1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo kế toán phân tích tình hình đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao TSCĐ tại công ty CP xây lắp công trình 269

69 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 634,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

  • 1.1. Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp

  • 1.1.1. Khái niệm

  • 1.1.2. Đặc điểm

  • 1.2. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

  • 1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

  • 1.2.2 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu

  • 1.2.3 Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành

  • 1.2.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

  • 1.3. Vai trò của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

  • 1.4. Khấu hao tài sản cố định

  • 1.4.1. Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

  • 1.4.2. Phương pháp tính khấu hao

  • 1.4.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều).

  • 1.4.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.

  • 1.4.2.3. Phương pháp khấu hao theo sản lượng

  • 1.5. Nội dung công tác quản lý sử dụng tài sản cố định

  • 1.5.1. Quản lý đầu tư vào TSCĐ.

  • 1.5.2. Quản lý sử dụng, giữ gìn và sửa chữa TSCĐ.

  • 1.5.3. Quản lý khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp.

  • 1.5.4. Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ .

  • 1.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

  • 1.6.1 . Hiệu quả sử dụng tài sản.

  • 1.6.2.Ý nghĩa.

  • 1.6.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ.

  • 1.6.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ.

  • 1.6.4.1. Các nhân tố khách quan.

  • 1.6.4.2 .Các nhân tố chủ quan.

  • CHƯƠNG II.

  • THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮP CÔNG TRÌNH 269

  • 2.1. Tổng quan về Công ty CP xây lắp công trình 269.

  • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

  • 1.1.1 Lịch sử hình thành

  • 2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP xây lắp công trình 269

  • 2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí

  • Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

  • 2.1.4 Đặc điểm ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

  • 2.1.4.1 Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty CP xây lắp công trình 269

  • 2.4.1.2 . Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

  • Sơ đồ: Quy trình sản xuất thi công xây lắp

  • Sơ đồ 2.3 Quy trình công nghệ

  • 2.1.5. Cơ cấu lao động tại Công ty

  • BIỂU SỐ 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY.

    • Cán bộ công nhân kỹ thuật

      • TỔNG

  • 2.1.6. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty CP xây lắp công trình 269.

  • Bảng 2.1 : Bảng phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty

  • Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty

  • 2.2. Thực trạng đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố định tại công ty CP xây lắp công trình 269.

  • 2.2.1. Đặc điểm TSCĐ tại công ty CP xây lắp công trình 269

  • 2.2.2. Phân tích cơ cấu tài sản cố định tại Công ty CP xây lấp công trình 269

  • Bảng số:

  • Bảng phân tích cơ cấu tài sản cố định

  • 2.2.2 Phân tích tình hình biến động Tài sản cố định tại Công ty CP xây lắp công trình 269

  • Bảng 2 . Bảng phân tích tình hình biến động tài sản cố định

  • 2.2.3. Phương pháp tính khấu hao. 

    • Nguyên giá của TSCĐ

  • Bảng số : Mức trích khấu hao TSCĐ tại công ty 269

  • 2.2.4 Phân tích tình trạng đầu tư máy móc thiết bị tại công ty

  • Bảng : Phân tích tình trạng kỹ thuật và trang bị TSCĐ

  • 2.2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại Công ty CP xây lắp công trình 269

  • Biểu số 2.35

  • Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

  • 2.2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị tại Công ty.

  • 2.3. Đánh giá chung về tình hình đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố định tại Công ty CP xây lắp công trình 269

  • 2.3.1.Kết quả đạt được.

  • 2.3.2.Hạn chế.

  • CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ KHẤU HAO TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮM CÔNG TRÌNH 269

  • 3.1. Định hướng

  • 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại công ty cổ phần xây lắp công trình 269

  • 3.2.1.Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ.

  • 3.2.2.Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ.

  • 3.2.3.Thanh lý, xử lý các TSCĐ không dùng đến.

  • 3.2.4.Tận dụng năng lực của TSCĐ trong Công ty.

  • 3.2.5. Lựa chọn nguồn tài trợ dài hạn hợp lý.

  • 3.2.6. Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ.

  • 3.2.7. Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên trong Công ty.

  • KẾT LUẬN

  • Danh Môc viÕt t¾t

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Khái niệm và đặc điểm tài sản cố định trong doanh nghiệp

Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có giá trị lớn, bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình, với thời gian sử dụng lâu dài Để được công nhận là TSCĐ, các tài sản này phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.

Theo Quyết định số 206/2003/QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính, các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thoả mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy.

- Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm trở lên.

- Có giá trị 10.000.000 đồng trở lên.

Trong một hệ thống tài sản gồm nhiều bộ phận liên kết, mỗi bộ phận có thời gian sử dụng khác nhau Nếu thiếu một bộ phận, hệ thống vẫn hoạt động bình thường, nhưng yêu cầu quản lý tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phận Nếu mỗi bộ phận thỏa mãn bốn tiêu chuẩn của tài sản cố định, chúng sẽ được xem là tài sản cố định hữu hình độc lập.

Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:

Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau, sản phẩm vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến khi hư hỏng.

- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra.

- TSCĐ chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thu hồi toàn bộ.

Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

Phân loại tài sản cố định là rất cần thiết để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý và hạch toán hiệu quả Điều này giúp thuận tiện cho việc tính toán và phân bổ khấu hao phù hợp với từng loại hình kinh doanh TSCĐ được phân loại dựa trên các tiêu chí cụ thể.

1.2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện

Theo cách phân loại này, TSCĐ trong doanh nghiệp chia làm hai loại: TSCĐ mang hình thái vật chất (TSCĐHH) và TSCĐ không mang hình thái vật chất (TSCĐVH).

Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Chúng tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.

Nhà cửa và vật kiến trúc là những tài sản cố định được hình thành qua quá trình thi công và xây dựng, bao gồm trụ sở làm việc, nhà xưởng, nhà kho và hàng rào, nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Máy móc và thiết bị là tập hợp toàn bộ các công cụ và thiết bị được sử dụng trong hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm máy móc chuyên dụng, thiết bị công tác và dây chuyền công nghệ.

Phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn bao gồm nhiều loại, từ phương tiện vận tải đường sắt, đường bộ đến đường thuỷ, cùng với các thiết bị truyền dẫn như hệ thống điện, nước và băng tải vật tư, hàng hoá.

