Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng tại Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Theo các nhà kinh tế học, để quá trình sản xuất kinh doanh có thể tiến hànhcần ba yếu tố cơ bản, đó là vốn, máy móc thiết bị và lao động Trong ba yếu tố đó,lao động được khẳng định là đóng vai trò quyết định quan trọng tới quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thức được điều này, các doanh nghiệpluôn quan tâm tới việc tạo động lực cho người lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh Trong doanh nghiệp có rất nhiều biện pháp để tạo động lực cho ngườilao động nhưng cơ bản nhất, thường xuyên được sử dụng nhất là tiền lương, tiềnthưởng Chính vì lý do đó, chính sách tiền lương, tiền thưởng là vấn đề luôn đượcquan tâm trong các doanh nghiệp Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng sửdụng được hiệu quả công cụ này bởi doanh nghiệp luôn phải tính toán như thế nào
để tiền lương, tiền thưởng khuyến khích được người lao động nhưng không làmtăng chi phí tiền lương một cách bất hợn lý
Tại Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC), tuychính sách tiền lương, tiền thưởng đã mang lại những kết quả nhất định nhưng vẫncòn nhiều vấn đề cần được giải quyết
Nhận thức được tầm quan trọng của chính sách tiền lương, tiền thưởng trongcác doanh nghiệp, kết hợp với mong muốn tìm hiểu thực tế chính sách tiền lương,
tiền thưởng tại công ty DMC, em lựa chọn đề tài : “Giải pháp hoàn thiện chính
sách tiền lương, tiền thưởng tại Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí”
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu thực trạng chính sách tiền lương, tiền thưởng tạicông ty DMC - những kết quả đạt được và những tồn tại Từ đó, tìm ra nguyên nhâncủa những tồn tại đó và đưa ra những giải pháp nhằm biến tiền lương, tiền thưởngthực sự trở thành công cụ hữu hiệu trong việc khuyến khích người lao động trongCông ty DMC Vì vậy, chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về Công ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầukhí
Chương 2: Thực trạng chính sách tiền lương, tiền thưởng tại công ty cổ phầndung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách tiền lương, tiền thưởng tại công
Trang 2ty cổ phần dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí.
Tuy nhiên do kiến thức có hạn, do đó chuyên đề này còn nhiều thiếu sót, rấtmong sự góp ý của các giảng viên và các bạn sinh viên để báo cáo này được hoànthiện hơn
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DUNG
DỊCH KHOAN VÀ HOÁ PHẨM DẦU KHÍ
1.1.Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí
Công ty dung dịch khoan và hoá phẩm dầu khí (DMC) là doanh nghiệp nhànước trực thuộc tổng công ty Dầu khí Việt Nam được thành lập theo quyết định số197/BT ngày 16/02/1996 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Công tyđược cấp giấy phép kinh doanh số 109574 ngày 15/3/1996 của UB KH TP Hà nội.DMC là công ty hàng đầu ở Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp hoá chất và dịch vụdung dịch khoan phục vụ trong ngành công nghiệp dầu khí và các ngành kinh tếkhác
• Tài khoản tại Ngân hàng Công thương khu vực Ba Đình – Hà Nội:
+ Tài khoản Việt Nam đồng: 102010000000422
• Tài khoản tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam (H.O):
+ Tài khoản Việt Nam đồng: 0011000222894
Trang 4Năm 1991, Công ty đã liên doanh với Công ty dịch vụ kỹ thuật và dung dịchkhoan MI của Nauy Liên doanh MI-Việt Nam với tỷ lệ vốn góp mỗi bên 50/50 códoanh thu hàng năm đạt 20 triệu USD Cùng với sự tham gia quản lý hoạt động liêndoanh, DMC đã trưởng thành nhanh về trình độ chuyên môn cũng như trình độquản lý Ngoài ra, để khai thác tốt hơn nguồn nguyên liệu sẵn có, Công ty liêndoanh, liên kết với các công ty trong nước: Liên doanh Barite Tuyên Quang-DMC,Công ty TNHH Kinh doanh-Khai thác-Chế biến đá vôi trắng Nghệ An-DMC.
Năm 1993, Xí nghiệp liên doanh dầu khí Vietsovpetro đưa ra đòi hỏi chỉ sửdụng các hoá phẩm khoan phù hợp với yêu cầu quốc tế API Xuất phát từ yêu cầu
đó, Công ty đã nguyên cứu và sản xuất thành công Barite API và Bentonite API đápứng cho nhu cầu trong nước và từng bước mở rộng sang xuất khẩu ra nước ngoài
Sản phẩm của công ty ban đầu phục vụ cho hoạt động khai thác dầu khí trongnước Tháng 03 năm 1997, Công ty xuất chuyến hàng đầu tiên với 2000 tấn Barite
và 100 tấn Canxiclorua sang Indonesia Đến nay, hàng năm kim ngạch xuất khẩucủa công ty đạt 4 đến 5 triệu USD Công ty đã xuất khẩu sản phẩm sang các nướcthuộc Châu Á – Thái Bình Dương, Trung Đông, Trung và Nam Mỹ…
Năm 1998, dây chuyền sản xuất Feldspar, Dolomite, CaCO3 với công suất20.000 tấn sản phẩm/năm, góp phần mở rộng lĩnh vực hoạt động, đa dạng hoá sảnphẩm của Công ty Đến nay, Công ty đã sản xuất được trên 20 loại sản phẩm khác
Trang 5nhau Đây là những sản phẩm rất mới trong ngành công nghiệp Việt Nam, cung cấpcho hoạt động khoan khai thác dầu khí của Việt Nam và các ngành công nghiệpkhác: sản xuất sơn, cao su, bột giặt, nhựa… Doanh thu hàng năm đạt khoảng 100 tỷđồng.
