1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện tủa chùa, tỉnh điện biên

141 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018 Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Tủa Chùa, Tỉnh Điện Biên
Tác giả Phạm Văn Lợi
Người hướng dẫn TS. Lê Thùy Linh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 .... Đánh giá chung về thực trạng quản lý h

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN LỢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2018 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA

CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHẠM VĂN LỢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG

2018 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA

CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thùy Linh

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

Tác giả luận văn

Phạm Văn Lợi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả luận văn xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ tận tình của quý thầy giáo, cô giáo ở khoa Tâm lý - Giáo dục,Phòng đào tạo (bộ phận sau đại học) - Trường Đại học Thái Nguyên, các thầy cô đãtham gia trực tiếp giảng dạy lớp cao học Quản lý giáo dục

Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn TS Lê Thùy Linh người đã trực tiếphướng dẫn, tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng, song do điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luậnvăn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đónggóp của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2021

Tác giả luận văn

Phạm Văn Lợi

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn: 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh 6

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 13

1.2.2 Đạo đức 14

1.2.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh 17

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 18

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường Trung học cơ sở 19

Trang 6

1.3.1 Định hướng giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục

phổ thông 2018 19

1.3.2 Mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 20

1.3.3 Nguyên tắc và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 23

1.3.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 26

1.3.5 Đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 29

1.3.6 Các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 30

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 31

1.4.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 31

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 32

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở 34

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường Trung học cơ sở 36

1.4.5 Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 38

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 39

1.5.1 Cơ chế, chính sách của nhà nước về giáo dục và đào tạo 39

1.5.2 Môi trường kinh tế - xã hội của địa phương 39

1.5.3 Năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường 40

1.5.4 Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục của giáo viên 40

Trang 7

1.5.5 Yếu tố giáo dục gia đình 41

1.5.6 Mức độ tham gia của các lực lượng cộng đồng trong việc triển khai giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 42

Kết luận chương 1 43

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN 44

2.1 Khái quát về giáo dục trung học cơ sở huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 44

2.1.1 Giới thiệu về đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 44

2.1.2 Tình hình giáo dục của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 45

2.1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý, GV 45

2.1.4 Kết quả giáo dục 48

2.2 Tổ chức khảo sát 50

2.2.1 Mục đích khảo sát 50

2.2.2 Nội dung khảo sát 50

2.2.3 Đối tượng khảo sát 51

2.2.4 Phương pháp khảo sát và cách xử lý số liệu 51

2.3 Kết quả khảo sát 52

2.3.1 Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 52

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 61

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 69

Trang 8

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung

học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 71

2.5.1 Những mặt mạnh 71

2.5.2 Những mặt hạn chế 72

2.5.3 Những nguyên nhân hạn chế 73

Kết luận chương 2 74

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN TỦA CHÙA, TỈNH ĐIỆN BIÊN 75

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 75

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học và thực tiễn vùng miền và điều kiện của địa phương trong triển khai hoạt động giáo dục lối sống cho học sinh 75

3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ giữa các biện pháp 75

3.1.4 Đảm bảo tính phát triển, tính hiệu quả 76

3.2 Một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 76

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

76 3.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS bám sát chương trình giáo dục đạo đức và phù hợp với đặc điểm của nhà trường, địa phương 80

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về năng lực thực hiện giáo dục đạo đức cho học sinh 85

3.2.4 Tổ chức phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng có liên quan trong giáo dục đạo đức cho học sinh 91

3.2.5 Đảm bảo nguồn tài chính và các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 94

Trang 9

3.2.6 Tổ chức đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo

đức cho học sinh trung học cơ sở 95

3.3 Mối quan hệ giữa các biện phát quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường Trung học cơ sở huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 97

3.4 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 98

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 98

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 98

3.4.3 Đối tượng khảo nghiệm 99

3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 99

3.4.5 Đánh giá kết quả khảo nghiệm 99

3.4.6 Phân tích kết quả khảo nghiệm 100

Kết luận chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2 Khuyến nghị 106

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê trình độ đào tạo của CBQL 45

Bảng 2.2 Bảng thống kê trình độ đào tạo của GV 46

Bảng 2.3 Cơ cấu theo giới tính giáo viên 47

Bảng 2.4 Cơ cấu theo độ tuổi của đội ngũ GV 47

Bảng 2.5 Thống kê xếp loại hạnh kiểm 48

Bảng 2.6 Thống kê xếp loại học lực của học sinh 49

Bảng 2.7 Thống kê kết quả môn giáo dục công dân 49

Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến về thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 53

Bảng 2.9 Tổng hợp ý kiến đánh giá thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 55

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 56

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả thực hiện hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở 58

Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 60

Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

62 Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 64

Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả khảo sát chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 66

Trang 11

Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả khảo sát thực trạng đánh giá thực hiện kế hoạch

hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyệnTủa Chùa tỉnh Điện Biên 68Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt

động giáo dục đạo đức cho học sinh theo định hướng chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện TủaChùa tỉnh Điện Biên 70Bảng 3.1 Đánh giá mức cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho

học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 100

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp quản lý quản lý giáo dục đạo đức

cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên 101

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 3.1 Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp quản lý 102

Trang 13

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Trang 14

Hiện nay, trước xu thế toàn cầu hóa và quá trình hội nhập quốc tế, sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chính trị tưtưởng, đạo đức, lối sống đối với mỗi con người Việt Nam, nhất là đối với thế hệ trẻ.Bên cạnh đó, các thế lực thù địch nhân cơ hội đó để tăng cường chống phá đất nước

ta trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Một trong những mục tiêu chống phá

đó là làm cho tầng lớp thanh niên Việt Nam suy giảm về đạo đức và văn hoá truyềnthống dân tộc Vì thế, vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ luôn là vấn đề đượcĐảng và Nhà nước ta quan tâm Nghị quyết 29/NQ-TW đưa ra giải pháp đối với giáodục phổ thông: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hìnhthành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướngnghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáodục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năngthực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học,khuyến khích học tập suốt đời” Qua đây ta thấy, giải pháp nhấn mạnh giáo dụctruyền thống đạo đức nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam [2] Trong Điều

2 Luật Giáo dục năm 2019, của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã xácđịnh: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức,tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức côngdân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc vàchủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng caodân trí, phát triển nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” [39]

Trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, giáo dục đạo đức nhằm gópphần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của ngườicông dân, đặc biệt là tình cảm, nhận thức, niềm tin, cách ứng xử phù hợp với chuẩnmực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làmviệc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổquốc và hội nhập quốc tế [8]

Trang 15

Mục tiêu chương trình giáo dục đạo đức giúp học sinh có hiểu biết về nhữngchuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào

về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúpđỡngười khác; tự giác, tích cực học tập và lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trướccác hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhàtrường, xã hội, công việc và môi trường sống; có tri thức phổ thông, cơ bản về đạođức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân vàngười khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ,hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mụctiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệhoà hợp với những người xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết cácvấn đề đơn giản trong đời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trịvăn hoá,chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi [8]

Trong những năm gần đây, việc giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung vàhọc sinh THCS tại huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên nói riêng đã được tiến hành trongcác nhà trường song vẫn chưa mạng lại kết quả như mong muốn Vẫn còn một bộphận học sinh tỏ ra kém hiểu biết về các giá trị đạo đức, có hành vi, thái độ khôngphù hợp với các chuẩn mực đạo đức của dân tộc, mơ hồ về truyền thống dân tộc,chưa tự hào về đất nước và con người Việt Nam Chưa tích cực trong học tập, rènluyện đạo đức để trở thành con ngoan, trò giỏi Công tác quản lý hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh THCS còn chưa mang lại hiệu quả, kế hoạch còn chưa phù hợpthực tiễn, công tác triển khai thực hiện chưa chủ động, kiểm tra đánh giá còn mangtính hình thức

