Nội dung của báo cáo gồm hai phần: Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh Phần II: Thực trạng và giải pháp tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác địn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Với quyết tâm vượt lên nghèo khó, làm giàu cho đất nước, cùng với cả nước,Nghệ An đang từng bước đổi mới và đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế- xã hội.Trong thành quả chung đó có sự đóng góp của Công ty cổ phần nhựa bao bì Vinh Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh là vô cùng khốc liệt Công ty đãnhận thức được rằng: việc tiêu thụ sẽ ngày càng khó khăn hơn, vấn đề tiêu thụ càngngày càng trở nên bức thiết, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty.Tiêuthụ là khâu cuối cùng và là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh vì vậy công
ty luôn tìm cách để đẩy mạnh tiêu thụ nhằm nâng cao lợi nhuận
Việc xác định kết quả tiêu thụ là rất cần thiết Xác định kết quả tiêu thụ đưađến cho ban lãnh đạo công ty những thông tin quan trọng như: kết quả sản xuất kinhdoanh có bù đắp được toàn bộ chi phí sản xuất hay không, có đảm bảo tái sản xuất,tái sản xuất mở rộng hay không, có đạt được một mức lợi nhuận tương đối haykhông…
Đối với nền kinh tế quốc dân: Việc thực hiện tốt khâu tiêu thụ là cơ sở cho sựcân đối giữa sản xuất và tiêu thụ, việc xác định kết quả tiêu thụ còn có ý nghĩa rấtlớn trong việc đơn vị thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán bán hàng và xác định kếtquả kinh doanh, sau một thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần nhựa bao bì
Vinh em quyết định chọn đề tài : “ Kế toán bán hàng và xác đinh kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Nhựa – Bao bì Vinh”.
Nội dung của báo cáo gồm hai phần:
Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty cổ phần Nhựa - Bao
bì Vinh
Phần II: Thực trạng và giải pháp tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả tại công ty cổ phần Nhựa - Bao bì Vinh
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Bích Thủy, giảng viên khoa kinh tế
-Trường đại học Vinh và công ty cổ phần Nhựa – Bao bì Vinh, Cùng các cô chú, anhchị phòng kế toán trong công ty đã giúp đỡ em hoàn thành quá trình thực tập
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng số 1 Một số chi tiêu thể hiện quy mô của doanh nghiệp
Bảng số 2 Bảng phân tích tình hình TS và NV của doanh nghiệp
Bảng số 3 Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 1.2 Bộ máy quản lý tại doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.4 Quy trình thực hiện phần mềm kế toán máy
Sơ đồ 1.5 Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và xác định KQKD
Sơ đồ 2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán giá vốn
Sơ đồ 2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu
Sơ đồ 2.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán CPBH
Sơ đồ 2.4 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí QLDN
Bảng 2.1 Phiếu xuất kho
Trang 3Bảng 2.30 Chứng từ ghi sổ các bút toán kết chuyển doanh thu
Bảng 2.31 Chứng từ ghi sổ các bút toán kết chuyển chi phí
Trang 5PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA
VÀ BAO BÌ VINH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty Cổ phần nhựa - bao bì Vinh
Tên giao dịch: Vinh Plastic and Bag joint stock Company
Tài khoản: Số 0101000000596 tại ngân hàng Ngoại thương Vinh
Vốn điều lệ: 15000000000 đồng (Mười lăm tỷ đồng)
Cơ cấu sỡ hữu vốn điều lệ (tới thời điểm 31/12/2008)
Tỷ lệ( % )
Trang 6như toàn quốc và đang ngày càng được sự tín nhiệm của khách hàng về kiểu dáng,chất lượng cũng như dịch vụ bán hàng
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh:
- In ấn (in bao bì)
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Mua bán vật tư, nguyên liệu, thiết bị sản xuất bao bì các loại
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụnghoặc đi thuê
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh ( Sản xuất mua bán bao bì
PP, PE và các sản phẩm bằng nhựa
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bảng số 1: Một số chỉ tiêu thể hiện quy mô của công ty trong hai năm gần đây (2011 - 2012)
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
Mô hình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
Mô hình tổ chức sản xuất của công ty bao gồm bốn phân xưởng với chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Phân xưởng 1 (Phân xưởng kéo sợi): Nhiệm vụ chính của những phânxưởng này là kéo những hạt nhựa PP, PF (được nhập khẩu 100%) thành sợi nhựa
* Phân xưởng II (Phân xưởng dệt): Từ bán thành phẩm của phân xưởng 1chuyển sang phân xưởng 2 sẽ tiến hành dệt thành các manh nhựa, và đây cũngchính là vỏ bao
Trang 7* Phân xưởng III (Phân xưởng tạo hình): Từ phân xưởng này sẽ tạo hình (tạobao) các loại sản phẩm khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng.