Năm 1999, Công ty đã được cấp chứng chỉ ISO 9002-1994, và hiện nay,Công ty đang áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001-2000 trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Năm 2004, Công ty tiến hành cổ phần hoá và đã thu được những thành côngbước đầu
1.2 Đặc điểm chủ yếu của Công ty
1.2.1 Sản phẩm chính
Trong các chủng loại sản phẩm của DMC, hai sản phẩm truyền thống là Barit
và Bentonite, chiếm trên 70% tổng khối lượng sản xuất, đạt tiêu chuẩn API củaViện Dầu lửa Mỹ Nhằm đa dạng, công ty đã nghiên cứu và phát triển các các sảnphẩm khác như: các loại chất bôi trơn, chất diệt khuẩn, xi măng giếng khoan, ximăng bền Sunfat, các sản phẩm phục vụ cho các ngành công nghiệp dân dụng như:khoan cọc nhồi, khoan thăm dò địa chất và nền móng xây dựng, sơn, cao su, giấy,gốm, sứ…
1.2.2.Lao động
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định và sáng tạo trong mọi quá trìnhsản xuất kinh doanh do đó Công ty đã xác định rõ ràng: lao động là yếu tố quantrọng hàng đầu không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh Công ty hiểu rõnếu đảm bảo số lượng và chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh vì đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất laođộng và hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị Do đó, trong những năm qua lực lượnglao động của Công ty không ngừng được nâng cao về chất lượng
Hiện nay Công ty có 683 lao động trong đó 38% có trình độ đại học trở lên
Trang 6Lực lượng lao động của Công ty được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 1: Lao động của Công ty DMC năm 2005
Nguồn: Phòng Tổ chức - Đào tạo
Bảng trên cho thấy lao động của Công ty có trình độ khá cao, tỷ lệ lao động cótrình độ từ đại học trở lên chiến 38%, công nhân kỹ thuật chiếm hơn một nửa tổng
số lao động, lao động phổ thông chỉ chiếm một số lượng ít ỏi 4,39%.Như vậy vớinguồn nhân lực có trình độ như vậy đã đảm bảo cho công ty luôn hoàn thành đượccác nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trong những năm qua
Số lượng lao động có hợp đồng dài hạn chiếm tới 55% tổng số lao động, điềunày cho thấy chính sách nhân sự của Công ty là khá linh hoạt Đặc điểm này có ảnhhưởng lớn tới công tác tiền lương, tiền thưởng của Công ty mà đặc biệt là tiền lươngbình quân của lao động trong Công ty
1.2.3 Vốn
Phân theo cơ cấu tài sản:
Trang 7- Tài sản lưu động và đầu tư dài hạn: 115.054.578.469 đồng
Phần theo cơ cấu vốn:
- Vốn kinh doanh khác (vốn vay + vốn chiếm dụng): 74.374.269.286
1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý
1.3.1 Mô hình tổ chức quản lý
Xuất phát từ tình hình sản xuất kinh doanh, yêu cầu của thị trường và để phùhợp với sự phát triển của mình, Công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chứcquản lý
Hình 1: Mô hình tổ chức quản lý của Công ty DMC
Trang 81.3.2.Chức năng, nhiệm vụ cỏc phũng, ban
Bộ mỏy quản trị của Cụng ty được tổ chức theo mụ hỡnh trực tuyến-chức năng, bao gồm:
Khối văn Phũng:
8
Phòng Tổ chức - Đào tạo
GIÁM ĐỐC
Phòng Quản lý Chất l ợng Phòng Th ơng mại
Phòng Kinh tế -Kế hoạch
Phòng Vật t -Vận tải
Phòng TN DDK và xử lý
giếng
Phòng Dịch vụ Kỹ thuật
Phòng Tài chính - Kế toán
Phòng Kinh doanh
Phòng Thí nghiệm Vi sinh
Phòng Hành chính - Tổng
hợp
Công
ty liên
doanh
Barite
Tuyên
Quang
- DMC
Phó giám đốc KH ĐT ISO Phó giám đốc SX VT - VT Công ty liên doanh MI- Việt nam
Xí nghiệp hpdk yên viên xí nghiệp vật liệu cách nhiệt-DMC Văn phòng Đại diện tại TP.HCM Xí nghiệp hpdk quảng ng i ãi Chi nhánh dmc (vũng tàu) Phó giám đốc TM - TT
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
đại Hội đồng cổ đông
Trang 9a Ban giỏm đốc: 03 người, trong đú:
- Giỏm đốc cụng ty do Tổng cụng ty bổ nhiệmlà người chịu trỏch nhiệm trước nhà nước và cấp trờn về toàn bộ hoạt động của Cụng ty đồng thời là người đại diện cho quyền lợi của toàn bộ nhõn viờn trong Cụng ty
- Hai P.giỏm đốc cụng ty do Tổng cụng ty bổ nhiệm giỳp giỏm đốc điều hành theo phõn cụng và theo uỷ quyền của giỏm đốc, được quyền kiểm tra đụn đốc và nhắc nhở cỏc thành viờn trong phạm vi phụ trỏch của mỡnh; được quyền ký cỏc văn bản thuộc chức năng và nhiệm vụ của mỡnh và chịu trỏch nhiệm về cỏc văn bản đó ký; chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc về nhiệm vụ được Giỏm đố phõn cụng và uỷ quyền; tham mưu cho giỏm đốc điều hành và quản lý một số lĩnh vực trong kinh doanh
- Phũng tài chớnh kế toỏn cú nhiệm vụ giỳp việc giỏm đốc Cụng ty quản lý tài chớnh, hệ thống giỏ và hạch toỏn kế toỏn theo đỳng qui định của nhà nước và cấp trờn
- Phũng kinh tế kế hoạch cú chức năng lập cỏc văn bản thuộc kế hoạch hàng quý, hàng năm và dài hạn trờn mọi hoạt động của Cụng ty để bỏo cỏo lờn cấp trờn
và triển khai thực hiện, theo dừi thực hiện kế hoạch, tổng kết bỏo cỏo
- Phũng thương mại cú nhiệm vụ nghiờn cứu, tỡm kiếm và mở rộng thị trường, nhận, dịch và xử lý cỏc yờu cầu đặt hàng của cỏc nhà thầu nước ngoài, ký cỏc hợp đồng nhập khẩu hàng hoỏ phục vụ sản xuất kinh doanh của Cụng ty
- Phũng hành chớnh - tổng hợp đụn đốc cỏc đơn vị thực hiện cỏc chể độ hành chớnh và cỏc qui định về hành chớnh của nhà nước
- Phũng kinh doanh cú nhiệm vụ nghiờn cứu cỏc dự ỏn nhằm phỏt triển kinh doanh và tiếp thị cỏc sản phẩm truyền thống và sản phẩm mới của Cụng ty ra thị trường tiờu thụ trong nước và trờn thế giới
9
Phó giám đốc
TM - TT
Trang 10
- Phũng quản lý chất lượng cú nhiệm vụ theo dừi kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra cũng như nguyờn liệu, hàng hoỏ lưu kho … theo hệ thống ISO 9001:2000
- Phũng thớ nghiệm dung dịch khoan và xử lý giếng khoan cú nhiệm vụ phõn tớch, đỏnh giỏ và dua vào ứng dụng cỏc dung dịch khoan khai thỏc dầu khớ; phõn tớch, đỏnh giỏ cỏc hoỏ phẩm theo tiờu chuẩn trong nước và quốc tế…
- Phũng thớ nghiệm vi sinh dầu khớ nghiờn cứu ứng dụng cỏc hệ vi sinh vật nhằm tăng cường thu hồi dầu (Microbiology Enhanced Oil Recovery – MEOR); cỏc chất hoạt động bề mặt, cỏc polymer sinh học, xử lý mụi trường…
trỏch nhiệm về chớnh sỏch tiền lương, tiền thưởng Vỡ vậy chuyờn đề xin giới thiệu
cụ thể hơn về phũng Tổ chức – Đào tạo
Hỡnh 2: Mụ hỡnh tổ chức của phũng tổ chức – đào tạo Cụng ty DMC
Chức năng, nhiệm vụ của cỏn bộ phũng Tổ chức-Đào tạo
Vỡ đề tài nghiờn cứu về chớnh sỏch tiền lương, thưởng nờn dưới đõy chỉ xin
đề cập tới những chức năng chung và những nhiệm vụ liờn quan tới cụng tỏc tiền lương tiền thưởng của CBCNV phũng Tổ chức-Đào tạo
10
Phó giám đốc
TM - TT
Trưởng phũng
Phú phũng phụ trỏch đào tạo, TĐKT, b.vệ chớnh trị nội bộ và quõn sự
Bộ phận đào tạo, TĐKT, b.vệ chớnh trị nội bộ và quõn sự
Bộ phận tổ chức bộ mỏy nhõn
sự-hồ sơ cỏn bộ Bộ phận lao động tiền lương và chế độ chớnh sỏch
Trang 11Phũng Tổ chức-Đào tạo gồm:
a Trưởng phũng
Chức năng: Chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc Cụng ty về mọi lĩnh vực cụng
tỏc chuyờn mụn của phũng Tổ chức-Đào tạo
Cú trỏch nhiệm tham mưu giỳp giỏm đốc Cụng ty tổ chức, thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn, đụn đốc, kiểm tra, cỏc đơn vị thành viờn trong Cụng ty thực hiện cỏc chủ trương của Tổng cụng ty và Cụng ty về cụng tỏc tổ chức, cỏn bộ, lao động tiền lương, đào tạo, bảo vệ chớnh trị nội bộ, bảo mật, thanh tra, thi đua khen thưởng…