Thiết bị và dụng cụ quản lý là những công cụ thiết yếu trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm máy vi tính, thiết bị điện tử, cũng như các dụng cụ đo lường và kiểm tra chất lượng Những thiết bị này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Vườn cây lâu năm và súc vật cung cấp sản phẩm là những nguồn tài nguyên quan trọng trong nông nghiệp Các loại vườn cây lâu năm như cà phê, chè, cao su và vườn cây ăn quả đóng góp đáng kể vào nền kinh tế Bên cạnh đó, súc vật làm việc như trâu, bò và súc vật chăn nuôi lấy sản phẩm như bò sữa cũng là những yếu tố thiết yếu giúp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Tài sản cố định hữu hình khác bao gồm các tài sản chưa được phân loại vào các nhóm đã nêu, chẳng hạn như tác phẩm nghệ thuật và sách chuyên môn kỹ thuật.

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất, nhưng thể hiện giá trị đầu tư liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Các loại tài sản cố định vô hình bao gồm: thương hiệu, bản quyền, và phần mềm.

Chi phí thành lập và chuẩn bị sản xuất bao gồm các khoản chi cho việc thành lập doanh nghiệp, nghiên cứu và thăm dò thị trường, lập dự án đầu tư, huy động vốn ban đầu, cùng với chi phí đi lại, tổ chức hội họp, quảng cáo và khai trương.

Bằng phát minh sáng chế là các chi phí mà doanh nghiệp cần chi trả để mua lại bản quyền tác giả, bằng sáng chế hoặc thanh toán cho các công trình nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm, được cấp bởi cơ quan nhà nước.

- Chi phí nghiên cứu phát triển: Là các khoản chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị đầu tư hoặc thuê ngoài.

Lợi thế thương mại đề cập đến các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả ngoài giá trị thực tế của tài sản cố định hữu hình Những khoản chi này phát sinh từ các yếu tố như vị trí thương mại thuận lợi, sự tín nhiệm của khách hàng và danh tiếng của doanh nghiệp.

Quyền đặc nhượng, hay quyền khai thác, bao gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả để có được quyền khai thác các nghiệp vụ quan trọng hoặc độc quyền trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Những chi phí này phát sinh từ các hợp đồng đặc nhượng đã ký kết với nhà nước hoặc các đơn vị nhượng quyền, cùng với các khoản chi phí liên quan như hoa hồng, giao tiếp và thủ tục pháp lý.

Quyền thuê nhà là khoản chi phí mà người thuê nhà cần thanh toán cho chủ sở hữu trước đó, nhằm được thừa kế các quyền lợi liên quan đến việc thuê nhà theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Nhãn hiệu là chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả để sở hữu một nhãn hiệu hoặc tên thương hiệu cụ thể Thời gian sử dụng của nhãn hiệu thương mại kéo dài trong suốt thời gian tồn tại của nó, trừ khi có dấu hiệu suy giảm giá trị, như sản phẩm hoặc hàng hóa mang nhãn hiệu đó tiêu thụ chậm và doanh số giảm.

Vai trò của TSCĐ trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình sản xuất, chất lượng và khối lượng sản phẩm Sự hiệu quả của TSCĐ quyết định đến sự phát triển và hoạt động bền vững của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi, buộc các doanh nghiệp (DN) phải trả lời các câu hỏi như "Sản xuất cái gì?", "Sản xuất cho ai?" và "Sản xuất như thế nào?" Để đáp ứng nhu cầu thị trường, DN cần nghiên cứu và lựa chọn quy trình công nghệ cùng máy móc thiết bị phù hợp, nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại Việc đổi mới tài sản cố định (TSCĐ) trở thành ưu tiên hàng đầu, vì chỉ có cải tiến máy móc và quy trình công nghệ, DN mới có thể nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, từ đó củng cố vị thế cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường.

Tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong sự sống còn của doanh nghiệp, thể hiện năng lực và trình độ trang thiết bị của DN cũng như sự phát triển của nền kinh tế Việc đổi mới và cải tiến TSCĐ cần phù hợp với từng giai đoạn thực tế, nhằm đảm bảo hiệu quả trong sản xuất và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh và ngày càng được trang bị hiện đại trong các doanh nghiệp Điều này đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ cả về mặt hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật, cần theo dõi và kiểm tra việc bảo quản, sử dụng TSCĐ để nắm bắt số lượng và tình trạng của chúng Về mặt giá trị, việc theo dõi nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ là cần thiết, đồng thời cần giám sát quá trình thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất TSCĐ hiệu quả.

Việc sử dụng tài sản cố định hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa năng lực làm việc, giúp giảm tỷ suất chi phí và tăng doanh lợi cho doanh nghiệp Đồng thời, việc sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý cũng đảm bảo an toàn cho hàng hóa sản phẩm và bảo quản tốt tài sản cố định.

Khấu hao tài sản cố định

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định (TSCĐ) chịu hao mòn theo thời gian, được chia thành hai loại: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là sự giảm giá trị sử dụng do tác động của việc sử dụng và các yếu tố tự nhiên như thời tiết Trong khi đó, hao mòn vô hình xảy ra do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, dẫn đến giảm giá trị tài sản Để khôi phục giá trị của TSCĐ bị hao mòn, cần thực hiện trích khấu hao TSCĐ, tức là phân bổ dần giá trị của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng của nó.

1.4.1 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ

Tại điểm 1 Điều 9 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định quy định: “Điều 9 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

+ TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất.

+ TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).

+ TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

TSCĐ được sử dụng trong các hoạt động phúc lợi nhằm phục vụ người lao động của doanh nghiệp, ngoại trừ những TSCĐ phục vụ trực tiếp cho người lao động như nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế, xe đưa đón, cơ sở đào tạo nghề và nhà ở do doanh nghiệp đầu tư xây dựng.

TSCĐ bao gồm nhà và đất ở, đặc biệt là khi mua lại nhà và đất đã được nhà nước cấp quyền sử dụng lâu dài, thì giá trị quyền sử dụng đất không cần phải khấu hao.

TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sẽ được bàn giao cho doanh nghiệp bởi cơ quan có thẩm quyền, nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học.

+ TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất”.

Doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp khấu hao nhất quán cho từng tài sản cố định mà họ đã lựa chọn và đăng ký Việc này phải được thực hiện liên tục trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố định để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Việc xác định thời gian khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cần tuân theo khung thời gian sử dụng thống nhất trong chế độ tài chính Nếu doanh nghiệp muốn điều chỉnh thời gian khấu hao khác với quy định, cần có sự đồng ý của Bộ Tài chính Trong trường hợp đặc biệt, như nâng cấp hoặc tháo dỡ một phần của TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản nêu rõ căn cứ thay đổi và đăng ký lại thời gian sử dụng mới với cơ quan tài chính quản lý trực tiếp.

Doanh nghiệp có quyền tự xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định vô hình, với thời gian tối đa là 20 năm Đối với quyền sử dụng đất, thời gian sử dụng sẽ được xác định theo quy định về thời hạn cho phép sử dụng đất.

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) bắt đầu từ ngày trong tháng mà TSCĐ đó tăng, giảm hoặc ngừng hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp có thể sử dụng toàn bộ khấu hao lũy kế của tài sản cố định (TSCĐ) để tái đầu tư, thay thế hoặc đổi mới TSCĐ Trong trường hợp chưa có nhu cầu tái tạo TSCĐ, doanh nghiệp có quyền linh hoạt sử dụng khấu hao lũy kế này để phục vụ cho các yêu cầu kinh doanh của mình.

Việc tính toán chính xác mức khấu hao là rất quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp đảm bảo thu hồi đầy đủ giá trị vốn đầu tư ban đầu và phản ánh đúng mức độ hao mòn của tài sản cố định (TSCĐ) Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác của giá thành sản phẩm mà còn hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vật chất, góp phần bảo toàn và tăng vốn cố định Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh một cách chính xác, doanh nghiệp cần tính đầy đủ và chính xác mức khấu hao vào chi phí sản xuất, từ đó đo lường thu nhập một cách hiệu quả Hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là biện pháp quan trọng nhất để tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao và giá thành sản phẩm Doanh nghiệp có thể lựa chọn phương pháp tính khấu hao phù hợp dựa trên quy định của nhà nước, chế độ quản lý tài chính và yêu cầu quản lý riêng của mình.

1.4.2 Phương pháp tính khấu hao

Theo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính, có quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, trong đó bao gồm các phương pháp trích khấu hao khác nhau.

1.4.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân, tuyến tính, đều)

Các doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao có thể áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng, nhằm nhanh chóng đổi mới công nghệ Tài sản cố định tham gia vào hoạt động kinh doanh được khấu hao nhanh bao gồm máy móc thiết bị, dụng cụ đo lường, thí nghiệm, phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, súc vật và vườn cây lâu năm Tuy nhiên, để thực hiện khấu hao nhanh, doanh nghiệp cần đảm bảo hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận.

Theo phương pháp này, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản và được tính theo công thức:

Trong đó : Mk : mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ

T : Thời gian sử dụng TSCĐ.

Theo phương pháp này thì tỷ lệ khấu hao TSCĐ được xác định như sau:

Trong đó: TK: Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.

T : Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ.

Khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ, cần cân nhắc các yếu tố sau:

- Thời gian dự tính mà doanh nghiệp sử dụng TSCĐ.

- Sản lượng sản phẩm hoặc các đơn vị tính tương tự mà doanh nghiệp dự tính thu được từ việc sử dụng tài sản.

Mức khấu hao trung bình một tháng của TSCĐ

Mức khấu hao trung bình 1 năm của TSCĐ

- Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng TSCĐ.

- Kinh nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản cùng loại.

- Hao mòn vô hình phát sinh trong việc thay đổi, cải tiến dây chuyền công nghệ.

Phương pháp này nổi bật với sự đơn giản và dễ hiểu, cùng với khả năng tính toán thuận lợi Tuy nhiên, nhược điểm chính là thời gian thu hồi vốn kéo dài và không hiệu quả trong việc khắc phục tổn thất do hao mòn vô hình.

1.4.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

TSCĐ tham gia vào hoạt dộng kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:

- Là TSCĐ đầu tư mới ( chưa qua sử dụng)

- Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh là một lựa chọn phù hợp cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cần thay đổi và phát triển nhanh chóng.

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dưới đây :

Trong đó : MK : Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ

Gd : Giá trị còn lại của TSCĐ

TKH : Tỷ lệ khấu hao nhanh

Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng công thức:

Trong đó : TK : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

HS : Hệ số điều chỉnh.

Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng được xác định như sau :

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây :

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần) Đến 4 năm ( t=< 4 năm)

Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t =< 6 năm)

Trong những năm cuối, khi mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (TSCĐ), thì sẽ áp dụng mức khấu hao này từ năm sử dụng còn lại của TSCĐ.

Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.

1.4.2.3 Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Nội dung công tác quản lý sử dụng tài sản cố định

1.5.1 Quản lý đầu tư vào TSCĐ

Tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sẽ bị hao mòn và đến một lúc nào đó sẽ không còn khả năng sử dụng Do đó, việc đổi mới hoặc thay thế TSCĐ là cần thiết để đáp ứng nhu cầu sản xuất Doanh nghiệp cần tính toán các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tình hình sử dụng TSCĐ và phân tích nhu cầu cho từng loại TSCĐ, từ đó lập kế hoạch đầu tư hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

Đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm các quyết định như mua sắm, xây dựng và sửa chữa nâng cấp, nhằm đảm bảo thời gian hữu ích của chi phí đầu tư và giá trị tài sản Khi doanh nghiệp quyết định đầu tư vào TSCĐ, chi phí ban đầu sẽ tăng lên do chi phí đầu tư và phân bổ khấu hao, nhưng lợi ích trong tương lai bao gồm nâng cao năng lực sản xuất và tạo ra sản phẩm mới có tính cạnh tranh cao trên thị trường.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay, sản xuất và tiêu thụ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi quy luật cung cầu và cạnh tranh Do đó, các doanh nghiệp cần thực hiện tự thẩm định khi đầu tư vào tài sản cố định, bao gồm việc so sánh chi phí và lợi ích Việc tính toán các chỉ tiêu như NPV và IRR là cần thiết để lựa chọn phương án đầu tư tối ưu.

Quản lý sử dụng TSCĐ là bước khởi đầu quan trọng trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến việc bảo toàn vốn cố định Quyết định ban đầu đúng đắn giúp TSCĐ phát huy hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu công tác quản lý kém và thiếu phân tích trong lựa chọn phương án đầu tư, TSCĐ sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn, dẫn đến việc thu hồi vốn đầu tư trở nên khó khăn.

