẫn
Nguyên nhân:
+ Đời sống dân trí còn thấp, trẻ em chưa được quan tâm nhiều
+ Công trình vệ sinh chưa đảm bảo, tạo điều kiện cho trứng phát tán
+ Xả rác, phóng uế bừa bãi, ruồi nhặng nhiều giúp giun đũa phát tán
+ Vệ sinh ăn uống chưa được quan tâm đúng mức
+ Ý thức vệ sinh công cộng chưa cao
+ Khả năng tiếp cận thông tin đại chúng còn thấp
VI Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài cũ
- Nghiên cứu bài “Giun đất”, chuẩn bị vật mẫu
* Rút kinh nghiệm bài học:
………
………