Hormon điều hoà hoạt động của cơ thể:▪ Điều tiết quá trình tăng trưởng của cơ thể ▪ Duy trì sự hằng định nội môi: bảo đảmmôi trường cho hoạt động chuyển hóa tạicác tế bào, giúp cơ thể đá
Trang 1SINH LÝ HỆ NỘI TIẾT
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 3ĐẠI CƯƠNG VỀ HỆ NỘI TIẾT
Trang 4❖ Hoạt động ngoại tiết đã được biết đến
từ lâu bởi Hippocrates và người La
KHÁI NIỆM VỀ NỘI TIẾT
Charles-Edouard Brown-Sequard
ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 5❖ Các chất “internal secretions” ảnh hưởng đến hoạt động chuyển hóa, sức mạnh cơ bắp, chức năng của não
và sinh sản.
❖ Khi các chất này giảm đi (như lão hóa), liệu pháp thay thế sẽ khôi phục các chức năng bị mất.
KHÁI NIỆM VỀ NỘI TIẾT
Charles-Edouard Brown-Sequard
ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 6Năm 1905, các chất “internal secretions” được nhà sinh lý học người Anh E.H Starling (1866-1927) gọi là "hormon".
Ernest Henry Starling
KHÁI NIỆM VỀ NỘI TIẾT
ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 7Những ý tưởng ban đầu của Brown-Sequard đã được phát triển thành hai lĩnh vực khác nhau của sinh lý học:
❖ Endocrinology
❖ Neuroendocrinology > “Biotechnology”
“Replacement therapy”
ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 8KHÁI NIỆM VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
TUYẾN NỘI TIẾT
❖Không có ống dẫn
❖Chất tiết (hormon)thấm trực tiếp vàomáu
❖Chất tiết tác động lênnhiều cơ quan đích
❖Ví dụ: tụy nội tiết làcác đảo Langerhanstiết insulin vào máu
❖Ví dụ: tụy ngoại tiếttiết men tiêu hóa đổvào tá tràng
Trang 9KHÁI NIỆM VỀ TUYẾN NỘI TIẾT
Trang 102 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA CƠ THỂ:
HỆ THẦN KINH VÀ HỆ NỘI TIẾT
Trang 112 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA CƠ THỂ:
HỆ THẦN KINH VÀ HỆ NỘI TIẾT
Trang 122 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA CƠ THỂ:
HỆ THẦN KINH VÀ HỆ NỘI TIẾT
Trang 15Hormon điều hoà hoạt động của cơ thể:
▪ Điều tiết quá trình tăng trưởng của cơ thể
▪ Duy trì sự hằng định nội môi: bảo đảmmôi trường cho hoạt động chuyển hóa tạicác tế bào, giúp cơ thể đáp ứng trongnhững trường hợp khẩn cấp (đói, nhiễmtrùng, chấn thương, stress tâm lý …)
▪ Đảm bảo hoạt động sinh sản
Trang 17THỤ THỂ - HORMON
Trang 18PHÂN LOẠI HORMON
Về mặt hóa học, hormon được chia làm 2 nhóm:
❖ Hormon tan trong nước:
▪ Hormon acid amin: hormon tủy thượng thận (adrenaline và noradrenaline).
▪ Hormon peptide/protein: bao gồm hầu hết các hormon trong cơ thể (hormon hạ đồi, hormon tuyến yên, insulin, glucagon …).
❖ Hormon tan trong lipid:
▪ Hormon steroid (tổng hợp từ cholesterol): hormon
vỏ thượng thận (cortisol, aldosterone) và hormon sinh dục (estrogen, progesterone, testosterone).
▪ Hormon giáp (T3, T4).
Trang 19THỤ THỂ HORMON
❖Đều là các phân tử protein
❖Mỗi thụ thể đặc hiệu với một hormon
❖Có 2 nhóm thụ thể tại tế bào đích dành chocác hormon nội tiết:
• Thụ thể màng: nằm trên màng tế bào,dành cho nhóm hormon tan trong nước
• Thụ thể nhân: nằm bên trong tế bào,dành cho hormon tan trong lipid
Trang 21❖Hormon tan trong nước gắn lên thụ thểmàng, dẫn đến sự thay đổi phản ứng sinhhóa tức thì ngay tại tế bào, thường tác độngtrong một thời gian ngắn.