Sản xuất ba loại sản phẩm, cụ thể như sau:
- Bao nhựa: cắt (thủ công, máy) các mành nhựa thành các bao có kích cỡ khác nhau
- Bao xi măng: Sử dụng thêm cuộn giấy cotton để ép thành giấy hai lớp, sau đóchuyển đến máy tự động ép thêm một lớp giấy cotton nữa thành giấy ba lớp Cắt vàtạo thành vỏ bao
- Bao nhựa trong: dùng để lót trong các bao nhựa chống ẩm
* Phân xưởng IV (phân xưởng hoàn thiện):
May, đóng, vỏ bao được cắt ở phân xưởng 3 sau đó in các thông tin cần thiết
Quy trình công nghệ sản xuất ở công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
Kéo sợiDệt may PP
In bao bì rời trên máy
May và đóng dấu bao
Trang 8Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty cổ phần nhựa bao bì Vinh
( Nguồn: Phòng tài chính
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
- Hội đồng quản trị: có toàn quyền để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích quyền lợi của công ty Có nhiệm vụ quyết định chiến lược sản xuất, pháttriển, phuương án đầu tư, bổ nhiệm, cách thức giám đốc và các cán bộ quản lý khác
- Ban kiểm soát: Do hội đồng quản trị cử ra chịu sự lãnh đạo trực tiếp của hộiđồng quản trị Có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việc thực hiện các phương án, chínhsách của các bộ phận trong công ty
- Ban giám đốc: Bao gồm giám đốc và hai phó giám đốc trong đó giám đốc
là người điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước, tập thểcán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động trong công ty Phó giám đốc phụ tráchsản xuất kinh doanh trợ giúp cho giám đốc và chỉ đạo trực tiếp các bộ phận đượcphân công ủy quyền Phó giám đốc tổ chức điều hành tổ chức cán bộ, luân chuyển
và sắp xếp công việc, quản lý nhân viên, tuyển dụng cán bộ
- Ban thị trường: Khai thác, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm đảmbảo đầy đủ và chính xác thông tin về khách hàng về qui định, quy cách, mẫu mã,chất lượng sản phẩm
Hội đồng quản trị Ban giám đốc Ban kiểm soát
Ban thị
trường
Phòng KH-KT
Phòng tài chính
Phòng QT-HC
Cơ khí bảo trì
Tổ KCS
Lái xe, hậu cần, bảo vệ
Phân xưởng
kéo sợi Phân xưởng dệt Phân xưởng tạo hình Phân xưởng hoàn thiện
Trang 9- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: thực hiện công tác kế hoạch, kỹ thuật công nghệ
và chất lượng sản phẩm, cung ứng và quản lý vật tư, nguyên liệu, kho tàng, công tác
tu sữa máy móc thiết bị Quản lý hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như
soạn thảo tài liệu và tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật, thi tay nghề bậc thợ
- Phòng tài chính: chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về toàn bộ hoạt độngtài chính và công tác thống kê của công ty.Quản lý tài sản,vật tư hàng hóa, bán
thành phẩm, thành phẩm,các loại tiền, thu hồi và thanh toán công nợ,đảm bảo chi
tiêu đúng kế hoạch, đúng chế độ nhà nước và đúng qui định của công ty
- Phòng quản trị hành chính: thực hiện công tác chính trị, công tác quản lýlao động và công tác hành chính, thường xuyên nhận chỉ đạo của phòng chính trị