1.5.2 Quản lý sử dụng, giữ gìn và sửa chữa TSCĐ

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), các bộ phận và phụ tùng có thể bị hư hỏng hoặc hao mòn, dẫn đến những tình trạng bất thường như nhờn ốc hay vỡ van Để đảm bảo năng lực sản xuất bình thường của TSCĐ, doanh nghiệp cần thực hiện bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ, bên cạnh việc giữ gìn và lau dầu Do đó, việc bảo trì và sửa chữa TSCĐ là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng.

Việc giữ gìn và sửa chữa tài sản cố định (TSCĐ) cần được thực hiện theo kế hoạch, bao gồm sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên Sửa chữa lớn thường liên quan đến việc thay thế hoặc sửa chữa các bộ phận quan trọng như thân máy, giá máy và phụ tùng lớn Sau khi hoàn thành sửa chữa lớn, thiết bị sản xuất có thể phục hồi độ chính xác và công suất, thậm chí nâng cao hiệu suất làm việc Đặc điểm của sửa chữa lớn là phạm vi rộng, thời gian kéo dài, và yêu cầu thiết bị kỹ thuật cũng như tổ chức chuyên môn.

Sửa chữa thường xuyên là hoạt động bảo trì hàng ngày nhằm duy trì hiệu suất ổn định của tài sản cố định (TSCĐ) Hoạt động này bao gồm việc thay thế các chi tiết hao mòn theo từng giai đoạn khác nhau Mặc dù sửa chữa thường xuyên giúp giữ cho TSCĐ hoạt động ổn định, nhưng không thể nâng cao hiệu suất vượt quá mức ban đầu Đặc điểm nổi bật của sửa chữa thường xuyên là phạm vi hẹp, thời gian ngắn, chi phí thấp và được thực hiện một cách thường xuyên, đều đặn.

Chế độ bảo dưỡng thiết bị máy móc mang lại nhiều lợi ích, bao gồm khả năng ngăn ngừa hao mòn và hư hỏng bất ngờ, đồng thời giúp doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng để duy trì hoạt động sản xuất liên tục Mỗi doanh nghiệp có thể áp dụng chế độ sửa chữa khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mình.

Khi tiến hành sửa chữa lớn tài sản cố định (TSCĐ), thường kết hợp với hiện đại hóa và cải tạo thiết bị máy móc Việc này không chỉ giúp khôi phục giá trị đã hao mòn mà còn làm tăng tuổi thọ và kéo dài thời hạn sử dụng của TSCĐ Nếu được thực hiện kịp thời và có kế hoạch kỹ lưỡng, quá trình sửa chữa lớn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời giảm nguồn vốn sửa chữa lớn và tăng vốn cố định.

1.5.3 Quản lý khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp

Khi sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp cần quản lý khấu hao chặt chẽ để thu hồi vốn đầu tư ban đầu Việc lập kế hoạch khấu hao TSCĐ hàng năm giúp doanh nghiệp đánh giá nhu cầu vốn cố định trong năm và khả năng tài chính để đáp ứng Kế hoạch khấu hao cũng là căn cứ quan trọng cho các quyết định đầu tư đổi mới TSCĐ trong tương lai Để lập kế hoạch khấu hao, doanh nghiệp thường thực hiện theo một trình tự nội dung cụ thể.

+ Xác định phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao và tổng nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch.

Doanh nghiệp phải dựa vào những quy định hiện hành.

Về nguyên tắc KHTSCĐ doanh nghiệp phải tiến hành triển khai từ quý 4 năm báo cáo do đó:

- Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có ở đầu kỳ kế hoạch:

- Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ.

TNGđk = TNGk30/9 +NGtk4 – NGgt4. Trong đó:

TNGđ: Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có đầu kỳ.

TNG30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm 30/9 năm báo cáo.

NGt4: Nguyên giá TSCĐ tăng quý 4 năm báo cáo.

NGg4: Nguyên giá TSCĐ giảm quý 4 năm báo cáo.

TNGđk: Tổng nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ.

TNGk30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ tại thời điểm 30/9 năm báo cáo.

NGtk4: Tổng nguyên giá TSCĐ tăng phải tính khấu hao quý 4 năm báo cáo

NGgt4: Tổng nguyên giá TSCĐ giảm phải tính khấu hao quý 4 năm báo

+ Xác định giá trị TSCĐ bình quân tăng giảm trong kỳ kế hoạch và nguyên giá bình quân TSCĐ phải trích khấu hao trong kỳ.

Để xác định nguyên giá TSCĐ bình quân tăng, cần dựa vào các kế hoạch đầu tư và xây dựng năm kế hoạch, tính khấu hao cho phần tăng và không tính khấu hao cho phần giảm Việc tính toán phải áp dụng phương pháp bình quân gia quyền, do sự tăng giảm TSCĐ thường xảy ra ở nhiều thời điểm khác nhau Thời gian tăng giảm TSCĐ cần được tính theo quy định hiện hành, tức là tính theo tháng chẵn.

1.5.4 Quản lý công tác kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ

Trong doanh nghiệp, kiểm kê tài sản, đặc biệt là TSCĐ, là công tác quan trọng để quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ Việc đối chiếu số liệu thực tế với sổ sách giúp xác định nguyên nhân chênh lệch, trách nhiệm về mất mát và hư hỏng, đồng thời phát hiện những cá nhân và đơn vị sử dụng TSCĐ tốt Báo cáo kết quả kiểm kê lên cấp trên là cần thiết để đưa ra kiến nghị và giải quyết các vấn đề, đặc biệt là trường hợp thừa TSCĐ.

Thông qua công tác kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ), doanh nghiệp có thể nắm bắt thông tin về chủng loại và chất lượng chung của TSCĐ Việc lập kế hoạch kiểm kê hàng năm là cần thiết, vì kết quả kiểm tra sẽ cung cấp dữ liệu chính xác để xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo.

Doanh nghiệp không chỉ tiến hành kiểm kê tài sản cố định (TSCĐ) mà còn thực hiện đánh giá lại TSCĐ Qua thời gian sử dụng, TSCĐ có thể nâng cao năng lực sản xuất xã hội, tuy nhiên, sự gia tăng năng suất lao động cũng dẫn đến sự giảm giá trị tái sản xuất của TSCĐ Điều này tạo ra sự chênh lệch giữa giá trị ban đầu và giá trị khôi phục của TSCĐ Việc đánh giá lại TSCĐ bao gồm xác định giá trị hiện hành của TSCĐ, từ đó giúp xác định mức khấu hao hợp lý, đảm bảo tính toán chính xác giá thành sản phẩm và các hiệu quả tài chính.

Đánh giá lại tài sản cố định (TSCĐ) là một quy trình phức tạp, đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và thời gian cần thiết Do đó, việc thực hiện đánh giá lại TSCĐ phải được tiến hành một cách nghiêm túc và chính xác để đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp

1.6.1 Hiệu quả sử dụng tài sản.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mục tiêu hàng đầu của mọi doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu Do đó, việc sử dụng tài sản một cách hiệu quả là yếu tố quyết định để đạt được tỷ suất lợi nhuận cao.

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh khả năng khai thác và sử dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận Doanh nghiệp luôn nỗ lực sử dụng tài sản một cách hợp lý để đạt được lợi nhuận cao nhất, đồng thời tìm kiếm các nguồn tài trợ và tăng cường tài sản cố định để mở rộng sản xuất, đảm bảo các mục tiêu đã đề ra.

TSCĐ là tư liệu lao động thiết yếu trong sản xuất, đặc biệt trong bối cảnh công nghệ và khoa học phát triển mạnh mẽ Máy móc đang dần thay thế nhiều công việc trước đây do con người thực hiện, cho thấy tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Việc này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc tối ưu hóa sử dụng máy móc thiết bị, đặc biệt là những thiết bị hiện đại và phù hợp với mục đích sản xuất, sẽ dẫn đến việc tăng sản lượng và đa dạng hóa sản phẩm Khi doanh thu tăng lên, kết hợp với việc giảm chi phí sản xuất nhờ tiết kiệm nguyên vật liệu và các chi phí quản lý khác, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được cải thiện đáng kể so với trước đây.

Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa vốn đầu tư mà còn nâng cao uy tín trong việc huy động vốn Khi hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng, nhu cầu về vốn cố định sẽ giảm, từ đó doanh nghiệp cần ít vốn hơn để đáp ứng nhu cầu kinh doanh Điều này góp phần giảm chi phí sử dụng nguồn vốn, tạo lợi thế cạnh tranh về chi phí Việc tiết kiệm vốn, đặc biệt là vốn cố định, trở nên rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi nguồn vốn đang khan hiếm.

Sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) một cách hiệu quả giúp doanh nghiệp bảo toàn và phát huy vốn đầu tư, bảo vệ lợi ích của nhà nước và tạo điều kiện cho sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp Việc tận dụng công suất máy móc, sắp xếp dây chuyền sản xuất hợp lý, và thực hiện đúng đắn quy trình khấu hao TSCĐ cùng với việc trích lập quỹ khấu hao là những yếu tố quan trọng để tăng thu nhập cho người lao động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường Sức cạnh tranh của doanh nghiệp được xác định bởi các lợi thế cạnh tranh, bao gồm lợi thế về chi phí và sự khác biệt trong sản phẩm.

Việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) một cách hiệu quả không chỉ giúp tăng khối lượng sản phẩm mà còn nâng cao chất lượng nhờ vào công nghệ máy móc hiện đại Sự đa dạng và phong phú của sản phẩm cùng với việc giảm chi phí doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ cho doanh nghiệp.

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) không chỉ giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận, mà còn bảo toàn và phát triển vốn cố định Điều này tăng cường sức mạnh tài chính, cho phép doanh nghiệp đổi mới và trang bị TSCĐ hiện đại hơn, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

1.6.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ

Kiểm tra tài chính hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) là một phần thiết yếu trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, giúp đưa ra các quyết định tài chính hợp lý như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, cũng như đầu tư mới hoặc hiện đại hóa TSCĐ Qua đó, doanh nghiệp có thể khai thác tối đa năng lực sản xuất của TSCĐ hiện có, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu hiệu suất cụ thể.

Doanh thu thuần trong kỳ

-Hiệu suất sử dụng TSCĐ = x100% TSCĐ bình quân

- TSCĐ bình quân =1/2 ( Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ ở cuối kỳ).

Chỉ tiêu lợi nhuận ròng trên TSCĐ phản ánh khả năng tạo ra doanh thu từ tài sản cố định trong kỳ Hiệu suất cao cho thấy việc sử dụng TSCĐ hiệu quả, đồng thời cho thấy mức độ sinh lời từ các tài sản này.

- Lợi nhuận ròng trên TSCĐ = x 100% TSCĐ bình quân

Lợi nhuận ròng là sự chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của doanh nghiệp sau khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) một cách chính xác, lợi nhuận ròng cần chỉ tính đến phần lợi nhuận trực tiếp do TSCĐ tạo ra, loại bỏ lợi nhuận từ các hoạt động khác.

Hệ số trang bị máy móc thiết bị cho công nhân trực tiếp sản xuất phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) trong kỳ, cho biết số lợi nhuận ròng mà một đồng TSCĐ tạo ra Giá trị này càng cao càng tốt, cho thấy sự đầu tư vào máy móc và thiết bị mang lại hiệu quả kinh tế tốt hơn cho doanh nghiệp.

Giá trị của máy móc, thiết bị

Hệ số trang bị máy móc, thiết bị cho sản xuất Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất

Tỷ suất đầu tư TSCĐ là chỉ tiêu quan trọng thể hiện giá trị tài sản cố định bình quân được trang bị cho mỗi công nhân trực tiếp sản xuất Hệ số này càng lớn, chứng tỏ mức độ đầu tư vào tài sản cố định cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao.

Giá trị còn lại của TSCĐ

- Tỷ suất đầu tư TSCĐ = x 100%

Chỉ tiêu này thể hiện tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ) so với tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Cụ thể, nó cho biết mỗi đồng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồng được đầu tư vào TSCĐ Tỷ suất càng cao cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng hơn vào việc đầu tư vào TSCĐ.

Tổng quan về Công ty CP xây lắp công trình 269

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Tên Công ty: Công ty Cổ phần xây lắp Công trình 269

- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần xây lắp Công trình 269

- Địa chỉ trụ sở chính: Nhà số 8 ngõ 2 đường Nguyễn Cảnh Chân – K1

Phường Hồng Sơn – Thành phố Vinh – Nghệ An.

Chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông như cầu đường, thủy lợi, và điện trung thế, hạ thế Ngoài ra, chúng tôi còn cung cấp dịch vụ điện nước sinh hoạt và san lấp mặt bằng Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi tư vấn lập dự án, quản lý dự án, giám sát, thiết kế và thi công, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho mọi công trình.

- Tài khoản số: 3600201004865 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển

Công ty cổ phần xây lắp công trình 269 được thành lập năm 2010 có Mã số thuế: 2901225098 do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ An cấp ngày 03/03/2010

Công ty Cổ phần xây lắp Công trình 269, được thành lập vào ngày 03/03/2010, xuất phát từ một đơn vị chuyên cung cấp nhân công cho các công trình cầu đường tại Nghệ An và Hà Tĩnh Với mục tiêu phát triển thành công ty chuyên thi công các công trình dân dụng, giao thông và thủy lợi, lãnh đạo công ty đã nỗ lực mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ.

Công ty Cổ phần xây lắp công trình 269, mặc dù mới thành lập, đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế cơ sở hạ tầng tỉnh Nghệ An Với hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh đa dạng, công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây lắp và đã tích lũy kinh nghiệm quản lý, mở rộng quan hệ với các doanh nghiệp, dẫn đến doanh thu hàng năm tăng trưởng ổn định Tuy nhiên, công ty cũng phải đối mặt với những thách thức từ suy thoái kinh tế, lạm phát và giá cả vật tư tăng cao Dưới sự chỉ đạo của Ban giám đốc và tinh thần hợp tác từ nhà đầu tư, khách hàng, công ty đã từng bước khẳng định được vị thế trên thị trường Với mục tiêu “Chất lượng, tiến độ, mỹ thuật, phát triển bền vững”, thương hiệu của công ty đã được công nhận tại nhiều địa bàn như Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, và Thừa Thiên Huế.

Một số công trình tiêu biểu mà Công ty đã và đang tiến hành :

-Quảng Trường Cố Tổng Bí thư Hà Huy Tập,

- Ngân hàng NN&PTNT Kỳ Sơn,

-Trường Chuyên Quảng Bình, Quảng Trị,

- Đường tránh lũ Quảng Điền – Thừa Thiên Huế

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP xây lắp công trình 269

Quản lý hiệu quả đội ngũ cán bộ công nhân viên là yếu tố then chốt trong việc nâng cao chất lượng làm việc Việc thực hiện phân phối thu nhập hợp lý không chỉ đảm bảo đời sống vật chất mà còn chăm lo cho đời sống tinh thần của người lao động, từ đó tạo động lực làm việc và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp.

- Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên và nhiều lao động

- Kinh doanh các mặt hàng đã đăng ký, đa dạng hoá các mặt hàng nhằm cung cấp cho khách hàng trong và ngoài tỉnh

- Thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Hợp tác đầu tư liên doanh liên kết mở rộng thị trường, lĩnh vực, mạng lưới kinh doanh.

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí

Công ty cổ phần xây lắp công trình 269 có các Phòng sau: Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng

Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng thanh quyết toán.

Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty

(Nguồn: phòng tổ chức hành chính)

Phó giám đốc kỹ thuật

Phòng kỹ thuật Ủy ban Kiểm soát Ban Thanh quyết toán

Mỗi một bộ phận có chức năng nhiệm vụ riêng cụ thể như sau:

Giám đốc công ty được bổ nhiệm bởi Hội đồng quản trị và là đại diện pháp nhân của công ty Người này có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, nhà nước và pháp luật.

Phó giám đốc phụ trách Tổ chức – Hành chính là người hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến tổ chức và hành chính của Công ty Theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.

Phó giám đốc Kỹ thuật là người hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và điều hành lĩnh vực Kỹ thuật của Công ty, theo sự phân công và ủy quyền từ Giám đốc Người này có trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.

Phòng Tổ chức - Hành chính:

Có 6 người: 1 Trưởng Phòng và 5 nhân viên

Chức năng của bộ phận này là hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty, xác định rõ chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận Ngoài ra, bộ phận cũng chịu trách nhiệm soạn thảo nội quy, quy chế, lập kế hoạch tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực, cùng với việc thiết lập các chính sách về lao động, tiền lương, tính lương hàng tháng cho cán bộ, công nhân viên, bao gồm cả thưởng, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Hơn nữa, bộ phận còn tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý con dấu và tiếp khách đến giao dịch, làm việc với công ty, đồng thời đảm bảo công tác bảo vệ hàng ngày.

Giúp giám đốc trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh hiệu quả qua các giai đoạn khác nhau Phân tích nhu cầu thị trường và phát triển kế hoạch thị trường phù hợp, đồng thời triển khai các hoạt động bán hàng và chăm sóc khách hàng Xây dựng chiến lược hàng hóa và thị trường để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

Tham mưu cho Giám đốc và các Phó giám đốc trong quản lý và điều hành, hỗ trợ thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.

Phòng Tài chính - Kế toán gồm 5 thành viên, bao gồm 1 Trưởng Phòng kiêm Kế toán trưởng và 4 kế toán viên Phòng có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê và tài chính của công ty Kế toán trưởng là người điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng.

Lập và ghi chép sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ, đồng thời lập báo cáo tài chính một cách trung thực và chính xác là rất quan trọng Ngoài ra, việc thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán và quản lý tài chính theo quy định của Nhà nước cũng cần được chú trọng Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật là những yêu cầu bắt buộc mà mọi doanh nghiệp cần tuân thủ.

Phòng Kỹ thuật gồm 16 thành viên, bao gồm 1 Trưởng Phòng, 2 Phó Phòng và 13 nhân viên Phòng có nhiệm vụ tham mưu và kiểm tra các vấn đề kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo thi công tại hiện trường, cũng như quản lý máy móc, thiết bị và vật tư cho các công trình.

Phòng thanh quyết toán: Có 4 người: 1 Trưởng Phòng và 3 nhân viên.

Phòng có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc Công ty trong việc quản lý các công việc liên quan đến bàn giao, nghiệm thu, dự toán và thanh quyết toán các công trình xây lắp.

Nhiệm vụ chính là hoàn thiện và hướng dẫn quy trình thực hiện các quy định về xây dựng cơ bản, đồng thời kiểm tra việc tuân thủ các quy định này theo đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Thực trạng đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố định tại công ty

2.2.1 Đặc điểm TSCĐ tại công ty CP xây lắp công trình 269

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển với trí tuệ và tay nghề con người vượt bậc, sản phẩm công nghệ hiện đại trở nên phổ biến Nhận thức được điều này, Công ty cổ phần xây lắp công trình 269 đã thể hiện một cách nhìn nhận thực tế, năng động và sáng tạo trong đầu tư tài sản cố định.

Công ty Cổ phần xây lắp công trình 269 sở hữu một lượng lớn tài sản cố định, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị tài sản Điều này dẫn đến nhu cầu sử dụng tài sản cố định tại công ty rất cao Hơn nữa, sự biến động về tài sản cố định diễn ra thường xuyên và phức tạp.

Công ty là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản với nhiều đội thi công, thực hiện các công trình phân tán trên nhiều địa bàn Để đảm bảo chất lượng thi công, máy móc và trang thiết bị luôn được điều động đến tận nơi công trình.

Việc quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần xây lắp công trình 269 cần được thực hiện một cách chặt chẽ và khoa học do các đặc điểm riêng biệt của công ty Để đạt hiệu quả cao trong quản lý, việc phân loại tài sản cố định là rất quan trọng.

Tài sản cố định của công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản lý hiệu quả tài sản cố định, công ty cần thực hiện phân loại hợp lý các loại tài sản này.

TSCĐ tại công ty có nhiều loại hình đa dạng, do đó để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý và giám sát sự biến động của tài sản, công ty đã tiến hành phân loại chúng một cách rõ ràng.

TSCĐ theo chức năng đối với quá trình sản xuất

- TSCĐ hữu hình: + Nhà cửa vật kiến trúc + Máy móc thiết bị + Phương tiện truyền dẫn

TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện giá trị từ khoản chi lớn mà công ty đã đầu tư để sở hữu quyền lợi lâu dài Tại công ty, tài sản cố định vô hình chủ yếu bao gồm quyền sử dụng đất.

2.2.2 Phân tích cơ cấu tài sản cố định tại Công ty CP xây lấp công trình 269

Bảng phân tích cơ cấu tài sản cố định

Nhà cửa vật kiến trúc 4.750.268.594 4.791.054.985 29.36 25.59 40.786.391 0.86

Máy móc thiết bị 5.512.322.862 6.959.790.159 34.07 37.65 1.447.467.297 26.26 Phương tiện vận tải 2.370.900.121 2.319.930.053 14.65 12.54 -50.970.068 -2.15 Thiết bị dụng cụ q.lý 457.658.680 463.943.356 2.8 2.5 6.284.676 1.37 Giàn giáo cốt pha 1.280.527.771 1.811.422.344 7.91 9.8 530.894.573 41.46 TSCĐ khác 1.804.630.090 2.146.333.960 11.15 11.60 341.703.870 18.9

Qua bảng phân tích số liệu cho thấy Tổng tài sản cố định của Công ty CP xây lắp công trình 269 năm 2012 tăng 2.316.166.739 đ tương ứng với tăng 14.32

% so với năm 2011 Để lý giải cho điều này ta đi phân tích tình hình biến động của từng loại tài sản của công ty.

Nhà cửa và vật kiến trúc là bộ phận tài sản cố định quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của công ty Mặc dù giá trị của chúng đã tăng 40.786.391 đồng vào năm 2012, tương ứng với mức tăng 0.86%, nhưng tỷ trọng của chúng trong cơ cấu tổng tài sản lại giảm xuống còn 25.59% vào năm 2012, so với 29.36% vào năm 2011.

Máy móc thiết bị là tài sản quan trọng trong thi công công trình xây lắp Năm 2012, tổng giá trị máy móc thiết bị tăng 1.447.147.297đ so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng 26.26% Đầu tư vào tài sản cố định năm 2012 đã làm tăng tỷ trọng máy móc thiết bị lên 3%, đạt 37.65% trong tổng giá trị tài sản cố định của công ty.

Việc mở rộng quy mô máy móc thiết bị của công ty là một quyết định hợp lý và cần thiết, nhằm tăng cường khả năng sản xuất và kinh doanh.

Vào năm 2012, tổng giá trị của các phương tiện vận tải và thiết bị truyền dẫn tại công ty đã giảm 50.970.068 đồng so với năm 2011 Hệ số hao mòn của tài sản cố định loại này đạt 53.74%, cho thấy rằng số phương tiện vận tải hiện tại đã cũ và cần được đổi mới.

Trong tổng giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp, thiết bị dụng cụ quản lý chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ Trong năm vừa qua, giá trị của thiết bị dụng cụ quản lý đạt 463.943.356 đồng, tăng 1.37% so với năm 2011.

Giàn giáo cốt pha năm 2012 ghi nhận sự tăng trưởng cả về giá trị lẫn cơ cấu, với tổng giá trị tăng 530.894.573 đồng, tương ứng với mức tăng 41.46% so với năm 2011 Tỷ trọng của giàn giáo cốt pha cũng tăng 1.89%, từ 7.91% lên 9.8%.

Các tài sản cố định khác chủ yếu là tài sản được sử dụng tại khu nhà làm việc trong các công trình, với tỷ lệ chiếm 11.15% trong năm.

2011, 11.60% năm 2012 tổng giá trị tài sản toàn công ty.

Cơ cấu tài sản cố định của Công ty cổ phần xây lắp 269 hợp lý, với tỷ trọng từng loại tài sản phù hợp với loại hình kinh doanh Hướng đầu tư trong những năm qua được đánh giá là đúng đắn.

2.2.2 Phân tích tình hình biến động Tài sản cố định tại Công ty CP xây lắp công trình 269

Bảng 2 Bảng phân tích tình hình biến động tài sản cố định

ST T Chỉ tiêu 2011 2012 So sánh 2012/2011

1 Nguyên giá TSCĐ đầu năm 16.043.850.565 16.176.308.118

2 Nguyên giá TSCĐ cuối năm

6 Hệ số đổi mới TSCĐ=4/2 4.4% 14.1% 0.097

7 Hệ số loại bỏ TSCĐ=5/2 3.6% 1.5% (0.021)

Đánh giá chung về tình hình đầu tư máy móc thiết bị và khấu hao tài sản cố định tại Công ty CP xây lắp công trình 269

Hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động, giá thành sản phẩm và chất lượng sản phẩm, từ đó tác động đến lợi nhuận và tình hình tài chính của doanh nghiệp Trong thời gian qua, Công ty đã đạt được một số kết quả tích cực trong việc quản lý và sử dụng TSCĐ.

Nhờ áp dụng phương pháp phân loại tài sản cố định (TSCĐ) theo công dụng kinh tế và hình thái biểu hiện, Công ty có thể nắm rõ thực trạng đầu tư và sử dụng các hạng mục theo kế hoạch, từ đó tránh lãng phí và sử dụng không đúng mục đích.

Trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định (TSCĐ), công ty chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ dài hạn, giúp ổn định dần cơ cấu vốn dài hạn Nhờ vậy, các TSCĐ được đầu tư một cách vững chắc từ nguồn vốn này.

Công ty cam kết thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý tài chính theo các thông tư, nghị định của Chính phủ và Bộ Tài chính Đặc biệt, trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ), công ty đã góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn cố định, từ đó nâng cao năng lực sản xuất.

Công ty nhận thức rõ rằng hiệu suất khai thác dây chuyền sản xuất ảnh hưởng lớn đến tính cạnh tranh của sản phẩm, vì vậy đã nghiên cứu và sắp xếp các trang thiết bị phù hợp với điều kiện mặt bằng hiện tại Hiện tại, Công ty đang tích cực loại bỏ các tài sản cố định lạc hậu và thay thế bằng những máy móc hiện đại hơn để phù hợp với quy trình sản xuất Đồng thời, Công ty đã lắp đặt nhiều dây chuyền công nghệ tự động hóa để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm từ thị trường Để thực hiện điều này, Công ty dựa vào nguồn vốn dài hạn đã huy động được, và việc khai thác hiệu quả các máy móc thiết bị sẽ thúc đẩy nhanh quá trình thu hồi vốn cố định cũng như đầu tư mới cho các hạng mục thay thế.

Có được kết quả này là do:

Công ty luôn chủ động trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ để đầu tư vào tài sản cố định, nhằm nâng cao năng lực sản xuất Việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay đã giúp công ty tạo dựng uy tín tốt với khách hàng và đối tác.

Cơ cấu tài sản cố định (TSCĐ) theo công dụng kinh tế hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất của công ty, giúp nâng cao năng suất lao động và mang lại lợi nhuận cao trên mỗi đồng vốn đầu tư.

Trình độ cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càng được nâng cao nhờ vào việc trau dồi chuyên môn cho cán bộ quản lý và nâng cao tay nghề cho công nhân sản xuất theo công nghệ hiện đại Bên cạnh đó, chế độ đãi ngộ và sử dụng lao động hợp lý đã khuyến khích cán bộ công nhân viên làm việc có trách nhiệm, tâm huyết và hiệu quả hơn Nhờ đó, tài sản cố định (TSCĐ) được quản lý và sử dụng hiệu quả hơn.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được ở trên, việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công ty còn gặp một số hạn chế sau:

Mặc dù Công ty đã đầu tư vào việc đổi mới máy móc thiết bị, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới công nghệ toàn diện Việc sử dụng máy móc không đồng bộ dẫn đến chi phí sửa chữa hàng năm cao, mặc dù đã giảm trong những năm gần đây Điều này làm tăng giá thành sản phẩm, từ đó giảm lợi nhuận của Công ty.

Công ty đã lâu không thực hiện việc đánh giá lại tài sản cố định, dẫn đến việc xác định mức khấu hao không chính xác, ảnh hưởng đến hạch toán và tính giá thành sản phẩm.

Trong hoạt động tài trợ cho tài sản cố định (TSCĐ), tỷ lệ vốn chủ sở hữu vẫn còn thấp, mặc dù các quỹ đã được huy động Công ty chủ yếu tập trung vào việc vay vốn qua hợp đồng tín dụng từ ngân hàng, trong khi chưa khai thác các nguồn tài chính khác như phát hành trái phiếu trên thị trường chứng khoán.

Do quy mô lớn của công ty với nhiều nhà máy, chi nhánh và xí nghiệp không tập trung tại một địa điểm, việc quản lý và sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) chưa đạt hiệu quả cao Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2000, vấn đề này càng trở nên rõ rệt hơn.

Năm 2001, công ty chưa khai thác tối đa khả năng sản xuất của các tài sản cố định (TSCĐ), dẫn đến các chỉ số hiệu quả sử dụng TSCĐ có xu hướng giảm sút.

Nguyên nhân của những hạn chế:

Cuối năm 2000 đến hết năm 2001, Công ty đối mặt với khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến doanh thu sụt giảm Nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng sản phẩm không ổn định, không đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, giá thành sản phẩm cao hơn so với đối thủ, và một số thị trường bị cạnh tranh mạnh Sự giảm sút trong thị trường tiêu thụ khiến Công ty không thể tối ưu hóa công suất máy móc, gây trở ngại cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

- Năm 2001, số vốn đầu tư đổi mới trang thiết bị giảm đi nhiều ảnh hưởng đến việc nâng cao năng suất lao động trong Công ty.

Công ty chưa chú trọng đến hiệu quả tài chính trong việc sử dụng TSCĐ, dẫn đến thiếu sót trong việc tính toán và phân tích các chỉ tiêu tài chính liên quan Việc này gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác tình hình sử dụng TSCĐ, từ đó không thể đề xuất các giải pháp hợp lý để cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ MÁY MÓC THIẾT BỊ VÀ KHẤU HAO TSCĐ TẠI CÔNG TY CP XÂY LẮM CÔNG TRÌNH 269

Ngày đăng: 23/10/2021, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (tháng 1/2004), Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
5.PGS.TS Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinhdoanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Gái
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
6.Bộ Tài chính (ngày 20 tháng 3 năm 2006), Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
2. PGS-TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên)- Giáo trình Quản Trị kinh doanh tổng hợp –NXB Thống kê-2001 Khác
3. .PGS-PTS. Nguyễn Anh Kiêm (chủ biên)-Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp –NXB Tài chính Khác
8.Luận văn thư viện - báo cáo thực tập của các khóa trước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w