❖Hormon tan trong lipid gắn lên thụ thể nhân,dẫn đến sự thay đổi biểu hiện gen, làm tăngcường hay ức chế tổng hợp protein, thườngtác động chậm trong một thời gian dài
Trang 22THỤ THỂ HORMON
3 loại thụ thể màng thường gặp:
❖Thụ thể liên kết với kênh ion (ion-channellinked receptor): thường gặp trong hoạtđộng của hệ thần kinh
❖Thụ thể liên kết với protein G (G-proteincoupled receptors): thường gặp trong hoạtđộng của hệ nội tiết
❖Thụ thể liên kết với enzyme (như tyrosinekinase): thường gặp trong hoạt động củacác yếu tố tăng trưởng
Trang 23THỤ THỂ LIÊN KẾT KÊNH ION
Trang 24THỤ THỂ LIÊN KẾT PROTEIN G
Trang 25THỤ THỂ LIÊN KẾT PROTEIN G
Trang 26THỤ THỂ LIÊN KẾT PROTEIN G
Trang 27THỤ THỂ TYROSINE KINASE
Trang 28THỤ THỂ NHÂN
Trang 29THỤ THỂ HORMON
Trang 30NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG 2
TRỤC HẠ ĐỒI - TUYẾN YÊN - TUYẾN
CẤP DƯỚI
Trang 31TRỤC HẠ ĐỒI - TUYẾN YÊN - TUYẾN CẤP DƯỚI
❖Vùng hạ đồi tiết hormon điều khiển lên tuyếnyên trước
❖Tuyến yên trước tiết hormon điều khiển lêncác tuyến cấp dưới (tuyến giáp, tuyếnthượng thận, tuyến vú, tuyến sinh dục)
❖Tuyến cấp dưới điều hòa ngược lên vùng hạđồi và tuyến yên trước
Trang 32TUYẾN YÊN
❖Là một tuyến nhỏ, nằm trong hố yên ở nền
sọ, liên hệ trực tiếp với vùng hạ đồi
❖Gồm 2 phần:
• Tuyến yên trước (có bản chất là tế bàotuyến): tiết ra 6 loại hormon chính, kiểm
tuyến nội tiết cấp dưới và toàn cơ thể
nơron): nơi dự trữ hormon do các nơroncủa vùng hạ đồi bài tiết
Trang 35TUYẾN YÊN TRƯỚC
Tuyến yên trước tiết ra 6 loại hormon chính:
1 Hormon phát triển cơ thể GH (Growth Hormon)
2 Hormon hướng vỏ thượng thận ACTH (Adrenocorticotropin Hormon)
3 Hormon kích thích tuyến giáp TSH (Thyroid Stimulating Hormon)
4 Hormon kích thích tuyến vú tiết sữa Prolactin
5 Hormon kích thích nang trứng FSH (Follicle Stimulating Hormon)
6 Hormon tạo hoàng thể LH (Luteinizing Hormon)
Trang 36ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 37TUYẾN YÊN SAU
Tuyến yên sau dự trữ 2 loại hormon:
1 Hormon chống bài niệu ADH
(Antidiuretic Hormon)
2 Hormon Oxytocin: co cơ trơn tử cung(gây chuyển dạ và phòng ngừa bang huyếtsau sinh); co cơ trơn tuyến vú (phóng thíchsữa theo ống dẫn sữa ra ngoài)
Trang 38TUYẾN YÊN SAU
Trang 41VÙNG HẠ ĐỒI
❖Những nơron của vùng hạ đồi bài tiết cáchormon có chức năng kiểm soát sự hoạtđộng của tuyến yên trước
❖Chức năng kiểm soát này được thực hiện
-tuyến yên
Trang 42ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 436 PIH: ức chế giải phóng hormon Prolactin
7 PRH: kích thích giải phóng Prolactin
Trang 45ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 46ThS BS Lê Quốc Tuấn - ĐH YD Tp HCM
Trang 47TÓM TẮT
Các tế bào thần kinh-nội tiết tại vùng hạ đồi
Tuyến yên trước
Các tuyến nội tiết đích
Các mô đích (không phải tuyến nội tiết)
ACTH TSH FSH và LH PRL
Điều hòa chuyển hóa
và thăng bằng nội môi
Điều hoà ngược từ các thành phần nội môi
Trang 48HORMON TĂNG TRƯỞNG GH
Trang 49CHỨC NĂNG CỦA HORMON GH
❖Kích thích gan bài tiết IGF-1
❖Chuyển hóa protid: tăng tổng hợp proteincho cơ thể
❖Chuyển hóa lipid: tăng sử dụng acid béo tạonăng lượng
glucose tạo năng lượng, tăng tạo glycogen
❖Kích thích sụn và xương phát triển: qua 2 vịtrí là đĩa sụn nối và cốt mạc (màng xương)
Trang 50CHỨC NĂNG CỦA HORMON GH
Trang 51CHỨC NĂNG CỦA HORMON GH
Trang 54TÁC ĐỘNG TRÊN PHÁT TRIỂN XƯƠNG
Trang 55GIẢM TIẾT HORMON TĂNG TRƯỞNG
❖ Khởi phát trước dậy thì:
bệnh lùn (Dwarfism)
❖ Khởi phát sau dậy thì:
giảm sức mạnh và khốilượng cơ / xương
Trang 56❖Nguyên nhân: u tuyến yên
❖Khởi phát trước dậy thì:bệnh khổng lồ (gigantism)
❖Khởi phát sau dậy thì: bệnh
to đầu chi (acromegaly)
▪ Biến dạng khuôn mặt, bàn
tay và bàn chân
▪ Tăng huyết áp và bệnh tim
▪ Rối loạn chuyển hóa, như
tăng đường huyết
TĂNG TIẾT HORMON GH
U tuyến yên
Trang 57BỆNH KHỔNG LỒ (GIGANTISM)
Trang 58BỆNH TO ĐẦU CHI (ACROMEGALY)
Trang 59TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 61Gồm 2 phần:
1 Vỏ thượng thận: 3 lớp:
▪ Lớp cầu: tiết aldosteron (mineralocorticoid)
▪ Lớp bó: cortisol (glucocorticod)
▪ Lớp lưới: tiết androgen
2 Tủy thượng thận: tiết catecholamin(epinephrine / norepinephrine)
Trang 62Lớp lưới (Zona Reticularis): 25%
Steroids sinh dục DHEA (Dehydroepiandrosterone) (tiền thân của androgen)
Lớp bó (Zona Fasciculata): 70%
Glucocorticoids (Cortisol,
Cortisone) > Tham gia điều hòa chuyển hóa
glucose, a béo, a amin …
Lớp cầu (Zona Glomerulosa): 5% Mineralocorticoids (Aldosterone) > cân bằng Na+, K+, và nước.
TỦY THƯỢNG THẬN: “Catecholamines”
Epinephrine, Norepinephrine, Dopamine
VỎ THƯỢNG THẬN (100%)
Trang 63a tissue section
of adrenal cortex
Trang 64TUYẾN THƯỢNG THẬN
Trang 65VỎ THƯỢNG THẬN
Trang 66HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
Hormon vỏ thượng thận – “3S”:
❖Salt – Mineralocorticoid (aldosterone)
❖Sugar – Glucocorticoid (cortisol)
❖Sex – DHEA (dehydroepiandrosterone)
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Sugar
Trang 67HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
❖Bản chất là các hợp chất steroid
❖Tổng hợp từ cholesterol do LDL cung cấp,một phần nhỏ từ acetate
❖Được tổng hợp và bài tiết theo nhu cầu(không được lưu trữ tại tuyến)
❖Phần lớn được vận chuyển bởi các proteinhuyết tương (CBG và albumin)
❖Chuyển hóa tại gan bằng cách liên hợp vớiacid glucuronic, tạo thành dạng hòa tan
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 6811 13
18
Trang 69TỔNG HỢP HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
Bước giới hạn tốc độ tổng hợp các steroid là phản ứng cắt nhánh bên > chuyển cholesterol thành pregnenolone nhờ enzyme dismolase (SCC).