Công ty Hợp tác kinh tế Quân khu IV và lãnh đạo chi bộ Công ty cổ phần bao bì
Vinh, phối hợp với các phòng ban chức năng tính toán tiền lương và các chế độ
khác có liên quan tới người lao động
1.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng số 2 : Bảng Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Trang 10Phân tích: Tổng quát:
Tài sản và nguồn vốn của năm 2012 của công ty tăng 53.562.173.194 đồng
so với năm 2011, sự biến động cụ thể như sau:
* Phần tài sản: Tổng tài sản năm 2012 so với năm 2011 tăng 53.562.173.194
đồng Sự biến động đó là do những nguyên nhân sau đây:
Tài sản ngắn hạn năm 2012 tăng 56.857.435.191 đồng tương ứng tăng 7,49%
về tỷ trọng, điều này cho thấy doanh nghiệp đang có xu hướng tăng đầu tư vào tàisản lưu động nhằm tăng tốc độ lưu chuyển của tiền vốn để hoạt động có hiệu quảhơn
Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 3.866.594.257 đồng , tương ứngtăng 1,96% về tỷ trọng cho thấy lượng tiền mặt tại quỹ và lượng tiền từ các khoảnđầu tư tài chính ngắn hạn năm 2012 so với năm 2011 tăng lên đáng kể, đảm bảo khảnăng thanh toán các khoản nợ tức thời
Các khoản phải thu năm 2012 tăng 60.430.934.398 đồng, về tỷ trọng tăng13,21% cho thấy lượng vốn bị chiếm dụng của công ty có xu hướng tăng cả về sốtuyệt đối lẫn về tỷ trọng, hơn nữa tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng TSNH củacông ty là khá lớn Do vậy, công ty cần phải có những chính sách bán hàng và thanhtoán có hiệu quả hơn nhằn giảm lượng vốn bị chiếm dụng, rút ngắn chu kỳ sản xuấtkinh doanh
Hàng tồn kho năm 2012 giảm so với năm 2011 là 7.715.323.757 đồng tươngứng giảm 14,61% về tỷ trọng chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện tốt khâu tiêu thụ,đảm bảo lượng hàng tồn kho ở mức hợp lý hơn
Tài sản dài hạn chủ yếu là tài sản cố định Tài sản cố định năm 2012 giảm sovới năm 2011 là 3.295.261.997 đồng, về tỷ trọng giảm 7,48% chứng tỏ công tyđang dần chú trọng đầu tư cho TSNH và giảm đầu tư vào TSDH nhằm tăng số vòngquay của tài sản, thu hồi vốn được nhanh chóng hơn
* Phần nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty năm 2012 tăng so với năm 2011
là 53.562.173.194 đồng điều này cho thấy quy mô vốn của công ty được tăng lênđáng kể chứng tỏ nguồn vốn của công ty đang được sử dụng một cách có hiệu quả
Cụ thể:
Nợ phải trả: Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 46.645.614.006 đồng tươngứng tăng 3,37% và tỷ trọng nợ phải trả trong hai năm đều lớn hơn 70%, cho thấynguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng phần lớn là vốn đi chiếm dụng và vốn vay Điềunày chứng tỏ doanh nghiệp đang hoạt động tốt, ổn định vì nếu doanh nghiệp hoạtđộng kém hiệu quả thì sẽ không mạo hiểm sử dụng lượng vốn vay lớn như vậy
Vốn chủ sỡ hữu: Năm 2012 tăng so với năm 2011 là 7.778.599.504 đồng về
số tuyệt đối nhưng lại giảm 3,37% về tỷ trọng, điều đó cho thấy công ty đang khai
Trang 11thác tối đa hiệu quả nguồn vốn từ nợ phải trả, và giảm tỷ trọng vốn chủ sở hữutrong tổng nguồn vốn.
