Phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng tổ chức các hoạt động hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ...81 3.3.. Những nghiên cứu trên đã nghiê
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ SƠN NGÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH
ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGÔ SƠN NGÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH
ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh
THÁI NGUYÊN - 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021
Tác giả luận văn Ngô Sơn Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tớiLãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Côgiáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạođiều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
PGS.TS Trần Thị Tuyết Oanh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tậntình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnhĐiện Biên, Lãnh đạo Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Tủa Chùa, cùng bạn bè,người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trongsuốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bảnthân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếmkhuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạnđồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021
Tác giả luận văn Ngô Sơn Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở trong nước 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm 10
1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm 12
1.3 Hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở bậc THCS 12
Trang 61.3.1 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục
THCS năm 2018 12
1.3.2 Mục tiêu, nội dung hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS 14
1.3.3 Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS 15
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh 22
1.3.5 Yêu cầu đối với giáo viên trong hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS 23
1.4 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS 24
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh 24
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS 25
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm cho HS ở trường THCS 27
1.4.4 Kiểm tra đánh giá thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở các trường THCS 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA CHÙA TỈNH ĐIỆN BIÊN 35
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 35
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 35
2.1.2 Khái quát chung về các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa 36
2.2 Tổ chức khảo sát 39
Trang 72.2.1 Mục đích khảo sát 39
2.2.2 Nội dung khảo sát 39
2.2.3 Đối tượng và quy mô khảo sát 40
2.2.4 Phương pháp khảo sát 40
2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 40
2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 41
2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 41
2.3.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 44
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 47
2.3.4 Thực trạng phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 48
2.3.5 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 51
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông ở các trường PTDT bán trú THCS huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 54
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 54
2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 56
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 57
2.4.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 60
Trang 82.4.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBT
THCS huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 61
2.5 Đánh giá chung 63
2.5.1 Những điểm mạnh 63
2.5.2 Những điểm yếu 64
2.5.3 Nguyên nhân 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN 67
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 67
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu giáo dục THCS 67
3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ và hệ thống 67
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69
3.2 Nội dung các biện pháp 69
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác về hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 69
3.2.2 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 72
3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho cán bộ, giáo viên thực hiện hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 75
3.2.4 Chỉ đạo sử dụng hợp lý và an toàn cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện các điều kiện của nhà trường để phục vụ cho hoạt động hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 79
Trang 93.2.5 Phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ học sinh và cộng đồng tổ chức các hoạt động hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông
2018 81
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3.4 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động trải nghiệm theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 84
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 84
3.4.3 Đối tượng tiến hành khảo nghiệm 84
3.3.4 Phương pháp khảo nghiệm 85
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90
1 Kết luận 90
2 Khuyến nghị 91
2.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo 91
2.2 Đối với Ban giám hiệu các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 92
2.3 Đối với giáo viên các trường PTDTBT THCS 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHẦN PHỤ LỤC 96
Trang 112020 - 2021 38Bảng 2.4: Thống kê đội ngũ giáo viên các trường THCS từ năm học 2017
- 2018 đến năm học 2020 - 2021 39Bảng 2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của hoạt
động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 42Bảng 2.6 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động trải nghiệm theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 45Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 47Bảng 2.8 Thực trạng phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo
định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 49Bảng 2.9 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 52Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch hoạt động trải nghiệm theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 54Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo định hướng
chương trình giáo dục phổ thông 2018 56Bảng 2.12 Thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm theo định hướng
chương trình giáo dục phổ thông 2018 58Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động trải nghiệm theo định
hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 60
Trang 12Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải
nghiệm theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 62Bảng 3.1: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ cấp thiết của các biện
pháp quản lý HĐTN theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa 85Bảng 3.2: Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của các biện pháp
quản lý HĐTN theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ởcác trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa 87
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Đánh giá của CBQL và GV về mức độ cấp thiết của các
