Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải trang bị cho mình một nền tư pháp hoàn chỉnh bên cạnh sự ổn định về chính trị và vững mạnh về kinh tế. Nghị quyết số 49NQTW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ chính trị đã chỉ ra rằng nghề luật sư ở nước ta đang có những cơ hội phát triển đầy thuận lợi. Những kết quả đạt được trong lĩnh vực phát triển kinh tế, cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế đã có những tác động tích cực đến việc phát triển nghề luật sư ở nước ta.Xuất phát từ tầm quan trọng của luật sư và pháp luật về luật sư trong sự nghiệp phát triển đất nước, cùng với việc ý thức được những thành tựu và bất cập của pháp luật về hành nghề luật sư nên học viên chọn đề tài “Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam Thực trạng và hướng hoàn thiện” làm đề tài tiểu luận kết thúc môn học của mình với mong muốn đem lại được một cái nhìn bao quát về luật sư và hành nghề luật sư. Qua đó đưa ra một số kiến nghị góp một phần nhỏ vào sự phát triển của nghề luật sư trong công cuộc xây dựng đất nước.
Trang 1HỌC VIỆN TƯ PHÁP
CƠ SỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN LUẬT SƯ VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ LUẬT SƯ
(Thi kết thúc học phần LS1/ Kỳ thi phụ)
ĐỀ TÀI: PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
Ở VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN
Họ và tên: Nguyễn Thanh Long Sinh ngày: 06 tháng 11 năm 1986
Số báo danh: 15 Lớp: Đào tạo nghề Luật sư Khóa: 22, tại Hậu Giang
Hậu Giang, ngày 01 tháng 9 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
NỘI DUNG 2
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỀ LUẬT SƯ 2
1 Khái niệm về nghề luật sư 2
2 Đặc điểm của nghề luật sư 2
2.1 Về lĩnh vực hành nghề 2
2.2 Về chức năng xã hội và nhân văn 2
2.3 Về đối tượng khách thể nghề nghiệp 2
2.4 Về quản lý đối với nghề nghiệp Luật sư 2
2.5 Về đặc thù nghề nghiệp luật sư 3
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ 3
1 Khái niệm về Luật sư 3
2 Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề luật sư 4
3 Chức năng xã hội của luật sư 4
4 Đào tạo và miễn đào tạo nghề luật sư 4
4.1 Thời gian đào tạo 4
4.2 Miễn đào tạo nghề luật sư 4
5 Tập sự hành nghề luật sư 5
6 Chứng chỉ hành nghề luật sư 5
7 Gia nhập Đoàn luật sư 5
8 Quyền và nghĩa vụ của luật sư 5
III NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ 6
1 Khái niệm về hành nghề luật sư 6
2 Dịch vụ pháp lý và phạm vi hành nghề luật sư 6
3 Hình thức hành nghề luật sư 7
4 Hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam 7
IV THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Ở VIỆT NAM 7
Trang 31 Thực trạng pháp luật về luật sư ở Việt Nam 7
2 Thực trạng hành nghề luật sư ở Việt Nam 8
V PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ Ở VIỆT NAM 9
KẾT LUẬN 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 4MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, bất kỳ một quốc gia nào cũng phải trang bị cho mình một nền tư pháp hoàn chỉnh bên cạnh sự ổn định về chính trị và vững mạnh về kinh tế Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ chính trị đã chỉ ra rằng nghề luật sư ở nước ta đang có những cơ hội phát triển đầy thuận lợi Những kết quả đạt được trong lĩnh vực phát triển kinh tế, cải cách tư pháp, hội nhập quốc tế đã có những tác động tích cực đến việc phát triển nghề luật sư ở nước ta
Xuất phát từ tầm quan trọng của luật sư và pháp luật về luật sư trong sự nghiệp phát triển đất nước, cùng với việc ý thức được những thành tựu và bất cập của pháp luật về hành nghề luật sư nên học viên chọn đề tài “Pháp luật về luật sư và hành nghề luật sư ở Việt Nam - Thực trạng và hướng hoàn thiện” làm đề tài tiểu luận kết thúc môn học của mình với mong muốn đem lại được một cái nhìn bao quát về luật sư và hành nghề luật sư Qua đó đưa ra một số kiến nghị góp một phần nhỏ vào sự phát triển của nghề luật sư trong công cuộc xây dựng đất nước
Trang 5NỘI DUNG
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM VỀ NGHỀ LUẬT SƯ
1 Khái niệm về nghề luật sư
Với tính chất là nghề nghiệp đặc thù trong xã hội pháp quyền, nghề luật sư được hiểu là một nghề luật trong đó tổ chức hành nghề luật sư và luật sư hành nghề cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng một cách độc lập và chuyên nghiệp còn khách hàng phải trả thù lao và chi phí cho luật sư, tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng, góp phần bảo vệ công lý
2 Đặc điểm của nghề luật sư
2.1 Về lĩnh vực hành nghề
Trong hệ thống các nghề nghiệp và chức danh nghề, nghề luật sư là một nghề luật, trong đó luật sư hành nghề cung cấp dịch vụ pháp lý chuyên nghiệp