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng số 3: Bảng Phân tích các chỉ tiêu tài chính
(Nguồn: Trích bảng cân đối kế toán năm 2011 – 2012)
- Tỷ suất tài trợ( hay còn gọi là tỷ suất tự tài trợ) nó chứng tỏ mức độ độc lập về tàichính bởi vì hầu hết tài sản doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng số vốn củamình và ngược lại Tỷ suất này trong năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0,034%tuy nhiên mức độ giảm không đáng kể, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp vẫn cao
- Tỷ suất đầu tư: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư TSDH của doanh nghiệp trongtổng tài sản Tỷ suất đầu tư năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,075 cho thấy doanhnghiệp đang giảm đầu tư vào TSDH để tăng cường đầu tư vào TSNH nhằm tăng tốc
độ lưu chuyển của vốn
- Khả năng thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này cho biết với toàn bộ giá trị thuần củatài sản hiện có, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Tỷsuất này năm 2012 so với năm 2011 giảm 0,07%, tuy nhiên chỉ tiêu của công ty vẫnlớn hơn 1 khả năng thanh toán của công ty vẫn được đảm bảo
- Khả năng thanh toán nhanh: (còn gọi là khả năng thanh toán tức thời) của doanhnghiệp cũng là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính khá rõ nét Chỉ tiêu này chobiết, với số vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các chứng khoán ngắnhạn có thể chuyển đổi nhanh thành tiền mặt hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo
Trang 12thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Ta thấy chỉ tiêu này năm
2012 tăng so với 2011 là 0.0159% thể hiện doanh nghiệp không gặp khó khăn trongviệc thanh toán công nợ
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Tình hình tài chính của doanh nghiệp lạiđược thể hiện rõ nét qua khả năng thanh toán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanhtoán cao thì tình hình tài chính sẽ khả quan và ngược lại Do đó khi đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp thì không thể xem xét khả năng thanh toán nợ ngắnhạn, chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị thuần của tài sản lưu động và đầu tư ngắnhạn hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnhay không Chỉ tiêu nỳ năm 2012 giảm so với năm 2011 là 0.016%.Điều đo chothấy khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp không những cao mà còn ngàyđược cải thiện
1.4 Nội dung công tác tổ chức kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Công ty Cổ phần nhựa – bao bì Vinh có quy mô vừa, tổ chức hoạt động tậptrung trên cùng một địa bàn do vậy đã lựa chọ loại hình tổ chức công tác kế toán tậptrung, với hình thức này sẽ đảm bảo sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của kế toántrưởng, đông thời lãnh đạo công ty cũng nắm bắt và chỉ đạo kịp thời công tác kếtoán tài chính Mặt khác với loại hình kế toán tập trung sẽ tiết kiệm được chi phíhạch toán được dễ dàng, việc ứng dụng xử lý thông tin trên máy cũng khá thuận lợi
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
( Nguồn: Phòng tài chính)
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán vật tư Kế toán tiền mặt
kiêm thủ quỹ Thống kê tổng hợp
Thống kê phân xưởng
Trang 13* Chức năng nhiệm vụ:
- Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác
kế toán tại doanh nghiệp Báo cáo với cơ quan chức năng về tình hình hoạt động tàichính của đơn vị thẩm quyền được giao Nắm bắt và phân tích tình hình tài chính vềvốn và nguồn vốn chính xác, kịp thời tham mưu cho lãnh đạo công ty trong việcquyết định quản lý chính xác kịp thời
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình tổng hợp đôn đốc các phần hành kếtoán để báo cáo lên kế toán trưởng một cách kịp thời
- Kế toán vật tư: Thu thập và xử lý toàn bộ thông tin liên quan tới aquá trình nhập,xuất, tồn kho nguyên vật liệu,CCDC (công nợ người mua, người bán tạm ứng…)