biện pháp quản lý HĐTN theo Chương trình giáo dục phổthông 2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa 86Biểu đồ 3.2: Đánh giá của CBQL và GV về tính khả thi của các biện
pháp quản lý HĐTN theo Chương trình giáo dục phổ thông
2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa 88
Trang 14số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 “về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đàotạo, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Đổimới căn bản và toàn diện nghĩa là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế,chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện…
Thực hiện quan điểm chỉ đạo trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hànhchương trình giáo dục phổ thông 2018 Chương trình giáo dục phổ thông baogồm chương trình tổng thể, các chương trình môn học và hoạt động giáo dục
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là một nội dung giáo dục bắt buộccủa chương trình phổ thông 2018 Trong những năm qua, hoạt động đổi mớiphương pháp, hình thức hoạt động trải nghiệm theo hướng phát triển phẩm chất
và năng lực được quan tâm thông qua việc tổ chức các hội thảo, các lớp bồidưỡng, tập huấn, đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo cụm, “dựa trên nghiêncứu bài học, tổ chức hội thi giáo viên giỏi các cấp, triển khai áp dụng phươngpháp “Bàn tay nặn bột”… các hoạt động trên đã từng bước thay đổi nhận thứccủa giáo viên và cán bộ quản lý ở các trường THCS song nó còn nhiều bất cập
do nhiều nguyên nhân khác nhau Vì vậy cần thiết phải có những nghiên cứu vềquản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS theo định hướng phát triểnphẩm chất và năng lực để tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông 2018
Trang 15Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đặc biệt là nângcao chất lượng công tác giáo dục và đào tạo đối với vùng đồng bào dân tộcthiểu số và miền núi góp phần tạo nguồn nhân lực cho địa phương đáp ứng yêucầu ngày càng cao của xã hội, đồng thời cá nhân đang giữ vai trò cán bộ quản límột cơ sở dạy học công lập, là trường PTDTBT THCS tại huyện Tủa Chùa tỉnhĐiện Biên nên tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa,tỉnh Điện Biên” làm đề tại luận văn.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lí hoạt động trải nghiệm cho học sinh theo chương trình giáo dụcphổ thông 2018 ở các trường PTDTBT THCS thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnhĐiện Biên
4 Giả thuyết khoa học
Quá trình quản lí các hoạt động trải nghiệm ở các trường PTDTBTTHCS huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên còn tồn tại những bất cập do một sốnguyên nhân trong đó có nguyên nhân thuộc công tác quản lý Nếu thực hiệncác biện pháp quản lý phù hợp, hiệu quả trong quản lý hoạt động trải nghiệm ởcác trường PTDTBT THCS thuộc huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên, thì sẽ gópphần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động trải nghiệm, góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục học sinh ở các trường này
Trang 165 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm cho họcsinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS
5.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh theochương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện TủaChùa tỉnh Điện Biên
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh ởcác trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên theo chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 và khảo nghiệm tính cấp thiết, khả thi của các biệnpháp
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động trải
nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBTTHCS huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên
6.2 Về địa bàn nghiên cứu: tại 08 đơn vị trường PTDTBT THCS trong
địa bàn huyện Tủa Chùa gồm: PTDTBT THCS Sính Phình, Trường PTDTBTTHCS Tả Phìn, Trường PTDTBTTH và THCS Lao Xả Phình, TrườngPTDTBT THCS Sín Chải, Trường PTDTBT THCS Mường Đun, TrườngPTDTBT THCS Tủa Thàng, Trường PTDTBTTH và THCS Huổi Só, TrườngPTDTBT THCS Trung Thu
6.3 Về đối tượng khảo sát: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên của
8 trường PTDTBT THCS nói trên
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu và phân tích các nguồn tư liệu, số liệu sẵn có về khoa họcgiáo dục, khoa học quản lý giáo dục và các tài liệu có liên quan đến quản lýhoạt động trải nghiệm cho học sinh các trường PTDTBT THCS theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 để xây dựng cơ sở lý luận chủ yếu của đề tài
Trang 177.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
- Phương pháp khảo sát bằng các phiếu hỏi với các đối tượng có liênquan đến chủ đề nghiên cứu như: các nhà quản lý giáo dục, giáo viên, họcsinh… để thu thập, làm rõ vấn đề
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Phỏng vấn cán bộ quản lý và giáo viên THCS ở các trường PTDTBTTHCS trên địa bàn huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên để làm rõ các kết quả khảosát về thực trạng dạy học và quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trườngPTDTBT THCS theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
Tham khảo các bản kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết năm học của cáctrường, của ngành và một số báo cáo hội thảo về công tác chuyên môn nhằmtổng kết các kinh nghiệm quản lý hoạt động trải nghiệm ở các trường PTDTBTTHCS
7.2.4 Phương pháp bổ trợ
- Phương pháp xử lý số liệu thống kê
- Phương pháp so sánh để xử lý các kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo vàPhụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học sơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa tỉnhĐiện Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình
giáo dục phổ thông 2018 ở các trường PTDTBT THCS huyện Tủa Chùa tỉnhĐiện Biên
Trang 181.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở nước ngoài
Trên thế giới, trong hoạt động giáo dục, trải nghiệm là vấn đề được nhiềunhà giáo dục nghiên cứu từ khá sớm
Từ thế kỷ thứ XVI, Rabơle đã cho rằng việc giáo dục phải bao hàm cácnội dung đức, trí, thể, mỹ và ngoài việc học ở lớp, học sinh cần tham quan cácxưởng thợ các cửa hàng, về sống ở nông thôn mỗi tháng một ngày, tiếp xúc vớicác nhà văn, nhà thơ, nghị sỹ Đây là những tư tưởng đặt nền móng cho hoạtđộng trải nghiệm [18]
N.K Crupxcaia (1869 - 1939) nhà tâm lý học, giáo dục học Xô Viếtquan tâm đến giáo dục ở mọi mặt: Đức, trí, thể, mỹ, quân sự và giáo dục laođộng, giáo dục kỷ luật tổng hợp Bà cũng cho rằng phải tăng cường các hìnhthức“giáo dục qua các hình thức hoạt động tập thể, như tham quan du lịch, cắmtrại, lao động hè ở các nông lâm trường kết hợp với sinh hoạt văn hóa nghệthuật” [24]
Năm 1984, Kolb (1984) xây dựng lý thuyết về học từ trải nghiệm(Experiential learning) Ông cho rằng học là một quá trình trong đó kiến thứccủa người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chấtcủa hoạt động học là quá trình trải nghiệm [8]
John Dewey, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mỹ trong tác phẩmKinh nghiệm và Giáo dục (Experience and Education) đã nhấn mạnh vai tròcủa kinh nghiệm trong giáo dục Dewey chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ýnghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học vànhững kiến thức được học với thực tiễn [14]
Trang 19Một số nhà nghiên cứu khác như Sakofs, Chapman, McPhee andProudman, Joplin cũng đã nghiên cứu về học tập theo kinh nghiệm và sựchuyển hóa từ kinh nghiệm sang trải nghiệm [26].
Cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI một số quốc gia trên thế giới đãnghiên cứu và xây dựng chương trình về hoạt động trải nghiệm UNESCO cũng
đã tiến hành nhiều dự án ở nhiều khu vực trên thế giới nhằm vào các vấn đềkhác liên quan đến hoạt động trải nghiệm
1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở trong nước
Hoạt động trải nghiệm là vấn đề khá mới ở Việt Nam, tuy nhiên cũng đãđược một số nhà nghiên cứu đề cập đến
Tác giả Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung trong bài viết Quanniệm về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo và một số hình thức tổ chức hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông đã đưa ra khái niệm về hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo, vai trò của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhàtrường và đề xuất các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệmsáng tạo trong trường phổ thông [13]
Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã nghiên cứu về giáo dục KNS và quản lýhoạt động giáo dục kĩ năng sống ở trường phổ thông [6]
Tác giả Nguyễn Thị Liên (chủ biên) trong cuốn Tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo đã trình bày tổng quan về hoạt động TNST, đặc biệt là địnhhướng đánh giá hoạt động TNST Đánh giá kết quả hoạt động của HS đượcthể hiện ở hai cấp độ đánh giá cá nhân và đánh giá tập thể bằng các hìnhthức đánh giá [20]
Tác giả Bùi Ngọc Diệp trong bài viết Hình thức tổ chức các hoạt độngtrải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông đã đề cập đến mục tiêu, tínhchất, các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo phù hợp với nhàtrường phổ thông [9]
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa trong bài viết Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
- Hoạt động quan trọng trong chương trình GDPT mới, đã nghiên cứu về vai trò
Trang 20của hoạt động trải nghiệm, xác định mục tiêu, nội dung chương trình và cáchđánh giá kết quả của hoạt động trải nghiệm của học sinh phổ thông Đồngthời, đề xuất các biện pháp tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổthông nhằm nâng cao năng lực hoạt động trải nghiệm của học sinh phổ thông[25].
Tác giả Trần Thị Gái trong bài viết Xây dựng và sử dụng mô hình hoạtđộng trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học ở trường Trung học Phổthông đã đưa ra định nghĩa về hoạt động trải nghiệm sáng tạo đề xuất mô hìnhhoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học ở trường phổ thôngnhằm phát triển năng lực của học sinh [11]
Tác giả Trần Văn Tính trong luận án tiến sỹ Đánh giá năng lực ngườihọc qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo, đã đưa ra hệ thống lý luận về đánh giánăng lực người học qua hoạt động trải nghiệm sáng tạo Từ đó đề xuất quytrình đánh giá, xây dựng cách thức và công cụ thu thập thông tin, phân tích và
xử lí thông tin, xác nhận kết quả [28]
Về quản lý hoạt động trải nghiệm, đã có một số công trình nghiên cứunhư luận văn Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong cáctrường tiểu học huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng của tác giả Trần ThịMai Phương (2015); Luận văn Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo tại cáctrường THCS thuộc quận Lê Chân thành phố Hải Phòng của tác giả Bùi TốNhân (2015); Luận văn Quản lý hoạt động trải nghiệm theo định hướng pháttriển năng lực và phẩm chất học sinh tại trường THCS Kiện Khê, huyện ThanhLiêm, tỉnh Hà Nam của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương (2019),
Những nghiên cứu trên đã nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm và quản
lý hoạt động trải nghiệm ở nhiều góc độ, tuy nhiên đa phần các nghiên cứu đã
có trước khi ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới nên cách tiếp cậnchưa sát với định hướng hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổthông mới, mỗi tác giả ltiếp cận theo các hướng khác nhau, chưa có công trìnhnào nghiên cứu về Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh trường
Trang 21PTDTBT THCS Vì vậy, luận văn này sẽ đi vào nghiên cứu vấn đề này ở địabàn cụ thể là các trường PTDTBT THCD huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Quản lý
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo F.W Taylor: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gìcần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất” [27]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kếhoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung làkhách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [21]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí là những tác động của chủ thể quản lítrong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối cácnguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực)một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất”[21]
Từ những quan điểm trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có địnhhướng, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua cácchức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra nhằm huy động các nguồnlực của tổ chức, làm cho tổ chức vận hành và đạt được những mục tiêu đã đề racủa tổ chức
Quản lý giáo dục
Theo P.V Khuđôminxki: “Quản lý giáo dục là tác động một cách có hệthống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý các cấpkhác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc giáodục cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họtrên cơ sở nhận thức và sử dụng cả những quy luật chung vốn có của chủ nghĩa
xã hội cũng như quy luật khách quan của quá trình giáo dục, học tập, của sựphát triển thể chất và tâm lý của trẻ em, thiếu niên cũng như thanh niên” [34]
Trang 22Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vậnhành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chấtcủa nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới vềchất” [22].
Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý giáo dục là tập hợp những biệnpháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu… nhằmđảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũngnhư về chất lượng” [30]
Như vậy, khái niệm quản lý giáo dục có thể hiểu như sau: Quản lý giáodục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của các
cơ quan quản lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân đến các cơ quantrong hệ thống giáo dục, các thành tố tham gia vào quá trình giáo dục nhằm đảmbảo sự vận hành của hệ thống giáo dục và thực hiện các mục tiêu của nền giáodục
Quản lý nhà trường
Quản lý giáo dục tiếp cận dưới góc độ vi mô chính là quản lý nhà trường
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý nhà trường:
Tác giả M.I Kondacov đã viết: “Chúng ta hiểu quản lý nhà trường (côngviệc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống nàyđòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản
lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối
ưu về các mặt kinh tế - xã hội và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [19]
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng SV” [15]
Trang 23Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý nhà trường là quản lý hoạtđộng dạy và học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạngthái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [22].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính: “Quản lý nhà trường là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, có quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp chonhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiệnđược mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành và pháttriển nhân cách người học theo yêu cầu xã hội” [29]
Trong phạm vi luận văn này, quản lý nhà trường được hiểu là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhàtrường đến đối tượng quản lý nhà trường (các thành tố cấu thành quá trình giáodục và những nguồn lực được huy động, sử dụng cho quá trình đó) nhằm thựchiện mục tiêu giáo dục của nhà trường
1.2.2 Hoạt động trải nghiệm
Theo M.N Skatkin: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu là sự thựchành trong quá trình đào tạo và giáo dục” [33]
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiệnhoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó [38]
Theo tác giả Phạm Quang Tiệp, “HĐTN là HĐ giáo dục, trong đó HSdựa trên sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực giáo dục và nhóm kĩ năngkhác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình và tham gia
HĐ phục vụ cộng đồng dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đóhình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thànhphần đặc thù của HĐ này: năng lực thiết kế và tổ chức HĐ; năng lực thích ứngvới sự biến động của nghề nghiệp và cuộc sống” [30]
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa đưa ra quan điểm: “Thực hành, trải nghiệmđều là những phương thức học hiệu quả, gắn với vận động, với thao tác vậtchất, với đời sống thực Việc học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ
Trang 24trải nghiệm đều giúp người học đạt được tri thức và kinh nghiệm nhưng theocác hướng tiếp cận không hoàn toàn như nhau, trong đó trải nghiệm có ý nghĩagiáo dục cao nhất và có phần bao hàm cả làm và thực hành’’ [25].
Theo chương trình giáo dục phổ thông mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo[1] thì hoạt động trải nghiệm là các hoạt động giáo dục thực tiễn được tiến hànhsong song với hoạt động dạy học trong nhà trường và là một bộ phận của quátrình giáo dục Hoạt động trải nghiệm được tổ chức ngoài giờ học các môn vănhóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học có mụcđích, có tổ chức được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển,nâng cao các tố chất và tiềm năng của học sinh, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập,đồng thời quan tâm, chia sẻ, hình thành và phát triển những giá trị sống và cácnăng lực cần thiết cho học sinh
HĐTN có nội dung đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức,
kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập và giáo dục như: giáo dụcđạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục giá trị sống, giáo dụcvăn hóa, nghệ thuật, thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục antoàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục môi trường, giáodục phòng chống các tệ nạn xã hội
HĐTN có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theolớp, theo khối lớp, theo trường hoặc liên trường HĐTN có khả năng thu hút sựtham gia, phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trườngnhư: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn, Hội, Đội, Ban Giámhiệu nhà trường, phụ huynh HS, chính quyền địa phương, các nhà HĐ xã hội,những nghệ nhân, những người lao động tiêu biểu ở địa phương [3]
Theo tác giả Bùi Ngọc Diệp, bản chất của giáo dục trải nghiệm là tổ chứccho học sinh tiến hành các hành động theo cá nhân hoặc nhóm đảm bảo: họcsinh được trực tiếp hoạt động; Có sự liên kết, tương tác giữa kinh nghiệm đang
có với kinh nghiệm tiếp thu được; Hình thành kinh nghiệm mới dưới các dạng
Trang 25kiến thức, kĩ năng, thái độ, giá trị (năng lực); Sử dụng kinh nghiệm vào hoạtđộng mới, theo chu kì trải nghiệm mới [9].
Từ những quan niệm trên, có thể xác định: Hoạt động trải nghiệm là mộthoạt động giáo dục, trong đó dưới sự hướng dẫn của nhà giáo dục, người họcđược tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặcngoài xã hội, tiếp xúc, tương tác trực tiếp môi trường, được chiêm nghiệm, tựlực tích lũy kiến thức, kĩ năng, thái độ tạo thành kinh nghiệm riêng của bảnthân, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực
và tích lũy kinh nghệm riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo
1.2.3 Quản lý hoạt động trải nghiệm
Quản lý hoạt động trải nghiệm là hệ thống những tác động có mục đích,
có kế hoạch, hợp quy luật của các chủ thể quản lý giáo dục đến các đối tượngquản lý nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trải nghiệm và chấtlượng hoạt động giáo dục nói chung
1.3 Hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở bậc THCS
1.3.1 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục THCS năm 2018
Theo Chương trình giáo dục hoạt động trải nghiệm và hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp [2], Hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và Hoạt độngtrải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) làhoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 và có nhữngđặc điểm sau:
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạtđộng giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện,tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khaithác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của cácmôn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề
Trang 26của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thôngqua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biếtmới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứngvới cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai.