2.2 Về chức năng xã hội và nhân văn
Nghề luật sư là nghề bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bảo vệ quyền con người, góp phần bảo vệ công lý, công bằng xã hội Nghề luật
sư có tính nhân văn sâu sắc, luật sư hành nghề không phải chỉ vì mục tiêu kinh tế đơn thuần, nghề luật sư còn có sứ mệnh cao cả, thực hiện chức năng xã hội - nghề nghiệp gắn với số phận con người
Trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam, vị trí, vai trò của luật sư và nghề luật sư ngày càng được đề cao, luật sư góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam, bảo vệ quyền con người, bảo vệ công lý và thực hiện nguyên tắc tranh tụng trong hoạt động xét xử của Tòa án theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013
2.3 Về đối tượng khách thể nghề nghiệp
Nghề luật sư là nghề có tính chất dịch vụ, cung cấp dịch vụ pháp lý gắn liền với
hệ thống tư pháp So với các nghề nghiệp khác, nghề luật sư không trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất hàng hóa hay cung cấp dịch vụ thông thường, mà cung cấp dịch vụ pháp lý cho các khách hàng Dịch vụ pháp lý là dịch vụ đặc biệt trong xã hội gắn với quyền lực nhà nước, thực thi pháp luật, thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của
cơ quan, tổ chức, cá nhân gắn liền với thực hiện quyền tư pháp
2.4 Về quản lý đối với nghề nghiệp Luật sư
Nghề luật sư là nghề luật trong đó luật sư có phương thức hành nghề tự do Luật sư hành nghề dựa trên kiến thức pháp luật và kỹ năng, thể hiện vai trò cá nhân,
uy tín và đạo đức nghề nghiệp Chính vì vậy, quản lý đối với nghề luật sư có nguyên tắc đặc thù Tính đặc thù ở chỗ nghề luật sư là nghề của những người có hiểu biết pháp luật, có tính độc lập cao và luôn muốn tự do trong phương thức hành nghề của mình
Trang 6Mặt khác, nhà nước và xã hội cũng đòi hỏi họ phải gương mẫu, tự giác chấp hành pháp luật Xuất phát từ tính đặc thù nghề nghiệp nên nhà nước quản lý hết sức chặt chẽ đối với nghề luật sư và luật sư nhưng tạo không gian riêng, điều kiện tối đa cho luật sư tự do phát triển hoạt động nghề nghiệp của mình
Theo quy định pháp luật hiện hành, nghề luật sư và luật sư được quản lý chặt chẽ không chỉ bằng pháp luật mà còn bằng hệ thống quy tắc đạo đức nghề nghiệp Nhà nước ban hành hệ thống pháp luật điều chỉnh đối với luật sư và nghề luật sư, đồng thời pháp luật về luật sư còn quy định luật sư phải tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư Hai hệ thống này song trùng, phối hợp chặt chẽ với nhau điều chỉnh đối với nghề luật sư và tạo thành nguyên tắc kết hợp quản lý nhà nước và tự quản đối với luật sư và nghề luật sư Nguyên tắc quản lý nói trên đảm bảo cho nghề luật sư phát triển đúng hướng, đạt mục đích nghề nghiệp của người hành nghề, đồng thời đạt được mục đích và hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, quản lý xã hội của nhà nước đối với các quan hệ xã hội có liên quan đến luật sư và nghề luật sư
2.5 Về đặc thù nghề nghiệp luật sư
Nghề luật sư là một nghề đặc biệt và mang những đặc thù sau:
- Nghề luật sư đòi hỏi những người hành nghề phải có trình độ chuyên môn và
có tính chuyên nghiệp cao Kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật là cơ sở để luật sư hành nghề Luật sư là người am hiểu kiến thức pháp luật chuyên ngành, hiểu rõ các quy định của pháp luật và biết cách áp dụng, vận dụng nó trong từng trường hợp cụ thể
- Luật sư hành nghề độc lập và tự chịu trách nhiệm cá nhân trước khách hàng
về hoạt động nghề nghiệp của mình
- Luật sư là một nghề không chỉ đòi hỏi về chuyên môn cao mà còn đòi hỏi người hành nghề phải có tư cách đạo đức tốt
II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ
1 Khái niệm về Luật sư
Theo Điều 2 Luật Luật sư năm 2006, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2012 (sau đây gọi là Luật Luật sư) quy định Luật sư là người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của Luật này, thực hiện dịch vụ pháp lý theo yêu cầu của cá nhân,
cơ quan, tổ chức
Quy định này được hiểu cụ thể như sau: Luật sư là người có quốc tịch Việt Nam, có bằng cử nhân luật, có chứng nhận đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo, trải qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, đạt kết quả của kỳ Kiểm tra hết tập sự hoặc được giảm hoặc miễn đào tạo và miễn tập sự theo quy định của pháp luật, được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, đã gia nhập một Đoàn Luật sư, được cấp Thẻ Luật sư và cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng trong chức hành nghề luật sư hoặc với tư cách cá nhân