ThS BS Lê Quốc Tuấn Tại ty thể
Phản ứng đầu tiên trong quá trình tổng hợp các hormon steroid
Trang 71TỔNG HỢP HORMON VỎ THƯỢNG THẬN
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Enzyme 17α-hydroxylase không hiện diện trong lớp cầu
Trang 72HOẠT ĐỘNG CỦA HORMON STEROIDS
2 cơ chế hoạt động chính của hormon vỏthượng thận (steroids) tại mô đích:
❖Tác động ngoài gen: gắn lên thụ thể
màng, có hiệu quả nhanh
❖Tác động trên gen: gắn lên thụ thể nhân,
làm thay đổi biểu hiện gen (tổng hợpprotein mới), có hiệu quả chậm và kéo dài
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 73HOẠT ĐỘNG CỦA HORMON STEROIDS
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 74❖Không có protein vận chuyển đặc hiệu:47% gắn với albumin, 17% gắn với CBG
❖Thời gian bán hủy khoảng 15-20 phút
❖Tạo ra 90% hoạt tính mineralocorticoid
❖Được xem như hormon “sinh mạng”
❖Mất toàn bộ mineralocorticoid > bệnhnhân sẽ chết sau 3 ngày - 2 tuần
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 75CHỨC NĂNG CỦA ALDOSTERONE
❖ Tác động trên thận và tuần hoàn: quan trọng.
▪ Kích thích tái hấp thu Na + và bài tiết K + tại ống lượn xa và ống góp vỏ.
▪ Làm tăng thể tích dịch ngoại bào và áp suất động mạch (huyết áp).
▪ Kích thích bài tiết H + tại ống xa và ống góp vỏ.
❖ Tác động trên tuyến mồ hôi, tuyến nước bọt, và ruột: cùng cơ chế như tác động trên thận, nhưng
ít quan trọng.
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 76Các yếu tố kiểm soát bài tiết aldosterone:
❖Hệ thống renin-angiotensin: tăng tiếtangiotensin làm tăng bài tiết aldosterone,thường liên quan đến giảm thể tích tuầnhoàn hoặc hạ huyết áp
❖Nồng độ K+ dịch ngoại bào tăng (quantrọng nhất): làm tăng bài tiết aldosterone
❖Hormon ACTH từ yên trước: ít vai trò
ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT ALDOSTERONE
Trang 77CHỨC NĂNG CỦA ALDOSTERONE
Tác động trên ống xa và ống góp vỏ thể hiện qua:
❖ Hoạt động của tế bào chính (principal cell):
▪ Tăng biểu hiện bơm Na+-K+-ATPase tại màng đáy của tế bào.
▪ Tăng biểu hiện kênh Na+ và kênh K+ tại màng đỉnh của tế bào.
> aldosterone cần cho việc thải K+ hàng ngày > duy trì K+ huyết tương ổn định.
❖ Hoạt động của tế bào kẽ (α-intercalated cell):
▪ Tăng biểu hiện bơm H+-ATPase tại màng đỉnh của tế bào.
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 78TẾ BÀO CHÍNH (P CELL) TẠI PHẦN XA CỦA NEPHRON
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 79ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT ALDOSTERONE
Các yếu tố kiểm soát bài tiết aldosterone:
❖ Tăng nồng độ K + dịch ngoại bào: làm tăng mạnh sự bài tiết aldosterone.
❖ Tăng hoạt hệ thống renin-angiotensin: thường
do giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ áp, cũng làm tăng mạnh sự bài tiết aldosterone.
❖ Hormon ACTH từ tuyến yên trước: cần thiết, nhưng ít hiệu quả trên mức bài tiết aldosterone.
❖ Hormon ANP: làm giảm bài tiết aldosterone.
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 82❖Hormon chính của lớp bó vỏ thượng thận
❖Sự bài tiết thay đổi theo chu kỳ ngày đêm,tăng lên trong các trường hợp stress
❖Được vận chuyển chủ yếu (90%) bởi CBG(Cortisol Binding Globulin) và albumin (6%),một lượng nhỏ tự do (3-10%)
❖Thời gian bán hủy khoảng 60-90 phút
❖Chiếm 95% hoạt động glucocorticoid
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 83CORTISOL VÀ NHỊP SINH HỌC
Trang 84CHỨC NĂNG CỦA CORTISOL
❖Tác động trên chuyển hóa của cơ thể: huyđộng glucose, acid amin, acid béo vào máu
❖Giúp cơ thể đáp ứng với các yếu tố stress
❖Tác động trên hệ miễn dịch: ức chế phảnứng viêm và các tế bào miễn dịch
❖Tác động trên hệ thần kinh: ảnh hưởng đến
hệ viền (tâm trạng, cảm xúc, và trí nhớ)
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 85TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL TRÊN CHUYỂN HÓA
❖ Chuyển hóa glucid: làm tăng glucose / máu
• Kích thích tân tạo glucose tại gan.
• Kích thích ly giải glycogen tại gan.
• Ức chế sử dụng glucose tại mô ngoại biên.
❖ Chuyển hóa protid: làm tăng acid amin / máu
• Kích thích ly giải protein tại mô cơ xương thành acid amin, cung cấp cho tân tạo glucose tại gan.
• Ức chế tổng hợp protein tại mô ngoại biên.
❖ Chuyển hóa lipid: làm tăng acid béo / máu
• Kích thích ly giải triglyceride tại mô mỡ.
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 86Cortisol làm tăng tổng hợp các enzym tham gia tân tạo glucose từ các acid amin trong gan (G6Pase, PEPCK).
TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL TRÊN CHUYỂN HÓA
Trang 87TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL TRÊN CHUYỂN HÓA
Trang 88- ACID AMIN MÁU
- ACID BÉO MÁU
TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL TRÊN CHUYỂN HÓA
(+)
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 89TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL TRÊN MIỄN DỊCH
❖ Tác động thông qua thụ thể nhân:
▪ Ức chế các gen liên quan đến quá trình viêm (pro-inflammatory genes)
▪ Kích thích biểu hiện các gen kháng viêm (anti-inflammatory genes)
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 92TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL TRÊN MIỄN DỊCH
Ức chế sự hoạt hóa các lympho bào
Trang 93TÁC ĐỘNG CỦA CORTISOL
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 94ĐIỀU HÒA BÀI TIẾT CORTISOL
Trang 95TỦY THƯỢNG THẬN
Trang 96TỦY THƯỢNG THẬN
xem như một hạch giao cảm bị biến đổi
❖Gồm các tế bào “chromaffin”, có bản chất làcác nơron không sợi trục và không nhánh
❖Tiết hormon nhóm catecholamin: adrenalin(80%) và noradrenalin (20%) > tạo đápứng kiểu “fight or flight”, nhất là khi có cácyếu tố gây stress
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 97TỦY THƯỢNG THẬN VÀ HỆ GIAO CẢM
Trang 98Synap acetycholine Đầu tận TK giao cảm
Tế bào ưa chrom (Chromaffin cell)
Mạch máu
Các túi chứa catecholamine
Trang 99THỤ THỂ CATECHOLAMIN
Tùy kích thích lên thụ thể nào (alpha, beta) tại
mô đích sẽ gây tác dụng khác nhau
❖Noradrenalin: chủ yếu trên thụ thể alpha
❖Adrenalin: kích thích cả hai loại thụ thểalpha và beta
❖Thần kinh giao cảm: chủ yếu giải phóngnoradrenalin (kích thích trên thụ thể alpha)
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 100TÁC ĐỘNG CỦA CATECHOLAMIN
Trang 101Giãn cơ trơn ống tiêu hóa (β2) Giãn cơ trơn tử cung (β2)
Giãn cơ trơn tiểu phế quản (β2) Giãn cơ chóp bàng quang (β2) Phân hủy glycogen và lipid, sinh năng lượng, làm tăng mức chuyển hóa của toàn cơ thể (β2)
ThS BS Lê Quốc Tuấn
Trang 102Noradrenaline Adrenaline
Cortisol
STRESS