Nhiệm vụ: Trực tiếp phụ trỏch nhúm chế độ chớnh sỏch lao động-tiền lương,
tổ chức đào tạo của phũng
Tổ chức xõy dựng đơn giỏ tiền lương, quy chế tiền lương, tiền thưởng, tham gia xõy dựng định mức lao động…, thống kờ lao động tiền lương và tổng hợp tỡnh hỡnh, lập bỏo cỏo theo chế độ quy định
b.Phũng phụ trỏch cụng tỏc đào tạo, thi đua khen thưởng, bảo vệ chớnh trị nội bộ và an ninh quõn sự:
Chức năng: Là người giỳp Trưởng phũng tổ chức thực hienen cỏc mặt cụng
tỏc liờn quan đến đào tạo, thi đua khen thưởng, kỷ luật, an ninh và quõn sự…và chịu trỏch nhiệm trước trưởng phũng về những nhiệm vụ được giao
c Cỏn bộ phũng Tổ chức-Đào tạo:CBCNV của phũng Tổ chức-Đào tạo
được chia thành :Chuyờn viờn tổ chức-nhõn sự-quản trị hồ sơ, chuyờn viờn đào tạo, thi đua khen thưởng, bảo vệ chớnh trị nội bộ và quõn sự, chuyờn viờn lao động tiền lương và chế độ chớnh sỏch:
Trong đ ú chuyờn viờn lao động tiền l ươ ng và chế đ ộ chớnh sỏch cú nhiệm vụ:
Hướng dẫn, đụn đốc, kiểm tra việc thực hiện cỏc chế độ chớnh sỏch của nhà nước, Tổng cụng ty, Cụng ty về: Tiền lương, phụ cấp, nõng bậc lương hàng năm, bảo hộ lao động, cỏc loại bảo hiểm ( BHXH, bảo hiểm con người…) và cỏc chế độ khỏc cú liờn quan đến quyền lợi người lao động thuộc lĩnh vực tiền lương
Phối hợp với cỏc phũng lập bỏo cỏo lao động tiền lương theo quy định của nhà nước và Tổng cụng ty
11
Phó giám đốc
TM - TT
Trang 12
Tổ chức xõy dựng và thực hiện quy chế quản lý nghiệp vụ lao động tiền lương thống nhất như: Thụng tin quản lý, thống kờ, số liệu, hồ sơ lưu trữ, chế độ bỏo cỏo, phõn tớch, đỏnh giỏ, tổng kết, bỏo cỏo tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc lao động tiền lương, bảo hiểm
Tham gia cụng tỏc định mức lao động
Quản lý, theo dừi, thống kờ ngày cụng chế độ, BHXH và cỏc loại cụng việc khỏc, duyệt bảng chấm cụng hàng thỏng của cỏc phũng ở cơ quan Cụng ty, lập bảng thanh toỏn bồi dưỡng độc hại, giải quyết cỏc thủ tục cần thiết để thanh toỏn trợ cấp BHXH theo chế độ
Quản lý hồ sơ, tài liệu thuộc cụng tỏc lao động, tiền lương, bảo hiểm
Giải quyết cỏc cụng việc cần thiết để thực hiện việc cấp sổ BHXH, sổ lao động, thẻ bảo hiểm y tế cho CBCNV ở cơ quan cụng ty, xớ nghiệp HPDK Yờn Viờn, giải quyết cỏc cụng việc để thực hiện chế độ: hưu trớ, mất sức, thụi việc…
Thực hiện cỏc nhiệm vụ khỏc khi được giao
Cỏc đơn vị thành viờn
của Cụng ty ở phớa Nam như Bentonite-API DAK, Silica Flour DAK…Nhiệm vụ chớnh của chi nhỏnh là tiếp thị và bỏn hàng cho cỏc nhà thầu đang khoan thăm dũ và khai thỏc dầu khớ tại thềm lục địa, ngoài khơi Việt nam mà đặc biệt là Xớ nghiệp Liờn doanh Dỗu khớ Vietsovpetro
dưới sự điều hành của một giỏm đốc và một phú giỏm đốc xớ nghiệp XNHPDK Yờn Viờn là nơi trực tiếp sản xuất cỏc sản phẩm của Cụng ty như Berite-API DAK; CaCO3; Mica;Dolomite…
và tiếp thị bỏn cỏc sản phẩm như DMC Lub DAK; DMC Biosafe DAK…
tại thành phố HCM, văn phũng đại diện cú nhiệm vụ làm liờn lạc giữa Cụng ty với cỏc bạn hàng trong và ngoài nước nhằm quảng cỏo sản phẩm của Cụng ty; chịu
12
Phó giám đốc
TM - TT
Trang 13
trỏch nhiệm nhập khẩu hoỏ chất phục vụ sản xuất kinh doanh Ngoài ra, cũn cú nhiệm vụ đua đún cỏn bộ của Cụng ty từ phớa Bắc vào cụng tỏc phớa nam
cỏc sản phẩm từ sợi Bazan làm tấm cỏch nhiệt cỏch õm cho cỏc cụng trỡnh cụng nghiệp xõy dựng và dầu khớ
Cỏc đơn vị liờn doanh
Cụng ty DMC và cụng ty Drolling Fluids của Mỹ, vốn gúp hai bờn là 50/50 và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dung dịch khoan và cỏc dịch vụ kỹ thuật cú liờn quan Cụng ty MI-VN hạch toỏn độc lập và hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài
DMC đúng gúp 50% vốn phỏp định; Cụng ty liờn doanh Barite Tuyờn Quang hạch toỏn độc lập theo luật doanh nghiệp Nhà nước
Đõy là 2 trong 3 Cụng ty liờn doanh hoạt động cú lói trong hàng chục cụng ty liờn doanh của Tổng cụng ty Dầu khớ Việt nam
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Cỏc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được phản ỏnh như bảng sau:
Phó giám đốc
TM - TT
-
Trang 141.4.1 Kết quả kinh doanh tổng hợp
Bảng 1: Các k t qu kinh doanh t ng h p các n m 2001-2004 ết quả kinh doanh tổng hợp các năm 2001-2004 ả kinh doanh tổng hợp các năm 2001-2004 ổng hợp các năm 2001-2004 ợp các năm 2001-2004 ăm 2001-2004
5 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 10.2 10.1 14.5 35.8 55
6 Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng 7.344 7.272 10.44 25.776 39.6
8 Thu nhập bình quân người/
tháng
Tr đồng/tháng 2.403.587 2.495.000 2.644.200 3.298.907 4.300.000
11 Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế /vốn kinh doanh
1.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh
A Phân tích khả năng sinh lời
Bảng 2: Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Đơn vị: Tỷ đồng ị: Tỷ đồng ỷ đồng đồng
Trang 15Năm 2001 2002 2003 2004
4 Tỷ suất LNST / Doanh thu (%) 6.36% 7.10% 9.90% 12.00%
5 Tỷ suất LNST / Tổng tài sản (%, ROA) 5.30% 5.63% 7.18% 7.18%
6 Tỷ suất LNST / VCSH (%, ROE) 6.19% 7.89% 11.69% 15.25%
Từ bảng trên ta thấy: Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng trưởng ổn định qua cácnăm được phản ánh rõ nét qua các chỉ tiêu tỷ suất LN/Doanh thu từ 6.36% đến 12%.Với mức vốn điều lệ của công ty tăng không đáng kể từ 113tỷ lên 118 tỷ trong khi
đó mức doanh thu của đơn vị tăng từ 110 tỷ đến 150 tỷ trong vòng 4 năm (tăng140%) cho thấy qui mô hoạt động của doanh nghiệp cũng không ngừng được mởrộng Điều này cho thấy sự phát huy hiệu quả của đồng vốn chủ sở hữu cũng đượcnâng lên rõ rệt ROE từ 6,19% đến 15,25% cao hơn so với lợi ích cơ hội khi gửi tiềnvào ngân hàng với lãi suất bình quân 10%/năm
B.Phân tích khả năng thanh toán
Bảng 3: Chỉ tiêu về khả năng thanh toán Đơn vị: Tỷ đồng n v : T ị: Tỷ đồng ỷ đồng ng
5 Khả năng thanh toán tổng quát 3.7 3.49 2.59 2.5
6 Khả năng thanh toán hiện thời 1.9 1.83 1.58 1.52
8 Khả năng thanh toán tức thời 0.11 0.13 0.03 0.05
Từ bảng trên ta thấy: Các chỉ tiêu về thanh toán hiện thời và thanh toán
Trang 16nhanh qua các năm đều >1 cho thấy doanh nghiệp có mức độ đảm bảo về khả năngthanh toán là tốt và ổn định Tuy nhiên do đặc thù của doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực sản xuất nên các chỉ tiêu về thanh toán tức thời là hơi thấp <0.2%.Khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp là khá cao đặc biệt giai đoạn cácnăm 2001-2002 khi chỉ số tự tài trợ đều trên 70% qua các năm 2003-2004 các chỉ sốnày giảm chỉ còn khoảng 60%>50% Điều này cho thấy khả năng quản lý và cânđối về cơ cấu tài chính của doanh nghiệp là rất phù hợp cho từng giai đoạn Tronghai năm đầu khi mức ROE< lãi suất tiền gửi thì việc mở rộng vay vốn là không hiệuquả và chỉ số nợ của doanh nghiệp ở mức thấp <30% Trong hai năm sau khi chỉtiêu lợi nhuận của đơn vị được tăng lên lớn hơn lãi suất huy động thì việc doanhnghiệp đẩy cao hệ số nợ trên mức 30% đã làm phát huy được hiệu quả của đồng vốnvay.
1.5 Những mặt thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
1.5.1.Thuận lợi:
- Công ty đã có 14 năm kinh nghiệm hoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độphát triển mạnh cả về lượng và chất Doanh thu, lợi nhuận ổn định và đảm bảo pháttriển bền vững
- Ban Lãnh đạo Công ty năng động, sáng tạo, tận tuỵ, bản lĩnh và trách nhiệmcao; có lực lượng cán bộ quản lý nhiều kinh nghiệm; lực lượng cán bộ khoa học kỹthuật và nghiệp vụ giỏi về chuyên môn và đội ngũ công nhân kỹ thuật giỏi taynghề
- Công ty có chiến lược kinh doanh đúng đắn, chiến lược xây dựng các nguồnlực đủ mạnh để phát triển Công ty Công ty cam kết cung cấp các sản phẩm và dịch
vụ luôn luôn ổn định, đạt và vượt các yêu cầu của khách hàng, thường xuyên cảitiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
- Các sản phẩm chủ yếu như: Barite API DAK, Bentonite API DAK là cácmặt hàng truyền thống quan trọng nhất của DMC Với các loại sản phẩm này,
Trang 17thương hiệu DMC đã có mặt tại 14 nước khu vực Châu á - Thái Bình Dương, TrungĐông, Trung và Nam Mỹ, khả năng tiêu thụ hàng trăm ngàn tấn /năm.
- Công ty luôn chủ động về vốn cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ, đảm bảođời sống CBCNV thu nhập năm sau cao hơn năm trước Hoạt động tài chính củaCông ty lành mạnh, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và Tổng Công ty Dầukhí Việt Nam
- Thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ, đoàn kết nội bộ
1.5.2 Khó khăn:
- Công ty chưa chủ động hoàn toàn về nguồn nguyên liệu cho sản xuất các sảnphẩm chính truyền thống là Barite, Bentonite mặc dù Công ty đã liên doanh liênkết với các địa phương có nguồn nguyên liệu tập trung
- Thị trường xuất khẩu của Công ty đang dần bị thu hẹp, vì một số thị trườngtruyền thống (như Indonesia ) sắp tới sẽ thực hiện chính sách không nhập sảnphẩm mà chỉ nhập nguyên liệu
- Với đặc thù của ngành khoan khai thác dầu khí là nhu cầu về hoá phẩmkhoan không ổn định Khối lượng hoá chất sử dụng phụ thuộc vào tình trạng thực
tế của từng giếng khoan Khi giếng khoan sự cố đòi hỏi phải cung cấp kịp thời một
số lượng lớn hoá phẩm Do đó để đáp ứng được nhu cầu khẩn cấp này, đồng thờivới những khó khăn trong việc giải quyết nguồn nguyên liệu nên Công ty buộc phải
dự trữ sẵn trong kho một khối lượng nguyên liệu và sản phẩm lớn Điều này dẫnđến vòng quay vốn lưu động của Công ty thấp
- Lực lượng lao động dôi dư khoảng 20%, Công ty sẽ phải tích cực đa dạnghoá sản phẩm, dịch vụ và mở rộng thị trường để tạo việc làm cho số lao động dôidư
- Chính sách tiền lương, tiền thưởng của Công ty còn nhiều hạn chế nên chưakhuyến khích được người lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 18Với thuận lợi và khó khăn nêu trên, muốn đứng vững và phát triển Công tycần phải mạnh dạn đổi mới về cơ cấu sở hữu vốn, tăng cường hiệu lực quản lý điềuhành; sắp xếp bộ máy; đặc biệt chú trọng chính sách tiền lương, tiền thưởng củaCông ty, không ngừng đưa ra những giải pháp mới nhằm biến tiền lương, tiềnthưởng thực sự trở thành công cụ khuyến khích, động viên người lao động từ đógóp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận của Công ty.
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG TẠI CÔNG TY DUNG DỊCH KHOANVÀ
HOÁ PHẨM DẦU KHÍ
2.1 Quy chế chung về chính sách tiền lương, tiền thưởng tại Công ty DMC
Các c ă n cứ của chính sách tiền l ươ ng, tiền th ư ởng của Công ty DMC là:
-Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 30/5/1995 của Chính phủ về việc phêchuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
-Căn cứ Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạmthời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp và Nghị định 28/CP ngày28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới tiền lương thu nhập trong các doanh nghiệpnhà nước;
-Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12/1998 của Bộ Lao độngThương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương của các đơn
vị trong Tổng công ty;
-Căn cứ công văn số 818/CV-HĐQT ngày 1/6/2000 của Tổng công ty Dầukhí Việt Nam;
Quy chế trả l ươ ng của Công ty DMC nh ư sau:
Việc trả lương, thưởng cho công nhân viên chức (CNVC), lao động hợpđồng (LĐHĐ) vụ, việc dựa vào nguyên tắc phân phối theo lao động gắn liền vớinăng suất, chất lượng, hiệu quả công việc của từng người và được thể hiện ở phầnlương, thưởng theo chức danh công việc đảm nhiệm và phần lương do nhà nướcquy định
2.2 Thực trạng chính sách tiền lương tại Công ty DMC
2.2.1.Công tác xây dựng quỹ lương
Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Công ty xácđịnh nguồn quỹ tiền lương tương ứng để trả lương cho người lao động Nguồn baogồm:
Quỹ tiền lương tính theo đơn giá tiền lương do Tổng Công ty Dầu khí Việt
Trang 20Nam giao;
Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang (nếu có);
Quỹ tiền lương khác theo quy định của quy định của Nhà nước và Tổng côngty
Công thức xác định quỹ tiền lương thực hiện theo kết quả sản xuất kinhdoanh :
Vth = (ĐG*DT) +Vdp+Vk
Trong đó:
Vth: Quỹ tiền lương thực hiệnĐG: Đơn giá tiền lương do cơ quan có thẩm quyên giaoDT: Doanh thu của Công ty tương ứng với chỉ tiêu giao đơn giá tiềnlương
Vdp: Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sangVk: Quỹ tiền lương khác theo quy định của nhà nướcTheo công thức trên thì quỹ lương thực hiện của Công ty qua các năm đượcthể hiện trong bảng 1:
Bảng 1:Qu l ỹ lương của Công ty DMC qua các năm ươn vị: Tỷ đồng ng c a Công ty DMC qua các n m ủa Công ty DMC qua các năm ăm 2001-2004
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán
Qua bảng trên ta thấy quỹ lương thực hiện của Công ty tăng liên tục qua cácnăm, điều này có được là do các chỉ tiêu tính quỹ lương tăng liên tục như: đơn giátiền lương, doanh thu, quỹ lương dự phòng, quỹ lương khác Quỹ lương thực hiệntăng không chỉ phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty mà còn cho thấyCông ty đã thoả mãn khá tốt nhu cầu trả lương cho những lao động tăng thêm hàngnăm cũng như nhu cầu tăng lương hàng năm cho người lao động trong Công ty
Trang 21Lương trong Công ty đã trở thành một công cụ thực sự hữu hiệu góp phần làm tănghiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty bởi với việc tăng quỹ lương liên tục đãtạo một tâm lý tốt cho người lao động, thu hút được những lao động giỏi, khiếnngười lao động gắn bó với công ty và từ đó làm tăng năng suất lao động…
Để đảm bảo chi lương trong năm không vượt quá tổng quỹ tiền lương và đểkhuyến khích mọi người làm việc tích cực, Công ty quy định phân chia tổng quỹtiền lương cho các quỹ sau:
-Quỹ lương trả trực tiếp hàng tháng cho mọi người theo lương thời gian,lương sản phẩm, lương khoán (bao gồm cả lương bổ sung) ít nhất bằng 76% tổngquỹ tiền lương;
-Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người làm việc có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích trong công tác không quá 10% tổng quỹ tiền lương;
-Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, taynghề giỏi không quá 2% tổng quỹ tiền lương;
-Quỹ lương dự phòng cho năm sau không quá 12% tổng quỹ tiền lương;Hàng tháng, hàng quý các phòng chức năng Công ty, Xí nghiệp và các bộphận giúp việc thủ trưởng đơn vị có liên quan đến phân phối tiền lương căn cứ vàomức độ thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh tạm xác định quỹ tiền lương tháng,quý để thanh toán cho người lao động Tổng quỹ tiền lương thực hiện theo kết quảsản xuất kinh doanh của Công ty sẽ quyết toán theo năm
2.2.2 Các hình thức tiền lương tại Công ty DMC
Việc áp dụng các hình thức tiền lương là thể hiện trực tiếp quá trình phân phốilợi ích từ qũy tiền lương cho người lao động, dựa vào kết quả thực hiện công việc
và loại lao động do đó nó có vai trò kích thích lao động rất lớn, đòi hỏi các doanhnghiệp cần xây dựng, áp dụng và quản lý các hình thức trả lương một cách linhhoạt, khoa học
Hiện nay, ở Công ty DMC đang áp dụng thống nhất 3 hình thức trả lương đólà: Lương theo sản phẩm chiếm 51% tống số lao động và lương theo thời gianchiếm 44% tổng số lao động, lương khoán Trả lương theo sản phẩm được áp dụngcho khối trực tiếp sản xuất, căn cứ vào số tiền lương trong tháng của tổ, nhóm đó
Trang 22của đơn vị đó được nhận, số lượng và chất lượng công đoạn, loại sản phẩm Trảlương theo thời gian được áp dụng cho khối gián tiếp (bộ máy quản lý của Công ty)
và một số bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất như bộ phận KCS) Tổ cơ điện ápdụng hình thức lương khoán
2.2.2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
2.2.2.1.1 Đối tượng áp dụng hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian được áp dụng với các đối tượng sau:
- Ban lãnh đạo Công ty,
- Công nhân viên làm công tác quản lý tại các phòng ban, ban quản đốc, các bộphận khách hàng, công nhân quét dọn, vệ sinh chăm sóc giữ gìn phong cảnh…
Trả lương theo thời gian cho các đối tượng trên vì công việc của họ khôngthể tiến hành định mức một cách chặt chẽ, do tính chất công việc của họ không trựctiếp sản xuất ra sản phẩm, nên không thể đo lường kết quả lao động của họ mộtcách chính xác được Tiền lương tính cho những cán bộ này căn cứ vào cấp bậc của
họ trong các bảng lương của Nhà nước mà Công ty áp dụng và thời gian làm việcthực tế
- Bộ phận KCS, đội bốc xếp, đội xe Mặc dù những lao động này có côngviệc gắn với sản phẩm, nhưng công việc lại có tính chất không chỉ quan tâm đến sốlượng sản phẩm mà còn có mục tiêu là: chất lượng của công việc Ví dụ công việckiểm ra chất lượng sản phẩm thì chất lượng của công việc kiểm tra là công việchàng đầu Nếu trả lương theo sản phẩm thì công nhân dễ chạy theo số lượng màkhông đáp ứng được yêu cầu chính là kiểm tra số lượng và chất lượng sản phẩmmột cách chặt chẽ
2.2.2.1.2.Cách tính tiền lương theo thời gian
Công thức tính tiền lương hàng tháng cho CBCNV:
Ti = Lci +Lmi
Trong đó:
Ti: tiền lương hàng tháng của CBCNV;
Lci: Tiền lương cứng hàng tháng của mỗi người lao động;
Trang 23Lmi: Tiền lương mền hàng thán của mỗi người lao động;
a.Cách tính tiền lương cứng
Phần lương cứng của người lao động được xác định theo công thức:
Lci = - * Nip + - * Ni
Trong đó:
M: Mức lương tối thiểu theo quy định của nhà nước (M = 350.000 đồng);Nc: Số ngày công chế độ trong tháng (Nc = 22 ngày);
Nip: Số ngày công làm việc có phụ cấp trong tháng của lao động i;
Ni: Số ngày công làm việc không có phụ cấp trong tháng của lao động i;
Hi: Hệ số chức danh của lao động i;
chức vụ của Xưởng, Đội phó đơn vị trực thuộc Công ty và tương đương trở lên);
TCKT cân đối quỹ lương đề nghị Giám đốc xem xét quyết định phù hợp với từng
Trang 24hại, phụ cấp làm đêm thường xuyên và phụ cấp lưu động Nên H1 và H3 được tínhtheo công thức:
Với cách tính tiền lương theo thời gian thì việc xác định số ngày công thực tế
là rất quan trọng Trong đó cần xác định rõ đâu là ngày công được hưởng phụ cấp,đâu là ngày công không có phụ cấp Sau đây là mẫu bảng chấm công tại Công tyDMC
Bảng 2: Bảng chấm công tại công ty DMC
Sốngày
có phụcấp
Sốngày
ko cóphụcấp
Tổngsốngàycông
Các ký hiệu của bảng chấm công như sau:
NB: Nghỉ bù;Ô: Ốm; RO: Nghỉ không lương; N:Ngày ko đi làm;
Trang 251: Ngày có phụ cấp TN; 2: Ngày có phụ cấp độc hại;
d.Ví dụ trả lương theo thời gian cho cán bộ phòng Tổ chức – Đào tạo của Công ty DMC
Bảng 3: Lương theo thời gian của bộ phận tiền lương phòng Tổ chức – Đào tạo
tháng 1/2005
Họ và tên Phan Minh Châu Ng Thái Dương Lê Thu Hương Lê Hồng Mai Vũ Thu Minh
Chức danh Chuyên viên Chuyên viên
Chuyên viên chính Phó phòng Trưởng phòng
Nguồn: Phòng Tổ chức- Đào tạo
Cách tính lương của nhân viên được xác định theo đúng công thức Ví dụtính lương cho chuyên viên Phan Minh Châu:
Trang 26Lương tháng = Lương cứng + lương mềm = 838.090 + 2.162.273=3.000.364(đ)
Tính tương tự ta được lương của các nhân viên khác
Riêng với trưởng phòng và phó phòng ta cần chú ý khi tính lương mềm Đó
là hệ số phụ cấp trách nhiệm mà họ được hưởng không được tính vào lương mềm
Vì vậy ta có:
5,48*5000.000Lương mềm = -*22 = 2.940.000 (đ)
22
e.Nhận xét về hình thức tiền lương theo thời gian
Cách tính tiền lương theo thời gian tại Công ty DMC bao gồm hình thức theotiền lương cứng mà nhà nước quy định và tiền lương mềm tính theo hệ số lươngtheo chức danh của Công ty Phần lương mềm là cách tính thêm lương choCBCNV, là cách tính lương riêng của Công ty, phần lương này có tác dụng độngviên CBCNV tích cực hơn trong công tác, phấn đấu lên vị trí chức danh cao hơn đểnhận phần lương cao hơn Đồng thời cũng làm cho tiền lương của Công ty trở nêncông bằng hơn, giảm bớt tính bình quân bởi người lao động nắm giữ chức vụ caohơn, quan trọng hơn thì công việc vất vả hơn, trách nhiệm nhiều hơn Tuy nhiên,việc xác định hệ số tiền lương theo chức danh vẫn mang tính chủ quan, áp đặt doCông ty chưa có một hệ thống khoa học để tính hệ số tiền lương theo chức danh
2.2.2.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm
2.2.2.2.1.Công tác định mức lao động
Kết quả của công tác định mức lao động trong Công ty là cơ sở để tiến hànhxây dựng số lao động, tổ chức lao động phù hợp với tình trạng máy móc thiết bịcông nghệ của Công ty Công tác định mức lao động là cơ sở để định mức sảnlượng, trả lương gắn với kết quả và năng suất lao động
Công ty định mức theo Thông tư số 14/LĐTBXH ngày 10/4/1997 của BộLao động - Thương binh và Xã hội là phương pháp định mức lao động tổng hợp chođơn vị sản phẩm Thực tế hiện nay tại các xí nghiệp, phân xưởng đều có định mứctheo phương pháp thống kê kinh nghiệm Sau đây ta xét tình hình phân bố lao động
Trang 27và định mức sản lượng cho sản phẩm Barite – API DAK tại xí nghiệp HPDK YênViên.
Bảng 4: Tình hình thực tế bố trí lao động cho một ca sản xuất của phân xưởng sản
xuất Barite – API DAK
I Khâu kiểm tra phân loại nguyên liệu
II Khâu sấy khô nguyên liệu
Nguồn: Phòng Tổ chức – Đào tạo
Công ty cũng tiến hành nghiên cứu thời gian hao phí lao động của bộ phậnhưởng lương theo sản phẩm Công ty áp dụng phương pháp chụp ảnh bấm giờ đểtheo dõi hao phí lao động trong quá trình sản xuất
Trang 28Ví dụ định mức hao phí lao động cho máy trộn barite:
• Bước 1: Hội đồng định mức tiến hành bấm giờ nhiều lần để lấy số liệu về
thời gian làm việc thực tế của các bước khác nhau trên máy trộn barite, từ đó đưa ra
một mức phù hợp
Tài liệu khảo sát ngày làm việc của máy trộn barite như sau:
Bảng 5: Bảng khảo sát ngày làm việc thực tế của máy trộn barite
3 Thời gian ăn ca 30 35 34 35 37 34.2
4 Thời gian vệ sinh
Nguồn:Báo cáo tổng hợp lao động tiền lương năm 2005 của Công ty DMC
Sau nhiều lần khảo sát bấm giờ của cán bộ định mức thì bộ phận cán bộ định
mức của Công ty tiến hành quy định thời gian hao phí như sau:
Trang 29Bảng 6: Th i gian hao phí c a công nhân trên máy tr n barite ời gian hao phí của công nhân trên máy trộn barite ủa Công ty DMC qua các năm ộn barite
(phút)
Nguồn: Phòng Tổ chức – Đào tạo
Tính mức sản lượng: 400*0,37= 148 (tấn)
•Bước 2: Sau đó hội đồng định mức tiến hành thống kê năng suất thực hiện
và năng suất thiết kế để đưa ra mức cho phân xưởng thực hiện cụ thể
Năng suất của 1 ca sản xuất của máy A từ tháng 1/1994 đến tháng 6/1994 là :
Bảng 7: Năng suất cho một ca sản xuất
NS thống kê
(tấn)
Nguồn: Phòng Tổ chức – Đào tạo
Sau đó tiến hành so sánh mức sản lượng trung bình vừa tính được ở trên vớinăng suất thiết kế của máy
Sản lượng theo thiết kế của máy trộn barite là 200 tấn/ca
√ So sánh với sản lượng TB thực tế với năng suất thiết kế của máy
143,98 - *100 = 71,99 (%)
Trang 30200
√ So sánh với sản lượng TB thực tế với năng suất thống kê trung bình
143,98 - *100 = 101,6 (%)141,78
Với những tính toán như trên, hội đồng định mức đưa ra định mức cho máytrộn barite thuộc phân xưởng sản xuất Barite – API DAK là 143 tấn/ca
Tương tự như bảng trên, Công ty xây dựng được các định mức lao động củacác khâu khác trong phân xưởng và định mức cho các phân xưởng khác nhau Mứcnày được Công ty dùng làm cơ sở để xác định sản lượng kế hoạch, doanh thu kếhoạch và các trương trình kế hoạch khác của nhà máy
Nhận xét: Phương pháp định mức áp dụng ở công ty là phương pháp khảo
sát bấm giờ từng ngày với thống kê tình hình thực hiện thực tế, lại được tổ chức mộthội đồng định mức nên mức đưa ra là có căn cứ và cơ sở Tuy nhiên định mức nàyđược áp dụng cách đây quá lâu mà chưa có một sự cải tiến nào cho phù hợp với tìnhhình thực tế hiện nay Điều này làm cho định mức đang áp dụng tại Công ty trở nênthiếu tính chính xác, không phản ánh đúng lao động hao phí để sản xuất ra sảnphẩm
2.2.2.2.2.Các hình thức trả lương theo sản phẩm được áp dụng ở Công ty DMC
a.Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng hình thức trả lương này là những công nhân kỹ thuật làmviệc độc lập của một số loại máy vì có thể tính được số sản phẩm sản xuất ra mộtcách dễ dàng và được tính vào kết quả lao động của họ và các lao động phụ trợ nhưcông nhân chuyên chở nguyên liệu từ kho nguyên liệu về phân xưởng sản xuất.Những người công nhân này mỗi người điều khiển 1 xe chuyên chở, lượng nguyênvật liệu chuyên chở được tính vào kết quả lao động của họ Do đó lao động chuyênchở NVL cũng được áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm
Phương pháp xác định:
Tính đơn giá tiền lương:
Trang 31ĐG =
-Qo
Trong đó: ĐG: Đơn giá tiền lương sản phẩm trực tiếp cá nhân;
Lo: Mức sản lượng cấp bậc của công nhân trong kỳ;
Qo: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ Mức này được; tính theo phương pháp như đã giới thiệu ở phần 4.2.2.1
Lương thực tế của người lao động trong kỳ:
Trong đó: TL: Tiền lương thực lĩnh của người lao động;
ĐG:Đơn giá tiền lương được tính ở trên;
PCi: tiền phụ cấp được hưởng (ko tính theo hệ số)
Ví dụ cụ thể tính lương cho Công nhân Lê Văn Lợi là công nhân bậc 3/7
có hệ số lương tương ứng là 2,48 Định mức sản phẩm là 143 tấn/ca hay 3146tấn/tháng Tháng 1/2006 sản lượng thực tế của người công nhân này là 3275 tấn
ĐG = 2,48*350.000:3146 = 276 (đồng/tấn)
TL = 276*3275 = 903.900 (đồng)
Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân có ưu điểm hơn hìnhthức trả lương theo thời gian vì có sự gắn kết giữa tiền lương và kết quả sản xuấtcủa người công nhân Theo hình thức này, khi làm được nhiều sản phẩm thì ngườicông nhân nhận được mức lương cao hơn tương ứng Điển hình trong ví dụ trên,người công nhân làm việc vượt mức 3146 tấn, cụ thể là 3275 tấn nên tiền lươngnhận được cao hơn tiền lương cấp bậc Do đó sẽ khuyến khích người lao động làmviệc, góp phần nâng cao năng suất lao động Hình thức trả lương này rất đơn giản,
dễ tính toán và dễ theo dõi đối với người lao động
Nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Tuy có ưu điểm là góp phần nâng cao năng suất lao động, nhưng hình thứctrả lương này lại dễ khiến người lao động chạy theo số lượng mà bỏ qua chất lượng
Trang 32sản phẩm, hoặc tiến hành sản xuất sản phẩm mà không chú ý đến việc tiết kiệmnhững NVL sản xuất ra sản phẩm
Nhược điểm thứ hai là dễ dẫn tới việc sản xuất ra quá nhiều chi tiết sản phẩmcủa một số công đoạn nhưng lại không góp phần làm tăng số lượng sản phẩm cuốicùng sản xuất ra do không có sự ăn khớp trong các khâu sản xuất Vì nhược điểmnày nên hình thức trả lương này chỉ áp dụng cho các công việc mang tính chất độclập, không liên quan chặt chẽ tới các khâu sản xuất khác hoặc công việc ở nhữngcông đoạn ít quan trọng
b.Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Đối tượng áp dụng:
Hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể được áp dụng cho những loại máy
do một nhóm công nhân điều khiển
Trong đó: DG: Đơn giá tiền lương sản phẩm tập thể;
Lmin: Tiền lương tối thiểu của nhà nước quy định;
Qo: Mức sản lượng định mức cả tổ;
Hcbtb: Hệ số tiền lương tương ứng trung bình của tổ;
√Tính tiền lươn thực lĩnh của cả tổ:
Trong đó: Q1:Sản lượng thực tế của cả tổ sản xuất được;
H: Hệ số tiền lương của Công ty;
√Cách chia lương cho mọi người trong tổ: Công ty chia lương cho người laođộng bằng phương pháp giờ hệ số
•Bước 1: Tính đổi tổng ngày làm việc thực tế của từng công nhân với cấp bậckhác nhau thành tổng số ngày làm việc hệ số ở bậc 1 để so sánh
Trang 33∑Nhs = ∑(Hcbi*Ntti)
Trong đó: Nhsi: Ngày làm việc của công nhân i quy về bậc 1;
Hcbi: Hệ số tiền lương cấp bậc của công nhân i;
Ntti: Ngày làm việc thực tế của công nhân i;
•Bước 2: Tính tiền công cho một đơn vị ngày làm việc hệ số
TLTLđv = -
2 công nhân bậc 2 Nguyễn Văn Hợi và Nguyễn Hùng, hệ số tiền lương 1,96,làm việc 22 ngày
1 công nhân bậc 4 Phùng Tiến, hệ số tiền lương 2,71, làm việc 21 ngày
√Tính đơn giá tiền lương
√Chia lương cho từng công nhân
•Bước 1: Tính đổi tổng ngày làm việc thực tế của từng công nhân với cấp bậckhác nhau thành tổng số ngày làm việc hệ số ở bậc 1 để so sánh
Trang 34•Bước 2: Tính tiền công cho một đơn vị ngày làm việc hệ số
4.895.550TLđv = - = 34.198,74 (đ)
143,15
•Bước 3: Tính tiền lương thực lĩnh của từng người
Tiền lương thực lĩnh của công nhân Nguyễn Văn Hợi và Nguyễn Hùng:
TLtt2= 34.198,74*22*1,96 = 1.474.650 (đ)Tiền lương thực lĩnh của công nhân Phùng Tiến:
TLtt4= 34.198,74*21*2,71 = 1.946.250 (đ)
Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể:
Hình thức trả lương này được áp dụng cho các tập thể sản xuất như vừa nêutrên là hoàn toàn hợp lý Đối với máy móc dây chuyền, việc áp dụng hình thức trảlương này làm cho cả tổ thấy được rằng sản phẩm đạt chất lượng là thành quả của
cả tổ Tổ càng nhiều sản phẩm đạt chất lượng thì lương của mỗi người càng cao,đây là một điểm đáng quan tâm vì nó có tác dụng khuyến khích người công nhânlàm việc tích cực hơn vì sản phẩm của tập thể, là kết quả lao động của mọi ngườitrong tổ
Cách tính tiền lương này cũng đơn giản do đó người công nhân có thể hiểuđược cách tính tiền lương của mình, từ đó giúp họ có ý thức tốt hơn trong việc đảmbảo ngày công lao động đầy đủ
Vì Công ty áp dụng trả lương tập thể trong các phân xưởng nên làm tăng tínhđoàn kết giúp đỡ lẫn nhau giữa những người trong cùng 1 tổ Từ đó tạo ra một bầukhông khí thoải mái, ảnh hưởng tốt tới chất lượng và hiệu quả công việc
Trong cách tính tiền lương của mỗi người có hệ số lương của Công ty (hoặc
hệ số lương áp dụng cho từng xí nghiệp) nên có sự khuyến khích trong công việc vàgắn bó của tập thể công nhân với Công ty
Nhược điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm tập thể
Tuy nhiên hình thức này chưa thực sự gắn tiền lương với sự đóng góp củatừng cá nhân người lao động Trong trường hợp chỉ 1 người lao động của 1 khâunào đó trong quá trình sản xuất không hoàn thành chất lượng quy trình thì mặc dùcác quá trình sản xuất khác có đảm bảo chất lượng thì sản phẩm đó vẫn bị loại vì
Trang 35quá trình sản xuất là theo quy trình Do đó ảnh hưởng tới sản phẩm chung và tiềnlương chung của mọi người trong tổ Như vậy có sự phân biệt rõ ràng hơn về mức
độ đóng góp vào tập thể trong hình thức trả lương này
c.Hình thức trả lương sản phẩm khoán
Đối tượng áp dụng và căn cứ giao khoán:
Hình thức trả lương sản phẩm khoán được Công ty áp dụng đối với côngnhân sản xuất trong phân xưởng cơ điện Phân xưởng cơ điện là nơi để tự sản xuất
ra các sản phẩm máy móc phụ tùng cung cấp cho chính quá trình của xí nghiệptrong Công ty Hầu như ở các xí nghiệp nhỏ thì bộ phận sửa chữa và bảo dưỡngmáy móc thường không được phân ra thành một bộ phận riêng Nhưng ở Xí nghiệpCông ty DMC, bộ phận này được phân ra thành Phân xưởng cơ điện nơi sản xuất ranhững phụ tùng, những chi tiết thiết bị nhằm thay thế những bộ phận máy móc hỏnghóc trong quá trình sản xuất Đồng thời phân xưởng cũng là nơi đảm bảo điện, hơi
ga cho cả Xí nghiệp
Căn cứ giao khoán cho các phân xưởng này:
- Điều kiện sản xuất kinh doanh
- Nội dung của chính bản thân công việc
- Số lượng công việc
- Chất lượng công việc
- Số lượng lao động
Tiền lương khoán được giao cho từng tháng, mỗi khi tiền lương khoán đượcgiao thì kèm với phiếu khoán cụ thể Phiếu khoán bao gồm các nội dung về sốlượng sản phẩm cần hoàn thành, yêu cầu về chất lượng sản phẩm, về thời hạn giaosản phẩm, về tổng tiền lương khoán
Trang 36Cách chia lương:
Khi đã có tiền lương khoán của cả tổ, người quản đốc sẽ chia lương cụ thểcho từng người lao động trong tổ Cách chia như sau: tổng quỹ lương được chia làmhai phần: một phần là lương thưởng và một phần là lương còn lại Lương của từngngười công nhân cụ thể sẽ do người quản đốc phân xưởng chia dựa vào kết quả laođộng, số công lao động thực tế của từng người
•Tính tiền thưởng:
√Tính tổng tiền thưởng của quỹ lương khoán:
Trong đó: TT: Tiền thưởng trong tiền lương khoán
a%: Phần trăm thưởng Không cố định mà tuỳ thuộc vào từngphân xưởng và công việc cụ thể
√ Để chia thưởng cho mỗi người phải dựa trên một số chỉ tiêu xét thưởngnhất định Các chỉ tiêu xét thưởng bao gồm:
- Đảm bảo thời gian làm việc thực tế theo quy định;
- Có sự cố gắng nhất định để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
- Có ý thức chấp hành tổ chức kỷ luật của Xí nghiệp;
- Quan hệ và phối hợp tốt với các công nhân khác trong lao động;
-Hoàn thành trách nhiệm của mình trong công việc;
Cuối tháng, ban quản đốc căn cứ vào các chỉ tiêu thưởng và ý kiến đóng gópcủa người lao động để phân loại công nhân theo hệ số sau:
-Loại A gắn với hệ số 1,1
-Loại B gắn với hệ số 1
-Loại C gắn với hệ số 0,9
√ Tính tiền thưởng cho mỗi người:
+Xác định tổng ngày công hệ số của tất cả lao động trong tổ
Hpl: hệ số phân loại (A,B,C như trên)
+Tính tiền thưởng của một ngày công hệ số
TT
TTđv =
Trang 37+Tính tiền thưởng của từng lao động
Ti = TTđv*NhsiTi: Tiền thưởng thực trả cho mỗi lao động
•Tính phần tiền lương còn lại:
√ Tính tổng quỹ tiền lương còn lại như sau:
√ Chia lương còn lại như sau:
+ Xác định tổng ngày công hệ số của lao động Tiền công hệ số của từngngười lao động được xác định dựa vào hệ số cấp bậc công nhân và số ngày làm việcthực tế
+ Tính tiền công còn lại cho 1 ngày công hệ số
TLclTclđv = -
∑NhsiTclđv: Tiền lương còn lại cho 1 ngày công hệ số
+Tính tiền lương còn lại cho từng công nhân
•Tính tổng tiền lương khoán mỗi công nhân nhận được:
TTLi = Ti+TlcliTTLi: Tổng tiền lương khoán của công nhân i
Ví dụ cụ thể:
Phân xưởng cơ điện được giao khoán mỗi tháng một số tiền trả theo cấp bậccông nhân để công nhân phân xưởng đảm nhiệm các nhiệm vụ cơ bản sau:
√ Đảm bảo sự hoạt động bình thường của hệ thống điện, bao gồm điều khiển
hệ thống máy phát, sửa chữa những hỏng hóc, lắp đặt các hệ thống điện
Trang 38√ Đảm bảo lượng hơi nước trong sản xuất cho các bộ phận cần hơi nước nhưhơi nước chạy máy.
√ Nhiệm vụ gia công sửa chữa các máy móc thiết, các chi tiết máy như: hệthống bánh răng, trục, dao, cam, bạc…
Đối với nhiệm vụ đảm bảo điện và đảm bảo hơi nước thì công việc tương đối
ổn định Nhưng riêng nhiệm vụ gia công, sửa chữa máy móc thiết bị thì khôngthường xuyên Khi có máy móc hỏng thì người điều độ là người có vị trí quan trọngnhất, là người chỉ định người công nhân có cấp bậc phù hợp với công việc cần làm
để giao việc cho người công nhân đó Người điều độ có vai trò quan trọng trongviệc phân chia công việc sao cho có sự công bằng giữa tiền lương của người côngnhân với công làm việc của họ Người điều độ là người có kinh nghiệm thống kêđược hao phí thời gian trung bình làm các bộ phận dựa vào tiêu chuẩn cấp bậc côngviệc và cấp bậc thợ Mỗi việc người điều độ sẽ tính số công phù hợp cho người laođộng Như vậy, số công làm việc thực tế của người lao động sẽ phụ thuộc vào sựphân công của người lao động trong sản xuất
Khi có bảng chấm công, ta có thể tính được tiền lương và tiền thưởng củatừng người
• Để tính TLk của phân xưởng cơ điện thì ta thống kê được:
Tổng hệ số lương của cả phân xưởng là: 208,6 với tổng số công nhân sảnxuất của phân xưởng là 48 người Hệ số phụ cấp độc hại và trách nhiệm là 6.9:
Khi đó tổng tiền lương của cả phân xưởng được tính là:
TLk = (208,6+6,9)*350.000*1,89 = 142.553.250 (đ)
•Tính tiền lương thưởng cho phân xưởng cơ điện: Phân xưởng trích ra 10%tiền lương chung để tiến hành chia thưởng Quỹ thưởng là:
142.553.250 *10% = 14.255.325 (đ)Chia quỹ lương thưởng trên:
Do phân xưởng có rất nhiều công nhân nên ở đây chỉ trích một phần bảngchia lương của phân xưởng
Tổng ngày công hệ số tính được là: 5086,9 ngày
Tiền thưởng cho một ngày công hệ số: 14.255.325/ 5086,9 = 2.802,36(đ)Tiền thưởng của từng người được tính trong bảng
Trang 39Bảng 8: Ti n th ền thưởng cho hình thức trả lương khoán ưởng cho hình thức trả lương khoán ng cho hình th c tr l ức trả lương khoán ả kinh doanh tổng hợp các năm 2001-2004 ươn vị: Tỷ đồng ng khoán
STT Họ và tên
Hệ sốlương cấpbậc
Hệ số phụcấp tráchnhiệm vàđộc hại
Hệ sốphân loại
Ngày làmviệc thựctế
Ngàycông hệsốTiền thưởng
Nguồn: Bảng lương tháng 1/2006 – Phòng Tổ chức- Đào tạo
•Tính tiền lương còn lại cho phân xưởng cơ điện:
Tiền lương còn lại là: 142.553.250 - 14.255.325 = 128.297.925 (đ)
Tiền lương còn lại cho một ngày công hệ số:
128.297.925 /4980,8 = 25.758,498 (đ)Tiền lương còn lại cho từng công nhân được tính trong bảng
Bảng 9: Ti n l ền thưởng cho hình thức trả lương khoán ươn vị: Tỷ đồng ng còn l i c a hình th c tr l ại của hình thức trả lương khoán ủa Công ty DMC qua các năm ức trả lương khoán ả kinh doanh tổng hợp các năm 2001-2004 ươn vị: Tỷ đồng ng khoán
STT Họ và tên
Hệ sốlương cấpbậc
Hệ số phụcấp tráchnhiệm vàđộc hại
Hệ sốphân loại
Ngày làmviệc thựctế
Ngàycông hệsố
Tiền lươngcòn lại
Nguồn: Bảng lương tháng 1/2006 – Phòng Tổ chức- Đào tạo
•Tính tiền lương khoán cho công nhân phân xưởng cơ điện
Bảng 10: Ti n l ền thưởng cho hình thức trả lương khoán ươn vị: Tỷ đồng ng khoán c a m i công nhân ủa Công ty DMC qua các năm ỗi công nhân
STT Họ và tên Tiền lương khoán
1 Trần Viết Hùng 1719506
2 Lê Văn Chung 1428043
3 Nguyễn Đức Thắng 1206411
Trang 404 Phạm Văn Trúc 1574099
5 Nghiêm Thắng 1853795
Nguồn: Bảng lương tháng 1/2006 – Phòng Tổ chức- Đào tạo
Ưu điểm của hình thức trả lương khoán:
Ta thấy việc áp dụng hình thức trả lương khoán cho các công đoạn là phùhợp với những đặc điểm sản xuất của các phân xưởng Với hình thức trả lương nàythì tiền lương của người công nhân đã không những gắn liền với cấp bậc công nhân,với ngày công đi làm mà còn gắn liền với kết quả lao động được phân loại A, B, C
Do đó nó kích thích người lao động đi làm đầy đủ và không ngừng nâng cao ý thứchoàn thành công việc trước thời hạn mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm
Thực tế cho thấy, nếu 2 công nhân có cùng cấp bậc công nhân, làm việc đầy
đủ công như nhau, người nào đạt mức A thì tiền lương sẽ cao hơn hình thức trảlương không có thưởng Người nào đạt mức C thì tiền lương sẽ thấp hơn hình thứctrả lương không có thưởng Do vậy hình thức này có tác dụng kích thích người côngnhân lao động tốt và hạn chế kết quả lao động không đạt tiêu chuẩn
Nhược điểm của hình thức trả lương khoán:
Tuy nhiên, do hệ số đánh giá còn chênh lệch nhau quá ít nên sự chênh lệchnhau quá ít nên sự khác nhau trong tiền lương của những người được xếp loại là cónhưng rất nhỏ Do đó tác dụng của nó đối với vấn đề kích thích người lao động cònhạn chế, tiền thưởng đã không đủ khuyến kích người lao động cố gắng phấn đấu đạtloại bình bầu cao hơn
Do cách tính ngày công hệ số để tính phần tiền thưởng là phụ thuộc vào hệ
số cấp bậc công việc nên ta thấy tồn tại trường hợp người lao động có hệ số cấp bậccao hơn thì khi xếp loại C vẫn có thể có mức tiền thưởng cao hơn
Những nguyên nhân trên làm tiền thưởng nó bị hạn chế tác dụng khuyếnkhích, kích thích mọi người công nhân nâng cao tinh thần trách nhiệm để nâng caothu nhập từ tiền lương, nhất là đối với những người có hệ số cấp bậc cao
2.3.Chính sách tiền thưởng
2.3.1 Quy định về chính sách tiền thưởng của Công ty DMC