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý số tiền hiện có cuảcông ty, theo dõi tình hình tăng giảm các khoản tiền mặt trong kỳ Cấp phát tiềnlương và các chế độ khác cho người lao động Ký nhận việc thu, chi tiền trên phiếuthu, phiếu chi, bảo quản cất giữ tiền mặt
- Thống kê tổng hợp: trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn, phốihợp với thống kê các phân xưởng, tiếp cận, xử lý toàn bộ số liệu báo cáo thống kêcủa toàn công ty, lập các bảng mẫu, báo cáo Bên cạnh đó thường xuyên báo cáocho giám đốc và kế toán trưởng về tình hình sản xuất, các chỉ tiêu thực hiện địnhmức kinh tế kỹ thuật, những tồn tại và vướng mắc trong công tác quản lý, công tácthống kê ở các phân xưởng và trong toàn công ty
1.4.2 Tổ chức thực hiện phần hành kế toán bán hàng và xác định KQKD
1.4.2.1 Một số đặc điểm chung cần giới thiệu
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
- Chế độ kế toán: Công ty áp dung chế độ kế toán doanh nghiệp theo qui định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Công ty chấp nhận toàn bộ hệ thống chuẩnmực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Tính theo phương pháp bình quângia quyền
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: TSCĐ được khấu hao theo phươngpháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức ghi sổ kế toán: Phần mềm kế toán máy dùng theo hình thứcchứng từ ghi sổ
- Phần mềm kế toán sử dụng tại công ty:
Trang 14Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2005 do Công
ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp Cybersoft cung cấp Phần mềm này córất nhiều tiện ích, giúp cho doanh nghiệp thuận tiện trong làm việc
Sơ đồ 1.4: Quy trình thực hiện phần mềm kế toán máy
( Nguồn: phòng tài chính)
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
1.4.2.2 Hệ thống thông tin kế toán
* Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Hợp đồng bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, phiếu chi
- Giấy báo có, giấy báo nợ…
( Mẫu chứng từ được trình bày chi tiết trong phần II)
* Tài khoản sử dụng:
- TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”
- TK 632 “Giá vốn hàng bán”
- TK 641 “Chi phí bán hàng”
- TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”
- TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Sổ tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị
Trang 15- TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
Sơ đồ 1.5: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh
( Nguồn: Phòng tài chính)
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
1.4.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính
+ Cuối mỗi niên độ kế toán, phòng tài chính sẽ lập báo cáo tài chính nộp cho
cơ quan quản lý nhà nước
+ Các báo cáo nội bộ thì được lập theo yêu cầu quản lý của cấp trên.
+ Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DN)
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 16Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B 02 - DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DN)
+ Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:
Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước
Số phát sinh kỳ báo cáo, sự phát sinh lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo
Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo
1.4.3.2 Hệ thống báo cáo nội bộ
Báo cáo tài chính nội bộ được lập theo yêu cầu quản lý của ngành và củadoanh nghiệp, báo cáo nội bao gồm báo cáo định kỳ báo cáo định kỳ và thườngxuyên, số lượng báo cáo nội bộ được lập nhiều hay ít tùy thuộc vào những yêu cầuquản lý nội bộ, yêu cầu cung cấp thông tin kế toán đặt ra
+ Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý tài sản của công ty
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ
- Báo cáo hàng tồn kho, tài khoản
- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn chủ sỡ hữu
+ Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu phân cấp quản lý kinh tế, tàichính nội bộ
- Báo cáo doanh thu bán hàng và tiền bán hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo nội bộ phục vụ quản trị kinh doanh
- Báo cáo chi phí bán hàng
- Báo cáo giá thành sản xuất
- Báo cáo kết quả tiêu thụ
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Công tác kế toán được các cơ quan quản lý cấp trên thường xuyên kiểm tra
về việc chấp hành các qui chế, chính sách, chế đọ trong quản lý tài chính, báo cáotài chính của công ty, đưa ra quyết định xử lý, công tác kiểm tra, kiểm soát của cấptrên được thực hiện định kỳ 1 năm 1 lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất Nộidung kiểm tra vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, thu nhập, công tác đầu tư XDCB,việc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Kết thúc niên độ kế toán, các cơ quan quản
lý nhà nước như: Cục thuế Tỉnh, công ty kiểm toán nhà nước, Sở tài chính sẽ kiểmtra lại công tác tài chính của công ty Ngoài ra trong nội bộ công ty thì ban kiểmsoát, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, Tổng công ty cùng với các phòng ban liênquan sẽ kiểm tra công tác tài chính của công ty Ngoài ra trong nội bộ của công tythì ban kiểm soát, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, Tổng công ty cùng với cácphòng ban liên quan sẽ kiểm tra công tác tài chính của phòng tài chính
Trang 171.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại đơn vị thực tập
1.5.1 Thuận lợi
Công ty có đội ngũ nhân viên có trình độ cao, tay nghề giỏi và hoạt đôngtheo nguyên tắc tập trung nhất quán với chức năng và nhiệm vụ cụ thể Việc phâncông phân nhiệm rõ rang hợp lý trong bộ máy kế toán dưới sự chỉ đạo của kế toántrưởng và việc ghi chép mở sổ sách theo quy định của bộ tài chính
Bộ máy kế toán luôn đảm bảo cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin choban lãnh đạo công ty để đưa ra phương hướng phát triển trong kinh doanh của công
ty, đồng thời bộ máy kế toán đã vận dụng vừa chính xác, sang tạo, vừa linh hoạt đểtạo điều kiện tốt cho hướng phát triển của công ty theo đúng qui định của nhà nước
Hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán mà đơn vị sử dụng hiện nay là tương đốiđầy đủ theo đúng qui định chế độ kế toán của nhà nước, phù hợp với đặc điểm củacông ty Ngoài ra việc tổ chức luân chuyển chứng từ sổ sách ở phòng kế toán cũnggóp phần tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán ci phí sản xuất kinh doanh
Việc lập và luân chuyển chứng từ: Các chứng từ được lập đầy đủ, quy trìnhluân chuyển chặt chẽ Việc lập các liên là hợp lý Các phiếu xuất, phiếu nhập đượccông ty xây dựng và in ấn dựa trên mẫu hướng dẫn của Bộ Tài Chính cũng như đặcthù sản xuất kinh doanh nghiệp nên thuận lợi trong quá trình sử dụng
Công ty đã nghiêm chỉnh chấp hành theo chế độ kế toán hiện hành, với tàikhoản 152 được mở chi tiết đến cấp 2, cấp 3 phù hợp với đặc điểm, chủng loại sảnphẩm, hàng hóa của công ty Các sổ sách, bảng biểu được ghi chép cẩn thận, rõrang, có hệ thống đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác hạch toán và quản lýnguyên vật liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp chi phí và tính giá thành
1.5.2 Khó khăn
Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ là chứng từ ghi sổ, hình thức nàykhông yêu cầu việc ghi chép trình tự theo thời gian mà đặc điểm của kế toán là phảnánh theo thời điểm phát sinh nghiệp vụ, như vậy với hình thức sổ này thì có sự khácbiệt giữa thời điểm phát sinh và thời điểm hạch toán do đó việc xử lý thông tinkhông được kịp thời
Trong hệ thống tổ chức bộ máy kế toán của công ty có bộ phận kế toán tiềnmặt kiêm thủ quỹ Điều này chưa phù hợp với nguyên tắc kế toán do Bộ tài chínhqui định bởi vì thủ quỹ là người trực tiếp chịu trách nhiệm quản lý và thực hiệnnhiệm vụ thu chi tiền mặt theo yêu cầu của lãnh đạo công ty, ảnh hưởng đến tiềnvốn của công ty Nhiệm vụ thu chi của thủ quỹ liên quan trực tiếp đến tất cả cácphần hành kế toán khác Vì vậy, xuất phát từ tầm quan trọng và yêu cầu quản lýdoanh nghiệp thủ quỹ không được kiêm bất cứ phần hành kế toán nào trong bộ máy