Trang 72 Tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề luật sư
- Tiêu chuẩn luật sư:
Điều 10 Luật Luật sư quy định: Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt, có Bằng cử nhân luật, đã được đào tạo nghề luật sư, đã qua thời gian tập sự hành nghề luật sư, có sức khỏe đảm bảo hành nghề luật sư thì có thể trở thành luật sư
- Điều kiện hành nghề luật sư:
Điều 11 Luật Luật sư quy định: Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Luật này muốn được hành nghề luật sư phải có Chứng chỉ hành nghề luật sư và gia nhập một Đoàn luật sư
3 Chức năng xã hội của luật sư
Chức năng xã hội của luật sư là các phương diện hoạt động chủ yếu của luật sư trong các mối quan hệ xã hội, xác định vị trí, vai trò của luật sư trong mối quan hệ với nhà nước và xã hội, với các cá nhân, cơ quan, tổ chức, với các hoạt động kinh tế - xã hội, với pháp luật và công lý
Điều 3 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi, bổ sung 2012 quy định: “Hoạt động nghề nghiệp của luật sư góp phần bảo vệ công lý, các quyền tự do, dân chủ của công dân, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”
4 Đào tạo và miễn đào tạo nghề luật sư
4.1 Thời gian đào tạo
Khoản 2, Điều 12 Luật Luật sư quy định: Thời gian đào tạo nghề luật sư là mười hai tháng Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư được cơ sở đào tạo nghề luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư
4.2 Miễn đào tạo nghề luật sư
Những người sau đây được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định tại Điều 13 Luật Luật sư:
- Đã là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên
- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật
- Đã là thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật
- Đã là thẩm tra viên chính ngành tòa án, kiểm tra viên chính ngành kiểm sát; chuyên viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật
Trang 85 Tập sự hành nghề luật sư
Tập sự hành nghề luật sư được quy định tại Điều 14 Luật Luật sư như sau:
- Người có Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư và người quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Luật sư được tập sự hành nghề tại tổ chức hành nghề luật
sư Thời gian tập sự hành nghề luật sư là mười hai tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 16 của Luật Luật sư Thời gian tập sự hành nghề luật sư được tính từ ngày đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư
- Người tập sự hành nghề luật sư đăng ký tập sự tại Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư mà mình tập sự và được Đoàn luật sư cấp Giấy chứng nhận người tập sự hành nghề luật sư
- Người tập sự hành nghề luật sư được giúp luật sự hướng dẫn trong hoạt động nghề nghiệp nhưng không được đại diện, bào chữa, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng tại phiên tòa, không được ký văn bản tư vấn pháp luật Người tập sự hành nghề luật sư được đi cùng với luật sự hướng dẫn gặp gỡ người bị tạm giữ, bị can,
bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án hình sự, nguyên đơn, bị đơn và các đương sự khác trong vụ việc dân sự, vụ án hành chính khi được người đó đồng ý; giúp luật sư hướng dẫn nghiên cứu hồ sơ vụ, việc, thu thập tài liệu, đồ vật, tình tiết liên quan đến vụ, việc và các hoạt động nghề nghiệp khác; được tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo sự phân công của luật sư hướng dẫn khi được khách hàng đồng ý
- Theo đó, Thông tư số 19/2013/TT-BTP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Bộ tư pháp hướng dẫn cụ thể về tập sự hành nghề luật sư quy định tại chương 2 (từ Điều 3 đến Điều 19)
6 Chứng chỉ hành nghề luật sư
Điều 17 Luật Luật sư quy định: Người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư Người được miễn tập sự hành nghề luật sư có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Sở Tư pháp nơi người đó thường trú
7 Gia nhập Đoàn luật sư
Theo quy định tại Điều 20 của Luật Luật sư thì người có Chứng chỉ hành nghề luật sư có quyền lựa chọn gia nhập một Đoàn luật sư để hành nghề luật sư
8 Quyền và nghĩa vụ của luật sư
Luật sư có quyền và nghĩa vụ theo Điều 21 Luật Luật sư
Luật sư có các quyền:
Trang 9- Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật theo quy định của Luật Luật sư
và quy định của pháp luật có liên quan
- Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật
- Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư
- Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam
- Hành nghề luật sư ở nước ngoài
- Các quyền khác theo quy định của Luật Luật sư
Luật sư có các nghĩa vụ:
- Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư quy định tại Điều 5 của Luật Luật sư.
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng
mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề
- Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu
- Thực hiện trợ giúp pháp lý
- Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ
- Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Luật sư
III NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ
1 Khái niệm về hành nghề luật sư
Dưới góc độ nghề nghiệp luật sư, hành nghề luật sư được hiểu là Tổ chức hành nghề luật sư và luật sư cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng còn khách hàng phải trả thù lao và chi phí cho luật sư, tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng
2 Dịch vụ pháp lý và phạm vi hành nghề luật sư
Theo quy định tại Điều 22 Luật Luật sư thì phạm vi dịch vụ pháp lý hành nghề luật sư được xác định như sau:
- Tham gia tố tụng trong vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành chính và các vụ, việc khác theo quy định của pháp luật
- Thực hiện tư vấn pháp luật
- Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật
Trang 10- Thực hiện dịch vụ pháp lý khác theo quy định của Luật Luật sư.
3 Hình thức hành nghề luật sư
Theo quy định tại Điều 23 Luật Luật sư thì Luật sư được lựa chọn một trong hai hình thức hành nghề sau:
- Hành nghề trong tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện bằng việc thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư
- Hành nghề với tư cách cá nhân theo quy định tại Điều 49 của Luật Luật sư
4 Hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Ngày nay, nghề luật sư ngày càng phát triển và có vị thế quan trọng trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội, đặc biệt là trong quan hệ quốc tế Do điều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước và sự phát triển của nghề luật sư mà luật sư, công ty luật nước ngoài
có thể hoạt động một cách hợp pháp tại một nước, theo những hình thức khác nhau
Theo quy định của Luật Luật sư thì Hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam được quy định từ Điều 68 đến Điều 77
IV THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ LUẬT SƯ VÀ HÀNH NGHỀ LUẬT
SƯ Ở VIỆT NAM
1 Thực trạng pháp luật về luật sư ở Việt Nam
Theo Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 thì "Đào tạo, phát triển đội ngũ luật sư đủ
về số lượng, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ chuyên môn Hoàn thiện cơ chế bảo đảm để luật sư thực hiện tốt việc tranh tụng tại phiên tòa, đồng thời xác định
rõ chế độ trách nhiệm đối với luật sư Nhà nước tạo điều kiện về pháp lý để phát huy chế độ tự quản của tổ chức luật sư; đề cao trách nhiệm của các tổ chức luật sư đối với thành viên của mình."
Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển đội ngũ Luật sư phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế từ năm 2010 đến năm 2020” thì số lượng luật sư số lượng luật sư được đào tạo chuyên sâu trong lĩnh vực thương mại, đầu tư là 1.000 người; số luật sư đạt tiêu chuẩn quốc tế là 150 người
Quyết định số 1072/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2011 của Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển nghề luật sư đến năm 2020 thì “Phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020 có từ 18.000 đến 20.000 luật sư”
Tính đến cuối năm 2020 cả nước có 15.107 luật sư (theo báo cáo tai Hội nghị Tổng kết tổ chức hoạt động năm 2020 và phương hướng hoạt động năm 2021 của Liên Đoàn Luật sư Việt Nam) Như vậy, nhìn chung là chưa đạt yêu cầu về số lượng luật sư
đã đề ra theo chiến lược phát triển luật sư