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông

2018 ở các trường Trung học cơ sở huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên” làm đề tài

luận văn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đề xuất các biện pháp quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo CTGDPT 2018 ở các trường trung

Trang 16

học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên nhằm chuẩn bị tốt cho việc thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông 2018 bắt đầu ở cấp THCS năm học 2021 - 2022 vànâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo CTGDPT

2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

3.2 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhtheo CTGDPT 2018 ở trường Trung học cơ sở

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theoCTGDPT 2018 ở các trường Trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theoCTGDPT 2018 ở các trường Trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

5 Giả thuyết khoa học

Giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở là cơ sở nền tảng củagiáo dục công dân, góp phần hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách conngười toàn diện ở học sinh trung học cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đề

ra yêu cầu cụ thể về phẩm chất cần hình thành cho học sinh THCS nói riêng và họcsinh phổ thông nói chung Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa, tỉnh ĐiệnBiên phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục THCS của CTGDPT 2018, phù hợpđiều kiện của vùng miền và đặc điểm tâm lý học sinh thì sẽ chuẩn bị tốt cho việc thựchiện chương trình giáo dục ở THCS vào năm học 2021 - 2022, góp nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện học sinh trung học cơ sở

6 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức của Hiệutrưởng các trường Trung học cơ sở huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên

Trang 17

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Tác giả sẽ tiến hành khảo sát tại 09 trườngTrung học cơ sở bao gồm: 250 người.

- Giới hạn khách thể khảo sát:

Trong đó: + Cán bộ quản lý: Phòng GD, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 15

+ Tổ trưởng, tổ phó, giáo viên: 235

- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn trong khoảng thời gian từ tháng

11 năm 2020 đến tháng 05 năm 2021

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đọc, phân tích các tài liệu có liên quan về vấn đề đạo đức, giáo dục đạo đứccho học sinh Trung học cơ sở, chương trình giáo dục phổ thông 2018 và vấn đề quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở để khái quáthóa thành cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Chúng tôi xây dựng phiếu điều tra với các câu hỏiđóng và mở để xin ý kiến đánh giá của GV, CBQL, … về thực trạng giáo dục đạođức cho học sinh và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theođịnh hướng CTGDPT 2018

- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn sâu một số CBQL, GV, nhằmthu thập thông tin định tính về hành vi đạo đức và giáo dục đạo đức cho học sinh; bổsung các thông tin cần thiết cho bảng hỏi và kết quả quan sát

- Phương pháp quan sát: Quan sát cử chỉ, thái độ, hành động, sự biểu hiệnphẩm chất đạo đức qua hành vi của học sinh trong học tập, giao tiếp thông qua cáctiết học trên lớp, qua các hoạt động trải nghiệm để có thêm cơ sở thực tiễn cho việcrút ra những nhận định, đánh giá về đặc điểm tâm lí, giao tiếp nói chung và đặc điểmđạo đức của đối tượng nói riêng

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia gồm các CBQLtrường THCS về đặc điểm văn hoá, phong tục, lối sống của học sinh ở địa bàn nghiêncứu; nhận định thực trạng giáo dục đạo đức và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh

ở các trường trung học cơ huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên; Xin ý kiến của các nhà

Trang 18

khoa học giáo dục về khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu và tính cấp thiết, khả thi những biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh theo CTGDPT 2018.

7.3 Phương pháp bổ trợ

Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng các phương pháp thống kê toán học, phần mềm tin học bổ trợ để xử lý kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhtheo CTGDPT 2018 ở các trường trung học cơ sở huyện Tủa Chùa tỉnh Điện Biên

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh

Mỗi cộng đồng trên thế giới đều có những qui tắc, chuẩn mực đạo đức riêng

Do có sự khác biệt về giá trị đạo đức giữa các cộng đồng trên thế giới nên vấn đề giáodục đạo đức cho học sinh trong trường học ở các cộng đồng khác nhau cũng đượcnhìn nhận, đánh giá dưới nhiều quan điểm khác nhau

Tác giả Wolfgang Althof và Marvin W Berkowitz trong bài viết “Moraleducation and character education: their relationship and roles in citizenshipeducation” (Giáo dục đạo đức và giáo dục nhân cách: mối quan hệ và vai trò củachúng trong giáo dục công dân) [63]

Đã nhấn mạnh rằng: Bất kỳ xã hội dân chủ nào cũng phải quan tâm đến việc

xã hội hóa các công dân của mình Điều này bắt đầu từ thời thơ ấu và trường họcđóng vai trò quan trọng trong quá trình này Mối quan hệ và vai trò của giáo dục nhâncách (giáo dục nhân cách, giáo dục đạo đức) và giáo dục công dân được tác giả phântích ở nhiều chiều cạnh khác nhau Thông qua việc khám phá từng lĩnh vực và nhữngđiểm giống và khác nhau của chúng, tác giả đã kết luận về vai trò của trường họctrong việc bồi dưỡng những công dân có đạo đức trong các xã hội dân chủ.[63]

Tác giả Tjipto Sumadi và Asep Rudi Casmana nghiên cứu việc thực hiện giáodục ở cấp trung học cơ sở ở Indonesia Giáo dục đạo đức được coi là một khía cạnhthiết yếu của mỗi cấp học ở Indonesia, dạy cho học sinh các giá trị của cuộc sống để

có thế áp dụng trong cuộc sống hàng ngày Giáo dục đạo đức còn được thực hiệnbằng cách lồng ghép vào nội dung của nhà trường Các tác giả tập trung vào làm rõquan niệm về giáo dục đạo đức học tập và giáo dục đạo đức học sinh Bằng cácphương pháp phỏng vấn, quan sát, cũng đã kết luận giáo dục đạo đức được giảng dạytrong các trường trung học cơ sở tuân theo các chính sách của Chính phủ đã vạch ra.Trong khi đó, giáo viên đóng vai trò là người giám hộ trong trường học, nhân cáchcủa người giáo viên như là một tấm gương trong giáo dục đạo đức [55]

Trang 20

Bart Engelen, và các cộng sự sử dụng các câu chuyện kể về những cá nhângương mẫu về đạo đức để “thúc đẩy” học sinh Tác giả đã nhấn mạnh mục đích quantrọng của giáo dục đạo đức là làm cho quan điểm đạo đức của đối tượng (người đượcgiáo dục) có cấu trúc hơn, nổi bật hơn và do đó dễ định hướng hơn Từ đó định hướngcách thức sử dụng tấm gương trong giáo dục đạo đức cho đối tượng giáo dục [57].

Tác giả Dawson (1994) [58] đã đặc biệt nhấn mạnh ảnh hưởng của môi trườnggiáo dục đối với sự phát triển đạo đức của thế hệ trẻ Những môi trường giáo dục màtrong đó thúc đẩy sự phát triển đạo đức của học sinh phải bao gồm một sự kết hợpgiữa hành động đạo đức và sự phản ánh, tức là trải nghiệm (làm và suy ngẫm)

Các tác giả Nord, W A., & Haynes, C C (1998) [61] cho rằng, giáo dục đạođức trong trường học có hai nhiệm vụ quan trọng:

Thứ nhất là Xã hội hóa đạo đức (Moral Socialization) - xã hội hóa trẻ em trongnhững hành vi đạo đức, nuôi dưỡng ở thế hệ trẻ những đức tính và giá trị để trở thànhnhững người tốt;

Thứ hai là cung cấp cho học sinh những thông tin, tài nguyên trí tuệ để giúp

họ đưa ra các phán xét có trách nhiệm về những vấn đề khó khăn có tầm quan trọngđạo đức

Để hỗ trợ cho giáo viên trong giảng dạy nhằm thực hiện được cả hai nhiệm vụnêu trên, Nord & Haynes đã đưa ra yêu cầu: Trường học phải giúp phát triển nhữngcon người tốt (trung thực, có trách nhiệm và tôn trọng nhau); Yêu nước; Nền giáo dụcdân chủ (nuôi dưỡng sự hiểu biết và tự phán xét về những xung đột); Hình thức giáodục đạo đức phù hợp với sự trưởng thành của học sinh; Sự lựa chọn những vấn đềđạo đức cấp bách của giáo viên Tuy chưa đưa ra được một lí thuyết cụ thể, nhưngphác thảo của Nord & Haynes là có đóng góp hết sức quan trọng đối với một nền giáodục đạo đức theo hướng tiến bộ

Tác giả Devine (2006) quan niệm: đạo đức luôn thay đổi theo sự phát triển của

xã hội, nó ảnh hưởng đến nội dung đạo đức, quá trình đạo đức và cuối cùng là giáodục đạo đức như một vòng xoắn không bao giờ kết thúc cùng với sự thay đổi củacuộc sống Những giá trị đạo đức vẫn luôn thay đổi cùng với tiến bộ đời sống xã hội,những lí tưởng cũ chỉ có thể tồn tại cho đến nay trước khi con người gặp phải mộttình thế mới

Trang 21

Đồng thời, Devine cho rằng, giáo dục đạo đức phải là sự hiểu biết các qui tắcđạo đức và biết về những gì mình sẽ làm khi đối diện với tình thế của cuộc sống, họ

có thể cần sự giúp đỡ nhưng không bị trói buộc Sự giúp đỡ có thể đến từ cha mẹ,giáo viên nhưng cuối cùng học sinh phải trở thành “nhà giáo dục đạo đức” củachính mình

Ở Việt Nam, trong những năm vừa qua, công tác giáo dục đạo đức trong cáctrường phổ thông đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà giáo dục và quản lý giáo dục

Do đó nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố, đề cập đến những khía cạnhkhác nhau, với nội dung và cách tiếp cận phong phú, đa dạng về giáo dục đạo đức vàquản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, tiêu biểu như:

Tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng đã đề cập đến các vấn đề giáodục đạo đức nhằm giúp giáo viên có một cơ sở vững chắc để dạy học cho học sinh.Các tác giả đã bàn nhiều về các vấn đề giáo dục đạo đức như phạm trù giáo dục trongđạo đức gia đình, đạo đức trong tình bạn, tình yêu Từ đó các tác giả đưa ra nhữngnhận định và đề xuất một số phương pháp giảng dạy và giáo dục đạo đức cho họcsinh trong nhà trường phổ thông [14]

Tác giả Phạm Minh Hạc xuất phát từ đặc trưng tâm lý học để khảo sát hành vi

và hoạt động, nghiên cứu đạo đức trong cấu trúc của nhân cách, thực hiện Giáo dụcđạo đức trong quá trình phát triển nhân cách, xem đó như mục tiêu quan trọng nhấtcủa việc thực hiện chất lượng giáo dục [23]

Tác giả Trần Quang Khánh đề cập tới “Một số hình thức giáo dục đạo đức chohọc sinh THCS hiện nay” Tác giả đã chỉ rõ 4 hình thức giáo dục đạo đức như sau: (1)Giáo dục đạo đức thông qua dạy học môn Giáo dục công dân và lồng ghép vào cácmôn học khác Ở hình thức này, tác giả đã chỉ rõ ưu thế của môn học Giáo dục côngdân trong giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Ngoài ra còn chỉ rõ khả năng giáodục đạo đức của các môn học có nội dung liên quan đến giáo dục đạo đức (2) Giáodục đạo đức thông qua việc tổ chức các hoạt động phong trào cho học sinh tham gia.Tác giả đã chỉ rõ các nội dung giáo dục đạo đức được thực hiện khi lôi cuốn học sinhvào các hoạt động phong trào như: giáo dục yêu tổ quốc, yêu đồng bào; giáo dục tinhthần đoàn kết; ý thức giữ gìn vệ sinh; khiêm tốn, thật thà, dũng cảm (3) Giáo dục đạo

Trang 22

đức thông qua nêu gương của cán bộ, giáo viên nhân viên trong nhà trường Khẳngđịnh mỗi nhà giáo luôn là tấm gương đạo đức trong công tác giáo dục học sinh (4)Giáo dục đạo đức bằng việc chủ động kết hợp với gia đình và xã hội Chỉ rõ vai tròcủa từng lực lượng trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh và việc phối hợp cáclực lượng trên [33]

Tác giả Phạm Minh Ái, Nguyễn Thị Thúy Hương đề cập tới “Nâng cao hiệuquả giáo dục đạo đức sinh thái cho thế hệ trẻ của nước ta hiện nay” Trong bài viếtnày, các tác giả chỉ ra những định hướng nâng cao hiệu quả của giáo dục đạo đức sinhthái cho học sinh hiện nay bao gồm: 1/ Giáo dục thế hệ trẻ nhận thức một cách sâusắc rằng con người là một thực thể không thể tách rời của giới tự nhiên và là mộtkhâu quan trọng nhất trong hệ thống Con người - Tự nhiên - Xã hội 2/ Cần “tiêu chíhóa” và phối hợp lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong các phong trào hoạtđộng, các cuộc vận động của Đoàn thanh niên gắn với xây dựng đời sống văn hóa ởkhu dân cư, nhằm gắn công tác bảo vệ môi trường với phát triển bền vững, góp phầnđộng viên, tôn vinh, nhân rộng các mô hình, điển hình bảo vệ môi trường [1]

Tác giả Nguyễn Thị Thi nghiên cứu Thực trạng và giải pháp giáo dục đạo đứccho học sinh THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội Tác giả đã khảo sát 400 học sinhkhối lớp 6 đến lớp 9 của 5 trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội Khảo sát đãđánh giá được: Nhận thức của học sinh về những tiêu chuẩn, yêu cầu cần thiết đối vớitrẻ em Nhận thức về các phẩm chất đạo đức của học sinh Thái độ của học sinh vềcác quan niệm đạo đức Hành vi đạo đức của học sinh Từ đó tác giả đề xuất 4 giảipháp cơ bản sau: 1/ Nâng cao nhận thức đối với CBQL, GV về vai trò của giáo dụcđạo đức trong trường THCS 2/ Phối hợp các lực lượng gia đình, nhà trường, xã hộitrong giáo dục đạo đức cho học sinh 3/ Thiết lập môi trường sống, môi trường giaotiếp nhằm hình thành những thói quen, hành vi tốt ở học sinh 4/ GV, CBQL phảigương mẫu, hiểu tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và tâm huyêt trong công tác giáo dụcđạo đức cho học sinh THCS [45]

Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến vấn đề đạo đức và việc giáo dụcđạo đức cho học sinh phổ thông bằng các con đường khác nhau, thông qua việc phốihợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội… Những công trình này đã đạt được những

Trang 23

kết quả nhất định, làm sáng tỏ thêm lý luận và thực tiễn về giáo dục đạo đức cho họcsinh Đây là cơ sở lý luận để tác giả tham khảo vào đề tài nghiên cứu của mình.

1.1.2 Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sựphát triển của xã hội loài người Việc giáo dục đạo đức luôn là vấn đề đặt ra từ xưađến nay và thay đổi theo sự phát triển của xã hội Chính vì vậy, nhiều công trìnhnghiên cứu khoa học đã đưa ra các mô hình quản lý giáo dục đạo đức phù hợp vớiđiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng giai đoạn phát triển của đất nước

Các tác giả Atqia, Q., Utanto, Y., & Kustiono, K nghiên cứu đánh giá chươngtrình giáo dục đạo đức của MI Tamrinussibyan 01 Al-Hikmah Nghiên cứu này sửdụng phương pháp định tính với quan sát trực tiếp tại hiện trường, kết hợp với phỏngvấn giáo viên, học sinh và phụ huynh Kết quả của nghiên cứu này đã làm rõ: (1) việchoạch định chương trình giáo dục đạo đức trong mối quan hệ với các nguồn nhân lực

và cơ sở hạ tầng vẫn cần được cải thiện, (2) việc thực hiện chương trình giáo dục đạođức đã được lồng ghép tốt vào tất cả các hoạt động học tập trong nhà trường, (3) kếtquả của chương trình giáo dục đạo đức về thái độ tôn sư trọng đạo, trung thực, cư xửphù hợp với mục đích, thái độ trách nhiệm lòng nhân ái đối với môi trường vẫn cầnđược cải thiện [56]

Zhanjun Ma (2010) [dẫn theo 59] khi nghiên cứu vấn đề xây dựng giáo dục đạođức trong các trường học hiện nay ở Trung Quốc cho rằng, cần phải xây dựng cơ chếquản lí giáo dục đạo đức với trọng tâm kích thích, tạo ra sự sáng tạo của giáo dục đạođức, tìm kiếm các phương pháp cơ bản cho sự phát triển mới của đạo đức, xây dựng

ba hệ thống chính về quản lí giáo dục đạo đức trong các trường học gồm: 1/Hệ thốngnhóm giáo dục đạo đức; 2/ Hệ thống nội dung giáo dục đạo đức; 3/Hệ thống mạnglưới giáo dục đạo đức Từ đó hoàn thiện các phương thức giáo dục đạo đức theohướng phát triển tính độc lập của học sinh kết hợp với sự chia sẻ giữa tất cả mọingười, và mô hình giáo dục đạo đức mới với sự kết hợp của trường học, gia đình và xãhội

Tác giả Phạm Minh Hạc và các cộng sự đã xuất phát từ đặc trưng tâm lý học,tác giả đã nêu ra các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ

Trang 24

nghiên cứu này đã nêu ra một số giải pháp ở tầm vĩ mô về giáo dục và đào tạo với cácyêu cầu đặt ra như: tiếp tục đổi mới hình thức, nội dung, hình thức giáo dục đạo đứctrong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục ở gia đình và cộng đồng, kết hợp chặtchẽ giáo dục nhà trường trong việc GDĐĐ cho mọi người,… Thành công ở côngtrình nghiên cứu này là đã đưa ra một hệ thống giải pháp quản lý xã hội về giáo dục.Trong đó có giải pháp “Tổ chức phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rènluyện đạo đức và lối sống cho toàn dân trước hết là cán bộ đảng viên, cho thầy và tròcác trường học” [20].

Công trình này cũng khẳng định để đạt được hiệu quả trong việc QLHĐ giáodục đạo đức thì điều kiện then chốt, quyết định là cơ chế chỉ đạo thống nhất Muốnvậy phải có một tổ chức phụ trách từ Trung ương tới cơ sở, dưới sự lãnh đạo của cấp

ủy Đảng, cần thiết phải thành lập một ủy ban quốc gia GDĐĐ để chỉ đạo, quản lýhoạt động giáo dục đạo đức cho toàn xã hội với các nhiệm vụ cụ thể như: Thứ nhất,xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục đạo đức, quán triệt tư tưởng cho toàn xãhội; Thứ hai, thiết kế các hoạt động giáo dục đạo đức chung; Thứ ba, soạn thảo cáccác chế độ, chính sách, các chuẩn mực đạo đức, quy trình tổ chức giáo dục đạo đức;Thứ tư, thanh kiểm tra, đánh giá thi đua khen thưởng, đề xuất các phong trào thi đuakhen thưởng, rèn luyện đạo đức [23]

Bên cạnh đó, có nhiều tác giả nghiên cứu đề tài thạc sĩ về quản lý giáo dục đạođức cho học sinh cụ thể:

Luận án tiến sĩ “Quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sởthành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục” của tác giả Nguyễn Thị Thi(2017) đã nghiên cứu lí luận, thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lí GDĐĐ cho

HS trường THCS thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục [46]

Luận án tiến sĩ “Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở tạiThành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay” của tác giả ĐỗTuyết Bảo (2001) đã đề cập đến vai trò GDĐĐ với sự hình thành và phát triển nhâncách thế hệ trẻ, tác động đổi mới của xã hội với GDĐĐ cho HS trường THCS tạiThành phố Hồ Chí Minh [5]

Tác giả Trương Thị Thanh Trang đề cập tới Thực trạng quản lý giáo dục đạođức cho học sinh các trường trung học cơ sở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh.Tác giả khảo sát ở 6 trường THCS trên địa bàn quận Bình Tân với số lượng là 30

Trang 25

CBQL, 170 GV và 100 phụ huynh học sinh và đã làm rõ: Thực trạng quản lý xâydựng kế hoạch giáo dục đạo đức; thực trạng quản lý chương trình, thực hiện nội dunggiáo dục đạo đức; thực trạng quản lý các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh;thực trạng quản lý sự phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trongcông tác giáo dục đạo đức cho học sinh; … Đánh giá chung về thực trạng được tácgiả làm rõ điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân để đề xuất 4 biện pháp quản lý cógiá trị vận dụng thực tiễn như: Tuyên truyền nâng cao nhận thức về tầm quan trọngcủa giáo dục đạo đức cho học sinh; tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo;xây dựng cơ chế phối hợp với các cơ quan chức năng của địa phương trong công tácgiáo dục đạo đức, … [50]

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân để tìm hiểu thực trạng quản lí hoạt độngGDĐĐ cho HS THCS trên địa bàn TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình, đã tiến hành khảosát trên 195 CBQL, GV ở 5 trường THCS trên địa bàn TP Thái Bình năm học 2016-

2017 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: Điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn,tọa đàm, thống kê toán học để xử lí số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS, phần mềmExcel Tác giả sử dụng thang đo Likert 3 bậc và sau đó lượng hóa thang đo theo cácmức độ tương ứng: Thường xuyên/Rất tốt (3 điểm); thỉnh thoảng/Tốt (2 điểm); Chưabao giờ/Chưa tốt (1 điểm) Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên vềtầm quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường trung học cơ sở trênđịa bàn Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; Thực trạng kết quả rèn luyện đạo đứccủa học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh TháiBình; Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trunghọc cơ sở thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình (Thực trạng lập kế hoạch, tổ chức, chỉđạo và kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THCS) Từ những kếtquả nghiên cứu về thực trạng, tác giả nhận thấy có những ưu điểm và hạn chế vànguyên nhân của thực trạng [50]

Các nghiên cứu nêu trên đã góp phần làm rõ thực trạng của hoạt động quản

lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các địa phương Tuy nhiên, vẫn còn thiếu nhiềucông trình nghiên cứu mang tính hệ thống về giáo dục đạo đức cho học sinh trunghọc cơ sở đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Chính vì vậy, tác giả

Trang 26

nhận thấy đây là vấn đề cần được tiếp tục quan tâm nghiên cứu Do đó tác giả chọnnghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chươngtrình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường Trung học cơ sở huyện Tủa Chùa, tỉnhĐiện Biên” với mong muốn góp phần tạo cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biệnpháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhtheo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường Trung học cơ sở huyệnTủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Các tác giả Koontz H., O’donnell C., Weihrich H [32] cho rằng: "Quản lý làmột hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mụcđích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là hình thành một môi trường trong đócon người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và

sự bất mãn cá nhân ít nhất"

Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, Paul Hersey và Ken Blanc Hard

cho rằng: “Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý với người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức” [dẫn theo 13].

Theo Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người được coi là cha đẻ của

thuyết Khoa học quản lý cho rằng: “Quản lý là biết được điều bạn muốn biết người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

rẻ nhất” [40].

Theo tác giả Đặng Thành Hưng, Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằmgây ảnh hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều ngườikhác trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ,định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợiích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia [27]

Trong luận văn này tác giả sử dụng thuật ngữ "Quản lý" theo cách hiểu: Quản

lý là hoạt động có ý thức, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm định

Trang 27

hướng, tổ chức, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực và phối hợp hành độngcủa một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu của tổ chức

đề ra một cách hiệu quả nhất Chủ thể quản lý thực hiện các tác động quản lý thôngqua việc thực hiên các chức năng quản lý kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa khác nhau:

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động

có kế hoạch và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cáckhâu, các bộ phận của hệ thống nhằm đảm bảo các cơ quan trong hệ thống giáo dụcvận hành tối ưu, đảm bảo sự phát triển mở rộng cả về mặt số lượng cũng như chấtlượng để đạt được mục tiêu giáo dục” [4]

- Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là hoạtđộng có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáodục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mụctiêu của tổ chức” [13]

- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vậnhành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất củanhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dụcthế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái về chất” [38]

Từ những khái niệm trên, có thể khẳng định: QLGD thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và

HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triểntoàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

Trang 28

Theo quan điểm học thuyết Mác - Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội vì vậy tồn tại

xã hội thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo Và như vậy đạo đức xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc” [10].

Dưới góc độ triết học, đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ýthức xã hội, bao gồm những nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của conngười trong quan hệ với người khác và với cộng đồng Căn cứ vào những quy tắc ấy,người ta đánh giá hành vi, phẩm chất của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác,chính nghĩa và phi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự [11]

Theo giáo trình “Đạo đức học” thì“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội” [30].

Theo tác giả Phạm Khắc Chương, "Đạo đức là một hình thái của ý thức xã hội,

là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội, nhờ đó con người tự giácđiều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với hạnh phúc của con người và tiến bộ

xã hội giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội" Theo nghĩa rộng, kháiniệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp luật, lối sống Đạo đức

là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách của một cá nhân đãđược xã hội hóa Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành mạnh, trongsáng, ở hành động giải quyết hợp lí, có hiệu quả những mâu thuẫn Khi thừa nhận đạođức là một hình thái ý thức xã hội thì đạo đức của mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng, mỗitầng lớp giai cấp trong xã hội cũng phản ánh ý thức chính trị của họ đối với các vấn

đề đang tồn tại [14]

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội,

là hệ thống các quan niệm về cái thiện, cái ác trong mối quan hệ của con người với con người” [53].

Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Đạo đức là hệ giá trị được xã hội hoặc cộng đồng nhất định thừa nhận và được quy định thành chuẩn mực chung, có chức năng

Trang 29

và tác dụng thực tế điều chỉnh các quan hệ kinh tế - xã hội có liên quan đến việc xử lí những phạm trù Thiện và Ác, Tốt và Xấu giữa con người và con người, giữa con người và tự nhiên, giữa cộng đồng và cá nhân, giữa cá nhân và cá nhân, tồn tại và phát triển ở đời sống xã hội và đời sống cá nhân dưới ảnh hưởng lịch sử của truyền thống và thành tựu kinh tế - xã hội mới mẻ trong phát triển của cộng đồng đó” [28].

Theo Phạm Minh Hạc:“Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, tập hợp những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá, hành vi ứng

xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, sức mạnh truyền thống và sức mạnh dân tộc” [22].

Theo tác giả Trần Hậu Kiểm: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt,bao gồm một hệ thống các quan điểm, quan niệm, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội Nó

ra đời, tồn tại và biến đổi từ nhu cầu xã hội Nhờ đó con người tự giác điều chỉnhhành vi của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và sự tiến bộ xãhội trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với xã hội” (TrầnHậu Kiểm và Đoàn Đức Hiếu, 2004) [30]

Xét theo phương diện tâm lý học, đạo đức được xem như hệ thống nhữngchuẩn mực biểu hiện thái độ, đánh giá quan hệ giữa lợi ích của bản thân với lợi íchcủa người khác và của xã hội

Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc quy định chuẩn mực nhằm hướng conngười đến cái chân, thiện, mỹ chống lại cái giả, ác, xấu Các chuẩn mực đạo đức xuấthiện do nhu cầu của đời sống xã hội là sản phẩm của lịch sử xã hội do cơ sở kinh tế -

xã hội quyết định Bất kỳ trong thời đại nào của lịch sử, đạo đức của con người đềuđược đánh giá theo khuôn phép, chuẩn mực và quy tắc đạo đức Đạo đức là sản phẩmcủa xã hội, cùng với sự phát triển của sản xuất, các mối quan hệ của xã hội, hệ thốngcác quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức, hành vi đạo đức cũng theo đó ngày càng pháttriển, ngày càng nâng cao, phong phú, đa dạng và phức tạp hơn

Từ những quan niệm khác nhau ở trên, có thể khái quát đạo đức là một hìnhthái ý thức xã hội, bao gồm một hệ thống về giá trị bản thân, gia đình, quê hương,cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập,

Trang 30

1.2.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh

Giáo dục theo nghĩa rộng là giáo dục xã hội được coi là lĩnh vực hoạt động của

xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội - lịch sử, chuẩn bị cho thế hệ trẻtrở thành lực lượng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hoá củaloài người và dân tộc

Giáo dục theo nghĩa hẹp là giáo dục trong nhà trường, đó là quá trình tác động

có tổ chức, có kế hoạch, có quy trình chặt chẽ nhằm mục đích cung cấp kiến thức, kỹnăng hình thành thái độ, hành vi cho học sinh, xây dựng và phát triển nhân cách theoquy mô mà xã hội đương thời mong muốn

Giáo dục đạo đức về bản chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạođức từ những đòi hỏi từ bên ngoài xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bêntrong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của đối tượng giáo dục

Theo Hà Thế Ngữ “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức

từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trongcủa bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục" [37]

Theo Trần Thị Hương (chủ biên) “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động vàảnh hưởng có mục đích, tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phươngpháp và hình thức giáo dục với vai trò chủ đạo của nhà giáo dục nhằm hình thành vàphát triển các phẩm chất đạo đức của nhân cách học sinh” (Trần Thị Hương, NguyễnĐức Danh, Hồ Văn Liên, Ngô Đình Qua, 2014) [29]

Giáo dục đạo đức về bản chất là quá trình biến hệ thống các chuẩn mực đạođức Từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bêntrong của cá nhân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được GD [26]

Tác giả Phan Thanh Long và các cộng sự: “Giáo dục đạo đức là những tác động sư phạm một cách có mục đích, có hệ thống và có kế hoạch của nhà giáo dục tới người được giáo dục (học sinh) để bồi dưỡng cho họ những phẩm chất đạo đức (chuẩn mực hành vi đạo đức) phù hợp với yêu cầu của xã hội” [35].

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Giáo dục đạo đức là quá trình tác động hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin và thói quen hành vi đạo đức, thể hiện trong cuộc sống hằng ngày đối với gia đình, cộng đồng, làng xóm, với bạn bè tập thể” [53].

Trang 31

Giáo dục đạo đức trong nhà trường phổ thông là một bộ phận của quá trìnhgiáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình bộ phận khác như giáo dụctrí tuệ, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động, giáo dục hướngnghiệp… giúp cho học sinh hình thành và phát triển nhân cách toàn diện Giáo dụcđạo đức cho học sinh là giáo dục lòng trung thành với Đảng, hiếu với dân, yêu quêhương đất nước, có lòng vị tha, có lòng nhân ái, cần cù liêm khiết chính trị, đó là đạođức xã hội chủ nghĩa.

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với mục tiêu phát triển phẩm chất vànăng lực học sinh, trong đó “Phẩm chất” được hiểu là “cái làm nên giá trị của ngườihay vật” Tâm lí học phân biệt phẩm chất tâm lí - “những đặc điểm thuộc tính tâm lí,nói lên mặt đức (theo nghĩa rộng) của một nhân cách” với phẩm chất trí tuệ - “nhữngđặc điểm bảo đảm cho hoạt động nhận thức của một người đạt kết quả tốt, bao gồmnhững phẩm chất của tri giác (óc quan sát), của trí nhớ (nhớ nhanh, chính xác,…),của tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ và chú ý Trí thông minh là hiệu quả tổng hợp củaphẩm chất trí tuệ” Như vậy, đặt trong sự đối sánh với năng lực, khái niệm phẩm chấtnêu trong các văn kiện của Đảng và Nhà nước về đổi mới CT, SGK GDPT có nghĩa

là đạo đức (phẩm chất tâm lí) Trong giáo dục cũng như trong đời sống, phẩm chất(đức) được đánh giá bằng hành vi, còn năng lực (tài) được đánh giá bằng hiệu quảcủa hoạt động [8]

Vì vậy, chúng tôi quan niệm giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018 là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà giáodục (giáo viên) đến học sinh nhằm góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chấtchủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm), đặc biệt là tình cảm,nhận thức, niềm tin, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định củapháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện tráchnhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh là quá trình tác động có mục đích, có

kế hoạch đến học sinh nhằm giúp cho nhân cách mỗi học sinh được phát triển đúngđắn, các em có hành vi ứng xử đúng mực trong các mối quan hệ: cá nhân với xã hội,

Trang 32

Quản lý giáo dục đạo đức là sự tác động có ý thức của thể quản lý tới đốitượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạo đức đạt kết quả mong muốn bằngcách hiệu quả nhất.

Về bản chất, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằmthực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đạo đức (nhằm hình thành niềm tin, lý tưởng,động cơ thái độ, tình cảm, hành vi và thói quen Đó là những nét tính cách của nhâncách, ứng xử đúng đắn trong xã hội)

Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là những tác động có mục đích, có kế hoạch của cán bộ quản lý trường học vào hoạt động giáo dục đạo đức (được tiến hành bởi tập thể giáo viên, học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) để thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức, góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu, hình thành nhận thức, thái độ, tình cảm và hành vi phù hợp với yêu cầu cần đạt và chuẩn mực đạo đức của xã hội đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018.

1.3 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường Trung học cơ sở

1.3.1 Định hướng giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Điều 29, Luật Giáo dục năm 2019, đã nêu rõ: Mục tiêu giáo dục phổ thông

“nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹnăng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị chongười học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặctham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [39]

Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS thể hiện mục tiêu giáo dục THCS, nộidung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục đạođức cho học sinh

Giáo dục đạo đức cho học sinh được xây dựng trên cơ sở quan điểm củachương trình giáo dục phổ thông 2018; nội dung giáo dục đạo đức góp phần hình

Trang 33

thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợpvới mục tiêu cấp học.

Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở bảo đảm phát triển phẩm chất

và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơbản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiếnthức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ởcác lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hìnhthức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, cácphương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạtđược mục tiêu đó

Giáo dục đạo đức cho học sinh được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốtlõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và tráchnhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáodục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện củađịa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường vớigia đình, chính quyền và xã hội

Trong chương trình THCS, giáo dục đạo đức cho học sinh chủ yếu thông quahoạt động giáo dục đạo đức, qua môn giáo dục công dân và tích hợp trong các mônhọc khác, chính vì vậy chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướngchung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục,phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết,

để tạo điều kiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện giáodục đạo đức cho học sinh

1.3.2 Mục tiêu, nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở

1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Giáo dục đạo đức cho học sinh THCS được thực hiện thông qua tất cả các mônhọc và hoạt động giáo dục, nhất là các môn Lịch sử và Địa lý, Hoạt động trải nghiệm,hướng nghiệp, trong đó Giáo dục công dân (ở cấp trung học cơ sở là môn học cốt lõi.Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở là:

Trang 34

Giúp học sinh có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản vàgiá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương,dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực họctập và lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đờisống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môitrường sống.

Giúp học sinh có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế,pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh

và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mựcđạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoànthiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với nhữngngười xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giảntrong đời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trịvăn hoá, chuẩn mực đạođức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi

1.3.2.2 Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chuẩn đầu ra của Chương trình giáo giáo dục phổ thông sau 2018 (Ban hànhkèm theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo số 32/2018/TT-BGDĐTngày 26 tháng 12 năm 2018) [8] xác định sau khi học xong chương trình giáo dục phổthông học sinh cần đạt được 5 phẩm chất (yêu nước; nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm;trung thực) và 10 năng lực

Căn cứ vào mục tiêu của giáo dục bậc THCS, căn cứ vào yêu cầu cần đạt về 5phẩm chất cần hình thành, phát triển cho học sinh phổ thông, tác giả xác định nộidung giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở hiện nay gồm:

a) Giáo dục lòng yêu nước

- Giúp học sinh hiểu và có lòng tự hào về truyền thống của quê hương, đất nước

- Biết thể hiện thái độ kính trọng, biết ơn người lao động, người có côngvới nước

- Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo vệ thiênnhiên, phát huy giá trị các di sản văn hoá của quê hương, đất nước; các hoạt động xâydựng, bảo vệ Tổ quốc

Trang 35

b) Giáo dục lòng nhân ái

- Giáo dục học sinh biết yêu quí, cư xử hoà đồng với mọi người

- Chủ động, tích cực vận động nguời khác tham gia phòng ngừa, ngăn chặn cáchành vi bạo lực, các hoạt động thiện nguyện

- Biết tôn trọng sự khác biệt giữa mọi người

- Biết cảm thông, chia sẻ, độ lượng với người xung quanh

c) Giáo dục tính chăm chỉ

- Biết đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập

- Có ý chí vuợt khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập, trong lao động

Có định huớng nghề nghiệp rõ ràng; tích cực học tập, rèn luyện để chuẩn bịcho nghề nghiệp tuong lai

d) Giáo dục tính trung thực

- Biết nhận thức đúng và hành động theo lẽ phải

- Sẵn sàng đấu tranh bảo vệ lẽ phải, bảo vệ nguời tốt

- Tích cực tham gia và vận động nguời khác tham gia phát hiện, đấu tranh vớicác hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống

đ) Giáo dục tính trách nhiệm

* Trách nhiệm với bản thân:

- Tích cực, tự giác và nghiêm túc rèn luyện, tu duỡng đạo đức của bản thân

- Sẵn sàng chịu trách nhiệm về những lời nói và hành động của bản thân

* Trách nhiệm với gia đình

- Hiểu và biết làm tròn bổn phận với nguời thân và gia đình

- Quan tâm bàn bạc với nguời thân, xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiêu hợp lý trong gia đình

* Trách nhiệm với nhà trường và xã hội

- Tích cực tham gia và vận động nguời khác tham gia các hoạt động công ích,các hoạt động tuyên truyền pháp luật

- Đánh giá đuợc hành vi chấp hành k luật, pháp luật của bản thân và nguời khác; đấu tranh phê bình các hành vi vô k luật, vi phạm pháp luật

Trang 36

* Trách nhiệm với môi trường sống

- Hiểu và có ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn cáchành vi sử dụng bừa bãi, lãng phí vật dụng, tài nguyên

- Chủ động, tích cực tham gia và vận động nguời khác tham gia các hoạt độngtuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triểnbền vững

1.3.3 Nguyên tắc và hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở

1.3.3.1 Nguyên tắc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Giáo dục học sinh trong thực tiễn sinh động của xã hội: Nguyên tắc này đòi

hỏi nhà trường phải gắn liền với đời sống thực tiễn của xã hội, của cả nước và địaphương, phải nhạy bén với tình hình chuyển biến của địa phương và của cả nước, đưanhững thực tiễn đó vào những giờ lên lớp, vào những hoạt động của nhà trường đểgiáo dục các em học sinh

Giáo dục theo nguyên tắc tập thể: Nguyên tắc này thể hiện ở cả 3 nội dung:

Dìu dắt học sinh trong tập thể để giáo dục; Giáo dục bằng sức mạnh tập thể; giáo dụchọc sinh tinh thần vì tập thể

Trong một tập thể lớp, tập thể chi đội có tổ chức tốt, có sự đoàn kết nhất trí thìsức mạnh của dư luận tích cực sẽ góp phần rất lớn vào việc giáo dục đạo đức cho họcsinh

Những phẩm chất tốt đẹp như tinh thần tập thể, tính tổ chức k luật, tình đồngchí và tình bạn, tinh thần hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau, tính khiêm tốn học hỏi mọingười bao giờ cũng do giáo dục tập thể hình thành

Để thực hiện tốt nguyên tắc này, đòi hỏi nhà trường THCS phải tổ chức tốtcác tập thể lớp, tập thể chi đội Nhà trường phải cùng với đoàn đội làm tốt phong tràoxây dựng các chi đội mạnh trong trường học

Giáo dục bằng cách thuyết phục và phát huy mạnh mẽ tính tự giác của học sinh

Phải giáo dục đạo đức bằng cách thuyết phục và phát huy tính tự giác của họcsinh, chứ không phải bằng sự cưỡng ép, mệnh lệnh, dọa nạt, biến học sinh thànhnhững đứa trẻ thụ động, sợ sệt, rụt rè

Trang 37

Nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải kiên trì, nhẫn nại, phải có tình thươngđối với học sinh một cách sâu sắc, không thể làm qua loa làm cho xong việc Mọi đòihỏi đối với học sinh phải giải thích cặn kẽ, tỉ mỉ cho các em hiểu, để các em tự giácthực hiện.

Giáo dục đạo đức cho học sinh phải lấy việc phát huy ưu điểm là chính, trên

cơ sở đó mà khắc phục khuyết điểm

Đặc điểm tâm lý của học sinh THCS là thích được khen, thích được thầy, bạn

bè, cha mẹ biết đến những mặt tốt, những ưu điểm, những thành tích của mình Nếugiáo dục đạo đức quá nhấn mạnh về khuyết điểm của học sinh, luôn nêu cái xấu,những cái chưa tốt trong đạo đức của các em thì sẽ dễ đẩy các em vào tình trạng tiêucực, chán nản, thiếu tự tin, thiếu sức vươn lên

Để thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người thầy phải hết sức trân trọng nhữngmặt tốt, những thành tích của học sinh dù chỉ là những thành tích nhỏ, dùng nhữnggương tốt của học sinh trong trường và những tấm gương người tốt việc tốt khác đểgiáo dục các em

Tôn trọng nhân cách học sinh, đồng thời đề ra yêu cầu ngày càng cao đối với học sinh

Muốn xây dựng nhân cách cho học sinh người thầy cần phải tôn trọng nhâncách các em Tôn trọng học sinh, thể hiện lòng tin đối với học sinh là một yếu tố tinhthần có sức mạnh động viên học sinh không ngừng vươn lên rèn luyện hành vi đạođức Khi học sinh tiến bộ về đạo đức cần kịp thời có yêu cầu cao hơn để thúc đẩy các

em vươn lên cao hơn nữa

Trong công tác giáo dục đòi hỏi người thầy phải yêu thương học sinh nhưngphải nghiêm với chúng, nếu chỉ thương mà không nghiêm học sinh sẽ nhờn và ngượclại thì các em sẽ sinh ra sợ sệt, rụt rè, không dám bộc lộ tâm tư tình cảm, do đó ngườithầy không thể uốn nắn tư tưởng, xây dựng tình cảm đúng đắn cho học sinh được

Giáo dục đạo đức phải phối hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh THCS và đặc điểm hoàn cảnh cá nhân học sinh

Công tác giáo dục đạo đức cần phải chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý của họcsinh THCS là quá độ, phức tạp và nhiều mâu thuẫn để từ đó có những hình thức, biện

Trang 38

pháp thích hợp Cần phải chú ý đến cá tính, giới tính của các em Đối với từng em,học sinh nữ, học sinh nam cần có những phương pháp giáo dục thích hợp, không nênđối xử sư phạm đồng loạt với mọi học sinh Muốn vậy người thầy phải sâu sát họcsinh, nắm chắc từng em, hiểu rõ cá tính để có những biện pháp giáo dục phù hợp.

Trong công tác giáo dục đạo đức, người thầy cần phải có nhân cách m u mực (GV phải là tấm gương) và phải đảm bảo sự thống nhất giữa các các ảnh hưởng giáo dục đối với học sinh

Kết quả công tác giáo dục đạo đức học sinh trong trường THCS phụ thuộc rấtlớn vào nhân cách của thầy cô giáo Lời dạy của thầy cô dù hay đến đâu, phươngpháp sư phạm dù khéo léo đến đâu cũng không thay thế được những ảnh hưởng trựctiếp của nhân cách người thầy với học sinh Lúc sinh thời Bác Hồ đã có lời dạy chúng

ta về rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân: Giáo viên phải chú ý cả tài, cả đức, tài là văn hóa chuyên môn, đức là chính trị Muốn cho học sinh có đức thì giáo viên phải có đức…Cho nên thầy giáo, cô giáo phải gương m u, nhất là đối với trẻ con (trích các lời dạy của Bác về rèn luyện đạo đức cách mạng, đạo đức công dân).

Phải đảm bảo sự nhất trí cao về yêu cầu giáo dục đạo đức giữa các thành viêntrong nội bộ nhà trường và sự thống nhất phối hợp giáo dục học sinh giữa nhà trường,gia đình và xã hội

1.3.3.2 Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

Hình thức giáo dục đạo đức trong trường THCS rất phong phú và đa dạng,không chỉ đóng khung trong các phòng học với các giờ giảng dạy theo chương trìnhquy định mà còn đưa các nội dung, chủ đề giáo dục vào mọi hoạt động thực tiễn của

cá nhân và tập thể học sinh tại trường lớp, ngoài xã hội qua các hoạt động ngoài giờlên lớp như: sinh hoạt dã ngoại, lao động công ích, thể thao, văn nghệ, tham quan ditích Việc giáo dục đạo đức là một bộ phận của quá trình giáo dục, nó được tiến hànhthông qua các hình thức sau:

- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học: Việc giáo dụcđạođức cho học sinh thông qua các môn học là nhằm giúp các em có nhận thức đúngđắn về một số giá trị đạo đức cơ bản, về nội dung cơ bản của một số quyền và nghĩa

vụ công dân trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, về tổ chức bộ máy nhà nước

Trang 39

XHCN Việt Nam, về trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện các quyền của công dân

- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua tổ chức các hoạt động động trảinghiệm và hướng nghiệp: Các hoạt động trải nghiệm rất phong phú về nội dung vàhình thức tổ chức như các hoạt động câu lạc bộ, tập thể, vui chơi sinh hoạt chủ điểm,văn nghệ, thể dục thể thao Ở cấp THCS, nội dung hoạt động trải nghiệm, hướngnghiệp tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hướng đến tự nhiên và hướng nghiệp;đồng thời hướng vào bản thân vẫn được tiếp tục triển khai để phát triển các phẩmchất và năng lực của HS Thông qua hoạt động này, học sinh có điều kiện rèn luyện ýchí, nghị lực, tinh thần trách nhiệm, có cơ hội mở rộng và hài hòa các mối quan hệkhác nhau trong xã hội

- Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua sự phối hợp với gia đình và các lựclượng ngoài xã hội: Sự phối hợp này thể hiện chức năng xã hội hóa trong vấn đềgiáodục đạo đức và có tầm quan trọng đặc biệt Nhiệm vụ của các cán bộ quản lý và cácnhà giáo dục là phải thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin kịp thời để tìm ra biệnpháp tốt nhất trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh, tạo mối đồng thuận cao giữanhà trường, gia đình và xã hội

1.3.4 Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở trường trung học cơ sở

Phương pháp GDĐĐ là cách thức tác động của nhà giáo dục lên đối tượnggiáo dục nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ hay nói cách khác là nhằm hình thànhnhững phẩm chất đạo đức và những kỹ năng ứng xử tốt trong các mối quan hệ, từ đóhình thành và phát triển nhân cách cho HS

Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh THCS là cách thức tác động củacác nhà giáo dục lên đối tượng giáo dục những chuẩn mực đạo đức cần thiết Phươngpháp tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức ở trường THCS rất đa dạng và phong phú

Ở đây có sự phối hợp giữa phương pháp giáo dục với phương pháp dạy học, trên cơ

sở đó giáo viên vận dụng cho phù hợp với nội dung và hình thức hoạt động đã lựachọn” Có một số phương pháp cơ bản sau đây:

Trang 40

* Phương pháp nêu gương

Nêu gương là phương pháp dùng những tấm gương sáng của các cá nhân hoặccủa tập thể để kích thích học sinh học tập và làm theo Phương pháp nêu gương có thểdùng những tấm gương tốt để học sinh học tập và gương xấu để tránh những hành vitương tự

Nêu gương tốt (chính diện) nhằm giúp học sinh khắc phục những khó khăn gặpphải của bản thân, học tập và làm theo gương tốt, hướng vào những hành vi tích cực(làm việc thiện): học sinh học giỏi, giúp đỡ bạn, giúp đỡ những người có hoàn cảnhkhó khăn, luôn có trách nhiệm, nhiệt tình trong các hoạt động, “học sinh nghèo vượtkhó”, “các nhà doanh nghiệp trẻ”, lao động giỏi, dũng cảm hy sinh vì nước vì dân,…

Nêu gương xấu (gương phản diện) nhằm giúp học sinh phân tích, tránh hành vitương tự: lười học, chơi bời lêu lổng, cờ bạc rượu chè, ăn cắp, gây gổ, ăn nói vô lễ,chốn thuế…

Qua nêu gương, nhà giáo dục sẽ giúp học sinh phát triển năng lực phê phán,đánh giá được hành vi của người khác và rút ra những kết luận bổ ích Học sinh biếthọc những gương tốt đồng thời biết tránh gương xấu trong cuộc sống và các hoạtđộng thực tiễn Qua việc phân tích, đánh giá của nhà giáo dục về những tấm gương sẽgiúp học sinh hình thành niềm tin về các chuẩn mực đạo đức và mong muốn cónhững hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức quy định

* Phương pháp rèn luyện

Rèn luyện là phương pháp tổ chức cho học sinh được thể hiện, trải nghiệmsáng tạo về ý thức, xúc cảm, tình cảm, hành vi của mình về các chuẩn mực đạo đứctrong những tình huống đa dạng của cuộc sống, qua đó hình thành và củng cố, pháttriển được những hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức đã quy định

Thông qua những tình huống, hoạt động mới, đa dạng của cuộc sống thực, họcsinh được trải nghiệm là những quyết định do chính mình đưa ra và chịu trách nhiệmvới những quyết định đó Từ đó nhận ra mình là ai, những phù hợp và chưa phù hợp

để điều chỉnh bản thân đáp ứng yêu cầu của chuẩn mực đạo đức Chính trong quátrình “thâm nhập” vào những tình huống mới, đa dạng của cuộc sống, học sinh phảitiến hành cuộc đấu tranh động cơ để tự xác định động cơ đúng đắn, định hướng cho

Ngày đăng: 23/10/2021, 20:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Minh Ái, Nguyễn Thị Thúy Hương (2016), “Nâng cao hiệu quả giáo dục đạo đức sinh thái cho thế hệ trẻ của nước ta hiện nay”, Tạp chí giáo dục, số đặc biệt tháng 11 năm 2016, trang 140 - 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả giáo dụcđạo đức sinh thái cho thế hệ trẻ của nước ta hiện nay”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Ái, Nguyễn Thị Thúy Hương
Năm: 2016
2. Ban chấp Hành TW Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, Ban hành ngày 4 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục Việt Nam
Tác giả: Ban chấp Hành TW Đảng
Năm: 2013
3. Ban Tư tưởng văn hóa trung ương (2007), Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh học tập và làm theo tấmgương đạo đức Hồ Chí Minh
Tác giả: Ban Tư tưởng văn hóa trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
4. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học quản lý và tổ chức, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý và tổ chức
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1999
5. Đỗ Tuyết Bảo (2001), “Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay” Luấn án tiến sĩ (Trường ĐHSPTPHCM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sởtại Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện đổi mới giáo dục hiện nay
Tác giả: Đỗ Tuyết Bảo
Năm: 2001
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Đạo đức học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Chỉ thị Số 2516/CT-BGDĐT, về việc thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” trong ngành giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị Số 2516/CT-BGDĐT, về việc thực hiệncuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể”, ngày 26/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, chương trìnhgiáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
12. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2010
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001), Lý luận đại cương về quản lý - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2001
14. Phạm Khắc Chương (2007) Đạo đức học - NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
16. Nguyễn Tiến Dũng, Lịch sử Triết học phương Tây. NXB Tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Triết học phương Tây
Nhà XB: NXB Tổng hợp TPHCM
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
19. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dụcHà Nội
Năm: 1986
20. Phạm Minh Hạc (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
21. Phạm Minh Hạc (2002) Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính trị quốcgia HN
22. Phạm Minh Hạc (2011), “Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc đúc kết, xây dựng hệ tư tưởng giá trị chung của người Việt Nam”, Tạp chí giáo dục 63/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc đúc kết, xâydựng hệ tư tưởng giá trị chung của người Việt Nam”, "Tạp chí giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Năm: 2011
23. Phạm Minh Hạc, (2010), Một số vấn đề về giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
24. Nguyễn Thúy Minh Hằng (2017) triển khai nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học An Tường thành phố Tuyên Quang trong giai đoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ ĐHGD” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh tiểu học An Tường thành phố Tuyên Quang trong giaiđoạn hiện nay, luận văn thạc sĩ ĐHGD

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w