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp gópphần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và cácnăng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trêncác mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên
và với nghề nghiệp
Nội dung Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướngnghiệp được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giaiđoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Giai đoạn giáo dục cơ bản:
Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạtđộng khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triểnquan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Các hoạt động xã hội
và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thựchiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa tuổi
Ở cấp trung học cơ sở, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệptập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hướng đến tự nhiên và hoạtđộng hướng nghiệp; đồng thời hoạt động hướng vào bản thân vẫn được tiếp tụctriển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh
Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp:
Ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạtđộng trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vàohoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghềnghiệp
Thông qua các hoạt động hướng nghiệp, học sinh được đánh giá và tựđánh giá về năng lực, sở trường, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở
Trang 27để tự chọn cho mình ngành nghề phù hợp và rèn luyện phẩm chất và năng lực
để thích ứng với nghề nghiệp tương lai
1.3.2 Mục tiêu, nội dung hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS
Theo Chương trình giáo dục hoạt động trải nghiệm và hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp [2], hoạt động trải nghiệm có mục tiêu như sau:
Mục tiêu cấp trung học cơ sở
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh củng cố thói quentích cực, nền nếp trong học tập và sinh hoạt, hành vi giao tiếp ứng xử có vănhoá và tập trung hơn vào phát triển trách nhiệm cá nhân: trách nhiệm với bảnthân, trách nhiệm với gia đình, cộng đồng; hình thành các giá trị của cá nhântheo chuẩn mực chung của xã hội; hình thành và phát triển năng lực giải quyếtvấn đề trong cuộc sống; biết tổ chức công việc một cách khoa học; có hứng thú,hiểu biết về một số lĩnh vực nghề nghiệp, có ý thức rèn luyện những phẩm chấtcần thiết của người lao động và lập được kế hoạch học tập, rèn luyện phù hợpvới định hướng nghề nghiệp khi kết thúc giai đoạn giáo dục cơ bản
Trang 28Về nội dung hoạt động trải nghiệm cấp THCS [2]
Nội dung hoạt động trải nghiệm được phân bổ với bốn mạch nội dung gồm: Hoạt động hướng vào bản thân
Hoạt động hướng đến xã hội
Hoạt động hướng đến tự nhiên
Hoạt động hướng nghiệp
Nội dung cụ thể theo từng lớp được quy định chi tiết ở Chương trìnhgiáo dục phổ thông hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướngnghiệp [2]
1.3.3 Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường THCS
Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm [2]
- Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học
sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp họcsinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trườngxung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đấtnước Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắmtrại, thực địa và các phương thức tương tự khác
- Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơhội cho học sinh giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóngkịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác
- Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho họcsinh mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tếcủa mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích,tuyên truyền và các phương thức tương tự khác
- Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho họcsinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ nhữngtrải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách
Trang 29khoa học Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điềutra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thứctương tự khác.
Các phương thức trên có thể cụ thể hóa thành các hình thức sau:
Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
Câu lạc bộ là hình thức hoạt động của những nhóm học sinh cùng sởthích, nhu cầu, năng khiếu,… dưới sự định hướng của những nhà giáo dục nhằmtạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các học sinh với nhau và giữahọc sinh với thầy cô giáo, với những người lớn khác Hoạt động của CLB tạo cơhội để học sinh được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực
mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của học sinh như: kĩ nănggiao tiếp, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ýtưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng chụp ảnh, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩnăng ra quyết định và giải quyết vấn đề,… CLB là nơi để học sinh được thựchành các quyền trẻ em của mình như quyền được học tập, quyền được vui chơigiải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật; quyền được tự do biểuđạt; tìm kiếm, tiếp nhận và phổ biến thông tin,… Thông qua hoạt động của cácCLB, nhà giáo dục hiểu và quan tâm hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đíchchính đáng của các em CLB hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, thốngnhất, có lịch sinh hoạt định kì và có thể được tổ chức với nhiều lĩnh vực khácnhau như: CLB học thuật; CLB thể dục thể thao; CLB văn hóa nghệ thuật; CLB
võ thuật; CLB hoạt động thực tế; CLB trò chơi dân gian…
Tổ chức trò chơi
Trò chơi là một loại hình hoạt động giải trí, thư giãn; là món ăn tinh thầnnhiều bổ ích và không thể thiếu được trong cuộc sống con người nói chung, đốivới học sinh nói riêng Trò chơi là hình thức tổ chức các hoạt động vui chơi vớinội dung kiến thức thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, có tác dụng giáo dục “chơi
mà học, học mà chơi”
Trang 30Trò chơi có thể được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau củaHĐTN như làm quen, khởi động, dẫn nhập vào nội dung học tập, cung cấp vàtiếp nhận tri thức; đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và củng cố những trithức đã được tiếp nhận,… Trò chơi giúp phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gâyhứng thú cho học sinh; giúp học sinh dễ tiếp thu kiến thức mới; giúp chuyển tảinhiều tri thức của nhiều lĩnh vực khác nhau; tạo được bầu không khí thân thiện;tạo cho các em tác phong nhanh nhẹn,…
Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là một hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng để thúc đẩy
sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ýkiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ và nhữngngười lớn khác có liên quan Diễn đàn là một trong những hình thức tổ chứcmang lại hiệu quả giáo dục thiết thực Thông qua diễn đàn, học sinh có cơ hộibày tỏ suy nghĩ, Ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình vềmột vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các
em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Vì vậy,diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu đạt ý kiến củamình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người khác Diễn đànthường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với những hình thứchoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh
Mục đích của việc tổ chức diễn đàn là để tạo cơ hội, môi trường cho họcsinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em khẳngđịnh vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi tích cực
để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vitích cực để khẳng định mình Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh
và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng vàmong đợi của các em về bạn bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,… tăng cường
cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩyquyền trẻ em trong trường học Giúp học sinh thực hành quyền được bày tỏ ýkiến, quyền được lắng nghe và quyền được tham gia,… đồng thời giúp các nhà
Trang 31quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vấn
đề mà học sinh quan tâm từ đó có những biện pháp giáo dục và xây dựng chínhsách phù hợp hơn với các em
Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác (hay sân khấu diễn đàn) là một hình thức nghệ thuậttương tác dựa trên hoạt động diễn kịch, trong đó vở kịch chỉ có phần mở đầuđưa ra tình huống, phần còn lại được sáng tạo bởi những người tham gia Phầntrình diễn chính là một cuộc chia sẻ, thảo luận giữa những người thực hiện vàkhán giả, trong đó đề cao tính tương tác hay sự tham gia của khán giả Mụcđích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để học sinhđưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất
kì nội dung nào của cuộc sống Thông qua sân khấu tương tác, sự tham gia củahọc sinh được tăng cường và thúc đẩy, tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện những
kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng raquyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống vàkhả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống,…
Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đốivới học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đithăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa,công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có đượcnhững kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính cácem
Nội dung tham quan, dã ngoại có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinhnhư: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thốngcách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn, của ĐộiThiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Các lĩnh vực tham quan, dã ngoại có thểđược tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, ditích lịch sử, văn hóa; Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xínghiệp;
Trang 32Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các Viện bảo tàng; Dãngoại theo các chủ đề học tập; Dã ngoại theo các hoạt động nhân đạo…
Hội thi / cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn,lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện vàđịnh hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân,nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêumong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chứchội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, củagiáo viên trong quá trình tổ chức HĐTN
Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia mộtcách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứngnhu cầu về vui chơi giải trí cho học sinh; thu hút tài năng và sự sáng tạo củahọc sinh; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của học sinh, gópphần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trongquá trình nhận thức Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hìnhthức khác nhau như: Thi vẽ, thi viết, thi tìm hiểu, thi đố vui, thi giải ô chữ, thitiểu phẩm, thi thời trang, thi kể chuyện, thi chụp ảnh, thi kể chuyện theo tranh,thi sáng tác bài hát, hội thi học tập, hội thi thời trang, hội thi học sinh thanhlịch,… có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó Nội dung của hội thi rấtphong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hìnhthức hội thi/cuộc thi Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sángtạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn
Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động tạo cơ hộicho học sinh được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thểhiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động.Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi
Trang 33tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiếtlập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe và niềm đam
mê Khi tham gia tổ chức sự kiện học sinh sẽ thể hiện được sức bền cũng nhưkhả năng chịu được áp lực cao của mình Ngoài ra, các em còn phải biết cáchxoay xở và ứng phó trong mọi tình huống bất kì xảy đến Các sự kiện học sinh
có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ
kỉ niệm, lễ chúc mừng,…; Các buổi triển lãm, buổi giới thiệu, hội thảo khoahọc, hội diễn nghệ thuật; Các hoạt động đánh giá thể lực, kiểm tra thể hình, thểchất của học sinh; Đại hội thể dục thể thao, hội thi đấu giao hữu; Hoạt động họctập thực tế, du lịch khảo sát thực tế, điều tra học thuật; Hoạt động tìm hiểu về disản văn hóa, về phong tục tập quán; Chuyến đi khám phá đất nước, trải nghiệmvăn hóa nước ngoài…
Hoạt động giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo dục nhằm tạo ra các điều kiện cầnthiết để cho học sinh được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với nhữngnhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó Qua đó, giúp các em
có tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươnlên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách Hoạt động giao lưu cómột số đặc trưng sau:
Phải có đối tượng giao lưu Đối tượng giao lưu là những người điển hình,
có những thành tích xuất sắc, thành đạt trong các lĩnh vực nào đó, thực sự làtấm gương sáng để học sinh noi theo, phù hợp với nhu cầu hứng thú của họcsinh, thu hút sự tham gia đông đảo và tự nguyện của học sinh, được học sinhquan tâm và hào hứng
Phải có sự trao đổi thông tin, tình cảm hết sức trung thực, chân thành vàsôi nổi giữa học sinh với người được giao lưu Những vấn đề trao đổi phải thiếtthực, liên quan đến lợi ích và hứng thú của học sinh, đáp ứng nhu cầu của cácem
Trang 34Với những đặc trưng trên, hoạt động giao lưu rất phù hợp với các HĐTNtheo chủ đề Hoạt động giao lưu dễ dàng được tổ chức trong mọi điều kiện củalớp, của trường.
ở học sinh một số kĩ năng cần thiết như kĩ năng hợp tác, kĩ năng thu thập thôngtin, kĩ năng đánh giá và kĩ năng ra quyết định
Mỗi chiến dịch nên mang một chủ đề để định hướng cho các hoạt độngnhư: Chiến dịch giờ trái đất; Chiến dịch làm sạch môi trường xung quanhtrường học; Chiến dịch ứng phó với biến đổi khí hậu; Chiến dịch bảo vệ môitrường, bảo vệ rừng ngập mặn; Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn; Chiếndịch tình nguyện hè, Chiến dịch ngày thứ 7 tình nguyện, chiến dịch phòngchống bệnh lây lan… Để thực hiện hoạt động chiến dịch được tốt cần xây dựng
kế hoạch để triển khai chiến dịch cụ thể, khả thi với các nguồn lực huy độngđược và học sinh phải được trang bị trước một số kiến thức, kĩ năng cần thiết
để tham gia vào chiến dịch
Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sựđồng cảm của học sinh trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.Thông qua hoạt động nhân đạo, học sinh biết thêm những hoàn cảnh khó khăncủa người nghèo, người nhiễm chất độc da cam, trẻ em mồ côi, người tàn tật,
Trang 35khuyết tật, người già cô đơn không nơi nương tựa, người có hoàn cảnh đặc biệtkhó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thờigiúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lênhòa nhập với cộng đồng Hoạt động nhân đạo giúp các em học sinh được chia
sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành viêntrong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh
từ đó giáo dục các giá trị cho học sinh như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảmthông, yêu thương, trách nhiệm, hạnh phúc,… Hoạt động nhân đạo trongtrường phổ thông được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: Hiếnmáu nhân đạo; Xây dựng quỹ ủng hộ các bạn thuộc gia đình nghèo, có hoàncảnh khó khăn; Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc da cam; Quyên gópcho trẻ em mổ tim trong chương trình “Trái tim cho em”; Quyên góp đồ dùnghọc tập cho các bạn học sinh vùng cao; Tổ chức trung thu cho học sinh nghèovùng sâu, vùng xa…
1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm của học sinh
Đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau [2]:
Mục đích đánh giá là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị vềmức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của học sinhtrong và sau các giai đoạn trải nghiệm Kết quả đánh giá là căn cứ để địnhhướng học sinh tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản thân và cũng là căn cứ quantrọng để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo viên điều chỉnhchương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã đượcxác định trong chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết
kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp Các yêu cầu cầnđạt về sự phát triển phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánhgiá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt động hướng nghiệp, thông qua quátrình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm của học sinh trong mỗi hoạt
Trang 36động Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp, nội dung đánh giá chủ yếutập trung vào sự đóng góp của học sinh cho các hoạt động tập thể, số giờ thamgia các hoạt động và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể.Ngoài ra, các yếu tố như động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách nhiệm, tínhtích cực đối với hoạt động chung của học sinh cũng được đánh giá thườngxuyên trong quá trình tham gia hoạt động.
Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳngcủa học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và đánh giá của cộng đồng; giáoviên chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá
Cứ liệu đánh giá dựa trên thông tin thu thập được từ quan sát của giáoviên, từ ý kiến tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng của các học sinhtrong lớp, ý kiến nhận xét của cha mẹ học sinh và cộng đồng; thông tin về sốgiờ (số lần) tham gia hoạt động trải nghiệm (hoạt động tập thể, hoạt động trảinghiệm thường xuyên, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt độnghướng nghiệp, hoạt động lao động, ); số lượng và chất lượng các sản phẩmhoàn thành được lưu trong hồ sơ hoạt động
Kết quả đánh giá đối với mỗi học sinh là kết quả tổng hợp đánh giáthường xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một
số mức để xếp loại Kết quả đánh giá Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trảinghiệm, hướng nghiệp được ghi vào hồ sơ học tập của học sinh (tương đươngmột môn học)
1.3.5 Yêu cầu đối với giáo viên trong hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS
Trong tổ chức HĐTN cho học sinh, giáo viên có một vai trò hết sức quantrọng đó là giúp cho HS hiểu được nội dung, ý nghĩa, tác dụng của HĐTN, tạocho các em có cơ hội để bày tỏ những hiểu biết của mình với chính lĩnh vực màcác em được tham gia trải nghiệm
Giáo viên là người tổ chức hướng dẫn các em chủ động chiếm lĩnh trithức, phát hiện ra ở các em những khả năng tiềm ẩn của mình từ đó tham mưu
Trang 37cho người phụ trách để có kế hoạch bồi dưỡng, ươm mầm tài năng, thực hiệnđúng chủ trương của Đảng và Nhà nước: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Giáo viên là người chỉ đạo, cầm cân nẩy mực trong việc đánh giá kết quảHĐTN, uốn nắn những sai lệch, động viên, khích lệ kịp thời những sáng tạo vàhình thành cho các em khả năng tự nghiên cứu, say mê khoa học Từ đó các emkhông phải mất thời gian mò mẫm trong quá trình tìm tòi, thử nghiệm đúng sai,không phải trả giá cho những gì không cần thiết
Trên cơ sở kiến thức đã có được người giáo viên phụ trách HĐTN sẽ códịp mở rộng, cập nhật những kiến mới đồng thời củng cố, phát triển những kỹnăng thực hành của học sinh Hệ thống kiến thức của các em nhờ đó sẽ đượcghi nhớ theo lôgíc chặt chẽ, được khắc sâu
Không chỉ thế người giáo viên tổ chức HĐTN cho HS còn giáo dục chocác em phát triển tốt về mặt nhân cách, khơi dậy tình yêu thương gia đình, đùmbọc giúp đỡ bạn bè hay rộng lớn hơn là tình yêu quê hương đất nước Các kỹnăng của các em sẽ được phát triển một cách toàn diện chân thể mĩ
Giáo viên là người phối hợp các lực lượng giữa nhà trường, cha mẹ họcsinh và các lực lượng xã hội để tổ chức hoạt đông trải nghiệm cho học sinhTHCS
1.4 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường THCS
Quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông
2018 là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật củacác chủ thể quản lý giáo dục đến các đối tượng quản lý nhằm nâng cao chấtlượng hiệu quả hoạt động trải nghiệm và chất lượng hoạt động giáo dục nóichung theo định hướng hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổthông 2018
1.4.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
Lập kế hoạch là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải xácđịnh những vấn đề như nhận định và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các
Trang 38khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích và hoạch định conđường, cách thức biện pháp để đạt được mục tiêu, mục đích của quá trình.Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thànhmục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạtđược mục tiêu và cuối cùng là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạtđược mục tiêu đặt ra.
Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và chương trình học tập các môn học,Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch hoạt động trải nghiệm cho từng khối lớp hoặctoàn trường và chỉ đạo các tổ bộ môn, giáo viên tổ chức thực hiện
Kế hoạch hoạt động trải nghiệm cần:
Đánh giá được thực trạng của nhà trường liên quan đến hoạt động trảinghiệm, làm rõ điều kiện nguồn lực đáp ứng cho hoạt động trải nghiệm
Lựa chọn chủ đề hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa thực, có khả năng tạođược sự hấp dẫn, thu hút được sự quan tâm, chú ý của các đối tượng tham gia,phù hợp với nhiệm vụ giáo dục của nhà trường, phù hợp với kế hoạch hoạtđộng chung của nhà trường, với thực tiễn địa phương và nhu cầu, tâm lý lứatuổi học sinh
Mục tiêu của hoạt động: Phải rõ ràng, phù hợp chủ đề đã lựa chọn, cótính khả thi
Xác định rõ các lực lượng tham gia
Dự kiến các nguồn lực: Nhân lực, cơ sở vật chất, tài chính cần sử dụng,
sự phối kết hợp với các tổ chức trong và ngoài nhà trường
Thời gian tổ chức hoạt động trải nghiệm: Rõ ràng, không chồng chéo vớicác hoạt động khác của nhà trường
1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS
Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm là sự sắp xếp một cách khoahọc, hợp lý, phối hợp những hoạt động, những con người, những bộ phận đểtạo ra tác động tích hợp Tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm ở trường
Trang 39THCS gồm: Xây dựng cơ cấu tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm; Xácđịnh nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân tham gia thực hiện hoạt động trảinghiệm; Thiết lập cơ chế làm việc giữa các bộ phận và giữa các cá nhân thamgia hoạt động trải nghiệm.
Quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động trải nghiệm gồm:
Hiệu trưởng thành lập Ban chỉ đạo tổ chức hoạt động trải nghiệm gồm:Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn Ban chỉ đạo doHiệu trưởng làm trưởng ban, hiệu phó phụ trách chuyên môn làm phó ban, đạidiện của các tổ chức đoàn thể và đại diện giáo viên ở các khối lớp, các bộ môn,các tổ chức trong và ngoài nhà trường có liên quan Ban chỉ đạo có nhiệm vụđiều hành hoạt động, phối hợp, tổng hợp các nguồn lực cho hoạt động tiến hànhthuận lợi Ban chỉ đạo còn dự tính các tình huống nảy sinh trong quá trình
tổ chức các hoạt động, cùng nhau bàn bạc hoặc xử lý linh hoạt các vấn đề phátsinh
Thực hiện phân công, phân nhiệm trong xây dựng chương trình và kếhoạch thực hiện hoạt động trải nghiệm một cách hợp lý trên cơ sở dựa vào sởtrường năng lực của đội ngũ giáo viên, huy động công tác xã hội hóa để tổ chứccác hoạt động, huy động mọi lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia.Trong đó, đội ngũ GVCN và cán bộ Đoàn - Đội có vai trò đặc biệt quan trọng,trực tiếp tham mưu xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chuyên về vănhoá văn nghệ, vui chơi giải trí cho học sinh thông qua các chuyên đề Đoàn -Đội, các ngày lễ lớn trong năm
Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức hoạt động trải nghiệm chogiáo viên trường THCS
Ban hành văn bản hướng dẫn các tổ chuyên môn triển khai thực hiện hoạtđộng trải nghiệm theo hướng tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong nghiêncứu bài học và tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp tổ chức hoạt động trải nghiệm
Huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện hoạt động trải nghiệm
Trang 40Tổ chức phối hợp lực lượng trong và ngoài nhà trường và xây dựng cơ chếphối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm khai thác vàphát huy các tiềm năng, các điều kiện cả về con người, và sự hỗ trợ vật chất, tinhthần tham gia vào việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm kết hợp chặt chẽgiữa 3 môi trường giáo dục: gia đình, nhà trường và xã hội Các lực lượng thamgia phối hợp bao gồm: Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh,GVCN, GVBM, nhân viên, Hội cha mẹ HS, các tổ chức xã hội: Đoàn bản, xã,Công an, Phụ nữ, các đơn vị kết nghĩa Mỗi lực lượng giáo dục đều có thếmạnh riêng, vì vậy quản lý tốt việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong vàngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐTN chính là thực hiện XHH giáo dục, tạomôi trường giáo dục tốt nhất cho HS Việc phối hợp với cơ sở sản xuất, doanhnghiệp giúp tăng hiệu quả hướng nghiệp trong hoạt động trải nghiệm.
Tổ chức xây dựng các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệmtheo chương trình giáo dục phổ thông 2018
Xây dựng cơ chế giám sát việc thực hiện hoạt động trải nghiệm theochương trình giáo dục phổ thông 2018
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở trường THCS
Chỉ đạo thực hiện hoạt động trải nghiệm ở trường THCS là sự tác độngcủa Hiệu trưởng vào toàn bộ quá trình quản lý hoạt động trải nghiệm để bảođảm việc thực hiện được diễn ra đúng kế hoạch, tổ chức, tập hợp và phối hợpcác lực lượng giáo dục sao cho đạt hiệu quả mong muốn
Trực tiếp cán bộ quản lý phải chỉ đạo quá trình tổ chức hoạt động trảinghiệm, có như vậy thì hoạt động trải nghiệm mới diễn ra theo đúng kế hoạch,đúng nội dung và đạt hiệu quả giáo dục
Để đạt hiệu quả cao thì trong quá trình chỉ đạo Hiệu trưởng phải biếtkết hợp giữa sử dụng uy quyền và thuyết phục, động viên khích lệ, tôn trọng,tạo điều kiện cho người dưới quyền được phát huy năng lực và tính sáng tạocủa họ