Trang 18kế toán Do vậy nếu không quản lý chặt chẽ ở khâu này rất có thể xảy ra tình trạngthất thoát vốn, tài sản của công ty một cách không đáng có
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Cyber Accounting 2005, phầnmềm này vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như: Chương trình kế toán vẫn cònlỗi khi nhập số liệu, tổng hợp số liệu, in các báo cáo, sổ sách kế toán Việc thựchiện những thay đổi về những phần đã mặc định là tương đối phức tạp nên khithay đổi cho phù hợp với các qui định mới về chế độ kế toán đối với công ty cũnggặp khó khăn nhất định
1.5.3 Hướng phát triển
Bộ máy của công ty phải đáp ứng kịp thời, chính xác những yêu cầu về thôngtin kinh tế phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thôngtin kinh tế tài chính cần thiết, kịp thời đưa ra những quyết định, các phương án kinhdoanh có lợi nhất
Tiếp tục đầu tư, mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, củng cố tổchức bộ máy đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phục vụ trong lĩnh vực bao bì có chất lượngcho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh
Bản thân các nhân viên kế toán cũng phải luôn trau dồi kiến thức, cập nhậtkịp thời các qui định và chế độ mới ban hành của nhà nước về công tác kế toáncũng như kiến thức tin học để xử lý nhanh trên máy tin học trong trường hợp công
ty áp dụng công nghệ tin học hiện đại
Xây dựng hình thức ghi sổ phù hợp vừa đảm bảo phù hợp với trình độ quy
mô của doanh nghiệp, vừa đảm bảo phù hợp với yêu cầu hạch toán
Để khắc phục hạn chế của phần mềm kế toán, Phòng tài chính của công ty cần kếthợp chặt chẽ với đơn vị cung cấp phần mềm để tiếp tục hoàn thiện hơn phần mềm
kế toán đang sử dụng Mặt khác công ty cũng nên tìm hiểu thị trường phần mềm kếtoán để cập nhật những thông tin mới nhất về các phần mềm kế toán khác Để từ đóxem xét những tiện ích, hiệu quả kinh tế mà các phần mềm đó mang lại để thực hiệnnâng cấp khi có yêu cầu Bộ máy kế toán cũng nên quan tâm hơn nữa đến vấn đềlập phương án dự phòng trong trường hợp chương trình kế toán có sự cố để đảmbảo luôn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
Trang 19PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA – BAO BÌ
ty, đẩy mạnh bán ra để tạo nguồn thu, trang trải chi phí, trả lương cho người laođộng là mục đích kinh doanh của công ty Để tổ chức tốt khâu tiêu thụ, công ty luônquan tâm đến hoạt động mua hàng, cố gắng khai thác tốt nguồn hàng, đảm bảo hàngmua có chất lượng tốt với giá thành rẻ nhất, tối thiểu các chi phí mua hàng
Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường trong nước Cáchình thức thanh toán mà công ty áp dụng: bán hàng trả chậm, bán hàng tiêu thụngay, người mua ứng trước tiền hàng…Tuy nhiên, dù phương thức thanh toán nàothì công ty cũng phải đảm bảo thu hồi vốn Vì thế, lĩnh vực bán hàng được công tyquan tâm, chú ý và không ngừng phát triển để phù hợp với thị trường
có thể đến tại kho công ty để nhận hàng hoặc công ty sẽ vận chuyển hàng đến khohàng Khi xuất hàng giao cho bên mua được chính thức coi là tiêu thụ Người muachấp nhận thanh toán hay thanh toán tiền hàng thì lúc đó kế toán có thể ghi nhậndoanh thu
* Phương thức thanh toán:
Hình thức thanh toán chủ yếu là bằng tiền mặt và chuyển khoản qua ngânhàng Khách hàng thanh toán tiền hàng với công ty bằng tiền Việt Nam
Trang 20* Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Phương pháp xác định hàng xuất kho tại công ty đang áp dụng là phươngpháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ Cụ thể được áp dụng theo công thức sau:
Giá trị HH tồn đầu kỳ + Giá trị HH nhập trong kỳGiá BQ hàng =
