1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế đại lợi

51 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 601,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, đối với các DN thương mại việc tổ chức công tác “Kế toán bánhàng và xác định kết quả là rất cần thiết, giúp cho DN nhận biết được tình hình tiêuthụ của từng mặt hàng; khả năng th

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, cạnh tranh và lợi nhuận

là vấn đề hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Để đạt được điều đó đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải có những chiến lược kinh doanh cụ thể, rõ ràng Khâu bán hàng

là quá trình đưa sản phẩm cuối cùng của mình đến tay người tiêu dùng Đó chính là

cơ sở tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Cùng với các lĩnh vực khác, hoạt độngThương mại luôn là điểm nhấn của nền kinh tế, với điều kiện thuận lợi Việt Nam làmột thị trương bán lẻ hiện tại đang rất phát triển và tiềm năng Mục tiêu của cácDoanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệp Thương mại nói riêng là tối đa hoálợi nhuận Vì vậy, đối với các DN thương mại việc tổ chức công tác “Kế toán bánhàng và xác định kết quả là rất cần thiết, giúp cho DN nhận biết được tình hình tiêuthụ của từng mặt hàng; khả năng thanh toán của khách hàng; kiểm tra giám sát tiến

độ thực hiện kế hoạch bán hàng Việc xác định đúng giá vốn hàng bán, các chi phíliên quan, phản ánh đúng Doanh thu đạt được để từ đó đánh giá được kết quả hoạtđộng tiêu thụ hàng hoá tại DN

Bên cạnh đó, thông qua quá trình “Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh”

DN có thể nhận thấy được nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của từng khu vực, từng đốitượng khách hàng đối với từng loại sản phẩm, hàng hoá để từ đó có thể xây dựngđược chiến lược kinh doanh hợp lý, đề xuất những biện pháp tích cực để đẩy mạnhquá trình tiêu thụ sản phẩm, nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh; đạtđược mục đích gia tăng lợi nhuận Nhận thấy được những ý nghĩa quan trọng trên,trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế

Đại Lợi em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” để

làm đề tài Báo cáo tốt nghiệp của mình

Báo cáo tốt nghiệp gồm 2 phần:

Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH đầu tư và dịch

vụ thương mại quốc tế Đại Lợi.

Phần 2: Thực trạng Công tác “Kế toán bán hàng và Xác định kết quả kinh doanh” tại Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi.

Em xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong khoa Kinh Tế, tập thể

cán bộ phòng kế toán trong công ty, và đặc biệt là tới Cô giáo Nguyễn Thị Bích Thủy, đã giúp đỡ, hướng dẫn cho em trong thời gian thực tập.

Do còn hạn chế về kiến thức và thời gian thực tập nên báo cáo thực tập của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng gópcủa các thầy, cô giáo để bài viết của em được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN THỨ NHẤT:

TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẠI LỢI 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Lịch sử hình thành Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại

quốc tế Đại Lợi.

Tên công ty: Công Ty TNHH Đầu Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Quốc TếĐại Lợi

Trụ sở chính tại: Khối 5 – Thị Trấn Tây Sơn – Huyện Hương Sơn – Tỉnh HàTĩnh

Thành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số: 2802000576 ngày 16 tháng

04 năm 2010 do Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Quốc Tế Cầu Treo cấp

Giá trị vốn góp (triệu đồng)

Phần vốn góp(%)

Số, ngày và nơi cấp giấy CMND

Ghi chú

1 Võ Hồng Quang

Khối 7, phườngNghi Thủy, thị xãCửa Lò, tỉnh NghệAn

182163032(27/11/2008)Công an tỉnhNghệ An

2 Lê Thị Tâm

Xã Thanh Hưng ,Huyện ThạchThành, TỉnhThanh Hóa

171847988(02/4/1997)Công an tỉnhThanh Hóa

3 Nguyễn Thị

Ngọc

Khối 5, thị trấnTây Sơn, huyệnHương Sơn, tỉnh

Hà Tĩnh

183199602(11/03/1998)Công an tỉnh HàTĩnh

Trang 3

1.1.2 Quá trình phát triển Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty được thể hiện qua các giaiđoạn như sau:

Thời gian đầu thành lập, từ tháng 04/2010 đến 7/2010, Công Ty TNHH Đầu

Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Đại Lợi có quy mô hoạt động nhỏ, lực lượngcán bộ và đội ngũ công nhân ít, cơ sở vật chất và trang thiết bị còn thiếu thốn

Bắt đầu từ tháng 7/2010 là giai đoạn củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức,xây dựng và trang bị cơ sở vật chất Giai đoạn này nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu làhoạt động thương mại, quảng bá và giới thiệu về công ty, giới thiệu sản phẩm vàcác dịch vụ mà công ty cung ứng ở thị trường trong tỉnh và khu vực Đến tháng12/2010 để mở rộng quy mô kinh doanh và tạo điều kiện phục vụ khách hàng tốthơn, công ty đã chủ động đầu tư và mở thêm chi nhánh mới tại Số 59 – đường PhanBội Châu - thành phố Vinh - Nghệ An

Hiện nay công ty TNHH Đầu Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Đại Lợi đang tăng cường mở rộng thị trường về buôn bán ô tô, phụ tùng ô tô và tăng cườngdoanh thu và hiệu quả kinh tế, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Công ty sau một thời gian hoạt động chưa lâu nhưng đã tạo ra được niềm tin,

sự tín nhiệm của đối tác

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh.

Chức năng, nhiệm vụ.

Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi là một tổ chứckinh tế có tư cách pháp nhân, được quyền sử dụng con dấu riêng, hạch toán độc lậptheo đúng quy định của pháp luật

Nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và dịch vụ khách hàng Tạo được sự tôn trọngcủa khách hàng bằng việc cung cấp kịp thời những sản phẩm và dịch vụ khách hàng

Nhằm xây dựng môi trường làm việc trong đó mỗi con người được tôn trọng

và tự do sáng tạo để đạt được những thành tựu cá nhân được công nhận trên sựđóng góp và thành tích công việc mà họ đảm nhận

Vận hành tất cả các phương tiện,dịch vụ với sự an toàn trên hết

Cung cấp những sản phẩm có giá trị đến với khách hàng và phù hợp với

Nghành nghề kinh doanh.

Công ty kinh doanh tổng hợp với những nghành nghề sau: (theo giấy phépđăng ký kinh doanh số: 2802000576 do Ban Quản Lý Khu Kinh Tế Cửa Khẩu Quốc

Tế Cầu Treo cấp ngày 16 tháng 4 năm 2010.)

- Lắp ráp ô tô, máy công nghiệp, nông nghiệp, hàng điện tử, điện lạnh, điệndân dụng, xe máy, xe đạp điện

Trang 4

- Kinh doanh phụ tùng ô tô và linh kiện điện tử.

- Kinh doanh vận tải, cho thuê xe ô tô tự lái, vận tải hành khách, vận tải hànghóa, taxi

- Đại lý ký gửi và nhận ký gửi máy móc, thiết bị xây dựng, ô tô, xe máy

- Dịch vụ sửa chữa ô tô, xe máy, cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, dịch vụ vui chơi, giải trí, cung ứng dịch

vụ lữ hành

- Kinh doanh xăng dầu

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Hoạt động xây dựng chuyên dụng

- Trung tâm đào tạo nhân lực, đào tạo lao động, dịch vụ xuất khẩu lao động

- Kinh doanh đồ uống có cồn, không cồn

- Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

- Kinh doanh thủy sản

- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ.

Doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ không tổ chức sản xuất Nênquy trình bán hàng của công ty như sau:

Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ việc ký kết hợp đồng muabán, có thể là mua của các doanh nghiệp sản xuất hoặc các doanh nghiệp thươngmại khác Sau khi hợp đồng được ký kết nhà cung cấp tiến hành giao hàng chodoanh nghiệp, bộ phận tiếp nhận hàng tiến hành kiểm tra hàng hóa và nhập kho Sau

đó, khi có đơn đặt hàng của khách hàng và lệnh xuất hàng hóa cho các khách hàngtheo các phương thức bán hàng của công ty thủ kho tiến hành bán hàng hóa

Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh của DN

(Nguồn:phòng tổ chức hành chính)

Tiến hành nhập kho hàng hóa

Đơn đặt hàng của khách hàng

Kiểm nghiệm hàng hóa mua về

Công ty tiến hành mua hàng hóa

Hợp đồng mua

hàng hóa

Công ty tiến hành

bán hàng hóa

Trang 5

1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Đầu Tư và Dịch vụ Thương mại Quốc Tế Đại Lợi

( Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính )

Mỗi bộ phận trong công ty có chức năng riêng nhằm thực hiện quá trình kinhdoanh của công ty một cách có hiệu quả nhất

- Giám đốc:

+ là người đại diện trước pháp luật có nhiệm vụ điều hành và giám sát toàn

bộ hoạt động và kinh doanh của công ty

+ kí kết các hợp đồng kinh tế

+ có nhiệm vụ dự thảo quản lý mọi hoạt động của công ty cho phù hợp vớichiến lược sản xuất kinh doanh

+ chỉ đạo công việc cho các bộ phận chức năng

+ Tổ chức xây dựng các mối quan hệ cả bên trong và bên ngoài nhằm thựchiện có hiệu quả nhất đối với mọi hoạt động của công ty

+ Chịu trách nhiệm trước công ty và nhà nước về quản lý kinh tế tại đơn vị

- Phó Giám Đốc: Được Giám Đốc ủy quyền và cùng Giám Đốc quản lý

Phòng TổChưc - HànhChính

Phòng TàiChính - KếToán

Phòng Kế

Hoạch - Kinh

Doanh

Trang 6

- Lập các kế hoạch tài chính, tính hiệu quả kinh tế, đưa ra các đề xuất thammưu về giá cả trong ký kết hợp đồng, mua bán vật tư, hàng hóa với khách hàng

- Quản lý và tổ chức phân bổ nguồn vốn đúng mục đích, có hiệu quả đảmbảo sự phát triển của công ty

- Thực hiện chế độ hạch toán thống nhất , mở sổ sách kế toán ghi chép tìnhhình cung ứng quản lý các vấn đề liên quan đến tài chính

- Hạch toán chi phí , lợi nhuận hàng kỳ của doanh nghiệp với các khoản mục,tài khoản cụ thể cho các loại vật tư, hàng hóa, tài sản, nguồn vốn Đồng thời quản lýtrực tiếp nguồn tiền vào, ra trong công ty

- Theo dõi xuất, nhập hàng hóa, tồn kho phục vụ cho quản lý

- Theo dõi quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán

- Quản lý quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty

- Thủ quỹ chịu trách nhiệm về thu chi tiền mặt của công ty

-Phòng kế hoạch kinh doanh.

+Chức năng:

Chịu trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển thịtrường, kế hoạch phát triển thị trường, sản lượng tiêu thụ trong tháng, quý Từ đólập kế hoạch cho công ty, điều hành phát triển phòng dự án

Trưởng phòng là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt độngcủa công ty và các đại lý,tham mưu cho giám đốc các kế hoạch,chiến lược pháttriển

+Nhiệm vụ:

Lập các kế hoạch ngắn hạn,trung hạn,dài hạn để phát triển hệ thống đại lýTìm kiếm đào tạo,bồi dưỡng nhân sự

Xây dựng ,duy trì hoạt động hiệu quả của các đại lý

Phối hợp với các phòng ban trong công việc liên quan tới công ty

Tìm kiếm thị trường kinh doanh mới

-Phòng tổ chức hành chính:

+Chức năng:

Quản lý tổ chức lao động, hồ sơ lao động của cán bộ công nhân viên Quản

lý tổ chức lao động, hồ sơ thực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng, giải quyết chế

độ chính sách cho người lao động

Trang 7

- Bộ phận bán hàng:

+ Chức năng:

Bán buôn, bán lẻ, giới thiệu các sản phẩm của công ty

+ Nhiệm vụ:

Lập báo cáo định kỳ kinh doanh của cửa hàng

Quản lý nhân viên dưới quyền

Chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi sự việc xảy ra trong phạm vi lĩnhvực phụ trách

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính:

1.3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn.

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn là bước đầu tiên để có cái nhìn tổngquát về công ty Qua số liệu Bảng cân đối kế toán thu thập được tại phòng Kế toán -tài chính của hai năm 2011 và 2012 em đã đưa ra bảng so sánh cùng những phântích đánh giá sau đây:

Bảng 1.1: Tình hình biến động tài sản năm 2011 – 2012

trọng(%)

Số tiền

Tỷlệ(%) TSNH 11.606.786.323 99,9 15.860.921.347 99,85 4.254.135.020 36,65TSDH 11.142.803 0,1 23.234.642 0.15 12.091.839 108,52

Cộng

TS

11.617.929.126 100 15.884.155.989 100 4.266.226.860 36,72

(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)

Từ bảng trên ta thấy tổng tài sản năm 2012 tăng 4.266.226.860 đồng so vớinăm 2011, tương ứng với mức tăng 36.72% Trong đó:

Tài sản ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 4.254.135.020 đồngtương ứng với 36,65%, doanh nghiệp đã đầu tư nhiều hơn vào tài sản ngắn hạn

Tài sản dài hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng 12.091.839 đồngtương ứng với 108,52% tăng gấp đôi so với năm 2011, nhưng về mặt trị số thì đây

là một sự tăng lên quá nhỏ, doanh nghiệp còn đầu tư quá ít vào tài sản dài hạn

Doanh nghiệp đầu tư nhiều vào tài sản ngắn hạn mà ít chú trọng đầu tư vàotài sản dài hạn lam cơ cấu tài sản chuyển dịch về phía tài sản ngắn hạn, điều nàycũng khá phù hợp vì công ty là một doanh nghiệp thương mại

Trang 8

Bảng 1.2 : Tình hình biến động nguồn vốn năm 2011 – 2012

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Số tiền

Tỷlệ(%)NPT 7.391.922.409 63,63 11.252.443.089 70,84 3.860.520.671 52,23

(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)

Từ bảng trên ta thấy tổng nguồn vốn năm 2012 tăng 4.266.226.860 đồng sovới năm 2011 tương ứng với 36,72%.Trong đó:

Nợ phải trả tăng 3.860.520.671 tương ứng với 52,23%, điều này tácđộng không tốt đến doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phụ thuộc quá nhiều vào vốnvay từ bên ngoài

Vốn chủ sở hữu tăng 405.706.183 tương ứng với 9,6% chứng tỏ năm

2012 công ty kinh doanh có hiệu quả hơn năm 2011

Công ty cần có biện pháp sử dụng nguồn vốn có hiệu quả hơn, ít phụ thuộcvào nguồn vay bên ngoài để công ty chủ động hơn trong kinh doanh, chủ động đầu

tư hơn nữa

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính.

Bảng 1.3: Tình hình biến động các chỉ tiêu tài chính năm 2011 - 2012.

Đơn vị tính: VNĐ

2011

Năm2012

Chênhlệch

Trang 9

- Tỷ suất tài trợ : Năm 2012 giảm so với năm 2011 7,21%, nhưng cả hai

năm đều < 50% chứng tỏ doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn vay Vì vậy,tính chủ động không cao trọng việc sử dụng vốn Tuy nhiên, đây cũng là một áp lựcgiúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Tỷ suất đầu tư: phản ánh tình hình đầu tư vào TSDH của công ty Năm

2011 là 0,1%, năm 2012 là 0,15 đều < 50% điều này là phù hợp đối với một doanhnghiệp thương mại chủ yếu là vốn lưu động Nhưng tỷ suất đầu tư vào TSDH làquá thấp

- Khả năng thanh toán hiện hành : năm 2011 là 1,57 lần trong khi đó năm

2012 là 1,41 lần đều ở mức phù hợp Điều này có lợi cho Công ty, Công ty có khảnăng thanh toán các khoản nợ và hoạt động bình thường, không bị ứ đọng vốn

- Khả năng thanh toán nhanh: Năm sau cao hơn năm trước 0,06 lần Hai

năm chỉ tiêu này quá thấp không đảm bảo khả năng thanh toán nhanh cho doanhnghiệp

- Khả năng thanh toán ngắn hạn : Chỉ tiêu này trong hai năm biến động

không nhiều, năm sau thấp hơn năm truớc 0,16 lần thể hiện mức độ thanh toán củacông ty đối với các khoản nợ ngắn hạn giảm nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanhtoán cho doanh nghiệp và doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư Và Dịch Vụ Thương Mại Quốc Tế Đại Lợi.

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

+ Hình thức kế toán: Kế toán thủ công

+ Hình thức ghi sổ áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Gồm các loại sổ: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái

Chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốccùng loại có cùng nội dung kinh tế để lập Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trongtừng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệttrước khi ghi sổ

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Được lập căn cứ vào Chứng từ ghi sổ và ghitheo trình tự thời gian

Trang 10

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

Ghi chú

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ cái: Được lập dựa trên các chứng từ ghi sổ và được ghi theo hệ thống+ Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ

+ Về hàng tồn kho: Hàng tồn kho ghi nhận giá trị theo giá thực tế Phươngpháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty tínhgiá thực tế xuất và tồn kho theo phương pháp kiểm kê thực tế

+ Đối với TSCĐ: - Phương pháp đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian hữu dụng ước tính Áp dụng đúng chế độ quản lý, sử dụng vàtrích khấu hao TSCĐ theo quy định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của BộTài Chính

1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán

1.4.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Công ty có quy mô nhỏ nên mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty áp dụng

là mô hình kế toán tập trung Tại văn phòng công ty có phòng kế toán với nhiệm vụ:thực hiện công tác hạch toán các nghiệp vụ kinh tế tài chính có liên quan tới hoạtđộng của công ty

Bảng tổng hợpchi tiết

Trang 11

Việc thiết kế một bộ máy kế toán phù hợp, hoạt động có hiệu quả là điềukiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đáng tin cậy, kịp thời cho các đốitượng sử dụng.

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

(Nguồn: Phòng kế toán - Tài chính)

1.4.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán.

- Kế toán trưởng: Điều hành toàn bộ công tác chuyên môn về tổ chức, đồng

thời là người trực tiếp tham mưu và trợ lý cho ban giám đốc Công ty trong côngviệc quyết định các phương án về kinh doanh, về tổ chức Có trách nhiệm tổ chức,chỉ đạo, hướng dẫn về kiểm tra công tác kế toán của Công ty Kế toán trưởng cótrách nhiệm cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ để Hội đồngquản trị và ban Giám đốc ra quyết định kinh doanh cùng với bộ phận kế hoạch.Ngoài ra, còn có trách nhiệm lập báo cáo quết toán, tham mưu cho Giám đốc vể chế

độ quản lý Nhà nước ban hành phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công

ty Lập báo cáo tài chính

- Kế toán tổng hợp: Làm việc dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng,

thực hiện chỉ đạo giám sát các bộ phận kế toán một cách tổng hợp

- Kế toán bán hàng, mua hàng: Là người có nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ

bán hàng, mua hàng Xác định các chỉ tiêu về kết quả mua hàng và tiêu thụ củacông ty Cuối ngày phải tổng hợp để báo cáo cho kế toán trưởng, cuối tuần phảitổng hợp báo cáo kiểm tra, đối chiếu và có trách nhiệm theo dõi doanh thu bánhàng Tổng hợp hoá đơn mua hàng, tiêu thụ trong kỳ giám sát thực hiện kế hoạchmua hàng, bán hàng của Công ty

- Kế toán tiền lương và kế toán thu, chi: Là người có nhiệm vụ theo dõi các

khoản nợ phải trả và các khoản thanh toán, các khoản phải trả, phải nộp Tính toántiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và thanh toán, chi trả cáckhoản ốm đau, thai sản cho cán bộ công nhân viên Công ty Phản ánh số hiện có vàtình hình biến động vốn bằng tiền của Công ty, chịu trách nhiệm về tính đúng đắncủa các số dư trên các tài khoản TK111, TK 112

Kế toán tổng hợp

Kt mua,

bán hàng Kế toán tiềnlương Kế toán thu,chi Kế toán thuế Thủquỹ

Kế toán trưởng

Trang 12

- Thủ quỹ: Là người có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt.

- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phát sinh và nghĩa vụ thanh toán

với nhà nước cảu Công ty

1.4.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

1.4.3.1 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán sử dụng.

Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi đang sử dụng

hệ thống chứng từ theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006:

- Hợp đồng kinh tế

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT: Áp dụng đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương phápkhấu trừ, được lập làm 3 liên ( liên 1 lưu, liên 2 giao cho người mua, liên 3 làm căn

cứ xác nhận thanh toán)

- Phiếu thu: Mẫu 01 – TT(ban hành theo QĐ số 48/2006/ngày 14/09/2006của bộ trưởng BTC)

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ

1.4.3.2 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán.

Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi đang sử dụng

hệ thống tài khoản theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006, hạch toántheo phương pháp kê khai thương xuyên

Nhóm tài khoản loại 1: 111, 131, 156

Nhóm tài khoản loại 3: 331, 333, 334, 338

Nhóm tài khoản loại 4: 421

Nhóm tài khoản loại 5: 511, 521

Nhóm tài khoản loại 6: 632, 635, 641, 642

Nhóm tài khoản loại 7: 711

Nhóm tài khoản loại 8: 811, 821

Nhóm tài khoản loại 9: 911

1.4.3.3 Tổ chức vận dụng sổ kế toán.

Công ty sử dụng hình thức ghi sổ “ Chứng từ ghi sổ”

Đặc diểm của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: Tách rời trình tự ghi sổ theotrật tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh để ghi vào hai sổ kế toán tổng hợp là “ Sổ đăng ký chứng

Trang 13

kế toán Khi lập chứng từ ghi sổ phải ghi số thứ tự chứng từ ghi sổ đã lập để ghi vào

sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ cái: Là sổ tài khoản cấp 1 Căn cứ để ghi Sổ Cái là các chứng từghi sổ đã lập

- Sổ kế toán chi tiết

+ Sổ chi tiết tài khoản+ Bảng tổng hợp

Đối chiếu, kiểm tra

Hóa đơn bán hàng, Hóađơn GTGT, Hợp đồngkinh tế, …

Chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chitiết bán hàng

Trang 14

1.4.3.4 Tổ chức báo cáo kế toán.

Công ty thực hiện định kỳ lập báo cáo tài chính là năm

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 của năm đó

+) Hệ thống báo cáo tài chính.

Công ty áp dụng hê thống báo cáo tài chính được ban hành theo quyết định

số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.Hệ thống bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B101 – DNN)

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02 – DNN)

- Báo cáo lưu chuyển tìên tệ (Mẫu B03 –DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 –DNN)

Nguồn số liệu lập Báo cáo tài chính

- Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước

- Số phát sinh kỳ báo cáo, số phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo

- Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo

Thời điểm nộp báo cáo cho cơ quan cấp trên chậm nhất đối với báo cáo quỹ

là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quỹ, đối với báo cáo năm chậm nhất là 30 ngày kể từngày kết thúc năm tài chính

+) Hệ thống báo cáo nội bộ.

- Báo cáo kế toán nội bộ được lập theo yêu cầu quản lý của ngành và củaCông ty Báo cáo nội bộ bao gồm cả báo cáo định kỳ và báo cáo thường xuyên Sốlượng báo cáo phải lập nhiều hay ít phụ thuộc vào những yêu cầu quản lý nội bộ

- Kết thúc niên độ kế toán, các cơ quan quản lý Nhà nước như: Cục thuế,công ty kiểm toán nhà nước, sở tài chính tiến hành kiểm tra lại công tác tài chínhcủa Công ty

- Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báocáo tài chính Phương pháp kiểm tra kế toán được áp dụng tại công ty là phươngpháp đối chiếu trên cơ sở các Chứng từ và các Báo cáo quyết toán, báo cáo tàichính Bộ phận kiểm tra tiến hành thu thập các chứng từ gốc và sổ sách kế toánđược tập hợp để kiểm tra đối chiếu số liệu với nhau Tuỳ theo yêu cầu và tình hìnhcủa Công ty mà công tác kiểm tra có thể tiến hành định kỳ mỗi năm hay đột xuất

1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

Để đảm bảo cho công tác kế toán thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ chứcnăng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho các đối tượng sử dụngthông tin tài chính của công ty một cách trung thực, minh bạch, công khai, yêu cầu

về tổ chức kiểm tra công tác kế toán phải được chú trọng

* Kiểm tra kế toán nội bộ trong công ty:

+ Bộ phận thực hiện là Giám Đốc, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chứcchỉ đạo kiểm tra công tác kế toán Việc kiểm tra có thể tiến hành định kỳ hoặc độtxuất

Trang 15

+ Phương pháp kiểm tra: chủ yếu là phương pháp đối chiếu số liệu Đốichiếu số liệu giữa các chứng từ kế toán, sổ kế toán,báo cáo kế toán với nhau; đốichiếu số liệu kế toán của công ty với chế độ thể lệ kế toán hiện hành.

+ Cơ sở kiểm tra: các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, chế độ

kế toán, số liệu của đơn vị có liên quan

+ Quy trình kiểm tra: Công tác kiểm tra kế toán nội bộ đi từ chứng từ kế toánđến sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính

* Kiểm tra của các cơ quan hữu quan: Bộ phận thực hiện là cơ quan Thuế,Thanh tra Tỉnh, cơ quan kiểm toán Nhà nước, kiểm toán độc lập Căn cứ, phươngpháp và cơ sở kiểm tra tương tự như kiểm tra nội bộ Công việc kiểm tra này tiếnhành định kỳ vào cuối mỗi năm Tuy nhiên cũng có lúc kiểm tra đột xuất

Quy trình kiểm tra của các cơ quan hữu quan thường ngược lại quy trìnhkiểm tra nội bộ Đó là đi từ kiểm tra báo cáo tài chính, đến sổ kế toán va cuối cùng

1.5.1 Thuận lợi

Với bộ máy tập trung được tổ chức gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên có kinhnghiệm, chuyên môn vững vàng, có trách nhiệm nên việc cung cấp số liệu để kếtoán tổng hợp rất nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ tạo thuận lợi trong hạch toán,theo dõi, cung cấp số liệu cho quản lý

Kế toán trưởng có nhiều kinh nghiệm trong ngành Đội ngũ kế toán viên trẻ,năng động được kế toán trưởng thường xuyên chỉ bảo đào tạo về nghiệp vụ nângcao chuyên môn để thích ứng công việc và có thể đảm nhiệm nhiều phần việc khicần thiết Hàng năm có các lớp học bồi duỡng cho cán bộ công nhân viên

Bộ máy kế toán có kinh nghiệm thực tiễn dày dạn, kỹ năng sử dụng máy vitính thành thạo

Bộ máy quản lý luôn tận tình công việc, không có thái độ ỷ lại, làm việckhách quan, tiếp thu ý kiến của cán bộ công nhân viên và đưa ra quyết định phù hợpnhất

Về cơ sở vật chất được trang bị tương đối đấy đủ, mỗi kế toán viên có mộtmáy tính, máy in để làm việc riêng, trong phòng có, máy Fax phục vụ cho quátrình làm việc được tốt hơn

Công ty sử dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳnglàm cho mức khấu hao được phân bổ đều đặn vào giá thành, làm cho giá thành ổnđịnh Mặt khác, tính toán đơn giản nên rút ngắn được thời gian Các BCTC đuợc đốichiếu, kiểm tra một cánh hợp lí

Trang 16

Công ty luôn chấp hành, tuân thủ mọi chế độ do nhà nước ban hành.

1.5.2 Khó khăn

Hình thức “Chứng từ ghi sổ” tuy phù hợp với việc theo dõi tình hình chungcủa công ty song cũng rất dễ hoạch toán trùng, đòi hỏi kế toán phải tập trung caođộ

Số lượng kế toán còn ít một kế toán viên đảm nhiệm một lúc nhiều phầnhành, gây khó khăn trong hạch toán, ảnh hưởng đến tính chính xác, khách quan vềthông tin kế toán Ngoài ra bộ phận nhân viên còn ít khó khăn trong công tác kinhdoanh

Do đặc thù nghành nghề kinh doanh nên công việc tại đây rất nhiều, vớikhối lượng tương đối lớn, đội ngũ kế toán bị hạn chế về số lượng nên một số cán bộ

kế toán phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau nên nhiều lúc công việc bịchồng chéo, trùng lặp không tránh khỏi các sơ suất, việc kiểm tra, kiểm soát bị hạnchế

Tại thời điểm hiện tại Công ty cần có biện pháp sử dụng nguồn vốn có hiệuquả hơn, ít phụ thuộc vào nguồn vay bên ngoài để công ty chủ động hơn trong kinhdoanh, chủ động đầu tư hơn nữa

1.5.3 Hướng phát triển

Cùng với việc mở rộng qui mô sản xuất công ty nên tuyển thêm nhân viênđảm nhiệm các phần hành kế toán như vậy sẽ tăng thêm tính chuyên môn hoá vàtính khách quan trong công việc kế toán

Thay thế trang thiết bị, máy móc đã cũ và lạc hậu, đổi mới công nghệ trongcông tác kế toán Công ty nên đưa phần mềm kế toán máy vào sử dụng sẽ giúp chocông tác kế toán đơn giản hơn, linh hoạt hơn nhằm cung cấp thông tin kịp thời,nhanh chóng

Kế toán cần mở bổ sung TK, sổ chi tiết đầy đủ hơn

Kế toán trưởng và ban lãnh đạo Công ty luôn theo dõi, nắm bắt kịp thời cácchế độ, quy định của Bộ tài chính để tổ chức và thực hiện công tác kế toán tuân thủtheo pháp luật Quy mô công ty áp dụng quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ban hànhngày 14/09/2006 của Bộ tài chính hoàn thiện công tác kế toán, phát huy nội lực làmgiảm chi phí, tăng cường vốn cho hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh của Công

ty, tạo lập mặt bằng luân chuyển vốn vững chắc không chỉ hiện tại mà cả trongtương lai

Trang 17

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ & DỊCH

VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẠI LỢI.

2.1 Đặc điểm, đặc thù chi phối quá trình tiêu thụ hàng hoá tại Công ty

2.1.1 Đặc thù kinh doanh của Công ty

Công ty TNHH đầu tư và dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi là một doanhnghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hoá là rất quan trọng, đó là điều kiện đểdoanh nghiệp tồn tại và phát triển Vì vậy, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thìcần thiết phải sử dụng các phương thức bán hàng có hiệu quả, nhằm thúc đẩy quátrình tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng tiết kiệm chi phí thu lại lợi nhuận tối đa là điềukiện vô cùng cần thiết Thấy được tầm quan trọng của phương thức bán hàng nhưvậy trong những năm qua ban lãnh đạo Công ty lựa chọn những quyết sách đúngđắn giúp công tác tiêu thụ hàng hóa được tốt hơn

Hàng hoá của Công ty chủ yếu là Ô tô con 4, 5 chỗ, máy công nghiệp, nôngnghiệp, hàng điện tử, điện lạnh, điện dân dụng, xe máy, lốp ô tô…

2.1.2 Các phương thức bán hàng Công ty áp dụng hiện nay

Phương thức tiêu thụ là qua kho, sản phẩm hàng hoá được mua về nhập khotrước khi xuất bán cho khách hàng khi có nhu cầu Công ty mua sản phẩm theo kếhoạch để bán cụ thể, kế hoạch này do phòng kế hoạch- kinh doanh phụ trách Đểphù hợp với công tác bán hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng công ty sửdụng các phương thức:

- Bán lẻ : Là phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại cửa hàngcông ty, đây là phương thức bán hàng chủ yếu của công ty

- Bán buôn: Là một hình thức không thể thiếu được Nó chiếm tỷ trọng cũnglớn trong quá trình tiêu thụ hàng hoá tại cửa hàng Với hình thức này giúp cho hànghoá tiêu thụ nhanh vì khối lượng bán lớn, tránh sự tồn đọng hàng hoá Mặt hàng vớihình thức bán này Công ty sẽ mở rộng được quan hệ hợp tác kinh doanh với nhiềubạn hàng khác nhau Từ đó có thể mở rộng quy mô kinh doanh, tăng sức cạnh tranh

và uy tín trên thị trường Hiện nay, hình thức bán buôn chủ yếu tại Công ty là bánbuôn qua kho chủ yếu là mặt hàng lốp xe ô tô

2.1.3 Phương thức thanh toán

Tuỳ thuộc vào phương thức bán hàng và mối quan hệ của khách hàng vớiCông ty mà Công ty áp dụng các phương thức thanh toán cho phù hợp và thuận lợicho khách hàng Tại Công ty bán hàng theo hai phương thức bán hàng trực tiếp vàbán buôn qua kho nên hình thành nên hai phương thức thanh toán gồm:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức mà khách hàng đếncông ty mua hàng sau khi nhận hàng thì người mua thanh toán bằng tiền mặt

Trang 18

- Phương thức trả chậm trả góp: Với phương thức này căn cứ vào hợp đồngkinh tế bên mua phải thanh toán trước một phần hoặc ký nhận nợ Vì vậy, kế toánphải theo dõi công nợ của từng khách hàng qua tài khoản 131 - phải thu khách hàng.

Từ đó công ty có kế hoạch thu hồi nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn hoặc

nợ khó đòi Khi thanh toán khách hàng thanh toán bằng tiền mặt theo hợp đồng kýkết

2.1.4 Hình thức thanh toán

Thanh toán bằng tiền mặt: Khi khách hàng mua hàng thanh toán trả chậm thì

kế toán sử dụng TK 131, khi khách hàng trả tiền ghi Nợ TK 111, ghi Có TK 131, kếtoán lập phiếu thu chuyển cho thủ quỹ thu tiền mặt.Nếu khách hàng trả tiền ngay kếtoán ghi Nợ TK 111, ghi Có TK 511 và Có 3331

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH đầu tư & dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi.

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

- Chứng từ sử dụng:

+ Chứng từ sử dụng; Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT …

+ Sổ sử dụng:

Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 632, bảng tổng hợp chi tiết TK 632

Sổ tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 632

- Tài khoản sử dụng: TK 632

- Phương pháp xác định giá vốn:

Phương pháp giá thực tế đích danh: Khi áp dụng phương pháp này thì giámua hàng hóa được theo dõi từng lô, từng loại hàng hóa và theo dõi từ khâu muađến khâu bán, do dó hàng hóa xuất bán thuộc lô nào thì giá vốn hàng bán chính làgiá mua của hàng hóa đó

- Trình tự hạch toán:

* Hạch toán chi tiết:

Kế toán sử dụng các sổ chi tiết để hạch toán

Khi khách hàng mua hàng sau khi thoả thuận giá cả kế toán lập lập phiếuxuất kho

Ví dụ: Ngày 05/12/2012 Ông Nguyễn Văn Thái mua một ô tô 5 chổ KiaMorning 2012, sk 304545 Căn cứ vào giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ, kế toántính giá vốn xuất kho ghi vào đơn giá xuất kho Căn cứ vào số thực xuất, kế toán lậpphiếu xuất kho ngày 05/12/2012 như sau:

Trang 19

Bảng 2.1: Phiếu xuất kho

Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT lập sổ chi tiết giá vốn

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẠI LỢI

PHIẾU XUẤT KHO

Trang 20

Bảng 2.2: Sổ chi tiết giá vốn

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẠI LỢI SỔ

CHI TIẾT GIÁ VỐN

TK 632: Xe ô tô 5 chỗ Kia Morning

Xe ô tô 5 chỗ Kia Morning 16.498.513.037 16.498.513.037

Trang 21

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ ĐẠI LỢI

Trang 22

Sau đó, từ chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được tổng

hợp tại bảng 2.5 và vào sổ cái TK 632

+ Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

+ Tài khoản liên quan: - TK131 “Phải thu khách hàng”

- TK 111 “Tiền mặt”

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng.

Mọi chứng từ làm biến động hàng hoá đều phải được ghi chép, phản ánh vàochứng từ ban đầu phù hợp vào theo đúng những nội dung và phương pháp ghi chépchứng từ kế toán đã quy định theo chế độ

- Chứng từ nguồn: Hợp đồng kinh tế, hoá đơn mua hàng

- Chứng từ thực hiện: Hoá đơn thuế GTGT,hoá đơn bán hàng, phiếuthu, tờ khai thuế GTGT

Trang 23

Ngoài ra kế toán còn sử dụng: Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụmua vào bán ra, thẻ quầy hàng, phiếu xuất kho

Các sổ chi tiết được sử dụng: sổ chi tiết chi phí bán hàng, sổ chi tiết bánhàng, sổ chi tiết đối tượng thanh toán

Các sổ tổng hợp có: Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sổ cái cáctài khoản chi phí, doanh thu, các sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng…

Do mặt hàng kinh doanh chủ yếu của Công ty là ô tô cho nên khách hàng chủyếu của Công ty thường là các tổ chức, cá nhân Chính vì vậy mà việc hạch toánnghiệp vụ bán hàng đối với từng loại khách hàng cũng khác nhau

Định kỳ cuối tháng, kế toán dựa vào các chứng từ gốc lập sổ chi tiết doanhthu cho từng loại hàng hóa

Ví Dụ :

Ngày 20 tháng 12 năm 2012 công ty xuất bán 1 chiếc ô tô 5 chỗ Kia Morning

2012, sk 312657 cho khách hàng: Nguyễn Văn Thái, địa chỉ: số 15- Ngõ 2- ĐườngCao Bá Quát- Thành phố Vinh- Nghệ An.Lô hàng có giá thanh toán là: 234545455đồng, trong đó thuế GTGT là: 23454545 đồng Khách hàng đã thanh toán bằng tiềnmặt

Trích dẫn các chứng từ sử dụng để hạch toán nghiệp vụ này:

Trang 24

Bảng 2.7: Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN Mẫu số:01GTKT/001

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: AA/12P

Liên 1: Lưu Số: 0000260

Ngày 05 tháng 12 năm 2012

Công ty TNHH đầu tư & dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi

Mã số thuế: 3001207958

Địa chỉ: : Khối 5- Thị trấn Tây Sơn – Huyện Hương Sơn – Tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: Fax:

Số tài khoản: ……… Tại ngân hàng:

Họ tên người mua hàng:Nguyễn Văn Thái

Tên đơn vị :

Mã số thuế:

Địa chỉ: số 15- Ngõ 2- Đường Cao Bá Quát- Thành phố Vinh- Nghệ An

Hình thức thanh toán: trả ngay

Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 23.454.545

Tổng cộng tiền thanh toán 258.000.000

Số tiền viết bằng chữ:Hai trăm năm mươi tám triệu đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng

(ký,họ tên) (ký,họ tên)

Trang 25

Bảng 2.8: Sổ chi tiết doanh thu Đơn vị: Công ty TNHH đầu tư & dịch vụ thương mại quốc tế Đại Lợi

SỔ CHI TIẾT DOANH THU

Tên hàng hoá: Xe ô tô 5 chỗ Kia Morning

Bảng 2.9 : Chứng từ ghi sổ TK 511

Ngày đăng: 23/10/2021, 21:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w