Số lượng HH tồn đầu kỳ + Giá trị HH nhập trong kỳ
Ví dụ : Đầu tháng 10 năm 2012 công ty tồn 100.000 bao XM Nghi
Sơn(KPK) với giá trị 341.527.000 đồng Trong quý IV năm 2012 công ty nhập bao
XM Nghi Sơn KPK với số lượng 600.000 bao với số tiền 2.119.026.000 đồng.Theocông thức trên ta tính được giá xuất kho của mặt hàng vỏ bao bì trong quý IV năm
Trang 21Sơ đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển chứng từ giá vốn
( Nguồn: Phòng tài chính)
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
2.2.1.3 Kế toán chi tiết giá vốn
Ví dụ: Ngày 01/12/2012 bán cho doanh nghiệp tư nhân Công Chính với số
lượng 5000 bao dệt K42 không in (1 lớp) Căn cứ vào giá trị tồn đầu kỳ, nhập trong
kỳ kế toán tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền để ghi vào đơngiá xuất kho Căn cứ vào số thực xuất, kế toán lập phiếu xuất kho ngày 01/12/2012như sau:
- Sổ chi tiết giá vốn
- Bảng tổng hợp chi
tiết
Phần mềm kế toánCyber accountingPhân hệ vật tư hàng hóa,
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 22Bảng 2.1: Phiếu xuất kho
Đơn vị:
Bộ phận: PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02 - VT
Ngày 01 tháng 12 năm 2012 (Ban hành theo QĐSố: 732 số 15/2006/QĐ-BTC và QĐ
số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC
Lý do xuất kho: Xuất bán thành phẩm
Xuất kho tại: Công ty Địa điểm:
TT Tên, nhãn hiệu, quy cách,
phẩm chất vật tư
Mãsố
Đơngiá
ThànhtiềnYêu
cầu
Thựcxuất
- Tổng số tiền (viết bằng chữ ): Năm triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng
- Số chứng từ gốc kèm theo: Hóa đơn GTGT số 0002298 ngày 01/12/2012
Người lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Hàng ngày nhập số liệu trực tiếp vào phần mềm kế toán như sau:
Phần mềm Cyber accounting/ Phân hệ Vật tư hàng hóa, CCDC/ Phiếu xuất kho.
Phần mềm sẽ tự động vào sổ chi tiết giá vốn (cho từng đối tượng ),chứng từ ghi
sổ Cuối tháng đối chiếu khớp đúng số liệu, tự động lên sổ cái TK 632 và khóa sổ
Trang 23Bảng 2.2: Sổ chi tiết TK 632
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bánTên sản phẩm: Bao dệt K42 có in( 1 lớp)
Quý IV/2012Chứng từ
Dư cuối quý
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
2.2.1.4 Kế toán tổng hợp giá vốn
Sau khi cập nhật phiếu xuất xuất kho, phần mềm tự động vào chứng từ ghi
sổ, sổ cái TK 632 cho từng quý
Trang 24Kế toán trưởng Người ghi sổ
Bảng 2.4: Sổ cái TK 632
SỐ CÁI TÀI KHOẢN
Tài khoản: 632- Gía vốn hàng bán
- TK 511 : “Doanh thu bán hang và cung cấp dịch vụ”
- TK liên quan: TK 131 “ Phải thu khách hang”
Trang 25Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán doanh thu
( Nguồn: Phòng tài chính)
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
2.2.2.3 Kế toán chi tiết doanh thu
Hằng ngày, kế toán cập nhật chứng từ gốc là hóa đơn GTGT vào phần mềm như sau:
Phần mềm Cyber Accounting/ Phân hệ bán hàng/ Hóa đơn bán hàng
- Sổ chi tiết doanh thu
- Bảng tổng hợp chi
tiết
Phần mềm kế toánCyber accountingPhân hệ bán hàng, phân hệ vốn bằng tiền
- Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GB Có, Các chứng từ thanh toán - Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 511,911
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 26Bảng 2.5: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số : 01 GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: AA/11P Liên 3: Nội bộ Số: 0002298 Ngày 01 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần nhựa bao bì Vinh
Địa chỉ: Khối 8- phường Bến Thuỷ- TP Vinh- Nghệ An
Số tài khoản: 0101000000596 tại ngân hàng ngoại thương- chi nhánh Vinh
Số điện thoai: (038) 555245
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Doanh nghiệp tư nhân Công Chính
Địa chỉ: Kỳ Lợi – Kỳ Anh – Hà Tĩnh
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT: 10 % Tiền thuế GTGT: 675.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.425.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên )